Chương 4.
TƯƠNG KỴ THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG
THUỐC TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH
Mục tiêu:
1. Liệt kê và phân tích được 3 yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc sau khi
pha vào dịch truyền.
2. Phân biệt được 3 thuật ngữ thường sử dụng khi pha chế thuốc vào dịch truyền
tĩnh mạch: tương kỵ, tương hợp, độ ổn định.
3. Sử dụng được bảng tra cứu ở phần phụ lục cuối chương để thực hiện một số bài
tập về pha chế thuốc theo yêu cầu của bác sĩ điều trị.
1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA THUỐC SAU KHI
PHA VÀO DỊCH TRUYỀN
Có nhiều yếu tố thúc đẩy khả năng phân hủy thuốc sau khi pha trộn vào dịch
truyền, trong đó đáng lưu ý nhất là pH của dung dịch, nhiệt độ, nồng độ sau khi
pha.
1.1. Ảnh hưởng của pH dung dịch
Đa số các thuốc bền vững ở pH trong khoảng từ 4 đến 8. Các dịch truyền có
pH quá cao hoặc quá thấp đều gây hỏng thuốc nhanh (thí dụ dung dịch NaHCO
3
).
Việc trộng 2 thuốc tiêm với nhau trong cùng một bơm tiêm dễ gây tương kỵ cũng có
nguyên nhân do sự không phù hợp của pH.
1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng khá nhiều đến sự phân hủy thuốc. Người ta thấy rằng cứ
tăng nhiệt độ lên 10
0
C thì tỷ lệ phân hủy thuốc tăng 2 - 5 lần. Tuy nhiên quy luật này
không đúng với nhiều trường hợp. Cũng có những thuốc khá bền vững khi nhiệt độ
thay đổi và một số khác thì bị phân hủy cả với những mức giao động nhiệt độ nhỏ hơn.
Cũng có những trường hợp ngược lại: phản ứng phân hủy xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ
thấp. (Bảng )
Bảng 1. Tỷ lệ (%) phân hủy của ampicilin dưới dạng dung dịch
ampicilin natri 1% ở các mức nhiệt độ khác nhau
Nhiệt độ
(
0
C)
Dung môi pha loãng
Dextrose 5% NaCl 0,9%
- 20 13,6 1,2
98
0 6,2 0,4
5 10,1 1,0
27 21,3 1,8
Các số liệu ở bảng 1cho thấy khi nhiệt độ giảm từ 27
0
C xuống 0
0
C thì tốc độ phân
hủy ampicilin giảm. Tuy nhiên khi nhiệt độ < 0
0
C thì tốc độ phân hủy lại chậm hơn
đáng kể. Như vậy ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền của thuốc là rất khó đánh giá.
Để có được dung dịch bền vững trong thời gian thích hợp, chỉ có thể tuân thủ điều kiện
bảo quản mà nhà sản xuất đã ghi trên toa hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên thông thường
với mức nhiệt độ > 0
0
C thì quá trình phân hủy thuốc tăng khi nhiệt độ tăng. Khi
truyền thuốc, chai truyền thường ở nhiệt độ phòng và như vậy những hôm trời nóng,
phòng không có điều hòa nhiệt độ thì không nên truyền thuốc kéo dài. Cũng không
nên pha sẵn với lượng lớn dịch truyền vì dễ làm hỏng thuốc.
1.3. Ảnh hưởng của loại dịch truyền
Các dịch truyền hay được sử dụng để pha thuốc khi tiêm hoặc truyền là: dung
dịch glucose 5% hoặc 10%, dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%), dung dịch
Ringer lactat. Thế nhưng sự tương hợp không phải luôn đạt được, thí dụ như trường
hợp ampicilin vừa nêu: từ bảng trên cho thấy, ampicilin bị mất hoạt tính khá nhanh
trong dung dịch glucose 5%, đó là lý do tại sao không được sử dụng dung dịch này để
pha ampicilin khi truyền mà chỉ nên dùng dung dịch NaCl 0,9%. Do đó việc sử dụng
loại dịch truyền nào để pha thuốc cũng cần đọc kỹ trong toa hướng dẫn sử dụng, mục
“Tương hợp”.
1.4. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch
Thông thường, nồng độ thuốc càng cao thì tốc độ phá hủy thuốc càng nhanh.
Các số liệu ở bảng 2 minh hoạ điều này.
Bảng 2 . Tỷ lệ phân hủy của dung dịch ampicilin natri
trong nước pha tiêm theo các mức nồng độ khác nhau ở 5
0
C sau 8 h
Nồng độ (%)
Tỷ lệ phân hủy (%)
1 0,8
5 3,6
10 5,8
15 10,4
20 12,3
25 13,3
Như vậy, để có được dung dịch ổn định trong suốt thời gian truyền, cần pha thuốc
đúng quy định. Lượng dịch truyền cần để pha thuốc được quy định tùy theo mục đích
99
sử dụng và độ ổn định của chế phẩm sau khi pha, đó là lý do tại sao “cần đọc kỹ
hướng dẫn trước khi sử dụng !”. Sau khi bơm thuốc vào chai phải lắc kỹ để tránh
thuốc tách lớp, tạo thành những mức nồng độ khác nhau. Hết sức hạn chế việc tiêm
thuốc vào đường truyền vì nồng độ thuốc không ổn định. Không được tùy tiện bơm
thuốc vào chai dịch đang truyền vì nồng độ không xác định và khó trộn đều.
2. MỘT SỐ THUẬT NGỮ THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC THEO
ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
2.1. Tương kỵ (Incompatibility)
Tương kỵ là từ dùng để chỉ các hiện tượng xẩy ra dẫn đến mất hoạt tính hoặc tăng
độc tính của thuốc khi trộn lẫn chúng với nhau. Người ta thường chia tương kỵ làm 2
loại: vật lý và hóa học nhưng thực chất đều là do các phản ứng hóa học gây ra.
2.1.1. Tạo tủa
Các thuốc tiêm, đặc biệt là dạng tiêm tĩnh mạch, thường ở dạng dung dịch nước với
nồng độ nhỏ hơn mức bão hòa. Để bảo đảm cho dung dịch tồn tại ổn định, mối loại
thuóc tiêm cần có pH và môi trường đệm thích hợp. Khi trộn lẫn thuốc với nhau, các
điều kiện tạo lập trước đó bị mất và tủa thuốc xuất hiện. Tủa có thể hình thành ngay
sau khi trộn thuốc nhưng cũng có thể là một thời gian lâu sau đó, điều này đặc biệt
nguy hiểm khi pha thuốc với các loại dịch truyền. Do đó để đánh giá có tương kỵ hay
không thì không thể chỉ quan sát sau khi mới pha mà phải theo dõi trong cả quá trình
truyền. Thí dụ: diazepam dung dịch tiêm có nồng độ 5 mg/ml, dung môi bao gồm
propylen glycol, ethanol, benzyl alcol và nước pha tiêm. Khi dạng phân liều này bị pha
loãng sẽ có thể hình thành tủa ở một số mức nồng độ:
.Nếu pha loãng ở mức 1: 1
→
1: 15, tủa có thể xuất hiện ngay sau khi
pha.
.Nếu pha loãng ở mức 1: 20, tủa xuất hiện sau khoảng 6 - 8h.
.Nếu pha loãng ở mức 1: 40
→
1: 100, dung dịch giữ trong cho đến
24h.
Chính vì vậy, không được tùy tiện thêm thuốc vào dịch truyền vì như vậy tỷ lệ
pha loàng chưa được tính toán và có khả năng xẩy ra tương kỵ ở bất kỳ thời điểm nào.
Những trường hợp này nếu không theo sát trong thời gian truyền thì có thể xẩy ra tắc
đường truyền hoặc nguy hiểm hơn, đó là tắc mạch.
Các thuốc có bản chất acid yếu hoặc kiềm yếu, độ hòa tan liên quan chặt chẽ
đến pH của dung môi. Để có được độ hòa tan mong muốn thì pH tạo ra cho dung dịch
loại này phải thích hợp. Thí dụ các dung dịch tiêm phenobarbital, phenytoin,
methotrexat, mercaptopurin là những acid yếu đều cần pH tương đối cao (kiềm) để có
thể tạo dung dịch tan ổn định. Nếu chúng ta dùng nước trung tính trộ lẫn thì pH sẽ bị
100
giảm và tủa xuất hiện.
Tủa cũng có thể hình thành khi tạo ra các muối ít tan. Các yếu tố tạo tủa loại
này rất đa dạng; lấy calci phosphat làm thí dụ. Các yếu tố có thể gây tủa calci có thể
là do nồng độ Ca
++
(quá cao đến độ bão hòa), dạng muối calci (dạng ít tan), nhiệt độ
của dung dịch (tăng), pH dung dịch (tăng) hoặc do trình tự trộn thuốc (thêm calci trước
phosphat), do pha xong để lâu hoặc do tốc độ truyền quá chậm Trường hợp này hay
gặp trong sử dụng dịch truyền để nuôi dưỡng bệnh nhân.
Tủa cũng có thể do các cation hoặc anion hữu cơ lớn. Thí dụ phản ứng giữa
heparin và các kháng sinh nhóm aminoglycozid (gentamicin, amikacin ).
Hậu quả của tủa không chỉ là gây tắc mạch mà có thể tạo ra các chất gây phản ứng dị
ứng như sự kết hợp của các kháng sinh nhóm beta-lactamin với các protein.
Như vậy để tránh tạo tủa, cần tuân thủ các nguyêntắc sẽ nêu sau đây khi sử dụng các
thuốc tiêm-truyền tĩnh mạch.
2.1.2. Tạo phức không tan
Điển hình là sự tạo chelat giữa tetracyclin với các ion kim loại hóa trị cao như
Al
+++
, Ca
++
, Mg
++
, Fe
++
, amphotericin B, erythromycin glucetate tạo phức ít tan với
chất diệt khuẩn trong nước pha tiêm. Những trường hợp này dung môi pha thuốc phải
chọn loại không có chứa chất diệt khuẩn.
2.1.3. Đổi màu
Khi có hiện tượng dổi màu nghĩa là phân tử thuốc đã bị biến đổi, bị mất hoạt
tính hoặc tăng độc tính. Thí dụ: các amin cường giao cảm (adrenalin, nor-adrenalin),
các tetracyclin khi phối hợp với các thuốc có bản chất kiềm như aminophylin,
ganciclovir sẽ tạo ra các sản phẩm có màu, mất hoạt tính.
2.1.4. Tạo khí
Là phản ứng thường gặp giữa carbonat hay bicarbonat với các chất có bản chât
acid. Carbonat và bicarbonat ở đây không phải chỉ là dung dịch truyền mà là các muối
gặp trong một số thuốc có bản chất acid như các cephalosporin: cephradin, cefamandol
nafat, ceftazidim có chứa các muối này trong công thức bào chế.
2.1.5. Thủy phân
Các thuốc ở dạng este, amid rất dễ gặp phản ứng này. Thí dụ: hydrocotison
sodium phosphat bị thủy phân ở pH acid, diazepam bị thủy phân trong môi trường
kiềm.
2.1.6. Oxi hóa và khử
Các dẫn chất phenolic như các amin giao cảm rất dễ bị oxi hóa ở pH trung tính
hoặc kiềm. Phản ứng xẩy ra chậm hơn nếu pH < 4. Ampicilin bị phân hủy rất nhanh
nếu trong môi trường acid hoặc kiềm (dịch truyền glucose hoặc lactat).
101
2.2. Tương hợp (Compatibility)
Tương hợp là từ dùng để chỉ những trường hợp cho phép phối hợp hai thuốc
tiêm với nhau hoặc phối hợp thuốc với dịch truyền. Thường những thông tin này được
ghi trong các chuyên luận thuốc truyền tĩnh mạch, liệt kê những dịch truyền được phép
pha lẫn với thuốc để truyền tĩnh mạch. Chỉ được trộn thuốc với dịch truyền nếu thuốc
tương hợp với dịch truyền.
2.3. Độ ổn định (Stability)
Trong phần thông tin về độ ổn định, nhà bào chế cho biết các điều kiện cần bảo
quản thuốc. Với trường hợp trộn lẫn thuốc với dịch truyền thì đó là điều kiện cần tuân
thủ sau khi trộn lẫn (các thuốc đã pha) và thời hạn cho phép sử dụng các dung dịch đã
pha. Trong thời hạn này, hoạt chất còn giữ được ≥ 90%.
Những điều kiện bảo quản thường được ghi là:
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng: đa số các nước coi nhiệt độ phòng là 20
0
C ->
25
0
C. Phạm vi dao động có thể rộng hơn: 15
0
C -> 30
0
C. Ngoài các giới hạn này (thí dụ
ở nước ta về mùa hè có thể nhiệt độ trên 35
0
C) thì thời hạn bảo quản cho phép sẽ
không còn đúng nữa. Điều kiện bảo quản được quy định như sau:
- Bảo quản chỗ mát: 8
0
C →15
0
C.
- Để ở tủ lạnh: 2
0
C → 8
0
C.
- Đông lạnh: - 25
0
C → 10
0
C.
3. CÁC THÔNG TIN HỖ TRỢ NHẰM TRÁNH TƯƠNG KỴ
Nhiệm vụ của DSLS là chuẩn bị các dnng dịch để dùng cho tiêm truyền tĩnh mạch.
Để hỗ trợ cho công việc này, phần trên là những khái niệm cơ bản; DSLS căn cứ vào
mục đích và tính chất từng loại thuốc mà chọn cách sử dụng thích hợp. Các thông tin
trong phần phụ lục sẽ giúp cho việc tra cứu với từng trường hợp cụ thể. Trong các
buổi seminar, phần này sẽ ứng dụng để làm giải quyết các tình huống cụ thể của bài
tập thực hành.
Phần phụ lục gồm 4 nội dung sau:
Phụ lục 1: Tương kỵ cuả một số thuốc thông dụng
Phụ lục 2: Điều kiện bảo quản một số thuốc thông dụng
Phụ lục 3: Độ ổn định của thuốc sau khi pha vào dịch truyền
Phụ lục 4: Tương kỵ của thuốc dạng lỏng với nguyên liệu bao gói
102
PHỤ LỤC
1. TƯƠNG KỴ CUẢ MỘT SỐ THUỐC THÔNG DỤNG
Thuốc Tương kỵ với
Acetazolamid Protein thuỷ phân Các dung dịch tiêm
Acid ascorbic Hydrocortison
Phenylbutazon
Dung dịch Ringer lactat
Dung dịch Ringer
Thiopental
Acid aminocaproic Protein thuỷ phân Dung dịch natri lactat
ACTH
(Bền ở pH từ 3-7)
Aminophylin
Amobarbital natri
Benzylpenicilin
Glutamat Natri và Kali
Natri bicarbonat
Novobiocin
Protein thuỷ phân
Adrenalin
Ampicilin
Cephalotin
Cloramphenicol
Clorpromazin (HCl)
Calci Clorid
Novobiocin
Penicilin G
Pentobarbital
Methylprednisolon
(hemisuccinat)
Các dung dịch kiềm
Tetracylin
Thiopental
Warfarin
Alcol ethylic Dung dịch Natri lactat
Dung dịch Ringer lactat
Dung dịch Ringer
Alimemazin Oxytetracylin
103
Aminolphylin
Acid ascorbic
Amobarbital
Ampicilin
Benzylpenicilin
Cephalotin
Cloramphenicol
Clorpromazin
Clortetracylin
Codein
Corticotropin
Dilanthin
Dimenhydrinat
Diphenylhydrantoin
Erythromycin
Heparin
Insulin
Kanamycin
Methylpresnisolon
(Hemisuccinate)
Morphin (HCl và sulfat
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenolthiazin
Promethazin
Succinylcholin
Sulfafurazol
Tetracylin
Thiophental
Vancomycin
Vitamin B Complex
Warfarin
Amobabital Atropin
Erythromycin
Hydrocortison
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenothiazin
Succinylcholin
Amphotericin B
Nitrofurantoin
Penicilin G
Tetracylin (HCl)
Ampicilin
Adrenalin
Amobarbital
Atropin
Chloramphenicol
Chlortetracylin
Novobiocin
Noradrenalin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenolthiazin
Succinylcholin
Tetracylin
Thiopental
Vitamin B Complex
Arginin Oxytetracylin
Atropin Amobarbital
Ampicilin
Methicilin
Natri Bicarbonat
Novobiocin
Pentobarbital
Phenolthiazin
Warfarin
104
Barbituric Atropin
Các dung dịch acid
Calci (chlorid, gluconat)
Kanamycin
Novobiocin Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Vitamin B Comlex
Calci Clorid
Adrenalin
Cephalotin
Clortetracylin
Digitoxin
Hydrocortison
Natri Bicarbonat
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Sulfadiazin
Sulfafurazol
Tetracylin
Calci Glucoheptonat
Cephalotin
Clortetracylin
Digitoxin
Hydrocortison
Kanamycin
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Tetracylin
Thiopental
Triamcinolon
Carbazochrom Antihistamin
Oxytetracylin
Tetracylin
Cephalotin
(Chỉ ổn định ở pH từ 4
đến 7)
Adrenalin
Aminophylin
Amytal
Calci Clorid
Calci Glucoheptonat
Calci Gluconat
Cloramphenicol
Clortetracylin
Diphenhydramin
Diphenylhydrantoin
Erythromycin
Hydrocortison
Kanamycin Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Pentobarbital (natri)
Phenolthiazin
Phytonadion
Polymyxine B
Polymyxin (sulfat)
Succinylcholin
Sulfadiazin
Sulfafurazol
Terramycin
Tetramycin
Thiopental
Cephaloridin Thiopental THAM
105
Cloramphenicol
Adrenalin
Aminophylin
Ampicilin
Cephalotin
Digitoxin
Diphenylhydrantoin
Erythromycin
Heparin
Hydrocortison
Hydroxyzin
Mercaptomerin
Methylprednisolon
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxacilin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenothiazin
Polymyxin B
Promethazin
Protein thuỷ phân
Pyribenzamin
Rolitetracylin
Succinylcholin
Sulfadiazin
Sulfafurazol
Sulfamerazin
Sulfisoxazol
Terramycin
Tetracylin
Theophylin
Thiopental
Tripelennamin
Vancomycin
Vitamin complex B
Clorothiazol Barbituric
Clorothiazid Aminosol 5%
Digitoxin
Dung dịch glucose 5%
Noradrenalin
Pentobarbital
Vitamin complex B
Clorpromazin Alpha-chymotrysin
Diazepam
Heparin
Oxytetracylin
Thiopental
Triamcinolon
Clortetracylin
Aminophyllin
Aminosol 5%
Ampicilin
Cephalotin
Calci Clorid
Calci gluconat
Novobiocin
Pentobarbital
Plasmagel
Polymyxin B
Promazin
Sulfadiazin
Thiopental
Vancomycin
Vitamin complex B
106
Colimycin
(d/c Polymycin)
Cephalotin
Clorpromazin
Clortetracylin
Erythromycin
Hydrocortison
Levomepromazin
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Oxytetracylin
Papaverin
Promethazin
Tetracylin
Cytochrom C Dung dịch bicarbonat
Dehydrocholat Natri Aminosol
Beclysyl
Inosol
Normosol
Dung dịch fructose
Dung dịch glucose
Dexamethason Clorpromazin (HCl)
Phenolthiazin
Prochlorperazin (HCL)
Vancomycin
Dextromoramid Gamma-OH Thiopental
Diethiazin Hydrocortison Hydroxydion Thiopental
Digitoxin Cloramphenicol
Clorothiazin
Calci Clorid
Calci Gluconat
Methylprednisolon
Novobiocin
Pentobarbital
Phytonadion
Vitamin complex B
Dimenhydrinat
Aminophylin
Diphenylhydrantoin
Heparin
Hydrocortison
Hydroxyzin
Phenobarbital
Phenolthiazin
Promethazin
Vistaril
Diphenylhydrantoin
Aminophylin
Cephalotin
Cloramphenicol
Clortetracylin
Dexamethason
Dimenhydrinat
Erythromycin
Heparin
Kanamycin
Noradrenalin
Novobiocin Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenolthiazin
Procainamid
Promethazin
Phytonadion
Pyribenzamin
Sulfafurazol
Tetracylin
Thiopental
Tripelennamin
Vancomycin
Vistaril
Vitamin complex B
Warfarin
107
D-Turbocurarin Hydrocortison Thiopental
Ephedrin Hydrocortison Protein thuỷ phân
Erythromycin
(Chỉ ổn định ở pH từ 6 đến
7,5)
Aminophylin
Amobarbital
Cephalotin
Cloramphenicol
Colimycin
Diphenylhydrantoin
Heparin
Heparin (Natri)
Natri Bicarbonat
Novobiocin
Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Protein thuỷ phân
Dung dịch natri chlorid
Dung dịch glucose 5%
Dung dịch natri lactat
Dung dịch Ringer lactat
Dung dịch Ringer
Tetracylin
Thiopental
Vitamin complex B
Ethionamid
PAS
Các dung dịch acid
Dung dịch glucose
Estrogen Dung dịch Ringer lactat Dung dịch Ringer
Framycetin Methylprednisolon Triamcinolon
Gallamin Promethazin
Gentamicin Dung dịch Ringer
Hyaluronidase Novobiocin
Pentobarbital
Tetracylin
Hydrocortison
Acid ascorbic
Aminophylin
Amobarbital
Cephalotin
Cloramphenicol
Calci Clorid
Cloprothixen
Colimycin
Dimenhydrinat
D-Turbocurarin
Ephedin
Fusosemid
Calci Gluconat
Heparin
Isoprenalin
Kanamycin
Methicilin
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenolthiazin
Phytonadion
Promethazin
Tetracylin
Vancomycin
Vitamin complex B
Natri Glucoheptonat Cephalotin Tetracylin
Halothan Cao su Các nguyên liệu plastic
108
Heparin
Dimenhydrinat
Erythromycin
Hydrocortison
Hydroxyzin
Kanamycin
Kanamycin (sulfate)
Nhóm SO
4
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Papaverin
Penicilin G
Penicilin G (Kali)
Pentobarbital
Phenolthiazin
Phenylbutazon
Promethazin
Promethazin (HCl)
Succinylcholin
Sulfadiazin
Tetracylin
Tetracylin (HCl)
Thiopental
Vancomycin
Vitamin Complex B
Histamin
Ddịch glucose 2,5 → 10%
Dung dịch natri lactate
Dung dịch lactate Ringer
Kanamycin
Magnesi Sulfat
Methylprednisolon
Pethidin
Plasmagel
Promethazin
Protein thuỷ phân
Insulin
Dung dịch glucose
Dung dịch kiềm
Methylprednisolon
Polyethylen
Vitamin Complex B
Iod (dẫn chất) Các dẫn chất của thuỷ ngân
Isoprenalin Hydrocortison
Methylprednisolon
Protein thuỷ phân
Kali Clorid Methicilin
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Succinylcholin
Thiopental
Warfarin
109
Kanamycin
Aminophylin
Calci Gluconat
Cephalotin
Cloramphenicol
Diphenylhydrantoin
Heparin (calci)
Heparin (natri)
Hydrocortison
Hydroxydion
Methicilin
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenolthiazin
Prochlorperazin
Sulfafurazol
Sulfisoxazol
Thiopental
Vitamin Complex B
Ketamin Barbituric
Lignocain Hexomedin
Methylprednisolon
Thiopental
Vincristin
Neosynephrin Diphenylhydrantoin Hydrocortison
Noradrenalin
Ampicilin
Bicarbonat
Cephalotin
Clorothiazin
Diphenylhydrantoin
Heparin
Hydrocortison
Metaraminol
Methycillin
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxacillin
Pentobarbital
Phenobarbital
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Tetracylin
Thiopental
Vitamin Complex B
Warfarin
110
Novobioxin
Adrenalin
Aminophylin
Aminosol
Amobarbital
Ampicillin
Atropin
Calci Clorid
Calci Gluconat
Cephalotin
Cloramphenicol
Clorothiazid
Clortetracylin
Dextran trong dd muối
Digitoxin
Diphenylhydrantoin
Ergonovin
Erythromycin
Heparin
Hyaluronidase
Hydrocortison
Kanamycin
Methicilin
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxacilin
Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenolthiazin
Phytonadion
Succinylcholin
Sulfadiazol
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Nitrofurantoin
Warfarin
Oleandomycin Clorothiazid
Methylprednisolon
Papaverin
Theophylin
Oxacilin
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Succinylcholin
Tetracylin
Vitamin Complex B
Oxygen Dầu Chất béo
111
Oxytetracylin
Alimemazin
Amobarbital
Ampicilin
Arginin-Sorbitol
Calci Clorid
Calci Gluconat
Cephalotin
Cloramphenicol
Clopromazin
Colimycin
Diphenylhydrantoin
Erythromycin
Heparin
Hydrocortison
Kanamycin
Lincomycin
Lipidiol
Methicilin
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxacilin
Papaverin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenolthiazin
Phenytoin
Streptomicin
Succinylcholin
Sulfadiazin
Sulfadiazol
Thiopental
Triamcinolon
Vancomycin
Vitamin nhóm B
Vitamin Complex B
Vitamin K1
Warafin
Papaverin
Aminophyllin
Calcium Clorid
Colimycin
Heparin
Hydrocortison
Long não
Methylprednisolon
Oleandomycin
Sulfamid
Terramycin
Thiopental
Trophysan
PAS Ethionamid
Penicilin G
Adrenalin
Amphotericin B
Clorpromazin
Dung dịch glucose
Heparin
Hydroxyzin
Metaraminol
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenolthiazin
Phenytoin
Prochlorperazin
Promethazin
Terramycin
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
112
Pentobarbital
Adrenalin
Aminophylin
Aminosol
Ampicilin
Atropin
Calci Clorid
Calci Gluconat
Cephaloridin
Chloramphenicol
Chlorothiazid
Clorpromazin
Clortetracylin
Digitoxin
Diphenhydramin
Diphenylhydrantoin
Ergonovin
Erythromycin
Heparin
Hyaluronidase
Hydrocortison
Kali Clorid
Kanamycin
Methicilin
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxacilin
Oxytetracylin
Penicillin G
Pentobarbital
Phenolthiazin
Prochlorperazin
Promethazin
Succinylcholin
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Vitamin Complex B
Warfarin
Pethidin Barbituric Hydroxydion
Phenazon Muối sắt
Phenol
Piperazin
Uroformin
Phenobarbital Natri
Ampicilin
Clorothiazid
Diphenylhydrantoin
Erythromycin
Hydrocortison
Hydroxyzin
Kanamycin
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenolthiazin
Prochlorperazin
Promethazin
Sulfisoxazol
Thiopental
Vancomycin
Warfarin
113
Phenolthiazin
Adrenalin
Aminophylin
Cloramphenicol
Clorpromazin
Dexamethason
Diphenylhydrantoin
Dimenhydrinat
Erythromycin
Heparin
Kanamycin
Methicilin
Methylprednisolon
Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Plasmagel
Sulfafurazol
Terramycin
Vancomycin
Vitamin Complex B
Phenylbutazon Acid ascorbic
Heparin
Methylprednisolon
Thiamin
Piperazin Phenazon
Plasmagel Chlortetracylin
Oxytetracylin
Phenolthiazin
Polymicyxin B
Cephalotin
Cloromycetin
Clortetracylin
Nitrofurantoin
Prednisolon
Tetracylin
Procain Methylprednisolon
Penthiobarbital
Dung dịch Ringer
Procainamid Diphenylhydrantoin
Prochlorperazin Aminophylin
Calci gluconat
Cephalotin
Chloramphenicol
Diphenylhydrantoin
Heparin
Hydrocortison
Kanamycin
Methicillin
Novobiocin
Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Sulfisoxazol
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Vitamin Complex B
Promethazin
Aminophylin
Cloramphenicol
Colimycin
Diphenylhydrantoin
Heparin
Hydrocortison
Methicilin
Methylprednisolon
Penicilin G
Sulfisoxazol
Thiopental
Triamcinolon
114
Protein thuỷ phân
Acetazolamid
Acid aminocaproic
ACTH
Adrenalin
Albumin người
Alcol ethylic
Aminophylin
Ammoni Clorid
Angiotensin
Calcium Gluconat
Cephalotin
Chloramphenicol
Cyanocobalamin
Cyclophosphamid
Dexpenthenol
Dimenhydrinat
Diphenydramin
D-Turbocurarin
Dung dịch Natri bicarbonat
Ephedrin
Ergonovin
Erythromycin
Ethamivan
Enthionamid
5-Fluoro-uracil
Heparin
Histamin
Hyaluronidase
Hydralazin
Hydrocortison
Insulin
Isoproterenol
Kalium Clorid
Magnesi Sulfat
Methamphtamin
Methicilin
Morphin
Natri Dehydrocholat
Natri Iodid
Nicethamid
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Ocytocin
Oestrogen
Oxacilin
Oxytetracylin
Papaverin
Penicilin G
Pentetrazol
Pentobarbital
Polymyxin B
Procain
Promethazin
Rifomycin
Succinylcholin
Tetracylin
Tribennamin
Uabain
Warfarin
115
Streptomycin
Aminophylin
Amobarbital
Ampicilin
Cephalotin
Cloramphenicol
Heparin
Kali Clorid
Metaraminol
Methicilin
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxacilin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Thiopental
Warfarin
Sulfadiazin
Adrenalin
Aminophylin
Calci Clorid
Cephalotin
Cloramphenicol
Clortetracylin
Heparin
Methicilin
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenobarbital
Sulfisoxazol
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Vitamin Complex B
Warfarin
Sulfamerazin Triamcinolon
Sulfamid Papaverin
Sulfisoxazol
Aminophylin
Amobarbital
Ampicilin
Cephalotin
Cloramphenicol
Dimenhydrinat
Diphenylhydrantoin
Heparin
Hydroxyzin
Kanamycin
Levallorphan
Metaraminol
Methicillin
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenolthiazin
Prochlorperazin
Succinylcholin
Sulfadiazin
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Vitamin Complex B
Warfarin
Sultiren Penicilin G
116
Tetracylin
Adrenalin
Aminophylin
Amphotericin B
Ampicilin
Cephalotin
Calci Clorid
Calci Gluconat
Colimycin
Diphenylhydrantoin
Erythromycin
Heparin
Hyaluronidase
Hydrocortison
Methicilin
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxacilin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenolthiazin
Polymyxin B
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Triamcinolon
Vitamin Complex B
Warfarin
THAM Cephaloridin
Thiamin Penthiobarbital
Phenolthiazin
Phenylbutazon
Thiopental
Acid ascorbic
Adrenalin
Aminophylin
Ampicillin
Arfonad
Atropin
Calci Gluconat
Cephalotin
Cloramphenicol
Chlortetracylin
Digitoxin
D-Tubocurarin
Diphenylhydrantoin
Dung dịch glucose
Dung dịch protid
Erythromycin
Heparin
Kali Clorid
Kanamycin
Lignocain
Metamphetamine
Methicilln
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pancuronium
Papaverin
Penicilin G
Pethidin
Phenothiazin
Procain
Promethazin
Succinylcholin
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Tetracylin
Thiamin
Vitamin Complex B
117
Triamciolon
Aspartat
Calci gluconat
Clorpromazin
Framycetin
Kanamycin
Oxytetracylin
Promethazin
Streptomycin
Sulfamerazin
Tetracylin
Tripelennamin Cloramphenicol
Pentobarbirtal
Phenobarbital
Phenytoin
Vancomycin
Aminophylin
Cloramphenicol
Clotetracylin
Dexamethason
Diphenylhydrantoin
Heparin
Hydrocortison
Methicilin
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Novobiocin
Penicilin G
Pentobarbital
Phenobarbital
Promethazin
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Vitamin Complex B
Viomycin ACTH
Vincaleucoblastin Các chất chống phân bào
khác
Methylprednisolon
Vincristin Các chất chống phân bào
khác
Methylprednisolon
Vitamin B Complex
Aminophylin
Ampicilin
Cloramphenicol
Chlorothiazin
Clorpromazin
Clortetracylin
Digitoxin
Diphenylhydantoin
Erythromycin
Heparin
Hydrocortison
Hydroxydion
Insulin
Methicilin
Methylprednisolon
Natri Bicarbonat
Nitrofurantoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxacillin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Penicilin G
Phenolthiazin
Sulfisoxazol
Tetracylin
Thiopental
Vancomycin
Warfarin
118
Vitamin K1
Ampicilin
Cephalotin
Digitoxin
Diphenylhydantoin
Hydrocortison
Methicilin
Methylprednisolon
Nitrofurantoin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenobarbital
Prochloprerazin
Sulfadiazin
Thiopental
Vancomycin
Warfarin
Warfarin
Adrenalin
Aminophylin
Atropin
Kali Clorid
Methicilin
Nitrofuratoin
Noradrenalin
Novobiocin
Oxytetracylin
Pentobarbital
Phenobarbital
Phenothiazin
Promethazin
Dung dịch fructose
Dung dịch glucose
Succinylcholin
Sulfadiazin
Sulfisoxazol
Tetracylin
Vitamin B Complex
PHỤ LỤC 2
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN MỘT SỐ THUỐC THÔNG DỤNG
Các thuốc bảo quản ở 4
o
C
Albumine người
AmphotericinB tiêm
Antithrombine III
Asparaginase
Calcitonin
Carmustin
Chymopapain
Cisplatin
Clonazepam
(+2 đến +16
o
C)
Embryoglobuline đạn
Fibrinogene
Glucagon
Hormon tăng trưởng
HT kháng uốnván
Insulin
Immugolobulin
Inteferon alpha
Lypressin
Lymphoglobulin
Menotropin
(+4 đến +18
o
C)
Noxytiolin
Pentagastrin
Plycamycin
Serums kháng nọc rắn
Somatostatin
Streptozocin
Thiopental
Tuberculin
L-Thyroxine (dung
dịch uống)
Urokinase
Vaccin
Vinblastin
Vincristin
Vindesin
Yếu tố VIII (đậm
đặc)
Yếu tố IX
Các thuốc cần bảo quản tránh ánh sáng
Acide nalidixic tiêm Clopromazin giọt
uống, viên nén, tiêm
Isoprenalin
Isosorbid dinitrat
Propericiazin
119
Acebutolol viên
Alimemazin đạn, giọt
Azathioprin viên nén
Amrinon
Aminoglutethimid
Amikacin
Amphotericin B tiêm
Betamethason
Doxorubicin
Carmustin tiêm
Calcitonin 0,25 µg
Clonazepat dikali tiêm
Ceftazidim
Cisplatin
Cefotaxim
Clomifen
Cobalamid
Diazoxid tiêm
Dibencozid
Doxycycline hyclat
Dopamine tiêm
Furosemid
Fluoro-uracil
Glucose phosphat di
natri
Huyết thanh chống
uốn ván
Haloperidol uống,
tiêm
Hyaluronate natri
Hematoporphyrin
Hydroxyzin tiêm
Imipramin tiêm
Ketamin
Lomustin viên
Levomepromazin
Lymphoglobuline
Labetalol tiêm
Mebeverin viên nén
Metoprolol tiêm
Maprotilin tiêm
Methylergometrin
Methotrexate
Metoclopramid tiêm
Metopimazin tiêm
Naproxen
Nitroprussiate
Nicergolin tiêm
Ornidazol tiêm
Pefloxacin tiêm
Pentagastrin
Prometazin
Salbutamol
Pralidoxin tiêm
Piribedil tiêm
Ranitidin tiêm
Salbutamol siro
Selen sulfur
Streptozocin
Terbutalin tiêm
Thymogobuline
Tolbutamid tiêm
Trimipramin giọt
Vacxin lao
Vitamin K1 tiêm
Các thuốc bảo quản ở chỗ mát (<15
o
C) hoặc tránh nóng (< 25
o
C)
ACTH tổng hợp
Amikacin
Aspirin tiêm
Betametason đạn
Calci Gluconat
Cefotaxim
Clomifen nang
Clomipramin tiêm
Cyclophosphamid tiêm
Dacarbazin
Deferoxamin
Chỗ mát
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Chỗ mát
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
8 → 15
o
C
Doxycycline hyclat
Dydrogesteron
Eryfluid
Fluoro-uracil
Furosemid tiêm
Hematoporphyrin
L-ornithin oxoglurat
Ergocalciferon
Ocytocin
Iomustin
Tránh nhiệt
Chỗ mát
15 → 25
o
C
Chỗ mát
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
Tránh nhiệt
PHỤ LỤC 3.
ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA THUỐC SAU KHI PHA VÀO DỊCH TRUYỀN
120
Tên quốc tế Dung môi Độ ổn định Ghi chú
Penicilin G
Nước cất pha tiêm
Nguy cơ tủa trong
Glucose 5%, NaCl
9%
Không nên tiêm
bắp.
Nếu tiêm bắp
phải tiêm sâu
Oxacilin
Nước cất pha tiêm
Truyền :
dd NaCl 9%,
Glucos 5%
ổn định ở nhiệt độ
phòng trong dd
NaCl 9%,
Glucos 5%
Tiêm bắp phải
tiêm sâu hoặc
tiêm tĩnh mạch
chậm
Cloxacilin Nước cất pha tiêm
Nước cất pha tiêm +
alcool benxylic
(IM)
Dùng ngay
Amoxilin + acid
clavulanic
(Augmentin)
Tiêm IV: Nước cất
pha tiêm, NaCl 9%
Dùng ngay Không dùng
dung dịch
glucose
Ampicilin NaCl 9% nhiệt độ phòng
trong dd NaCl 9%,
6 à 8 h
Không dùng
dung dịch
glucose
Piperacilin
Nước cất pha tiêm
24 h ở nhiệt độ
phòng
48 h ở 4
o
C
Azlocilin
Nước cất pha tiêm
(IV)
24 h ở nhiệt độ
phòng
48 h ở 4
o
C
Ticarcilin Tất cả các dd thông
thường trừ các loại
dd keo và máu
ở nhiệt độ phòng
Cefazolin Dung dịch
lidocaine 0,8%
Nước cất pha tiêm
24 h ở nhiệt độ
phòng.
48 h trong tủ lạnh
Dạng tiêm bắp
không dùng cho
trẻ em dưới 30
tháng tuổi
Cefapirin Nước cất pha tiêm 24 h ở nhiệt độ
phòng.
48 h ở 4
o
C
Tránh ánh sáng
121
Celalotin Nước cất pha tiêm
NaCl 9%
Glucose 5%
6 h ở nhiệt độ
phòng.
Dd đậm đặc có
nguy cơ sẫm màu
ở nhiệt độ phòng
Cefazolin Dd lidocain HCl
Nước cất pha tiêm
NaCl 9%
Glucose 5%, 10%
Ringer lactat
Ringer
24 h ở nhiệt độ
phòng.
48 h ở 4
o
C
Cefamandol
Glucose 5%, 10%
NaCl 9%
24 h ở nhiệt độ
phòng.
96 h ở 4
o
C
Cefuroxim Glucose 5%, 10%
NaCl 9%
24 h ở nhiệt độ
phòng.
72 h ở 4
o
C
Cefoxitin Glucose 5%, 10%
NaCl 9%
Dùng ngay
Cefotetan IM: lidocaine
chlorhydrat 0,5%
IV: Nước cất pha
tiêm
12 h ở nhiệt độ
phòng.
7 ngày ở 4
o
C
Ceftizoxim IV NaCl 9% Nước
cất pha tiêm
IM: Dung dịch
lidocain 1% Nước
cất pha tiêm
4 ngày ở 4
o
C
Cefoperazon Nước cất pha tiêm
NaCl 9%
24 h ở nhiệt độ
phòng.
5 ngày ở 4
o
C
Cefotaxim IV- Nước cất pha
tiêm
IM - Nước cất pha
tiêm + lidocain HCl
24 h ở nhiệt độ
4
o
C
122