Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY – MÃ HÀNG 11101510010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (476.08 KB, 40 trang )

MỤC LỤC

1
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Giải thích
1 TT Thân trước
2 TS Thân sau
3 BTP Bán thành phẩm
4 SP Sản phẩm
5 NPL Nguyên phụ liệu
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
(Mã hàng : 11101510010)
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,BẢN VẼ
(Mã hàng : 11101510010)
4
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế hòa nhập với nền kinh thị trường và nền kinh tế quốc tế các
ngành nghề trong cơ cấu các ngành công nghiệp Việt Nam ngày càng phát
triển.Ngành dệt may cũng nằm trong số các ngành có mức tăng trưởng cao.
Muốn nâng cao năng suất lao động tăng trưởng và phát triển kinh tế mà chỉ
có phương tiện công nghệ thi chưa đủ, mà cần phát triển một cách tương xứng năng
lực của con người sử dụng những phương tiện đó.Để có nguồn nhân lực phù hợp
với yêu cầu công nghiệp hóa khoa công nghệ may và thời trang trường ĐH sư phạm
kỹ thuật Hưng Yên đã góp phần tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu
trong ngành
Là sinh viên năm cuối khoa công nghệ may & thời trang – Trường ĐH sư
phạm kỹ Yên để bổ sung kiến thức thực tế trong sản xuất em đã thực hiện đồ án
môn học với đề tài :"Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm của mã hàng
11101510010" với sự hướng dẫn của thầy Trần Trung Hiếu


Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
sai sót em rất mong nhân được sự giúp đỡ,chỉ bảo của thầy cô và các bạn
5
CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG
1.1. Nghiên cứu đơn hàng
- Tên mã hàng:11101510010
- Mã hàng gồm 5 cỡ: S-M-L-XL-XXL
- Cỡ gốc: L
1.2. Nghiên cứu mẫu
∗ Đặc điểm chung
- Áo jacket nam có 2 lớp : lớp ngoài bằng vải chính, lớp lót trong có chần bông
- Cổ tàu
- Gấu áo được chần chun
∗ Mặt trước của sản phẩm
- Thân trước có khóa nẹp,nẹp khóa ở 2 bên đối xứng
- Đề cúp sườn đối xứng 2 bên thân áo
- Túi khóa sườn may tại đường chắp đề cúp với thân trước
- Trên túi sườn có nắp túi gắn với thân chính bằng nhám dính
- Tại vị trí chắp vai con có 2 cá vai, có dây dệt trang trí, cúc bấm tại vị trí đầu vai
∗ Mặt sau của sản phẩm
- Thân sau có đề cúp rời
- Đề cúp sườn đối xứng 2 bên
∗ Tay áo
- Cửa tay có bo tay
- Tay trái có túi vát góc ốp ngoài, trang trí bằng dây dệt, tại nắp túi có cúc bấm,
cá với miệng túi, 2 ozê ở đáy túi .Mang sau tay được chia làm 2 phần chắp đối với
cầu vai
∗ Lớp lót
- Vải lót được chần với đệm bông
- Gấu áo được chần chun

- Dây treo may cân giữa cổ sau
- Nhãn chính, nhẵn cỡ nằm giữa dưới chân cổ
- Nhãn sử dụng nằm sườn áo bên trái
- Nẹp đỡ khóa bên trong dài bằng chiều dài khóa
6
Bản vẽ 1.1: Bản vẽ mô tả sản phẩm mẫu mã hàng 11101510010
7
Hình vẽ 1.1: bản vẽ mô tả mẫu kỹ thuật của sản phẩm mã hàng 11101510010
Mặt trước sản phẩm
Mặt sau của sản phẩm
8
1.2. Bảng thông kê số lượng chi tiết
Bảng 1.1: Bảng thống kê chi tiết
STT Tên chi tiết Số lượng Canh sợi Lọai vải
1 Thân trước 2 Dọc Chính
2 Đề cúp TT 2 Dọc Chính
3 Nắp túi lần chính 2 Dọc Chính
4 Cơi túi 2 Dọc Chính
5 Đáp túi 2 Ngang Chính
6 Nẹp khóa TT 2 Dọc Chính
7 Cá vai 4 Dọc Chính
8 Cổ áo 2 Dọc Chính
9 Mang tay lớn 2 Dọc Chính
10 Mang tay nhỏ 2 Dọc Chính
11 Cầu vai 1 Dọc Chính
12 Thân sau 1 Dọc Chính
13 Đề cúp TS 2 Dọc Chính
14 Túi tay áo 1 Dọc Chính
15 Cá túi 1 Dọc Chính
16 Thân sau lót 1 Dọc Lót

17 Tay áo lót 2 Dọc Lót
18 Dây chặn cá vai 2 Dọc Chính
19 Đáp gấu lần chính 2 Ngang Chính
20 Đáp gấu lần lót 2 Ngang Chính
21 Bo tay 2
Bo len nguyên
chiếc
22 Bo gấu 1
Bo len
nguyên chiếc
1.3. Nghiên cứu bảng thông số kích thước sản phẩm
Bảng 1.2:Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng 11101510010
(đơn vị cm)
STT Vị trí đo
Cỡ
Dung sai
(+/-)
S M L XL XXL
1
Rộng cổ 19,2 19,6 20,0 20,4 20,8
+1,0
3
Rộng ngang nách
thân trước
41,6 42,8 44,0 45,2 46,4
± 1,0
9
4
Rộng ngang ngực
dưới nách 2cm 56,0 58,0 60,0 62,0 64,0 ± 1,0

5

Dài gấu khi chun 48,0 50,0 52,0 54,0 56,0 ± 1,0
5 Rộng ngang gấu
51,0 53,0 55,0 57,0 59,0 ± 1,0
10
Dài áo đo từ giữa
thân trước 55,5 57,0 58,5 60,0 61,5 ± 1,0
11 Dài áo thân trước 65,1 66,8 68,5 70,2 71,9 ± 1,0
12 Dài áo thân sau
66,8 68,4 70,0 71,6 73,2 ± 1,0
13
Rộng ngang nách
thân sau 44,8 45,9 47,0 48,1 49,2 ± 1,0
14
Dài áo đo từ giữa
thân sau 65,0 66,5 68,0 69,5 71,0 ± 1,0
15
Hạ nách 26,0 26,5 27,0 27,5 28,0 ± 1,0
16 Rộng vai con 15,5 15,9 16,2 16,6 16,9 ±0,5
17 Dài tay áo cả bo tay
68,3 69,9 71,5 73,1 74,7 ±0,5
19
Rộng bắp tay đo dưới
nách 2 cm 20,4 21,2 22,0 22,8 23,6 ± 1,0
20

Dài bo tay 8,4 8,7 9,0 9,3 9,6 ± 1,0
20 Rộng cửa tay 14,1 14,4 14,7 15,0 15,3 ± 1,0
21 Chu vi vòng cổ 50,4 51,4 52,4 53,4 54,4 ±0,5

29 Dài miệng túi 16,0 16,0 17,0 17,0 18,0
35 Dài khóa kéo 62,0 63,5 65,0 66,5 68,0
Bản vẽ 1.2: Bản vẽ mô tả vị trí đo
10
11
12
1.4. Mô tả nguyên phụ liệu
1.4.1. Vải
∗ Vải chính
- Vải chính: là vải dệt thoi, thành phần 100% polyester
- Bo tay: là vải dệt kim , thành phần 100% nylon
∗ Vải lót
- Là vải dệt thoi, thành phần 100% polyester
1.4.2. Phụ liệu
- Đệm bông: thành phần 100% polyester
- Khóa nẹp: mở ở trên có chốt chặn ở dưới
- Cúc dập (d=1.4cm). khuyết bằng kim loại (d=0.7cm),đinh tán (d=0.9cm)
- Dây dệt trangt trí tại các vị trí cá vai, túi
- Dây chun chần tại gấu bản rông 6.5cm
- Băng gai
- Nhãn: nhãn chính, nhãn cỡ, nhãn sử dụng
13
Bảng 1.3: Bảng thống kê nguyên phụ liệu mã hàng 11101510010
Tên nguyên
phụ liệu
Quy cách
Vị trí
Ký hiệu Thành phần Đặc điểm
Vải chính W50-05-42
100%

polyester
#2950 dress
blues,65gr/m
2
,
khổ rộng 1,5 m
Lớp chính áo, nẹp
khóa
Bo tay
Ry50-16-
2x2
100% nylon 700g/m
2
Cửa tay
Vải lót L101
100%
polyester
65g/m
2
Lớp lót áo
Đệm bong P060
100%
polyester
60g/m
2
Chần với lớp lót
Khóa nẹp Vislon,#8 Kim loại
#2950 dress
blues,bản rộng
1cm,khóa mở có

chốt ở dưới
Giữa thân trước áo
Mũ cúc #60_002 Kim loại d = 1,4cm Cầu vai
Đinh tán #0_020 Kim loại
Pantone19-4024
dress bluesTPX
p.190,d = 0,9cm
Túi áo sườn
Ô zê Kim loại
Pantone19-4024
dress bluesTPX
p.190d = 0,7cm
Túi ở tay áo
Dây dệt Rộng bản 2cm Miệng túi, cầu vai
Dây dệt(tại vị
trí túi bên tay
trái)
Rộng bản 1cm
Miệng túi tay áo
Dây chun
gấu
Black,rộng bản
6,5cm
Gấu áo
Băng gai
#2590 dress
blues, cỡ 2,0 x
2,0cm
Nắp túi
1.4 Cấu trúc đường may sản phẩm

Bản vẽ 1.3:Bản vẽ mô tả vị trí cắt đường may
14
15
Bảng 1.4: Bảng mô tả mặt cắt sản phẩm jacket - mã hàng 11101510010

S
T
T
Mặt
cắt
Đường may
Hình vẽ kết cấu Ghi chú
1
A-A
May cổ áo
với thân
a. Lá cổ ngoài
b. Lá cổ trong
c. Thân chính
d. Thân lót
1. Đường may lộn
2. Đường may chắp
3. Đường may ghim
4. Đường may diễu
5. Đường may trang
trí
2
B-B
May đề cúp
với thân,

may cầu
vai, may
sống tay lớn
với sống tay
nhỏ
a.Thân trước
b.Đề cúp
1.Đường chắp đề cúp
với thân trước
2.Diễu đề cúp
3
C-C
Tra khóa
a.TT trái
b.TT phải
c. Khóa
d. Nẹp đỡ khóa
e. Nẹp
1. May lộn nẹp đỡ
2. May khóa vào nẹp
đỡ
3. May khóa vào với
TT
4. Quay lộn khóa
5. diễu khóa nẹp
4
D-D Tra tay
a. tay áo
b. thân trước
1. đường may can rẽ

16
5
E-E
May nắp túi
a. Nắp túi lá ngoài
b. Nắp túi lá lót
c. Mex
1. Đường may lộn
2.Đường may diễu
6
May nắp túi
vào thân
a.Thân áo
b.Nắp túi
1.Đường may can
lộn
1.5 Nhận xét và đề xuất
1.5.1 Nhận xét:
- Đơn hàng cung cấp đầy đủ thong tin về thông số sản phẩm
- Bảng hướng dẫn đo sản phẩm chi tiết
- Cấu trúc đường may không quá phức tạp chủ yếu là các đường chắp,diễu sử
dụng may may 1 kim
- Hình vẽ kỹ thuật không nêu đặc điểm đường may
1.5.2 Đề xuất:
- Sản phảm là hàng may xuất khẩu nên việc tìm mẫu nguyên phụ liệu theo yeu
cầu gặp nhiều khó khăn nên nguyên phị liệu đượ sử dụng để may sản phẩm được
thay thế bằng nguyên phụ liệu khác có tính chất tương đương phù hợp với kiểu
dáng của sản phẩm
- Do thiếu thiết bị dập chuyên dụng nên oze tại vị trí túi áo trang trí bên tay trái
không sử dụng

- Do không tìm được bản rông dây chun 6.5cm nên gấu áo được maykhông thay
thế bằng bo dệt
-Khổ rộng của dây dệt trang trí rộng 2cm thay bằng dây dệt rộng 1cm
-Nhám dính 2x2cm thay thế bằng nhám dính 2.5x2.5 cm
Bảng 1.5: Bảng NPL đề xuất
STT Tên NPL Đặc diểm
1 Vải chính Thay thế (vải dệt thoi )
2 Vải lót Thay thế (cùng màu vải chính)
3 Cúc Thay thế(kim loại)
4 Nhám dính Thay thế(màu đen (2.5x2.5cm))
17
5 Khóa Thay thế (khóa nhựa răng cá sấu)
6 Mác chính Thay thế
7 Mác cỡ Thay thế
8 Mác sử dụng Thay thế
9 Chỉ Thay thế (cùng màu vải chính 60/3)
18
CHƯƠNG 2:XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY – MÃ HÀNG
11101510010
2.1. Sơ đồ khối gia công sản phẩm
Hình 2.1:Sơ đồ khối gia công sản phẩm

19
2.2. Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ may
Sơ đồ nhánh cây thể hiện cách lắp ráp các chi tiết theo 1 thứ tự hợp lý để tạo
thành sản phẩm.nó giúp bổ sung và hòan chỉnh quy trình công nghệ may
∗ Mục đích :
- Tránh sai sót trong quá trình thiết kế chuyền và bố trí mặt bằng nhà xưởng
- Sửa chữa bất hợp lý về thời gian hay đường đi của bán thành phẩm trong
chuyền

- Giúp cho tổ trưởng rải chuyền 1 hợp lý
Hình 2.2:Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ
20
2.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm
Hình 2.3: Sơ đồ lắp ráp sản phẩm
21
2.4 Phương pháp đo thời gian
2.4.1. Mục đích
- Để xác định thời gian chế tạo cho từng công việc, làm căn cứ để để thiết kế
chuyền may, phân công lao động và tính lương cho công nhân
- Xác định thời gian hoàn thiện 1sản phẩm
- Để xác định công suất của 1 nhà may và vạch ra kế hoạch nhằm đạt được môt
sản lượng theo mục tiêu thích hợp, phạm vi phân công lao động cần thiết và sản
xuất tối ưu
- Xác định số thời gian sử dụng trong mỗi thành phần công việc để hỗ trợ cho
việc cải tiến và tiêu chuẩn hóa
- Để có tiêu chuẩn đánh giá khi nhận các đơn đặt hàng, sử dụng việc nghiên cứu
thời gian để ước tính chi phí và kiểm tra
- Dùng làm cơ sở để xác định chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm và tiền lương
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian làm việc
- Chất lượng của nguyên liệu: màu sắc, canh sợi…
- Độ phức tạp của sản phẩm
- Điều kiện, trang thiết bị, nhà xưởng
- Tâm lý của người công nhân trong quá trình làm việc
- Cách bố trí, điều hành, tổ chức sản xuất trong xí nghiệp
- Tay nghề của công nhân
2.4.3. Các phương pháp tính thời gian
- Phương pháp ước tính kinh nghiệm : Dựa vào kinh nghiệm ước tính của trưởng
ca, tổ trưởng, thợ giỏi để định mức thời gian
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm : Dựa vào giấy báo năng suất ca, giấy báo

nhiệm vụ sản xuất để tính bình quân
+ Nhận xét
Hai phương pháp trên chứa cả thời gian bất hợp lý và thời gian lãng phí mà
ta chưa thể bóc tách ra, không có căn cứ để điều chỉnh định mức
- Phương pháp điều tra phân tích: Dựa vào phương pháp đo ghi các thời gian
tiêu hao, thời gian làm việc của công nhân hoặc máy móc thiết bị dưới hình thức
chụp ảnh…thời gian làm việc và thời gian bấm giờ để xây dựng định mức
22
+ Quy trình thực hiện việc bấm thời gian
· Giải thích cho công nhân biết mục đích của việc nghiên cứu thời gian
· Xác định các công đoạn có liên quan
· Xác định công nhân chịu trách nhiệm cho từng công đoạn
· Người bấm giờ đứng chéo sau người công nhân để nhìn thấy 2 tay của
người công nhân theo một đường thẳng ngắn nhất.Ghi lại điều kiện làm việc của
người công nhân giúp ta tìm được những đặc điểm cải tiến
- Xác định mốc để bắt đầu và kết thúc một công đoạn
- Ngay trước khi người công nhân nhấc BTP lên hãy tiến hành bấm giờ và sau
khi công nhân may xong đặt BTP xuống thì bấm đồng hồ ngừng
- Nếu công nhân có động tác nào bất thường thì thời gian không được tính vào
thời gian thực hiện
→ Nhận xét:
· Đối với phương pháp này phải có cách làm việc khoa học chính xác, phải
có óc quan sát tổng hợp, chính xác
· Trong quá trình bấm giờ có thể ảnh hưởng bởi tác động xung quanh và tâm
lý của người công nhân khi thực hiện thao tác chuẩn
- Phương pháp tính toán phân tích : thời gian tính toán theo các công thức công nghệ,
các loại thời gian còn lại được tra trong bảng định mức thời gian chuẩn.trên cơ sở
đó tổng hợp nên mức thời gian
→ Nhận xét
Đây là phương pháp tính toán tời gian dựa trên định mức tiêu chuẩn đã được

định trước cho tất cả các hoạt động ngành may vì thế phương pháp này có độ chính
xác cao, thời gian không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan khác khi thực
hiện tính thời gian.Đánh giá chính xác thực lực của người công nhân
2.4.4. Phương pháp đo thời gian may sản phẩm mã hàng 11101510010
Sau khi xem xét và tính toán thời gian định mức trên tế sản xuất trên em đã lựa
chọn phương pháp đo thời gian cho các công đoạn may sản phẩm jacket mã hàng
1110510010 em bằng phương pháp tính toán phân tích.Bên cạnh đó ở một số công
đoạn em sử dung phương pháp bấm giờ.
23
2.3.4.1. Thao tác làm việc
Trong quá trình sản xuất người công nhân lặp đi lặp lại một công việc nhât
định.Chu trình làm việc được chia thành 3 thao tác sau:
- Thao tác được lặp đi lặp lại trong tất cả các chu trình
- Thao tác liên quan đến việc bắt đầu và kết thúc một bó hàng
- Thao tác thực hiên tính cờ do điều kiện làm việc mà không liên quan đến việc
thực hiên bó hàng
Công nhân may sản phẩm phải thực hiện các thao tác sau
- Nhận các thao tác cần may,sắp xếp các chi tiết theo thứ tự đưa tới chân vịt.
- Đưa các chi tiết đã xếp vào mayvaf kiểm soát đường may.đường may phải đảm
bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Cắt chỉ và đưa sản phẩn ra khỏi máy
- Tạm ngừng sử dụng máy để chuẩn bị cho chu trình lần sau
Thời gian thực hiện một chu trình làm việc gồm 2 thành phần:
+ Thời gian may là thời gian máy chạy và thực hiện mũi may
Thời gian may là thời gian có ích
+ Thời gian không may là thời gian dừng máy
2.3.4.2 Trình tự thực hiện tính toán thời gian định mức
- Phân tích nguyên công thành các tao tác và cử động
- Kiểm tra chế độ vận hành của cá thiết bị theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật,tình hình
tổ chức lao động và chức vụ nơi làm việc

- Xác định trình tự thao tác và hoạt động 1cách hợp lý nhất
- Tính toán thời gian định mức cho các nguyên công dựa trên thời gian chuẩn
+ Theo phương pháp này mỗi thao tác và cử động được quy định bằng 1 giá trị
thời gian chuẩn.Sau khi xem xét hợp lý các thao tác và cử động bằng các động tác
thời gian chuẩn của thao tác và cử động có thể xác định được thời gian định mức
cho nguyên công đang được xem xét
+ Trong quá trình xác định thời gian định mức, ta có thể kiểm tra được việc sử
dụng dụng cụ, thiết bị và sự hợp lý trong thao tác của công nhân để tìm ra những ưu
và nhược điểm nhằm loại bỏ các thao tác thừa, cải tiến thao tác đạt công suất tối đa
cho công đoạn đó
- Đơn vị đo lường thời gian:
24
+ 1giây = 27.8 TMU
+ 1phút = 1667 TMU
+ 1giờ = 1000000 TMU
∗ Công thức tính thời gian may
X = (BST×GT×MC) +18 +P
BST = (ST/CM) / (RPM×0.0006)
Trong đó:
- X: thời gian may
- BST: thời gian may cơ bản
- ST/CM: số mũi mỗi cm
- RPM: số vòng tối đa ( số mũi mỗi phút khi chạy máy )
- 0.0006 : chuyển phút cho mỗi TMU
- GT : độ khó của đường may
- MC : chiều dài đường may
- 18: cho máy bắt đầu chạy và dừng
- P: dừng chính xác (21)
Ví dụ 1 : Dùng phương pháp tính toán phân tích tính thời gian đường may
chắp cầu vai áo jacket mã hàng 11101510010

Biết:
-Tốc độ tối đa của máy 1 kim là 3450 vòng/phút
- Mật độ mũi may là 4 mũi/cm
- Lại mũi đầu và cuối đường may
- Chiều dài các đường may là: L
1
= 20cm , L
2
=27cm
Hình vẽ mô tả:

25

×