Tải bản đầy đủ (.ppt) (22 trang)

Vai trò của biến dị di truyền, trần ngọc chinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (626.87 KB, 22 trang )

Phần dành cho đơn vị
Vai trò của Biến dị di truyền
trong Chọn giống và Tự nhiên
Chuyên đề
Cán bộ hướng dẫn Học viên thực hiện
Trần Ngọc Chinh
Lớp: Quản lý Thủy sản K19
Dương Thúy Yên
Môn: Di truyền và phát triển nguồn lợi thủy sản
Nội dung báo cáo
1/ Biến dị di truyền
2/ Ứng dụng của biến dị di truyền
Quản lý quần thể tự nhiên
Tài liệu tham khảo
Các khái niệm
Phân loại biến dị di truyền
Vai trò của Biến dị di truyền
Chọn giống
Biến dị di truyền
Biến dị di truyền (genetic variation) chỉ sự khác biệt giữa
các allele trong cùng một cá thể hoặc giữa các cá thể trong
1 quần thể hoặc giữa các quần thể của cùng 1 loài.
Đa dạng di truyền (genetic diversity) là tổng số sự biến dị
di truyền của 1 quần thể nào đó.
Đa dạng sinh học (biodiversity) là tính đa dạng của sự sống
dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa
dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
Biến dị di truyền
Mối quan hệ giữa
Biến dị di truyền – Đa dạng di truyền – Đa dạng sinh học
Đa dạng


sinh học
Đa dạng di truyền
Biến dị di truyền
Đột biến – Dòng chảy gen – Sự giao phối
Chỉ số “Allele richness”
Chỉ số Đa dạng gen (H)
Chỉ số Shannon - Weiner (H’)
Biến dị di truyền
Phân loại biến dị
Biến dị
Đột biến
(di truyền, biến đổi kiểu gen)
Thường biến
(không di truyền,
biến đổi kiểu hình)
Đột biến NST
Đột biến gen
Trong
nhân
Ngoài nhân
(ty thể, lạp thể)
ĐB số lượng NST
ĐB cấu trúc NST
Đa nhiễm
Đa bội
Tự đa bội
Dị đa bội
Đa bội chẵn Đa bội lẻ
Biến dị tổ hợp
Biến dị không di truyền

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình ở cá thể không do
biến đổi kiểu gen mà do ảnh hưởng của môi trường (ánh sáng,
nhiệt độ, độ pH, chế độ dinh dưỡng…).
Màu lông thỏ Hymalayan
< 20
o
C
25
o
C > 30
o
C
Đặc điểm
- Không di truyền, biến dị đồng loạt ở những cá thể có cùng
kiểu gen và môi trường sống.
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể với môi trường.
- Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trong
điều kiện môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng được di truyền.
Biến dị không di truyền
Biến dị không di truyền
Vai trò của thường biến
Sinh vật thích ứng với những thay đổi nhất thời
hoặc theo chu kỳ của môi trường.
Trong tự nhiên
Chọn giống
Giải thích vai trò của giống và kỹ thuật sản xuất
để tăng năng suất.
 Kiểu gen quy định giới hạn năng suất.

 Kỹ thuật sản xuất quy định năng suất cụ thể.
Biến dị di truyền
Đột biến
Nguyên nhân
Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ
phân tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (NST).
- Các tác nhân lý, hóa, sinh học.
- Biến đổi sinh lý, sinh hóa nội bào.
Mang tính đột ngột, cá biệt, ngẫu nhiên và không định hướng
ở cơ thể sống trong điều kiện tự nhiên.
Biến dị di truyền
Đột biến gen trong nhân
Những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại một điểm nào
đó trên phân tử DNA.
- Thay đổi số lượng, thành phần, trật tự các cặp nucleotide
trong gen.
Đặc điểm
- Phổ biến
- Đột biến gen lặn dạng dị hợp không biểu hiện kiểu hình.
- Di truyền qua sinh sản hữu tính  ĐB giao tử và ĐB tiền phôi.
- Không di truyền qua sinh sản hữu tính  ĐB soma.
Biến dị di truyền
Đột biến gen trong nhân
4 dạng ĐB: mất, thêm, thay thế và đảo vị trí một cặp nucleotide.
Vai trò
Trong tự nhiên
Chọn giống
ĐB có lợi là nguồn nguyên liệu quan trọng cho
tạo giống động, thực vật
Gây ĐB nhân tạo góp phần tạo nên những tính

trạng quý.
Tính lợi hay hại của ĐB là tương đối.
ĐB có lợi hay không có hại  tăng biến dị di
truyền  nguồn nguyên liệu cho CLTN, tiến
hóa.
Biến dị di truyền
Đột biến gen ngoài nhân
ĐB xảy ra ở DNA trong ty thể và lạp thể. Số lượng gen ít,
đa số là gen lặn.
Đặc điểm di truyền khác với di truyền trong nhân
 Di truyền theo dòng mẹ.
 Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con không theo quy luật Menden.
 Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại
khi thay nhân tế bào có cấu trúc di truyền khác.
Có ý nghĩa trong chọn giống và nghiên cứu di truyền. Ít có ý
nghĩa đối với các quần thể tự nhiên.
Biến dị di truyền
Đột biến số lượng NST
ĐB số lượng NST  thay đổi số lượng ở một hay một số cặp
NST hoặc ở toàn bộ bộ NST.
- ĐB đa nhiễm: số lượng NST là 2n - 2, 2n – 1, 2n + 1, 2n + 2….
- ĐB đa bội:
+ Tự đa bội là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của
cùng một loài
+ Đa bội lẻ: số lượng NST là 3n, 5n, 7n…
+ Đa bội chẵn: số lượng NST là 4n, 6n…
+ Dị đa bội  2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong
một tế bào
Biến dị di truyền
Đột biến số lượng NST

Cơ chế phát sinh
Đa nhiễm (Đa bội lệch): sự không phân ly của 1 vài cặp NST
trong quá trình phân chia tế bào  giao tử thừa/ thiếu một hay
vài cặp NST + giao tử bình thường  thể đa nhiễm.
- Tự đa bội:
+ Đa bội chẵn: NST nhân đôi nhưng không phân ly
do mất thoi vô sắc.
+ Đa bội lẻ: lai giữa cá thể đa bội với nhau hay
với cá thể bình thường.
- Dị đa bội: do lai xa
Đa bội:
Biến dị di truyền
Đột biến số lượng NST
ĐB đa nhiễm thường có hại  ít có ý nghĩa trong chọn giống
và tiến hóa.
ĐB tự đa bội: Đa bội chẵn có lợi hơn đa bội lẻ. Có ý nghĩa
chủ yếu đối với thực vật.
Vai trò
Trong tự nhiên
Chọn giống
Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt,
phát triển khỏe.
Đ
Sinh vật sinh trưởng tốt hơn  tăng khả năng
thích nghi
Mang nhiều allele chống chịu tốt.
Phát sinh loài mới (đa bội chẵn).
Tạo loài mới (dị đa bội).
Biến dị di truyền
Đột biến cấu trúc NST

ĐB cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của từng NST.
Có 4 dạng: mất, lặp, đảo và chuyển đoạn NST.
Vai trò
Trong tự nhiên
Chọn giống
ĐB mất đoạn  loại bỏ gen có hại.
Đ
Lặp đoạn tạo ra đoạn vật chất di truyền bổ sung
 tăng cường tính trạng tốt  tăng khả năng
thích nghi.
ĐB chuyển đoạn  kiểu gen mới.
ĐB đảo đoạn: ít ảnh hưởng tới sức sống, tăng sự
sai khác giữa các NST tương đồng, sắp xếp lại
trật tự gen  tăng sự đa dạng.
Biến dị tái tổ hợp
Những biến dị xuất hiện do sự tổ hợp lại vật chất di truyền
của thế hệ bố mẹ thông qua giảm phân và thụ tinh.
- Do phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST trong quá
trình giảm phân.
- Do sự trao đổi chéo của các gen (hoán vị gen).
- Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau
trong quá trình thụ tinh.
Biến dị di truyền
Nguyên nhân
Biến dị tổ hợp
Biến dị di truyền
Vai trò
Trong tự nhiên
Chọn giống
Là nguồn vật liệu phong phú.

Đ
Là nguồn biến dị thường xuyên và phong phú.
Tạo nhiều tính trạng mới  tăng khả năng thích
nghi.
Đặc điểm:
- Di truyền
- Số tổ hợp có được rất lớn từ một số ít gen ban đầu (20 NST
giảm phân  2
10
loại giao tử, thụ tinh  4
10
kiểu hợp tử).
- Không có hại cho sinh vật.
Ứng dụng của biến dị di truyền
Chọn giống
Mục đích: cải tiến giống và tạo giống mới cho năng suất
cao, ổn định, phẩm chất tốt, chống chịu tốt…
-
Nguồn nguyên liệu
Nguồn gen tự nhiên.
Nguồn gen nhân tạo.
Nguồn biến dị tổ hợp.
Gây đột biến nhân tạo.
Nguyên tắc chọn giống
Trái không hạt thể tam bội
Dâu tây 2n và 8n
Hàu 3n và 2n
Sò điệp 4n và 2n
Zebroid = Ngựa vằn+
ngựa hay lừa

Bò Beefalo= Bò nuôi + bò
rừng châu Mỹ. Thịt chúa ít
mỡ và cholesterol hơn
Liger = Sư tử đực +
hổ cái
Cá rô phi (Oreochromis
niloticus) đơn tính bằng 17a-
methyltestosterone
Ứng dụng của biến dị di truyền
Chọn, lưu giữ và phát triển những cá thể mang những tính
trạng quý, đột biến có lợi  tăng đa dạng đi truyền.
Quản lý quần thể tự nhiên
Các giải pháp hạn chế ảnh hưởng của ĐB có hại:
- Bổ sung cá thể từ quần thể khác  đối với quần thể kín.
Giảm các hoạt động gây ô nhiễm môi trường  giảm các
tác nhân gây ĐB.
- Duy trì số lượng quần thể lớn và tốc độ tăng trưởng của
quần thể đạt tối đa.

×