Câu 1: chủ trương tập hợp lực lượng CM trong cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng, ý nghĩa
4 nội dung:
- thu phục dân cày để làm thổ địa CM, đánh đổ đại địa chủ, phong kiến.
- làm cho công hội, hợp tác xã khỏi ở dưới quyền bọn tư bản quốc gia.
- kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh Niên, Tân Việt,… vào phe vô sản giai
cấp.
- lợi dụng phú nông, trung, tiểu địa chủ tư bản An Nam chưa rõ mặt phản CM,
đánh đổ bộ phận nào đã ra mặt phản CM.
3 ý nghĩa:
- xác định đúng đắn con đường GPDT theo phương hướng CM vô sản.
- giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối CM, giai cấp lãnh đạo CM
mở ra con đường và phương hướng phát triển mới cho đất nước.
- thấy được mặt tích cực và huy động nhiều tầng lớp trong xã hội.
Câu 2: cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định những vấn đề cơ
bản gì của CM VN?
5 vấn đề:
- phương hướng chiến lược của CMVN: “tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để
đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM
+ về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến
+ về kinh tế:
• tịch thu hết toàn bộ sản nghiệp lớn, ruộng đất của bọn đế quốc chia cho
dân cày nghèo
• thủ tiêu các thủ quốc trái
• mở mang công nghiệp và nông nghiệp
+ về VH-XH: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo
dục theo công nông hóa
- lực lượng: công nông, tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,
…
- lãnh đạo: Đảng CSVN
- quan hệ quốc tế: khẳng định CMVN là 1 bộ phận của CM thế giới.
Câu 3: làm rõ nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
(làm giống câu 2)
Câu 4: trình bày hoàn cảnh lịch sử để Đảng ta đề ra chủ trương chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược 39-45:
• tình hình thế giới:
- 1/1/1939: chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ bằng sự kiện phát xít Đức tấn
công Ba Lan
- 6/1940: Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng, chính phủ bù nhìn Đức thành
lập ở Pháp khiến Pháp tăng cường bóc lột nhân dân ta hơn nữa
- 22/6/1941: Đức tấn công Liên Xô cục diện chiến tranh có sự thay đổi lớn
(chuyển dần từ chiến tranh giữa các nước đế quốc sang chiến tranh giữa đế quốc và
CNXH)
• tình hình trong nước:
- Pháp thi hành chính sách thống trị thời chiến ở Đông Dương, đặt ĐCS Đông
Dương ra ngoài vòng pháp luật
- Thực dân Pháp thực hiện phát xít hóa quân sự bộ máy nhà nước để phục vụ
chiến tranh
- 23/9/1940: Pháp đầu hàng Nhật nhân dân ta chịu cảnh 1 cổ 2 tròng áp bức,
bóc lột của Pháp, Nhật.
Câu 5: trình bày nội dung và ý nghĩa của chủ trương chỉ đạo chiến lược của
Đảng giai đoạn 1939-1945
Nội dung:
• đưa ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Tạm gác khẩu hiệu cũ: “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng
khẩu hiệu: “chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”
• quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng
Cách mạnh, nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
Đây là tiền than của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được thành lập để vận động, thu
hút mọi người dân yêu nước, không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên
nhau cứu Tổ Quốc, giống nòi.
• quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang, là nhiệm vụ trung tâm của
Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại
Ý nghĩa
* hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số 1
của CM Việt Nam là độc lập dân tộc
* giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng
đầu
* cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào CM quần chúng vùng lên đấu tranh giành
chính quyền.
Câu 6: trình bày nội dung và ý nghĩa Hội nghị trung ương lần thứ 15 (1/1959)
Nội dung:
• đề ra 2 nhiệm vụ chiến lược:
- CM xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
- CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
• nhiệm vụ cơ bản của CM ở miền Nam Việt Nam
- giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực
hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở miền Nam
- con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi
nghĩa dành chính quyền về tay nhân dân
• phương thức tiến hành CM Việt Nam ở miền Nam
- lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là
chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và
phong kiến, dựng lên chính quyền CM của nhân dân
Ý nghĩa:
* mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên
* thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng
khó khăn của CM
Câu 7: nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng được đề
ra tại hội nghị BCH Tw lần thứ 11 và hội nghị Tw lần thứ 12 năm 1965 như
thế nào?
1. nhận định tình hình và chủ trương chiến lược:
• là “cuộc chiến tranh cục bộ” mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là
cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, chứa đựng mâu thuẫn chiến lược
• trung ương Đảng phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên
cả nước. đặt nhiệm vụ chống Mỹ cứu nước lên hàng đầu
2. quyết tâm và mục tiêu chiến lược:
khẩu hiệu: “quyết tâm đánh giặc Mỹ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiến
tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kì tình huống nào…”
3. phương châm chỉ đạo chiến lược:
• phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ
• thực hiện kháng chiến lâu dài, dực vào sức mình là chính, tập trung lực
lượng để mở cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ
4. tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam
giữ vững và phát triển thế tiến công, lien tục tiến công, kiên quyết tiến công, đấu
tranh quân sự kết hợp với đấu tranh vũ trang, triệt để vận dụng ba mũi giáp công
(chính trị, quân sự, binh vận)
5. tư tưởng chỉ đạo với miền Bắc:
• xây dựng miền Bắc vững mạnh trong điều kiện có chiến tranh
• bảo vệ miền Bắc XHCN, động viên sức người, tăng cường chi viện cho
miền Nam
6. Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở 2 miền:
• nhiệm vụ:
- miền Bắc: ra sức tăng cường lực lượng để chi viện cho miền Nam
- miền Nam: đánh bại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
• miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn.
Câu 8: trình bày định hướng của Đảng về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn.
1. về nông nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn:\
- chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm lao động
2. về quy hoạch phát triển nông thôn
- xây dựng nông thôn mới
- hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ
- phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với nếp sống văn hóa
3. giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn
- dạy nghề, giải quyết việc làm ở nông thôn
- chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp tăng
công nghiệp và dịch vụ
- đầu tư các quỹ phúc lợi cho đồng bào dân tộc thiểu số các vùng hải đảo
Câu 9: định hướng của Đảng về chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu công
nghệ
- phát triển nguồn nhân lực với cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao
- phát triển khoa học công nghệ phù hợp với cuộc cách mạng khoa học công
nghệ, chú trọng phát triển công nghệ cao, đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng thành
tựu khoa học công nghệ
- kết hợp chặt chẽ giữa khoa học công nghệ với giáo dục đào tạo quốc sách
hàng đầu
- đổi mới chế quản lý khoa học công nghệ, đặc biệt là cơ chế tài chính, đảm
bảo sự phát triển của đất nước.
Câu 10: nêu những nội dung cơ bản quan điểm của Đảng về định hướng phát
triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh CNH-HDH gắn
với phát triển tri thức?
6 định hướng:
1. đẩy mạnh CNH-HDH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Một là về CNH-HDH nông nghiệp, nông thôn:
• chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
• tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công
nghiệp dịch vụ, giảm dần tỉ trọng sản phẩm và lao động ngành nông nghiệp
Hai là, về quy hoạch phát triển nông thôn:
• thực hiện xây dựng chương trình nông thôn mới, hình thành các khu
dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội đồng bộ
Ba là, giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn:
• chú trọng dạy nghề, phát triển tiểu thủ công nghiệp truyền thống ở nông
thôn
2. phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Một là, đối với công nghiệp và xây dựng
• khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao
• phát triển một sô khu kinh tế mở và đặc thù kinh tế
Hai là, đối với dịch vụ:
• tạo bước vượt bậc của các ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất
lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh
3. phát triển kinh tế vùng
Một là, có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển
nhanh hơn
Hai là, xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm ở miền bắc, trung, nam thành những
trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao
4. phát triển kinh tế biển
Một là, xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biern toàn diện có trọng
tâm, trọng điểm
Hai là, hoàn chỉnh quy hoạch phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải
biển
5. chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
Một là, phát triển nguồn nhân lực
Hai là, phát triển khoa học công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển nhảy vọt
của cách mạng khoa học và công nghệ
Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động công nghệ với giáo dục và đào tạo
Bốn là, đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ
6. bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
Một là, tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia
Hai là, từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng-thủy văn
Ba là, xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hó với
bảo vệ môi trường
Bốn là, mở rộng hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường
Câu 11: vì sao kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời ki quá độ lên
CNXH?
Thứ nhất, ở quan điểm 1 đã khẳng định, kinh tế thị trường không phải là cái riêng
có của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại trong đó có quá độ
lên CNXH.
Thứ hai, kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên CNXH được
thể hiện qua 3 nội dung chính:
• KTTT là phương thức tổ chức, vận hành nền kinh tế, là phương tiện
điều tiết kinh tế lấy cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bổ nguồn lực kinh tế và
điều tiết tốt mối quan hệ giữa người với người
• KTTT chỉ đối lập với tự nhiên, tự cấp tự túc, chứ không đối lập với các
chế độ xã hội
+ bản thân KTTT không phải là đặc trưng bản chất cho chế độ kinh tế cơ bản của
xã hội
+ là thành tựu chung của văn minh nhân loại, KTTT tồn tại và phát triển ở nhiều
PTSX khác nhau
• KTTT vừa có thế lien lạc với chế độ tư hữu, vừa có thể lien hệ với chế
độ công hữu và phục vụ cho chúng
KTTT tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên CNXH
Câu 12: trình bày những tiêu chí thể hiện tính định hướng XHCN của nền
KTTT định hướng XHCN ở nước ta?
4 tiêu chí
* về mục đích phát triển: thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh”
* về phương thức phát triển: phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu,
nhiều thành phần kinh tế trong đó có kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
* về định hướng xã hội và phân phối: tăng cường kinh tế gắn chặt với phát triển xã
hội, văn hóa, giáo dục đào tạo, giải quyết các vấn đề xã hội, vì mục tiêu phát triển
con người; phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an
sinh xã hội, phúc lợi xã hội
* về quản lý: phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều
tiết nền kinh tế của nhà nước XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 13: đổi mới tư duy về hệ thống chính trị trong thời kì đổi mới có mấy vấn
đề?
3 vấn đề chính:
1. nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính
trị
- Đảng bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổi mới về tư duy chính trị trong việc hoạch
định đường lối và các chính sách đối nội đối ngoại. song Đảng đã đúng khi tập
trung trước hết vào đổi mới kinh tế, khắc phục hậu quả kinh tế-xã hội. đã phản ánh
và đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan
lieu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
2. nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước
trong giai đoạn mới
- lợi ích giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích toàn dân tộc trong mục tiêu
chung: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ văn minh
- nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện
thắng lợi sự nghiệp CNH-HDH theo định hướng XHCN
- động lực chủ yếu phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở lien minh
giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi
ích cá nhân tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành
phần kinh tế, của toàn xã hội
3. nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị
- thuật ngữ “xây dựng nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được đề cập tại Hội nghị
Trung ương 2 khóa VII (năm 1991). Đến Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm
kì khóa VII (năm 1994) và các Đại hội VIII, IX, X, XI Đảng tiếp tục khẳng định
nhiệm vụ và làm rõ thêm các nội dung của nó.
Câu 15: hãy nêu những nội dung cơ bản về chủ trương xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong thời kì đổi mới?
Trả lời:(gồm 5 đặc điểm và 5 nội dung)
- nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 5 đặc
điểm sau:
• đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân, quyền lực thuộc về nhân dân
• quyền lực nhà nước về cơ bản là thống nhất
• nhà nước được xây dựng chủ yếu dựa trên hiến pháp và pháp luật
• nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền công dân
• nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng lãnh đạo,
nhân dân giám sát và sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam
- để xây dựng nhà nước pháp quyền đạt kết quả cao cần thực hiện tốt 5 biện
pháp sau:
• hoàn thiện và tăng cường hệ thống pháp luật
• tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, hoàn thiện co chế
bầu cử, đổi mới quy trình xây dựng luật
• đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính
phủ
• xây dựng hệ thống cơ quant ư pháp, tăng cường các cơ chế giám sát
• nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân
dân các cấp
Câu 16: hãy nêu những nội dung cơ bản về chủ trương xây dựng Mặt trận tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị thời kì đổi mới
Trả lời:
- vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội:
• tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân
• đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
• Đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế- văn hóa – xã hội.
- nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội
- thực hiện tốt luật MTTQVN, luật Thanh niên, luật Công đoàn… quy chế dân
chủ ở mọi cấp
- đổi mới hoạt động; khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô
trương các hình thức, nâng cao chất lượng hoạt động và làm tốt các công tác dân
vận, có trách nhiệm và gần gũi với nhân dân.
Câu 19: trình bày nhận thức của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội Đại hội
VI?
Trả lời: gồm 4 nội dung:
- tại đại hội VI, Đảng ta đã nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội
- đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội đối với chính sách kinh tế và
chính sách ở các lĩnh vực khác
- trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã
hội nhưng những mục tiêu xã hội là mục đích của các hoạt động kinh tế
- phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng
thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Câu 20: chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng có mấy nội dung?
Trả lời: gồm 7 nội dung:
- khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả
mục tiêu xóa đói giảm nghèo
- bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo
việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
- xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
- thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
- chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
- đổi mới cơ chế quản lí và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
câu 21: khái quát tình hình trong nước tác động đến đường lối đối ngoại của
Đảng giai đoạn 1975-1986?
Trả lời:
• thuận lợi
- miền Nam hoàn toàn giải phóng, Tổ quốc hòa bình, thống nhất
- công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được một số thành tựu quan
trọng
• khó khăn:
- vừa phải tập trung khắc phục hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh, vừa
phải đối phó với chiến tranh biên giới Tây nam và biên giới phía Bắc
- các thế lực thù địch sử dụng những thủ đoạn thâm độc chống phá cách mạng
Việt Nam
- tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn tiến hành nhanh lên chủ nghĩa xã hội
trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội
kết luận: những thuận lợi khó khăn này đã ảnh hưởng to lớn đến công cuộc xây
dựng, phát triển đất nước và tác động đến việc hoạch định đường lối đối ngoại của
Đảng
Câu 22: trình bày cơ hội và thách thức tác động đến đường lối đối ngoại, hội
nhập quốc tế của Việt Nam
Trả lời:
Cơ hội:
- xu thế hòa bình, hợp tác, phát triền, toàn cầu hóa kinh tế mở rộng quan hệ
đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế
- thắng lợi trong sự nghiệp đổi mới nâng cao thế và lực nước ta trên trường
quốc tế, tạo tiền đề cho đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
thách thức:
- phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia tác động bất lợi
- chịu sức ép cạnh tranh gay gắt về: sản phẩm, doanh nghiệp, quốc gia; tiềm
ẩn nguy cơ gây rối loạn khủng hoảng kinh tế tài chính
- các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền”, chống phá
chế độ chính trị
cơ hội và thách thức có mối quan hệ tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau. Tận
dụng tốt tạo thế và lực mới, vượt qua thử thách, phát triển. có biện pháp đối phó
hiệu quả vượt qua sức ép thách thức, biến thách thức thành động lực.