Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Viettel tại campuchia – metfone.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.12 KB, 23 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------ooOoo------
Đề tài
VIETTEL TẠI CAMPUCHIA –
METFONE
Nhóm: Nguyễn Mỹ Linh
Lê Đức Anh
Phạm Thu Phương
Đỗ Thị Thuý An
Phạm Thị Thảo
Lê Thị Bích Thuỳ
Trịnh Tường Vân
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Hà Nội 2011
1
Mục lục
1. Giới thiệu chung về Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel…………..3
2. Lý do đầu tư ra thị trường nước ngoài……………………………………7
3. Lý do chọn Campuchia là thị trường mục tiêu…………………………...8
4. Phương thức thâm nhập thị trường Campuchia…………………………..9
5. Phân tích 7Ps……………………………………………………………...9
6. Điểm yếu………………………………………………………………...16
7. Điểm mạnh………………………………………………………………17
8. Đối thủ cạnh tranh ………………………………………………………19
9. Biện pháp hoàn thiện chiến lược phát triển của Metfone……………….20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
1. Giới thiệu chung về Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel, tiền thân là Tổng công ty
Thiết bị điện tử Thông tin, là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập


ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo Nghị định số 58/HĐBT. Ngày 20 tháng 6
năm 1989 Đại tướng Lê Đức Anh - Bộ trưởng, Bộ quốc phòng ký Quyết
định số 189/QĐ-QP quy định về quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công ty.
Theo đó, Tổng công ty Thiết bị điện tử Thông tin trực thuộc Binh chủng
Thông tin liên lạc là đơn vị sản xuất kinh doanh tổng hợp, hạch toán độc lập
và có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản ngân hàng, được dùng con dấu
dân sự để giao dịch kinh tế.
Ngày 27 tháng 7 năm 1993, theo Quyết định số 336/QĐ-BQP về thành
lập lại doanh nghiệp nhà nước, Công ty Thiết bị điện tử Thông tin thuộc Bộ
Tư Lệnh Thông tin liên lạc có tên giao dịch quốc tế là SIGELCO.
Ngày 14 tháng 7 năm 1995, theo Quyết định số 615/QĐ-QP của Bộ
quốc phòng, Công ty Thiết bị điện tử Thông tin được đổi tên thành Công ty
Điện tử Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là Viettel, trở thành nhà khai
thác bưu chính viễn thông thứ hai tại Việt Nam.
Ngày 19 tháng 4 năm 1996, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội được
thành lập theo Quyết định số 522/QĐ-BQP trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị là
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, Công ty Điện tử Thiết bị thông tin 1
và Công ty Điện tử Thiết bị thông tin 2.
Ngày 28 tháng 10 năm 2003, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội
được đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là Viettel
Corporation, tên viết tắt là Viettel.
Ngày 6 tháng 4 năm 2005, theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP, Công
ty Viễn thông Quân đội được chuyển thành Tổng công ty Viễn thông Quân
đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng.
3
- Tên đầy đủ : Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel
- Tên giao dịch bằng tiếng
anh
: Viettel Corporation
- Tên viết tắt : Viettel

- Trụ sở giao dịch : số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
- Điện thoại : (84-4) 62556789
- Fax : (84-4) 62996789
- Email :
- Website : www.viettel.com.vn
• Các hoạt động kinh doanh chính:
- Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
- Truyền dẫn;
- Bưu chính;
- Phân phối thiết bị đầu cuối;
- Đầu tư tài chính;
- Truyền thông;
- Đầu tư Bất động sản;
- Xuất nhập khẩu;
- Đầu tư nước ngoài.
• Triết lý thương hiệu
- Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong.
- Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt.
- Liên tục cải tiến.
- Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt.
- Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội.
- Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp.
• Triết lý kinh doanh
4
- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn
trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên
tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày
càng hoàn hảo.
- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái

đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh
doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.
- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà
chung VIETTEL
• 8 giá trị cốt lõi
- Thực tiễn là tiêu chuẩn ĐỂ KIỂM NGHIỆM CHÂN LÝ
- Trưởng thành qua những THÁCH THỨC VÀ THẤT BẠI
- Thích ứng nhanh là SỨC MẠNH CẠNH TRANH
- Sáng tạo là SỨC SỐNG
- Tư duy HỆ THỐNG
- Kết hợp ĐÔNG TÂY
- Truyền thống và CÁCH LÀM NGƯỜI LÍNH
- Viettel là NGÔI NHÀ CHUNG
• Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: "Trở thành công ty phân phối sản phẩm công nghệ kiểu mới
hàng đầu tại Việt nam trong đó lấy sản phẩm công nghệ thông tin và dịch vụ
tin học, viễn thông làm chủ lực ,hướng tới sự phát triển bền vững“
Sứ mệnh: "Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống , lấy thích ứng nhanh
làm sức mạnh cạnh tranh , không ngừng phấn đấu tạo ra những sản phẩm và
dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng
của khách hàng"
Ý nghĩa slogan : “SAY IT YOUR WAY”- Hãy nói theo cách của bạn.
5
- Viettel đã thuê JW Thomson (JWT) – Công ty quảng cáo lớn nhất thế giới
có mặt tại ViệtNam để tư vấn với trị giá hợp đồng của Viettel và JWT lúc đó
có giá trị 45000 USD thực hiện trong vòng 2 tháng (thực tế mất tới 8 tháng).
Đây là một hợp đồng lịch sử làm marketing của công ty Viettel.
- Viettel luôn mong muốn phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt.
Viettel hiểu rằng, muốn làm được điều đó phải thấu hiểu khách hàng, phải
lắng nghe khách hàng. Và vì vậy, khách hàng được khuyến khích nói theo

cách mà họ mong muốn và bằng tiếng nói của chính mình – “Hãy nói theo
cách của bạn”.
Ý nghĩa logo
- Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép.
Khi bạn trân trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép.
Điều này cũng phù hợp với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đã
lựa chọn. Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách
hàng.
- Logo Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét
lớn lại đến nét nhỏ tạo thành hình elipse biểu tượng cho sự chuyển động liên
tục, sáng tạo không ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho
âm dương hòa quyện vào nhau (Văn hóa phương Đông).
- Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên), màu
vàng (địa), và màu trắng (nhân). Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con
người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel.
• Thành tựu đạt được
- Với gần 28 triệu thuê bao, Viettel được xếp hạng thứ 36 trong tổng số 746
nhà khai thác dịch vụ viễn thông di động trên toàn thế giới.
- Xét theo khu vực Đông Nam Á, Viettel là nhà cung cấp dịch vụ di động
lớn thứ 4 trong 51 nhà cung cấp dịch vụ của khu vực.
6
- Viettel là nhà cung cấp viễn thông hàng đầu tại Việt Nam:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp
64/64 tỉnh, thành phố cả nước và các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế
giới.
- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi
tầng lớp dân cư, vùng miền, hải đảo đất nước.
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu khách hàng và gần 7000
trạm phát sóng (BTS) - trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số
1 tại Việt Nam.

2. Lý do Viettel đầu tư ra thị trường nước ngoài
Dù là nước công nghiệp hay nông nghiệp, phát triển hay đang phát triển,
viễn thông cũng là một phần tất yếu của cuộc sống và không thể thiếu trong
sự nghiệp xây dựng và hiện đại hóa của mỗi quốc gia. Do đó Chính phủ
cũng như người dân tại các nước đang phát triển đang rất cần và mong muốn
có được từ nhà đầu tư nước ngoài.
Trong ngành viễn thông hiện nay, có thể thấy nổi bật nhất là xu hướng kết
hợp và sáp nhập. Nếu không đầu tư nước ngoài, không mở rộng thị trường
thì các nhà viễn thông sẽ khó có thể tiếp tục thành công như ở Việt Nam.
Ra đời và trưởng thành ở một thị trường viễn thông ở 1 quốc gia đang phát
triển nên Viettel có nhiều kinh nghiệm để kinh doanh ở những thị trường
khó khăn, hiểu và chia sẻ những điều mà các quốc gia đang phát triển đang
trăn trở.
3. Lý do chọn Campuchia là thị trường mục tiêu
- Campuchia là một thị trường di động đầy tiềm năng bởi người dân chủ yếu
dùng di động (chỉ có 5% dân số sử dụng điện thoại cố định). Hơn nữa các
công ty viễn thông vẫn còn hời hợt khi đầu tư vào thị trường này.
7
Số thuê bao di động tại Lào và Campuchia tính đến hết năm 2008(Nguồn :
)
- Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh của Campuchia được cho là
thuận lợi nhất và phù hợp với khả năng nội tại của Viettel - cơ sở mẹ phát
triển mạnh ở Việt Nam với nhiều kinh nghiệm phát triển thị trường.
- Campuchia có nét tương đồng về văn hóa, khả năng am hiểu thị trường và
khoảng cách gần là lợi thế khi xây dựng hạ tầng.
- Quan hệ giữa Việt Nam - Campuchia đã có bề dầy truyền thống, nhất là về
quân đội nên Viettel sẽ nhận được nhiều sự quan tâm và chỉ đạo trực tiếp
của các cấp lãnh đạo.
4. Phương thức thâm nhập thị trường Campuchia
Viettel sử dụng phương thức thâm nhập thị trường Campuchia là Đầu tư trực

tiếp 100% vốn.
8
è Phương thức thâm nhập thị trường tốt nhất để giảm thiểu rủi ro do việc
mất khả năng kiểm soát và giám sát công nghệ trong cạnh tranh.
è Việc thành lập công ty con còn giúp cho Tổng công ty Viettel có thể tự
chủ động hoạch định mọi chiến lược, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động ở các
thị trường khác nhau.
Tuy nhiên việc đầu tư trực tiếp cũng tạo những bất lợi: Đây là phương thức
tốn kém nhất vì công ty phải đầu tư 100% vốn xây dựng hạ tầng, mạng
lưới… phục vụ thị trường nước ngoài.
Công ty mẹ phải chịu toàn bộ rủi ro của việc thành lập công ty con ở nước
ngoài do sự biến động của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội.
5. Phân tích 7 Ps
5.1. Product
Các lĩnh vực kinh doanh chính của tổng công ty Dịch vụ Viettel đầu tư tại
Campuchia là dịch vụ viễn thông và internet băng thông rộng.
Dịch vụ viễn thông:
Viettel được phép thiết lập mạng và khai thác các dịch vụ viễn thông sau:
- Thiết lập mạng điện thoại chuyển mạch công cộng nội hạt ( PSTN ) và kết
nối với các mạng viễn thông công cộng khác để cung cấp các dịch vụ: điện
thoại, fax trên toàn quốc.
- Thiết lập mạng nhắn tin và kết nối với các mạng viễn thông công cộng
khác để cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến nội hạt trên phạm vi toàn quốc.
- Cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công
nghệ VoIP.
Internet băng thông rộng:
- Cung cấp ADSL, FTTH, Wimax
- Cung cấp dịch vụ truy cập Internet công cộng ( ISP ) và kết nối Internet ( IXP).
5.2. Price
9

×