Trêng §¹i Häc kinh doanh vµ c«ng nghÖ Hµ Néi
Khoa tµi chÝnh - ng©n hµng
Gi¸o tr×nh
tµi chÝnh
doanh nghiÖp
TS. Ph¹m Thanh B×nh
Hµ Néi - 2009
4
mục lục
Trang
Chơng 1:
Những khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp
7
1.1.
Vai trò của Tài chính doanh nghiệp
7
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
7
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
8
1.2.
Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệ
p
9
1.2.1. Tự chủ về tài chính
9
1.2.2. Tôn trọng pháp luật
9
1.2.3. Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
10
1.2.4. Công khai về tài chính
10
1.2.5. Giữ chữ tín
10
1.2.6. Hạn chế, phòng ngừa rủi ro
10
1.3.
Nội
dung chủ yếu của công tác quản lý tài
chính doanh nghiệp
11
1.3.1.Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu t và kinh doanh
11
1.3.2. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời
các hoạt động của doanh nghiệp
11
1.3.3. Sử dụng có hiệu quả cao số vốn trong tay doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ
các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
11
1.3.4. Quản lý nợ và thực hiện đúng các cam kết tài chính của doanh nghiệp với
Nhà nớc, với khách hàng và với ngời lao động
11
1.3.5. Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp
12
1.3.6. Kiểm soát thờng xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện
tốt việc phân tích tài chính
12
1.3.7. Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
12
1.4
. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc tổ chức quản lý
tài chính của doanh nghiệp
12
1.4.1. Nhân tố loại hình doanh nghiệp
12
1.4.2. Nhân tố đặc điểm kinh tế
-
kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh
20
1.4.3. Nhân tố môi trờng kinh doanh
20
1.5.
Xác định nhu cầu vốn
thành lập doanh nghiệp
22
1.5.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp
22
1.5.2. Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp
24
Chơng
2
:
vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
27
2.1
. Vốn kinh doanh
27
2.1.1. Khái niệm
27
2.1.2. Cơ cấu vố
n kinh doan
h
27
2.2.
Nguồn vốn kinh doanh và mô hình bố trí nguồn kinh doanh:
28
2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
28
2.2.2. Các mô hình bố trí nguồn vốn kinh doanh.
30
2.2.3. Các công cụ tài trợ nguồn vốn kinh doanh
33
2.3.
quản lý vốn cố định
41
2.3.
1. Tài sản cố định và vốn cố định
41
5
2.3.2. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
43
2.3.3. Lập kế hoạch khấu hao và quản lý vốn khấu hao
51
2.3.4. Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
55
2.4
. Quản lý vốn lu động
58
2.4.1. Tài sả
n lu động và vốn lu động
58
2.4.2. Lập kế hoạch vốn lu động
60
2.4.3. Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
70
Chơng 3
:
Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
76
3.1.
Chi phí của doanh nghiệp
76
3.1.1. Khái niệm về c
hi phí
76
3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh
77
3.1.3. Lập dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh
79
3.2.
Giá thành sản phẩm
84
3.2.1. Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
84
3.2.2. Biện pháp chủ yếu hạ giá thành sản phẩm
87
3.3
. Các loại th
uế chủ yếu đối với doanh nghiệp
89
3.3.1. Thuế giá trị gia tăng
89
3.3.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
90
3.3.3. Thuế tài nguyên
91
3.3.4. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
91
3.3.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp
91
3.4.
Doanh thu của doanh nghiệp
92
3.4.1.
Khá
i niệm doanh thu và phân loại
92
3.4.2
. ý
nghĩa của doanh thu và nhân tố ảnh hởng
93
3.4.3. Lập kế hoạch doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
94
3.5.
Rủi ro kinh doanh và điểm hoà vốn
95
3.5.1. Rủi ro kinh doanh
95
3.5.2. Điểm hoà vốn
99
3.6.
đòn
bẩy hoạt động kinh doanh
102
3.6.1 Mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi với lợi nhuận doanh nghiệp
102
3.6.2 Đòn bẩy hoạt động và độ tác động của đòn bẩy hoạt động
102
3.7
Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
.
103
3.7.1. Lợi nhuận và ý ngh
ĩa của lợi nhuận doanh nghiệp
103
3.7.2. Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp
104
3.7.3. Phân phối và sử dụng lợi nhuận doanh nghiệp
106
3.7.4. Biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
108
Chơng 4:
đầu t phát triển
110
4.1.
Những kh
ái niệm cơ bản
110
4.1.1. Đầu t phát triển
110
4.1.2. Dự án đầu t
111
4.1.3. Chi phí và thu nhập của dự án đầu t
113
4.2.
Giá trị thời gian của tiền
114
4.2.1. Lãi đơn, lãi kép
115
4.2.2. Giá trị tơng lai của tiền
115
4.2.3. Giá trị hiện tại của
tiền tơng lai
117
6
4.2.4 Cách tính lãi suất
118
4.2.5 Tính số tiền trả dần một khoản vay hay khoản thuê mua tài chính.
120
4.3
. ứng dụng giá trị thời gian của tiền trong việc đánh giá và
lựa chọn dự án đầu t
121
4.3.1. Hiệu quả đầu t
121
4.3.2. Các
phơng pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu t
121
4.4
Lập kế hoạch đầu t và nguồn vốn đầu t
133
CHơNG 5
:
đáNH GIá TìNH HìNH TàI CHíNH DOANH NGHIệP
154
5.1 CáC BáO CáO TàI
CHíNH CH
YếU C
A
DOANH NGHIệP.
154
5.1.1 Bảng cân đối kế toán:
154
5.1.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
159
5.1.3.Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
161
5.2.
phân tích các hệ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
164
5.2.1. Đánh giá khả năng thanh toán
164
5.2.2. Đánh giá mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp:
166
5.2.3 Đánh giá việc sử dụng vốn kinh doanh
168
5.2.4
Đánh giá mức sinh lời
171
5.3.
đòn bẩy tài chính
175
5.3.1
Khái niệm về đòn bẩy tài chính
175
5.3.2 Độ tác động của đòn bẩy tài chính ( D
egree Of Financial Leverage
DFL)
177
5.3.3. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính (DFL) với đòn bẩy hoạt động kinh
doanh (DOL)
179
5.4
phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
180
5.4.1 Mục đích phân tích
180
5.4.2
Phơng pháp phân tích
180
5.
5
Dự báo nhu cầu vốn bằng tiền.
182
5.5.1.
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gủi ngân hàng,
183
5.5.2 Nội dung và phơng pháp lập kế hoạch lu chuyển tiền tệ:
183
Chơng 6:
Những vấn đề tài chính trong trờng hợp cơ cấu lại, giải thể, phá
sản doanh nghiệp
187
6.1
Vấn đề tài chính khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
187
6.1.1
-
Khái niệm về cổ phần hoá
187
6.1.2
-
Mục tiêu và yêu cầu của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
187
6.1.3
-
Các hình thức cổ phần hoá
188
6.1.4
-
Những vấn đề tài chính k
hi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc:
190
6.2
Vấn đề tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp
198
6.2.1_ Trờng hợp chia doanh nghiệp:
198
6.2.2 Trờng hợp tách doanh nghiệp:
198
6.2.3_ Trờng hợp hợp nhất doanh nghiệp:
199
6.2.4 Trờng hợp sáp nhập doanh nghiệp:
200
6.2.5_ Trờng hợp giải thể doanh nghiệp:
202
6.2.6_ Trờng hợp phá sản doanh nghiệp:
202
7
Chơng 1
Những khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1.1. Vai trò của Tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm
hàng hoá dịch vụ trên thị trờng với mục đích sinh lời.
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động trong một môi trờng luôn biến động, có thể
đem lại những cơ hội đạt đợc lợi nhuận cao song cũng có thể gặp những rủi ro làm giảm lợi
nhuận thậm chí thua lỗ. Vì vậy, tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp, tuy có những nhiệm
vụ khác nhau nhng phải luôn đi theo một chiến lợc kinh doanh để đạt đợc hiệu quả ao
nhất, đó là những cân nhắc về mặt tài chính của doanh nghiệp. Nói cách khác, về mặt tài
chính, doanh nghiệp phải giải đáp đợc những vấn đề sau:
- Doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn, lấy từ nguồn nào, bằng cách nào, vào lúc nào, chi
phí bao nhiêu?
- Doanh nghiệp đầu t vào đâu, chi phí thế nào, lợi nhuận cao hay thấp, bao nhiêu?
- Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào?
Chung quy, doanh nghiệp phải tính toán tới sự vận động của đồng tiền trong quá trình
kinh doanh thông qua hàng loạt mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đối tác khác.
Điều đó nghĩa là, để thực hiện nhiệm vụ của mình, doanh nghiệp có các mối quan hệ kinh tế
với nhiều chủ thể khác nhau; về bản chất đó là quan hệ kinh tế nhng các quan hệ kinh tế đó
lại thể hiện qua công cụ đồng tiền và đồng tiền trở thành quan hệ tài chính.
Các quan hệ đó có các dạng sau đây:
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với bạn hàng nh cung ứng hàng hoá, dịch vụ,
tài trợ vốn thông qua quan hệ tài chính là thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, góp vốn
liên doanh, liên kết, vay nợ trả nợ, đầu t tài chính ngắn hạn.
- Quan hệ kinh tế giữa doanh ngiệp với ngời lao động trong doanh nghiệp thể hiện
qua quan hệ tài chính là thanh toán tiền công, tiền lơng, phụ cấp, trợ cấp, hình
thành và sử dụng quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi. Quan hệ tài chính nội bộ còn có
hình thức tạo lập các quỹ không chia để tái đầu t cho doanh nghiệp nh quỹ bổ
sung vốn điều lệ, quỹ đầu t phát triển.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các tổ chức xã hội thông qua hình thức tài
trợ xã hội, đóng góp cho quỹ từ thiện và các tổ chức nhân đạo khác.
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nớc thông qua quan hệ tài chính nh
nộp thuế, các khoản phí, lệ phí.
8
Từ đây, có thể nói rằng :
Tài chính doanh nghiệp, xét về bản chất là những quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp với nhà nớc và với các chủ thể kinh tế xã hội trong và ngoài nớc, còn xét về
hình thức là quan hệ tài chính tiền tệ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trớc đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, do cơ chế quản lý tài chính bao
cấp cho nên tài chính doanh nghiệp chỉ giữ một vai trò thụ động, yếu ớt.
Trong điều kiện hiện nay, khi doanh nghiệp chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng
bởi những lẽ sau đây:
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hởng trực tiếp tới tất cả các
hoạt động của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn. Do vậy, việc
lựa chọn và sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn và việc sử dụng vốn nh thế
nào ảnh hởng rất lớn đến tình hình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng cho ngời
lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp để kiểm soát và chỉ đạo hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò nh sau:
- Huy động vốn, đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảy sinh các nhu cùa vốn ngắn
hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng xuyên cũng nh cho đầu t phát triển cua
doanh nghiệp. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng
đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, và tiếp
đó, lựa chọn các phơng pháp và hình thức thích hợp để huy động nguồn vốn từ bên trong và
bên ngoài, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát
triển của nền kinh tế thị trờng đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp
huy động vốn từ bên ngoài. Tài chính doanh nghiệp phải chủ động lựa chọn các hình thức và
phơng pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi với chi phí huy
động vốn ở mức thấp.
- Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc tổ chức sử
dụng vốn. Vai trò của tài chính doanh nghiệp là đánh giá và lựa chọn dự án đầu tiên trên cơ
sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án. Việc huy động kịp thời các
nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp đợc các cơ hội
kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động
9
kinh doanh có thể tránh đợc những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt nhu
cầu vay vốn, từ đó giảm đợc khoản tiền lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của
doanh nghiệp, việc sử dụng các hình thức thởng, phạt vật chất một cách hợp lý góp phần
quan trọng thúc đẩy cán bộ nhân viên gắn bó với doanh nhgiệp, nâng cao năng suất lao
động, cải tiến sản xuất kinh doanh, qua đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Là công cụ quan trọng để kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày,tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài
chính, nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá và kiểm soát đợc các mặt hoạt động của
doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những tồn tại, vớng mắc trong kinh doanh, từ đó đa ra
các quyết định thích hợp.
1.2. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Để thực hiện tốt việc quản lý tài chính, trong công tác tổ chức hoạt động tài chính
của doanh nghiệp, cần quán triệt một số nguyên tắc cơ bản sau:
1.2.1. Tự chủ về tài chính
Quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp bao hàm hai nội dung chủ yếu: quyền chi
phối của doanh nghiệp đối với tài sản, vốn liếng của mình và trách nhiệm, nghĩa vụ tài chính
của doanh nghiệp đối với Nhà nớc, khách hàng, ngời lao động và các đối tác khác của
doanh nghiệp. Đối với từng loại hình doanh nghiệp thì nội dung của quyền tự chủ tài chính
có những khía cạnh riêng. Tuy nhiên, vẫn có những điểm chung nh sau:
Ngoài số vốn sở hữu, doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy
động vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng tiền vốn và tài sản của mình để kinh
doanh các ngành, nghề đã đăng ký.
Tự chịu trách nhiệm về các kết quả kinh doanh (lãi ăn, lỗ chịu).
Có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nớc theo
quy định của pháp luật.
Các thành viên hay chủ sở hữu của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của doanh nghiệp theo mức độ mà pháp luật quy định đối với từng loại
hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quyền quyết định sử dụng phần lợi nhuận thu đợc từ kết quả kinh doanh.
Ngời quản lý cần nắm vững nội dung cụ thể của quyền tự chủ tài chính trong phạm
vi doanh nghiệp của mình để phát huy vai trò chủ động trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Tôn trọng pháp luật
Tất cả các doanh nghiệp ở tất cả các quốc gia đều phải hoạt động trong khuôn khổ
pháp luật nhằm đảm bảo cho các hoạt động kinh tế diễn ra trong trật tự, công bằng.
10
Cần phải thấy pháp luật, một mặt là sợidây ràng buộc các doanh nghiệp phải tôn
trọng lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, song mặt khác nó cũng là lá chắn bảo vệ các lợi
ích hợp pháp của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đợc tự do kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận
trong khuôn khổ của pháp luật. Quản lý tài chính phải nắm vững nội dung của pháp luật và
hành động theo pháp luật (cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế).
1.2.3. Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là thu đợc lợi nhuận. Vì vậy, phải sử dụng
vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Khi huy động và sử dụng mỗi đồng vốn vào bất kỳ công việc
gì đòi hỏi phải dự tính đợc hiệu quả do đồng vốn mang lại. Phải áp dụng mọi biện pháp để
đồng vốn không ngừng vận động, không ngừng sinh lời cao nhất.
1.2.4. Công khai về tài chính
Để bảo vệ lợi ích hợp pháp của những ngời có quan hệ với doanh nghiệp (nhà đầu
t, ngời cho vay, cơ quan giám sát,)pháp luật quy định doanh nghiệp phải công khai một
số thông tin về tài chính.
Công khai thông tin về tài chính không phải là công khai toàn bộ thông tin về tài chính
của doanh nghiệp, mà là công khai những thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật.
Mức độ, nội dung và hình thức công khai về tài chính đối với từng loại hình doanh
nghiệp có những điểm khác nhau tuỳ theo yêu cầu của pháp luật.
Những thông tin công khai phải đảm bảo chính xác, đợc kiểm toán xác nhận.
1.2.5. Giữ chữ tín
Giữ chữ tín đợc coi là một tiêu chuẩn đạo đức trong cuộc sống hàng ngày và cũng
là một tiêu chuẩn đạo đức của nhà kinh doanh, một nguyên tắc cho hoạt động kinh doanh
lành mạnh.
Giữ chữ tín trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp đợc hể hiện ở chỗ tôn
trọng và chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện đúng và đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ
tài chính đã cam kết với Nhà nớc, với những ngời có quan hệ với doanh nghiệp, với ngời
lao động trong doanh nghiệp, với ngời cung cấp, với khách hàng và vơi các chủ nợ
Để thực hiện tốt nguyên tắc này, doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm soát đợc tình
hình nợ và áp dụng các biện pháp thích hợp để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến
hạn, tổ chức tốt các nguồn tài chính để thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng.
1.2.6. Hạn chế, phòng ngừa rủi ro
Hoạt động kinh doanh thờng gắn liền với những rủi ro.
Nguyên tắc phòng ngừa, hạn chế rủi ro đợc thể hiện ở chỗ: đánh giá, lợng định
khả năng thu lợi nhuận và khả năng rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải để lựa chọn
cách thức huy động và đầu t vốn một cách thích hợp; chủ động đề ra các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phân tán và hạn chế rủi ro nh đa dạng hoá danh mục đầu t, mua bảo hiểm tài
sản, hoặc trích lập các khoản dự phòng nếu khả năng xảy ra tổn thất.
11
1.3. Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Công tác quản lý tài chính của một doanh nghiệp thờng bao gồm những nội dung
chủ yếu sau:
1.3.1.Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu t và kinh doanh
Việc xây dựng, đánh giá và lựa chọn các dự án đầu t và kinh doanh do nhiều bộ
phận trong doanh nghiệp cùng phối hợp thực hiện. Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần
phải xem xét là hiệu quả tài chính của dự án tức là cần xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,
rủi ro có thể gặp phải và khả năng thu lợi nhuận khi thực hiện dự án, dùng thớc đo tài
chính để lựa chọn đợc những dự án có mức sinh lời cao.
1.3.2. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời các
hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tài
chính doanh nghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh
nghiệp ở trong kỳ (bao hàm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn). Tiếp theo, phải tổ chức huy động
các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp. Để đi
đến quyết định lựa chọn hình thức và phơng pháp huy động vốn thích hợp, cần xem xét cân
nhắc trên nhiều mặt nh: kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của từng hình thức
huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn v.v
1.3.3. Sử dụng có hiệu quả cao số vốn trong tay doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ các
khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn trong tay
doanh nghiệp (vốn tự có và vốn vay) vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ
đọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản
thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp. Thờng xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền,
đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán công nợ.
1.3.4. Quản lý nợ và thực hiện đúng các cam kết tài chính của doanh nghiệp với Nhà
nớc, với khách hàng và với ngời lao động
Quản lý nợ là một trong những công tác quản lý tài chính rất quan trọng không chỉ
liên quan đến quá trình kinh doanh mà còn liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải vay khi thiếu vốn, nhng doanh nghiệp cũng có thể là chủ nợ khi
cho vay, bán chịu Nợ của doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán đúng kỳ hạn. Nợ của
khách hàng phải thu hồi đúng hợp đồng để đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh.
Các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đúng với luật pháp và các quy định
của Nhà nớc, không trốn thuế, lậu thuế, dây da nộp thuế chậm.
Các cam kết trong hợp đồng lao động nh trả lơng, nộp bảo hiểm xã hội, các khoản
phúc lợi, khen thởng phải thực hiện đúng pháp luật và bảo đảm lợi ích của ngời lao động.
12
1.3.5. Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng nh trích lập và sử dụng tốt các
quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện
đời sống của công nhân viên trong doanh nghiệp.
1.3.6. Kiểm soát thờng xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt
việc phân tích tài chính
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài
chính cho phép kiểm soát đợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Mặt khác, cần định kỳ
tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích, cần đánh giá đợc
hiệu quả sử dụng vốn, những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trớc tình hình
tài chính của doanh nghiệp, từ đó phục vụ đắc lực cho công tác điều chỉnh kinh doanh.
1.3.7. Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần đợc dự kiến trớc thông qua việc lập
kế hoạch tài chính. Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp có thể đa ra các quyết định tài
chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp. Quá trình thực hiện kế hoạch tài
chính cũng có thể chủ động đa ra các giải pháp hữu hiệu khi thị trờng biến động.
1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc tổ chức quản lý
tài chính của doanh nghiệp
Tài chính là công cụ quan trọng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Vì vậy
việc tổ chức quản lý tài chính trong các doanh nghiệp đều dựa trên những cơ sở chung nhất.
Tuy nhiên, mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, điều kiện kinh doanh khác nhau, môi
trờng kinh tế - xã hội khác nhau thì việc tổ chức quản lý tài chính cũng khác nhau.
Sau đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc tổ chức quản lý tài chính
doanh nghiệp.
1.4.1. Nhân tố loại hình doanh nghiệp
Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) từ năm 2006, trở thành
một nớc có nền kinh tế thị trờng với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Hiện nay, ở
nớc ta theo pháp lý có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Công ty cổ phần.
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp t nhân.
- Nhóm công ty (công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế ).
- Hợp tác xã.
13
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp Nhà nớc cũng đợc tổ chức
theo từng loại hình doanh nghiệp cụ thể là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Loại hình tổ chức doanh nghiệp ảnh hởng rất nhiều tới việc tổ chức quản lý doanh
nghiệp, trớc hết là ảnh hởng tới 2 vấn đề tài chính chủ yếu là:
- Phơng thức tạo lập vốn và huy động vốn, chuyển nhợng vốn.
- Phơng thức phân phối lợi nhuận.
Sau đây sẽ xem xét việc tổ chức quản lý tài chính trong một số loại hình doanh
nghiệp chủ yếu.
1.4.1.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Có hai loại công ty trách nhiệm hữu hạn là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:Là doanh nghiệp do một tổ chức
hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi
số vốn điều lệ của Công ty ( trách nhiệm hữu hạn ).
Nh vậy, một tổ chức hoặc một cá nhân có thể bỏ vốn để thành lập loại hình công ty
này và trở thành chủ sở hữu của công ty. Cũng vì vậy nên chủ sở hữu có quyền quyết định
tới việc quản trị và kinh doanh của công ty.
Đặc thù về tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Nội dung quản lý tài chính
Đặc thù với Công ty TNHH một thành viên
(1) Tạo lập vốn khi thành lập
công ty và khi hoạt động:
- Chủ sở hữu cấp vốn, đầu t vốn để hình thành vốn điều lệ.
- Đợc quyền huy động vốn để hoạt động theo quy định
của pháp luật (không đợc phát hành cổ phiếu)
(2) Chuyển nhợng vốn, rút
vốn:
- Chủ sở hữu có quyền rút vốn bằng cách chuyển nhợng
một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ
chức, cá nhân khác (trờng hợp chuyển nhợng một phần
sẽ trở thành Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên).
- Nếu rút vốn bằng hình thức khác thì vẫn phải chịu trách
nhiệm liên đới về nghĩa vụ tài sản và công nợ của công ty.
(3) Phân phối lợi nhuận: - Chủ sở hữu quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế
và sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác.
- Không đợc rút lợi nhuận khi Công ty không thanh toán
đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
14
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mặc dù có thể do một cá nhân làm chủ
sở hữu nhng chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (trách nhiệm hữu hạn) chứ không phải chịu
trách nhiệm vô hạn nh doanh nghiệp t nhân.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp do các thành
viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, nhng số thành viên không quá 50. Thành
viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn góp của mình ( trách nhiệm hữu hạn )
Đặc thù về tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
Nội dung quản lý tài
chính
Đặc thù với Công ty TNHH hai thành viên trở lên
(1) Tạo lập vốn khi
thành lập công ty và
khi hoạt động:
- Thành viên góp vốn bằng tiền hoặc tài sản theo cam kết để hình
thành vốn điều lệ.
- Thành viên đợc u tiên góp thêm vốn khi công ty tăng vốn điều lệ
- Đợc quyền huy động vốn để hoạt động theo quy định của pháp
luật (trừ việc phát hành cổ phiếu)
(2) Chuyển nhợng
vốn, rút vốn:
- Thành viên đợc chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ vốn góp
cho công ty nếu thành viên đó không tán thành các quyết định
của Hội đồng thành viên liên quan tới Điều lệ, tổ chức của
Công ty.
Nếu công ty không mua lại thì đợc bán cho thành viên khác hoặc
ngời khác không phải là thành viên.
- Chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mỗi thành
viên theo nguyên tắc:
Chào bán cho nội bộ thành viên trớc.
Còn thừa mới chào bán ra ngoài Công ty.
Đợc dùng để trả nợ, chủ nợ có thể trở thành thành viên hoặc
bán lại (bên trong trớc, bên ngoài sau).
- Thành viên đợc quyền cho, tặng, chuyển quyền thừa kế phần
vốn góp.
- Thành viên không đợc rút vốn đã góp mà chỉ đợc chuyển
nhợng cho, tặng, chuyển quyền thừa kế và các trờng hợp
giảm vốn điều lệ theo quy định của công ty.
(3) Phân phối lợi
nhuận, xử lý lỗ:
- Hội đồng thành viên đợc quyền chia lợi nhuận cho các thành
viên theo tỷ lệ góp khi có lãi và đã hoàn thành nghĩa vụ thuế,
tài chính, đồng thời vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản đến hạn trả sau khi chia lợi nhuận.
- Đợc quyền trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế.
- Nếu lỗ, Hội đồng thành viên phải phê duyệt phơng án xử lý lỗ.
15
1. 4.1. 2. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông (ngời sở hữu cổ phần) có thể là tổ chức, cá nhân và số lợng cổ đông tối
thiểu là 3, tối đa không hạn chế (trừ khi các luật chuyên ngành có quy định khác).
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn)
Nh vậy, công ty cổ phần có thể có các cổ đông sở hữu số lợng cổ phần khác nhau
nhng cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ tài chính.
Trong công ty cổ phần, cần phân biệt các khái niệm đặc thù sau đây:
- Cổ phần là các phần bằng nhau đợc chia ra từ vốn điều lệ. Chẳng hạn một công ty
cổ phần có vốn điều lệ do các cổ đông góp là 500 triệu đồng, mỗi cổ phần trị giá là 10.000
đồng thì số lợng cổ phần là 500.000.000đ/10.000đ bằng 50.000 cổ phần.
- Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận
quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Giá trị ban đầu của mỗi cổ phiếu gọi là mệnh
giá cổ phiếu.
- Cổ đông là ngời sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần.
Ngời sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông. Ngời sở hữu cổ phần u đãi (cổ
phần u đãi biểu quyết, cổ phần u đãi cổ tức, cổ phần u đãi hoàn lại, cổ phần u đãi khác)
gọi là cổ đông u đãi.
- Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng đợc trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng
tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Đặc thù về tài chính của công ty cổ phần
Nội dung quản lý tài chính Đặc thù với công ty cổ phần
(1) Tạo lập vốn khi thành lập
công ty và khi hoạt động:
- Khi thành lập công ty: phải xác định vốn điều lệ và số
lợngcổ phần phát hành để ngời mua cổ phần mua.
Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất
20% tổng số cổ phần chào bán.
- Khi tăng vốn điều lệ: phát hành thêm cổ phiếu để bán
bên trong và ngoài công ty.
- Khi chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp khác sang
công ty cổ phần thì phải xác định giá trị doanh nghiệp
cũ để tính thành vốn điều lệ của công ty cổ phần và để
tính mức sở hữu của các cổ đông cũ, cổ đông mới.
- Đợc quyền phát hành chứng khoán các loại để huy
động vốn hoạt động theo quy định của pháp luật, đợc
vay của các tổ chức tín dụng.
16
(2) Chuyển nhợng vốn:
a. Cổ phần phổ thông - Đợc tự do chuyển nhợng.
b. Cổ phần u đãi biểu quyết
(cổ phần có số phiếu biểu
quyết nhiều hơn cổ phần phổ
thông tức là cổ phần do Chính
phủ uỷ quyền và cổ phần của
cổ đông sáng lập):
- Không đợc chuyển nhợng. Nhng sau 3 năm kể từ
khi đợc đăng ký kinh doanh thì cổ phân u đãi biểu
quyết của cổ đông sáng lập phải chuyển đổi thành cổ
phần phổ thông.
Riêng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì đợc
tự do chuyển nhợng trong 3 năm nói trên cho cổ đông
sáng lập khác. Nếu chuyển cho cổ đông khác thì phải
đợc Đại hội cổ đông chấp nhận
- Riêng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì đợc
tự do chuyển nhợng trong 3 năm nói trên cho cổ đông
sáng lập khác. Nếu chuyển cho cổ đông khác thì phải
đợc Đại hội cổ đông chấp nhận.
c. Cổ phần u đãi cổ tức (cổ
phân đợc trả cổ tức cao hơn
cổ phần phổ thông hoặc mức
ổn định hàng năm, không phụ
thuộc vào kết quả kinh doanh):
- Đợc tự do chuyển nhợng.
d. Cổ phần u đãi hoàn lại (cổ
phần đợc công ty hoàn lại vốn):
- Đợc tự do chuyển nhợng.
- Đợc công ty mua lại cổ phần nếu chủ sở hữu yêu cầu
bất cứ lúc nào hoặc hoàn lại vốn theo điều kiện đã ghi
trên cổ phiếu u đãi hoàn lại.
(3) Phân phối lợi nhuận: - Đại hội cổ đông quyết định việc phân phối cổ tức, trích
lập các quỹ của công ty, bù đắp đủ lỗ trớc đó sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính
khác đồng thời vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nợ
đến hạn.
1.4.1.3. Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh
doanh dới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có
thể có thành viên góp vốn.
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty.
Nh vậy, bản chất của công ty hợp danh là công ty trách nhiệm vô hạn, chính vì vậy
luật pháp hạn chế việc huy động vốn trong thị trờng dới hình thức phát hành các chứng
khoán (công cụ nợ).
17
Đặc thù về tài chính của công ty hợp danh.
- Tạo lập vốn khi thành lập công ty và khi hoạt động:
Khi thành lập công ty, các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp vốn đủ theo
cam kết. Vốn góp có thể bằng tiền hoặc tài sản khác và tài sản phải chuyển quyền sở hữu
cho công ty. Có thể tiếp nhận thêm thành viên mới sau khi đã hoạt động.
Công y hợp danh đợc quyền huy động vốn cho kinh doanh (vay của các tổ chức tín dụng)
nhng không đợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Chuyển nhợng vốn góp:
Thành viên hợp danh không đợc chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ vốn góp tại
công ty cho ngời khác nếu không đợc sự chấp thuận của các thành viên còn lại.
Thành viên hợp danh có thể rút vốn khỏi côngty nếu đợc Hội đồng thành viên chấp
thuận và phải thông báo trớc ít nhất 6 tháng.
Thành viên góp vốn đợc quyền chuyển nhợng phần vốn góp cho ngời khác.
- Phân phối lợi nhuận:
Hội đồng thành viên (Hội đồng của tất cả thành viên) quyết định việc phân phối lợi
nhuận, bao gồm tổng số lợi nhuận sau thuế đợc chia và số lợi nhuận đợc chia cho mỗi
thành viên theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo quy định trong Điều lệ công ty.
1.4.1.4. Doanh nghiệp t nhân:
Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Thực chất doanh nghiệp t nhân chỉ do một cá nhân làm chủ nên phải chịu trách
nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản, nợ nần của công ty trong quá trình kinh doanh.
Pháp luật hiện hành cũng quy định mỗi cá nhân chỉ đợc thành lập một doanh
nghiệp t nhân.
Đặc thù về tài chính của doanh nghiệp
- Tạo lập vốn khi thành lập công ty và khi hoạt động:
Vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp đăng ký, bao gồm tiền, tài sản. Nếu là tài sản khác
ngoài tiền, vàng thì chủ doanh nghiệp phải kê khai rõ loại tài sản và giá trị còn lại của tài sản.
Chủ doanh nghiệp có quyền đăng ký hoặc giảm vốn đầu t trong quá trình kinh doanh,
nhng nếu giảm vốn xuống thấp hơn vốn đầu t đã đăng ký thì phải đăng ký lại trớc khi giảm vốn.
Vì là công ty trách nhiệm vô hạn nh công ty hợp danh nên doanh nghiệp t nhân
không đợc huy độngvốn bằng cách phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Quyền cho thuê và bán doanh nghiệp:
18
Chủ doanh nghiệp t nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp củâ mình nhng
vẫn phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật với t cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp t nhân cũng có quyền bán doanh nghiệp cho ngời khác nhng
phải thông báo đầy đủ nghĩa vụ tài chính cha hoàn thành cho cơ quan đăng ký kinh doanh
trớc khi chuyển giao doanh nghiệp cho ngời mua.
- Phân phối lợi nhuận:
Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế.
1.4.1.5. Nhóm công ty
Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối liên hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi
ích kinh tế, công nghệ, thị trờng và các dịch vụ kinh doanh khác.
Nhóm công ty có thể là các hình thức: công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế
hoặc các hình thức khác.
Nh vậy, mỗi doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty đều có t cách pháp
nhân riêng và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nghĩa vụ, quyền lợi của mình. Nhóm công
ty, về mặt hình thức là tập hợp của các công ty độc lập, còn về mặt nội dung là quan hệ lợi
ích giữa các công ty đó.
Sau đây là nhóm công ty đợc tổ chức theo hình thức công ty mẹ - công ty con.
Công ty mẹ - công ty con
Một công ty đợc coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trờng
hợp sau đây:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của
công ty đó.
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng
quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty đó.
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó.
Theo khái niệm trên đây, công ty mẹ - công ty con phụ thuộc chủ yếu vào mức độ sở
hữu hoặc quyền của công ty này đối với công ty khác. Vì vậy, việc quản lý tài chính trong mô
hình công ty mẹ - công ty con cũng có những vấn đề khác biệt so với từng công ty độc lập.
Đặc thù về tài chính của công ty mẹ - công ty con:
- Tạo lập vốn: quan hệ về vốn của công ty con với công ty mẹ khi thành lập tuỳ
thuộc vào hình thức pháp lý của công ty con. Chẳng hạn là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thì do công ty mẹ đầu t 100% vốn; là công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành
viên thì công ty nào là thành viên góp vốn trên 50% vốn điều lệ sẽ trở thành công ty mẹ; là
công ty cổ phần thì công ty nào sở hữu trên 50% tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành sẽ
là công ty mẹ.
Công ty mẹ và các công ty con có t cách pháp nhân nên đợc quyền huy động vốn
cho kinh doanh theo quy định của pháp luật.
19
- Trách nhiệm quản lý tài chính:
Quan hệ kinh tế tài chính giữa công ty mẹ với công ty con và giữa nhóm công ty với
các chủ thể khác là quan hệ độc lập theo từng chủ thể công ty. Trờng hợp công ty mẹ can
thiệp ngoài thẩm quyền, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm
về thiệt hại đó.
Báo cáo tài chính hàng năm lập theo từng công ty, riêng công ty mẹ phải lập báo cáo
tài chính hợp nhất của nhóm công ty.
- Phân phối lợi nhuận:
Từng chủ thể công ty trong nhóm công ty tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính
và cũng đợc quyền phân phối lợi nhuận sau thuế theo hình thức pháp lý của công ty và theo
Điều lệ của công ty.
Về doanh nghiệp nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng, chính phủ các nớc thờng đầu t để thành lập nững
doanh nghiệp nhà nớc ở một số ngành nghề mà nhà nớc cần chi phối để định hớng phát
triển kinh tế đất nớc hoặc ở những lĩnh vực chậm thu hồi vốn, khó kêu gọi đầu t (lĩnh vực
hạ tầng cơ sở).
Về mặt tài chính, doanh nghiệp nhà nớc thờng do nhà nớc đầu t 100% vốn hoặc
nắm giữ quyền chi phối bằng tỷ lệ vốn cao. Do đó, hình thức tổ chức của doanh nghiệp nhà
nớc theo loại hình doanh nghiệp nào tuỳ thuộc vào mức độ nắm giữ vốn của nhà nớc tại
doanh nghiệp đó.
Tại Việt Nam, theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp Nhà nớc là
doanh nghiệp trong đó Nhà nớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Theo quy định này, doanh nghiệp Nhà nớc không chỉ tổ chức theo một loại hình
doanh nghiệp cụ thể nào mà tuỳ thuộc vào mức độ sở hữu vốn của Nhà nớc trong doanh
nghiệp để thể hiện vai trò chi phối của Nhà nớc đối với doanh nghiệp đó. Nh vậy doanh
nghiệp Nhà nớc có thể đợc tổ chức dới các hình thức pháp lý sau đây:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (100% vốn Nhà nớc do một tổ chức
làm chủ sở hữu).
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (các thành viên góp vốn thuộc
sở hữu Nhà nớc chiếm trên 50% vốn góp của công ty).
- Công ty cổ phần (cổ đông Nhà nớc nắm trên 50% cổ phần phổ thông đã phát hành).
- Nhóm công ty (là công ty mẹ - công ty con) nếu Nhà nớc sở hữu trên 50% vốn
điều lệ hoặc cổ phần phổ thông, là tập đoàn kinh tế nếu Nhà nớc sở hữu trên 50% vốn điều
lệ trong tập đoàn.
Việc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nớc đợc căn cứ vào từng hình
thức pháp lý của doanh nghiệp đã nghiên cứu ở các phần trên.
20
1.4.2. Nhân tố đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành, nghề nhất định, chẳng hạn doanh
nghiệp sản xuất, xây dựng, thơng mại, dịch vụ Mỗi ngành, nghề kinh doanh có đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật riêng biệt. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh ảnh
hởng tới công tác tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp trên các mặt sau đây:
- ảnh hởng tới cơ cấu vốn kinh doanh:
Những ngành nh sản xuất, xây dựng, đóng tầu phải có vốn đầu t dài hạn rất lớn để
xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải. Ngành dịch vụ tài chính,
ngân hàng lại đòi hỏi vốn bằng tiền là chính. Ngành dịch vụ khác nh t vấn, đào tạo lại đòi hỏi
vốn đầu t vào nhân lực là chính, tức vốn lu động. Ngành thơng mại thì vốn chủ yếu nằm
trong khâu lu thông nên cơ cấu vốn kinh doanh phải chú trọng tới vốn đầu t ngắn hạn.
- Tạo ra tính thời vụ của vốn kinh doanh:
Một số ngành có tính thời vụ rõ ràng nh ngành xuất khẩu nông sản, du lịch (theo
mùa), thơng mại (hàng may mặc theo mùa) nên nhu cầu vốn của các doanh nghiệp kinh
doanh ngành này cũng có tính thời vụ. Doanh nghiệp phải bố trí tăng nguồn vốn tạm thời
khi thời vụ đến, ngợc lại khi hết thời vụ thì phải sử dụng vốn cho hợp lý, không để ứ đọng.
- ảnh hởng tới tốc độ chu chuyển của vốn kinh doanh:
Ngành có chu kỳ sản xuất dài nh ngành đóng tàu, ngành xây dựng thì vốn luân
chuyển rất chậm, vốn thu hồi đợc khi nào sản phẩm hoàn thành, bàn giao. Nhng ngành
sản xuất hàng tiêu dùng, ngành thơng mại thì vốn vận động nhanh hơn. Doanh nghiệp phải
chú ý tới đặc điểm này để bố trí và sử dụng vốn hợp lý, kịp thời, tăng tốc độ chu chuyển vốn
bằng các biện pháp thích hợp.
1.4.3. Nhân tố môi trờng kinh doanh
Mội trờng kinh doanh là những điều kiện bên ngoài, nơi doanh nghiệp hoạt động.
Môi trờng kinh doanh đa dạng, luôn biến động, có thể ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp
tới công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Về phơng diện tài chính, môi trờng kinh
doanh có thể tác động thuận lợi, làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhng
môi trờng kinh doanh cũng có thể làm tăng chi phí, giảm cơ hội kinh doanh, thậm chí gây
nên sự phá sản doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tác động của môi trờng kinh doanh sẽ giúp cho công tác quản lý tài
chính tận dụng đợc cơ hội thuận lợi và hạn chế những rủi ro có thể gặp phải.
Những nội dung chủ yếu về môi trờng kinh doanh là:
1.4.3.1. Môi trờng kinh tế, tài chính:
Môi trờng kinh tế, tài chính tác động mạnh nhất tới việc quản lý tài chính doanh
nghiệp. Hình thái biểu hiện cụ thể của môi trờng kinh tế, tài chính là:
- Tình trạng của nền kinh tế:
21
Vùng lãnh thổ hoặc quốc gia nơi doanh nghiệp kinh doanh nếu đang trên đà tăng trởng
kinh tế thì triển vọng đầu t là có lợi, sức mua sẽ tăng, cầu về dịch vụ sẽ đa dạng. Ngợc lại, nếu
vùng đó đang đà suy thoái thì kinh doanh sẽ có thể bị thu hẹp do thị trờng trầm lắng.
Lạm phát là yếu tố tác động rất mạnh tới tài chính doanh nghiệp. Lạm phát cao và có
xu thế tiếp tục tăng sẽ làm tăng nhu cầu vốn kinh doanh và dễ gây ra tình trạng lãi giả, lỗ
thật Việt Nam những năm 80 trớc thời kỳ đổi mới đã xảy ra tình trạng này. Nhng thiểu
phát cũng gây ra tác động tiêu cực không kém so với lạm phát: làm cho thị trờng giảm hẳn
mức đầu t, cầu về tiêu dùng chững lại.
- Sự phát triển của thị trờng tài chính:
Thị trờng tài chính bao gồm các định chế tài chính (các trung gian tài chính) và các
công cụ tài chính trên thị trờng (các hình thức tín dụng, các loại chứng khoán, các dịch vụ
thanh toán, bảo lãnh, t vấn, các hình thức đầu t tài chính ) ảnh hởng trực tiếp tới tài
chính doanh nghiệp. Thị trờng tài chính phát triển tác động tới tài chính doanh nghiệp trên
cả 2 mặt: tạo thuận lợi cho việc huy động vốn kinh doanh và là nơi để doanh nghiệp đầu t
tài chính, mở rộng dịch vụ sinh lời.
Thị trờng tài chính nếu phân loại theo kỳ hạn của các công cụ tài chính giao dịch
thì có thể chia làm 2 loại là thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn. Doanh nghiệp có thể tìm
nguồn tài trợ trên thị trờng tài chính (bao gồm thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn), tuỳ
theo nguồn vốn cần huy động là ngắn hạn hay trung han, dài hạn.
Cơ cấu thị trờng tài chính
Thị trờng tiền tệ
(vốn ngắn hạn)
Thị trờng vốn
(vốn trung và dài hạn)
1. Thị trờng vay vốn ngắn hạn:
- Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng (có
một phần vay trung, dài hạn)
- Bảo lãnh
- Mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn
- Bao thanh toán
1. Thị trờng chứng khoán:
- Phát hành và giao dịch các chứng khoán
trung và dài hạn:
- Trái phiếu
- Cổ phiếu
- Chứng khoán khác
2. Thị trờng hối đoái:
- Giao dịch (mua bán) các loại ngoại tệ
2. Thị trờng tín dụng thuê mua:
- Thuê mua tài chính thông qua các công ty
cho thuê tài chính tài trợ thuê mua thiết bị,
máy móc, nhà xởng
3. Thị trờng tiền tệ liên ngân hàng:
- Vay lẫn nhau ngắn hạn giữa các ngân hàng
thơng mại.
- Vay ngắn hạn giữa ngân hàng thơng mại
với ngân hàng nhà nớc
3. Thị trờng cầm cố bất động sản:
- Tài trợ mua sắm địa ốc, nhà xởng.
- Cơ sở hạ tầng:
22
Cơ sở hạ tầng có thể hiểu theo nghĩa hẹp là điều kiện vật chất của một nền kinh tế có
ảnh hởng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp nh tình trạng đờng xá, giao thông, thông
tin liên lạc, đất đai Nơi những điều kiện thuận lợi, giá cả cạnh tranh thì doanh nghiệp có
thể giảm đợc chi phí nhiều loại, dành đợc cơ hội kinh doanh tốt.
Ngoài ra,thói quen tiêu dùng, văn hoá dân tộc, sự phát triển của khoa học, công nghệ
trong tơng lai cũng là nhân tố ảnh hởng tới tình hình kinh doanh và tình hình tài chính
doanh nghiệp, vì những nhân tố này chi phối doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.4.3.2. Môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý là hệ thống luật pháp, chính sách của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi
quốc gia, mỗi khu vực hoặc của cộng đồng quốc tế có ảnh hởng tới việc kinh doanh của
doanh nghiệp. Môi trờng pháp lý có phạm vi rất rộng lớn, chẳng hạn những quy định pháp
lý về thuế quan, về thơng mại, về đầu t, về dịch vụ, về đất đai, về khuyến khích đầu t, về
quyền sở hữu trí tuệ, về ngân hàng, ngoại hối
Những yếu tố pháp lý luôn thay đổi, vừa có mặt thuận lợi là tạo môi trờng thông
thoáng, xoá bỏ các rào cản bất lợi cho kinh doanh, nhng đồng thời cũng làm thay đổi
những dự tính của doanh nghiệp. Để tránh những rủi ro tài chính có thể xảy ra do môi
trờng pháp lý thay đổi, doanh nghiệp cần phải:
- Dự báo dài hạn xu thế thay đổi của môi trờng pháp lý nơi kinh doanh để có thể
xây dựng chiến lợc kinh doanh thích ứng.
- Đánh giá tối đa tác động của yếu tố pháp lý thay đổi để có những dự phòng tài
chính cần thiết bù đắp cho tổn thất nếu xảy ra.
- Cập nhật có hệ thống các chính sách, pháp luật có liên quan để tránh những khiếu
kiện dẫn đến thiệt hại vì thiếu hiểu biết pháp luật Biện pháp mà các doanh nghiệp thờng
áp dụng là thuê chuyên gia t vấn pháp lý hoặc thành lập bộ phận pháp chế trong công ty.
1.5. Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp mới ra đời ngày càng
nhiều, với loại hình và ngành nghề kinh doanh đa dạng. Tại Việt Nam, chính sách của Nhà
nớc ta là khuyến khích mọi ngời kể cả tổ chức, cá nhân nớc ngoài có điều kiện đứng ra
lập doanh nghiệp, kể cả ở trong nớc và ở nớc ngoài.
1.5.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp là việc thiết lập một tổ chức kinh tế nhằm sản xuất, cung
ứng dịch vụ, hàng hoá đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng và thông qua đó chủ doanh
nghiệp thu đợc lợi nhuận.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, việc lập doanh nghiệp trớc hết phải xuất phát từ
nhu cầu của thị trờng. Chính cầu của thị trờng là cơ hội của việc kinh doanh. Nhng chỉ
23
khi nào cung nào đó về hàng hoá, dịch vụ đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thì ngời
kinh doanh mới có cơ hội thu đợc lợi nhuận nh mong muốn. Tuy vậy, việc kinh doanh
cũng phải tôn trọng pháp luật để đảm bảo lợi ích chung toàn xã hội.
Có 2 điều kiện cơ bản để thành lập một doanh nghiệp, đó là điều kiện kinh tế - tài
chính và điều kiện pháp lý.
1.5.1.1. Điều kiện kinh tế - tài chính:
Điều kiện kinh tế - tài chính đòi hỏi ở ngời khởi nghiệp hai vấn đề, đó là có nghề và có vốn.
- Về nghề: Ngời khởi nghiệp là cá nhân phải có khả năng tổ chức sản xuất, kinh
doanh để cung ứng sản phẩm, dịch vụ nào đó mà pháp luật không cấm cho nhu cầu xã hội
và có thể thu đợc lợi nhuận. Trờng hợp chủ doanh nghiệp là tổ chức cũng phải có khả
năng tơng tự và có đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành kinh doanh đáp ứng đợc tiêu chuẩn
mà pháp luật yêu cầu.
Đối với ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp
phải có chứng chỉ hành nghề.
- Về vốn: Chủ doanh nghiệp phải có số vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh, đó
là vốn đầu t ban đầu (với doanh nghiệp t nhân) hoặc vốn điều lệ (với doanh nghiệp khác).
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp
trong một thời hạn nhất định và đợc ghi vào Điều lệ Công ty.
Thông thờng vốn đầu t ban đầu hoặc vốn điều lệ là do doanh nghiệp tự đăng ký khi
lập hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nhng đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện pháp
luật đòi hỏi cơ quan quản lý phải thẩm định trớc khi cấp giấy phép thành lập, hoạt động rồi mới
đợc đăng ký kinh doanh thì mức vốn điều lệ không đợc thấp hơn mức vốn pháp định.
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để
thành lập doanh nghiệp.
1.5.1.2. Điều kiện pháp lý:
Điều kiện pháp lý đòi hỏi khi lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện
đúng những quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự, về điều kiện kinh doanh.
- Về trách nhiệm dân sự:
Pháp luật cấm những tổ chức, cá nhân sau đây không đợc quyền thành lập doanh
nghiệp (kể cả việc quản lý doanh nghiệp)tại Việt Nam:
Cơ quan Nhà nớc, lực lợng vũ trang sử dụng tài sản Nhà nớc thành lập
doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
Cán bộ, công chức, theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong
lực lợng quân đội, công an.
24
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở
hữu Nhà nớc (trừ ngời đợc uỷ quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nớc
tại doanh nghiệp khác).
Ngời bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, ngời cha thành niên.
Ngời đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị toà án cấm hành nghề kinh doanh.
Các trờng hợp khác theo quy định của Luật phá sản.
- Về điều kiện kinh doanh:
Ngoài điều kiện kinh tế - tài chính trên đây, khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh
nghiệp phải thực hiện các quy định khác của pháp luật nh:
Lập đầy đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo từng loại hình doanh nghiệp.
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.
Có trụ sở chính, tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp.
Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
1.5.2. Xác định nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp
Để thành lập một doanh nghiệp, một trong những điều kiện phải có là hình thành
vốn đầu t ban đầu (đối với doanh nghiệp t nhân) hoặc vốn điều lệ (đối với các loại hình
doanh nghiệp khác). Số vốn ấy là bao nhiêu phụ thuộc vào 2 trờng hợp:
- Trờng hợp kinh doanh ngành nghề mà pháp luật có qui dịnh mức vốn tối thiểu
(vốn pháp định) thì bắt buộc ngời khởi nghiệp phải có đủ mức vốn tối thiểu, còn khả năng
có vốn nhiều hơn thì không hạn chế.
- Trờng hợp ngành nghề không quy định mức vốn tối thiểu thì vốn thành lập doanh
nghiệp là do ngời khởi nghiệp quyết định.
Nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp thông thờng là số vốn cần thiết ban đầu cho
những khoản đầu t, chi phí phải bỏ ra ngay. Trong quá trình kinh doanh, khi đã có t cách
pháp nhân, doanh nghiệp có thể huy động các nguồn vốn để bổ sung. Nhu cầu vốn đầu t
ban đầu bao gồm: các chi phí ban đầu cho việc thành lập doanh nghiệp, vốn đầu t vào tài
sản cố định, vốn đầu t vào tài sản lu động.
Nhu cầu vốn thành lập doanh nghiệp đợc lập theo dự kiến (kế hoạch) trong 3 đến 5
năm đầu. Còn nguồn vốn nào để hình thành vốn ban đầu, vốn điều lệ thì phải căn cứ vào quy
định của từng loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp t nhân hay công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên, nhiều thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh để sắp xếp.
Sau đây là mẫu các bản dự toán cần lập khi thành lập doanh nghiệp.
25
Dự toán chi phí đầu t ban đầu
Năm thứ
Khoản mục
Thời gian bắt
đầu và thời gian
hoàn thành
Số vốn đầu t (1.000.000đ)
Tổng
số
Quý I
Quý II
Quý
III
Quý
IV
- Công tác nghiên cứu thăm dò
- Lập dự án đầu t
-
Giấy phép thành lập và đăng
ký kinh doanh
- Tuyển dụng và đào tạo l
ao
động
- v.v
- Khai trơng
Tổng cộng
Dự toán đầu t vào tài sản cố định
Năm thứ
Khoản mục
Đơn vị
tính
Số
lợng
Thời gian bắt
đầu và thời gian
hoàn thành
Số vốn đầu t (1.000.000đ)
Tổng
số
Quý
I
Quý
II
Quý
III
Quý
IV
A. Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa - Vật kiến trúc
B. Máy móc, thiết bị
I. Máy móc, thiết bị công
tác và độnglực
II. Phơng tiện vận tải,
truyền dẫn
III. Thiết bị dụng cụ quản lý
C. Xây dựng cơ bản khác
I. Mua đất
II. Đền bù, san lấp
26
Dự tính nhu cầu vốn lu động
Đơn vị: 1.000.000đ
Quý I Quý II Quý III
Quý IV
A - Dự trữ hàng tồn kho
I. Nguyên vật liệu chính
II. Vật liệu phụ
III. Nhiên liệu
IV
. Phụ tùng thay thế
V. Công cụ, dụng cụ
VI. Sản phẩm dở dang
VII. Chi phí trả trớc
VIII. Thành phẩm tồn kho
B. Các khoản phải thu
C. Các khoản phải trả
D. Nhu cầu vốn lu động
I. Nhu cầu vốn ban đầu
II. Biến đổi nhu cầu vốn lu động
Nhu cầu vốn và nguồn vốn
(Dự tính tới năm doanh nghiệp đạt công suất thiết kế)
Đơn vị: 1.000.000đ
Tổng
số
vốn
Năm thứ I Năm thứ II
Năm
thứ
III
Quý
I
Quý
II
Quý
III
Quý
IV
Cộng
Quý
I
Quý
II
Quý
III
Quý
IV
Cộng
A. T
ổng mức vốn
đầu t
I. Đầu t ban đầu
II. Đầu t vào TSCĐ
III. Nhu cầu vốn
lu động
-
Nhu cầu vốn
ban đầu
-
Biến đổi nhu
cầu vốn lu động
B. Nguồn vốn đầu t
I. Vốn chủ sở hữu
II. Vốn vay trung
và dài hạn
III.
Vốn vay ngắn hạn
IV. Các nguồn
vốn khác
27
Chơng 2
vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Vốn kinh doanh
2.1.1. Khái niệm
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực dùng
trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuỳ theo đặc điểm nghành nghề kinh doanh mà nhu cầu vốn kinh doanh, cơ cấu vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp cũng khác nhau, chẳng hạn:
- Các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng thờng có nhu cầu vốn kinh doanh lớn và phải đầu
t nhiều vào vốn cố định.
- Các doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ lại thờng có nhu cầu vốn lu động nhiều.
Thông thờng các nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới nhu cầu và kết cấu vốn kinh doanh
của doanh nghiệp là:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh,
Qui mô, mạng lới kinh doanh,
Tính thời vụ của ngành nghề kinh doanh.
Vốn kinh doanh luôn luôn biến động theo nhiệm vụ kinh doanh và đợc phân loại
bởi nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại.
2.1.2. Cơ cấu vốn kinh doanh
Ngời ta thờng phân loại vốn kinh doanh theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh
doanh hoặc theo nguồn hình thành nên vốn kinh doanh.
Phân loại vốn kinh doanh theo đặc điểm luân chuyển.
Phân loại vốn kinh doanh theo đặc điểm luân chuyển là cách phân loại dựa trên tiêu
thức thời gian hoàn thành một kỳ luân chuyển của vốn dài hay ngắn. Đây là phơng pháp
phân loại chủ yếu.
Theo cách này, vốn kinh doanh có 2 loại: Vốn cố định và vốn lu động.
- Vốn cố định: Là số vốn mà doanh nghiệp đã đầu t, mua sắm, xây dựng để hình thành
nên tài sản cố định của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.
Cũng có thể hiểu: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanh
nghiệp hiện có ở một thời điểm nhất định.
Vốn cố định là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp .
Theo quy định hiện hành, ngời ta coi giá trị còn lại của tài sản cố định hiện có (vốn cố