Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (736.07 KB, 107 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG




VÕ VĂN LONG





QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH






LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH






Đà Nẵng – Năm 2012






BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



VÕ VĂN LONG



QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH



Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH



Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hòa Nhân




Đà Nẵng – Năm 2012




LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn



Võ Văn Long


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1. Tín dụng 7
1.1.2. Rủi ro tín dụng 8
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 10
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 10
1.2.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng 25
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2009 - 2011 31
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG 31
2.1.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Bình Định 31


2.1.2. Chức năng của từng phòng/tổ và cơ cấu tổ chức 32
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 38
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BÌNH ĐỊNH 41
2.2.1. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 41
2.2.2. Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng 43
2.2.3. Thực trạng kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng 55

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 58
2.3.1. Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 59
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình
Định 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 77
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 77
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 77
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 78
3.1.3. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 79


3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 80
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và thực hiện quy trình cho vay
chặt chẽ 80
3.2.2. Cải thiện cơ cấu nhóm nợ và hoàn thiện quy định phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 82
3.2.3. Hạn chế việc quan trọng hóa tài sản đảm bảo, quan tâm hơn
nữa việc sử dụng công cụ bảo hiểm 83
3.2.4. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay 84
3.2.5. Nâng cao năng lực và chất lượng kiểm tra của bộ phận kiểm tra
kiểm soát nội bộ và chất lượng nguồn nhân lực 85

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
3.3.1. Đối với Chính phủ 88
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 89
3.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HĐKD Họat động kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
MTV Một thành viên
NH Ngân hàng
NHCT Ngân hàng Công thương
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHVN Ngân hàng Việt Nam
NQH Nợ quá hạn
QLRR Quản lý rủi ro
QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng
RRTD Rủi ro tín dụng
SX-KD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSĐB Tài sản đảm bảo
TSTC Tài sản thế chấp



DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang

2.1 Hoạt động kinh doanh chính qua các năm 38
2.2 Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 55
2.3 Mức giảm tỷ lệ nợ xấu qua các năm 56
2.4 Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng qua các năm 57
2.5 Mức giảm tỷ lệ nợ xóa ròng qua các năm 58
2.6 Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm 59
2.7 Dư nợ phân theo loại hình kinh tế qua các năm 60
2.8 Tình hình phân loại nợ qua các năm 62



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ Trang

2.1 Cơ cấu tổ chức các phòng/tổ của Vietinbank Bình Định 37
2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 42







DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ

Tên biểu đồ Trang

2.1 Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm 59
2.2 Dư nợ phân theo loại hình kinh tế qua các năm 61



1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các
ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân
hàng hạn chế được những tổn thương do những thay đổi điều kiện kinh tế
trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi
toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn. Trong bối cảnh đó,
không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà
không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản
trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với
hoạt động ngân hàng.
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam, nó mang lại thu nhập chính (80% thu nhập từ

hoạt động tín dụng) cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoàn thiện
chính sách quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất
hiện nay.
Rủi ro tín dụng là phạm trù gắn hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Hoạt động tín dụng càng phát triển và mở rộng thì mức độ rủi ro
lại càng lớn. Một số vấn đề nổi cộm hiện nay như là: Cho vay không thu hồi
được nợ, phát sinh nhiều nợ quá hạn, nợ khó đòi, ứ đọng vốn,… Vì vậy công
tác quản trị rủi ro tín dụng phải càng được quan tâm hơn nữa, đó là một vấn
đề tất yếu không thể bỏ qua trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là
từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Cũng như các doanh nghiệp nói
chung, các ngân hàng đang gặp khó khăn về lý luận và thực tiễn trong việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Chính vì vậy mà việc nghiên cứu quản
trị rủi ro tín dụng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
2

chắc chắn sẽ là một sự cần thiết đúng lúc, nó vừa mang ý nghĩa thực tiễn và là
một trong những vấn đề bức xúc đang được nhiều người quan tâm. Đó cũng
là lý do của việc chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” để thực hiện
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng làm cơ sở cho
nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Bình Định.
- Phân tích và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, quan trọng là rút ra
được những kết quả và những hạn chế để hoàn thiện của công tác này.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình
Định.
- Phạm vi:
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng chỉ
trong cho vay.
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở
khảo sát thực tế giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 và đề xuất các giải pháp
cho đến những năm 2015.
3

4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: Vận dụng nguyên lý của phép duy vật biện chứng, đề tài
kết hợp nhiều phương pháp trong phân tích kinh tế như phương pháp điều tra,
tổng hợp, xử lý và phân tích thống kê, phương pháp mô hình hoá, so sánh …
để luận giải phân tích các vấn đề và tổng hợp.
5. Bố cục đề tài
Bố cục đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định từ năm 2009 đến năm
2011.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề

tài quản trị rủi ro tín dụng, hiện nay có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này
cụ thể như:
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh tỉnh Đồng Nai” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm
2010, Trường đại học Ngân hàng TP.HCM - Vũ Duy Phương, tác giả đã nêu
ra một số vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng,
cũng như khái quát về nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, trình bày
một số nguyên tắc cơ bản và quy trình trong hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng. Từ đó tác giả cũng nêu lên tình hình thực tế hoạt động tín dụng, thực
trạng rủi ro những mặt đạt được, những mặt hạn chế và đưa ra những nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị cũng như
4

giải pháp cả về vĩ mô lẫn vi mô để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro
có ý nghĩa thiết thực.
Luận văn “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội
nhập” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009, Trường đại học Kinh tế TP.HCM -
Nguyễn Thị Ánh Thủy, đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng,
rủi ro tín dụng, kinh nghiệm thực tế của các nước như Trung Quốc, Mỹ, Nhật
Bản về nhận diện, nguyên nhân và quản lý rủi ro tín dụng. Trên cơ sở phân
tích rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, đề tài nêu ra những dấu hiệu nhận
biết sớm các khoản nợ có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân để từ đó kiến nghị
các giải pháp có hiệu quả và khả thi. Trong đó, điểm nổi bật nhất của đề tài là
nghiên cứu chi tiết về mô hình quản trị rủi ro tín dụng của tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội
nhập khi chuyển từ mô hình quản trị theo hình thức sở hữu của NHTM nhà
nước sang quản trị theo mô hình Ngân hàng TMCP, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng cho chi nhánh trong

quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Luận văn “Quản trị rủi ro trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2008, Trường đại học Kinh tế TP.HCM -
Nguyễn Tiến Long, tác giả nghiên cứu như khái niệm, bản chất, phân loại,
nguyên nhân rủi ro. Luận văn đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh
khoản, rủi ro tác nghiệp và đánh giá toàn diện thực trạng và những rủi ro
trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, những thành tựu
đã đạt được cũng như những tồn tại trong các mặt hoạt động. Qua đó đi sâu
phân tích một cách sâu sắc những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rủi ro
trong hoạt động Ngân hàng cả về môi trường kinh tế, pháp lý, bản thân các
5

Ngân hàng và khách hàng của họ. Từ đó luận văn đưa ra đề xuất kiến nghị
nhằm hoàn thiện một số giải pháp phòng ngừa.
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam chi nhánh tỉnh Gia Lai” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009,
Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh – Võ Thành Trung, tác
giả đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh và rủi ro
chủ yếu của Ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong chương 1, ngoài việc hệ
thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro tín dụng cũng như chỉ ra
những nguyên nhân làm rủi ro tín dụng xảy ra, đề tài còn nghiên cứu kinh
nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM trên thế giới để từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam. Trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động
phức tạp như hiện nay thì không những doanh nghiệp gặp khó khăn mà ngay
cả hệ thống ngân hàng cũng bị ảnh hưởng, chất lượng tín dụng ngày một
giảm. Vì vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với hệ thống NHTM Việt Nam nói
chung và BIDV nó riêng là phải tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng
hơn nữa nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và quản trị tốt
chất lượng tín dụng. Chương 2 tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng tại BIDV chi nhánh tỉnh Gia Lai từ đó nêu ra những kết quả đạt

được, những tồn tại và đưa ra được những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong
công tác quản trị rủi ro tín dụng và có cái nhìn tổng quát về thực hiện công tác
quản trị rủi ro tín dụng của BIDV chi nhánh tỉnh Gia Lai trong thời gian qua
cũng như xu hướng sắp tới. Từ đó trong chương 3 đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống BIDV,
đồng thời cũng có một số kiến nghị để tạo lập một môi trường kinh doanh và
quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả, phát triển một hệ thống tài chính ổn định
và bền vững.
Luận văn “Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp
6

tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Sơn Trà
– Thành phố Đà Nẵng” Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh năm 2012,
Trường đại học Đà Nẵng – Lương Khắc Trung. Nội dung đề tài tập trung vào
việc phần tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay đối
tượng là doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Quận Sơn Trà để tìm ra
các ưu điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra
hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Tổng hợp tham khảo từ 5 luận văn trên, tác giả có thể nhận định tốt hơn
thực tế về các khâu trong quản trị rủi ro tín dụng: nhận diện – đo lường –
kiểm soát – tài trợ rủi ro tín dụng.
7

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Tín dụng
a. Khái niệm

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.[4]
b. Phân loại tín dụng
Ngày nay, NHTM phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất
định tùy theo mục đích sử dụng của đối tượng khách hàng và mục tiêu quản lý
của ngân hàng. Trên cơ sở đó, NHTM có thể phân loại tín dụng thành các loại
như sau:
Ø Căn cứ vào thời hạn tín dụng: [4]
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng
Ø Căn cứ vào hình thức tín dụng:[4]
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và
cho thuê, trong đó:
- Chiếu khấu: Là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có
giá ngắn hạn khác của người thụ hưởng chưa đến hạn thanh toán.
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
8

cam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
- Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn
trả tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở

hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng
thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản
đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho
thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng.
Ø Căn cứ vào hình thức tài sản:[7]
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay dựa trên cơ
sở bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không
có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy
tín của khách hàng vay để quyết định cho vay.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
a. Khái niệm
Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng,
Theo Timothy W.Koch thì cho rằng “RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của
thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ
hạn”.
Theo “Financial Institution Management – A Modern Perpective”,
A.Saunder và H.Lange thì cho rằng “RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân
9

hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện
đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn”.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết [8].
b. Phân loại rủi ro tín dụng [5, tr. 166-167]
Ø Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho
vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: Quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác
nghiệp chưa tốt.
+ Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro các vấn đề liên quan đến đảm bảo tài sản,
phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho
vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên
trị giá của TSĐB.
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản
cho vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi
ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang
tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố khách quan, bao gồm rủi ro
nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của mỗi khách
hàng vay vốn, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi
10

chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt
động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay.
+ Rủi ro tập trung: Phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn
cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh
nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng
một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Ø Căn cứ vào tính chất: Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro sai hẹn và rủi
ro mất vốn.
c. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra

khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng
vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu
hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân tức là rủi ro tín dụng xảy ra ở rất
nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân đã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức
và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước được, tùy thuộc
vào từng mức độ rủi ro tín dụng của khoản vay.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã
làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn
diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn rủi
ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở
mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến
11

lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục
tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng
ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ
đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM. Sự cần thiết của quản trị
rủi ro tín dụng:
- RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các
NHTM: Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn
thu nhập của hoạt động tín dụng. Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây
ra sự tổn thất về vốn cho các NHTM. Vì vậy, RRTD được xem là một trong
những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng
phân tích, đánh giá và QTRRTD hiệu quả. Một khi ngân hàng chấp nhận

nhiều khoản cho vay có RRTD cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt
với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp. Điều này có thể làm giảm
HĐKD cũng như lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản.
Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD để có những
giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra.
- QTRRTD là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM: Tình hình
kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ và ngân
hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD. Mặc
dù, trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường và dự đoán
những rủi ro có thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng
phó của nhân viên ngân hàng là có giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do
nhiều nguyên nhân, có thể do nguyên nhân khách quan, chủ quan hay do bất
khả kháng… Vì vậy, QTRRTD phải được xem là một nghiệp vụ chủ đạo và là
thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM để ngăn ngừa và hạn chế tối đa
những tổn thất do RRTD gây ra.
12

- QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM: QTRRTD
được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàn lọc được những khách
hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển…
nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệu quả, và sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh.
1.2.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng của một
Ngân hàng luôn bao hàm các nội dung cụ thể như sau:
a. Nhận diện rủi ro tín dụng
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận diện được rủi ro.
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng. Nhận
diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi

trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê
được tất cả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp
phù hợp giảm thiểu rủi ro tín dụng. Những dấu hiện nhận diện rủi ro tín dụng:
Ø Từ phía khách hàng vay
- Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra
theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng. Chậm hoặc trì hoãn các báo
cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà không có sự giải thích minh
bạch, thuyết phục.
- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán, xuất hiện nợ
quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả với những lí do: tiêu thụ
hàng chậm, thu hồi công nợ chậm,… Dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ
vào các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ sản xuất kinh doanh
của khách hàng.
13

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không có lí do.
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý.
- Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc Ban điều hành.
Ø Phát sinh từ phía Ngân hàng
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách
hàng. Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so thực tế, đánh giá
khách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra
xem xét thông tin từ các nguồn khác,…
- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm
bảo của khách hàng.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng
lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng.
Khi ngân hàng đã nhận biết và xác định các dấu hiệu của rủi ro từ đó
việc đo lường, kiểm soát, tài trợ… mới có hiệu quả hơn.

b. Đo lường rủi ro tín dụng
Ngày nay, các ngân hàng thông qua việc đánh giá và đo lường rủi ro tín
dụng nhằm lượng hóa các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro,
mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân
hàng, và từ đó ra quyết định một cách đúng đắn nhất. Nếu việc đo lường được
chính xác, biết được mức độ rủi ro sẽ cho phép ngân hàng chủ động trong việc
theo dõi, đối phó và kiểm soát bằng những biện pháp được tính toán trước khi
rủi ro xảy ra.
Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu
định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín dụng tối đa cho
một khách hàng. Nói cách khác, đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô
hình thích hợp để đo lường mức độ rủi ro mang lại từ phía khách hàng, từ đó
xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách
14

hàng, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.
Hiện nay, có các phương pháp để đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
như sau: Phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê, phương pháp tính
toán - phân tích… Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến:
Ø Mô hình định tính:
· Mô hình 6 C [5, tr. 133-134]
Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năng
trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên
cứu chi tiết sáu khía cạnh của khách hàng vay “mô hình 6C” bao gồm:
- Tư cách của người vay (Character): Được thực hiện qua mục đích xin
vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực trong việc cung cấp tài liệu
liên quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với khoản vay. Để xác
định được tư cách này ngân hàng sẽ khảo sát thành tích thanh toán của khách
hàng trong quá khứ, dựa vào những kinh nghiệm của những ngân hàng khác
đã từng cho vay đối với khách hàng vay này (thông qua trung tâm CIC và

ngân hàng thương mại khác) hoặc trực tiếp phỏng vấn khách hàng.
- Năng lực của người vay (Capacity): Năng lực pháp lý và khả năng trả
nợ vay của khách hàng. Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự. Cụ thể người đi vay là một pháp nhân thì phải
có giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, có quyết định thành
lập, quyết định bổ nhiệm ban giám đốc và kế toán trưởng. Thực hiện hạch
toán độc lập, tự chủ về tài chính. Nếu người đi vay là thể nhân thì phải trên 18
tuổi, không mắc bệnh tâm thần…
Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì đều phải chứng minh
năng lực trả nợ của mình. Nếu người đi vay chứng tỏ có khả năng vay vốn,
đồng thời có khả năng tạo nguồn để trả nợ mới thỏa mãn điều kiện cho vay
của ngân hàng.
15

- Nguồn tiền để trang trải khoản vay (Cashflows): Nguồn tiền này có
thể hình thành từ những nguồn chủ yếu như: Lãi ròng mang lại từ dự án vay
vốn khi đưa vào hoạt động; Khấu hao tài sản cố định của bộ phận tài sản được
hình thành từ vốn vay ngân hàng; Thu nhập phát sinh trong quá trình thanh lý
tài sản.
Cashflows = Lợi nhận thuần + Khấu hao + Các khoản phải trả - Tồn
kho và các khoản phải thu.
Để đánh giá nguồn trả nợ của người đi vay, ngân hàng có thể dự đoán
thông qua: Lịch sử hoạt động kinh doanh và tăng trưởng của khách hàng về
lợi nhuận, doanh thu; Mức tăng trưởng lợi nhuận cao hay thấp.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Sự đảm bảo này được đánh giá qua các
nội dung sau: Điều kiện, môi trường kinh doanh của người đi vay; Vị thế và
thị phần của người đi vay trong ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh; Tình trạng
lao động, tình trạng của tài sản, tuổi đời của tài sản; Hệ số tài sản đảm bảo và
sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng phải đánh giá được mặt hàng

sản xuất, ngành nghề hoạt động của người vay có xu hướng mở rộng hay thu
hẹp; Những điều kiện kinh tế đang thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
khoản vay… Để đánh giá được chính xác, các ngân hàng phải thu thập các
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau liên quan đến tình trạng kinh doanh của
một số khách hàng có vai trò đại diện trong ngành.
- Khả năng kiểm soát (Control): Đây là khả năng mà ngân hàng có thể
kiểm soát được đối với người đi vay; kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra
hiệu quả sử dụng vốn.
Sau khi đánh giá tiêu chí 6C của khách hàng, bước tiếp theo là ngân
hàng phân tích hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp
lệ, nhằm bảo vệ được ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay
16

mà không cần đến một sức ép nào? Điều này đòi hỏi trước hết là nội dung hợp
đồng tín dụng phải đáp ứng được nhu cầu vốn của người vay theo một kế
hoạch trả nợ thích hợp.
· Mô hình 5 P [5, tr. 135-136]
- Mục đích vay vốn (Purpose): Người vay vốn ngân hàng nhất định
phải có mục đích sử dụng hợp pháp, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của họ th́ ngân hàng mới đồng ý cấp tín dụng. Chính vì vậy mà mục
đích vay vốn không những cần được thể hiện rõ trong các cam kết của hợp
đồng tín dụng mà còn phải được chứng minh cụ thể qua các chứng từ, hóa
đơn.
- Khả năng thanh toán (Payment): Người vay phải chứng tỏ có khả
năng thanh toán đối với những khoản nợ đến hạn. Khả năng thanh toán của
người đi vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối quan hệ với
các khoản nợ. Nếu khả năng thanh toán đáp ứng được yêu cầu về mặt định
lượng, thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ thanh toán
đúng hẹn.
- Khả năng bảo vệ (Protection): Một khoản tín dụng được cấp cho

khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ luân chuyển nếu nó có được
một hệ thống “bảo vệ” tốt. Hệ thống bảo vệ này không những nằm ngay trong
quá trình luân chuyển sử dụng vốn (hợp pháp, đúng mục đích) mà còn được
bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Tính an toàn của vốn tín dụng phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ đó. Tùy điều
kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn “bảo vệ” cho phù hợp với từng
khách hàng.
- Chính sách phát triển của doanh nghiệp (Policy): Chính sách phát
triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai. Việc hoạch định chiến lược và sách lược trong

×