Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.25 KB, 82 trang )

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của luận văn 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC 2
1.1. Một số khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 2
1.2. Khung pháp lý trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 3
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI VIỆT NAM 4
2.1. Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam 4
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của các lưu vực sông ở Việt Nam 4
2.2. Quá trình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam 4
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 5
2.4. Các công cụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 6
2.4.1. Các văn bản pháp lý về quản lý tài nguyên nước 6
2.4.2. Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam 6
2.5. Một số hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước và nguyên nhân 6
2.5.1. Hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước 6
2.5.2. Nguyên nhân của việc hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước 7
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI VIỆT NAM 7
3.1. Định hướng quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam đến năm 2020 7
3.1.1. Phân cấp, phân quyền 7
3.1.2. Tăng cường đẩy mạnh xã hội hóa trong quản lý 8
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước 8
3.2.1. Hoàn thiện thể chế, tổ chức 8
3.2.2. Giải pháp về tăng cường năng lực (Nhân lực và trang thiết bị) 8
3.2.3. Giải pháp về nội dung quản lý 9


3.2.4. Giải pháp về hoàn thiện các văn bản pháp lý 9
3.2.5. Giải pháp về tăng cường sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước. .9
3.2.6. Giải pháp về quản lý và chia sẻ thông tin 10
3.2.7. Giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế 10
KẾT LUẬN 10
LÊ THU HOA 12
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 13
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 14
4. Phương pháp nghiên cứu 15
5. Kết cấu của luận văn 15
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC 17
1.1. Một số khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 17
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của một số quốc gia trên thế giới. .30
1.3.1. Kinh nghiệm các nước phát triển 30
Quốc hội, các cơ quan liên bang, tiểu bang và chính quyền địa phương đã đóng một vai trò trung
tâm trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Mỹ. Hiện nay Mỹ đang xây dựng một mạng lưới
các nhà lãnh đạo đại diện cho một loạt cơ sở nghiên cứu, các hiệp hội thương mại quốc gia, các cơ
quan liên bang và các tổ chức chính phủ (NGO-Non Governmental Oorrganization) để thống nhất
quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Bản tuyên bố của hợp tác mà cam kết họ để xem xét các bước
tiếp theo và thực hiện theo hướng “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước”có tầm nhìn được liên kết
chặt chẽ và xây dựng dựa trên cơ sở công việc của quốc gia và toàn cầu sâu rộng về quản lý tích hợp
tài nguyên nước (IWRM – Integrated Water Resources Management). Tất cả các tổ chức tại Mỹ nhận
thấy rằng phá vỡ rào cản, cam kết trong và ngoài nước, sẽ là cả một quá trình lâu dài với chính sách,
các khía cạnh thể chế và kỹ thuật. Mạng lưới được thành lập vào năm 2012 và đã được mở rộng, các
cuộc thảo luận đã làm sâu sắc thêm sự hiểu biết bằng cách xác định sự khác biệt và tương đồng
trong quan điểm tổ chức. Trong các cuộc họp quốc gia, chú ý tới sự đa dạng của các tổ chức, các đại
biểu đã xác định được những trở ngại, những khoảng trống và ưu tiên cho nghiên cứu và chính sách.
Từ kinh nghiệm quản lý lũ lụt và mưa ở phía đông; các nhà cung cấp nước và tái chế ở phương tây,
hiệu quả và bảo tồn kinh nghiệm ở vùng Trung Tây và quy hoạch đô thị và những người ủng hộ tăng

trưởng thông minh ở Miền Nam, tất cả đã được thống nhất trong việc nhận ra giá trị của sự hợp tác
và tích hợp nguồn nước tốt hơn trong việc quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Mỹ. Phản ánh
mong muốn của sự hợp tác, cuộc họp năm 2013 đã được hỗ trợ bởi một quan hệ đối tác của sở
chính: “Quỹ môi trường nước nghiên cứu, các tổ chức nghiên cứu nước và các tổ chức nghiên cứu
WateReusse 30
Hội Tài nguyên nước Mỹ (AWRA –American Water Reessources Association) cam kết giúp đỡ các tổ
chức trên toàn quốc tiếp tục thực hiện quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên nước theo phương
thức: 31
- Nước sạch là một quyền của con người cơ bản và như là một nhu cầu kinh tế và sinh thái; 31
- Lập kế hoạch cho sự bền vững lâu dài; 31
- Việc ra quyết định có sự tham gia của các cấp 31
- Quản lý Nhà nước dựa trên khoa học và các đơn vị thuỷ văn; 31
- Cải tiến liên tục của năng lực thể chế ở tất cả các cấp 31
- Việc gia quyết định có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước; 31
- Cải tiến liên tục của năng lực thể chế ở tất cả các cấp 31
1.3.2. Kinh nghiệm của các nước đang phát triển 37
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 47
Hình 1: Bản đồ các lưu vực sông ở Việt Nam2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của các lưu vực sông ở
Việt Nam 48
Nước ta có đồi núi chiếm đến 3/4 lãnh thổ, nước ta có 2.360 con sông có chiều dài từ 10km trở lên,
trong đó có 109 con sông chính. Toàn quốc có 16 LVS với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500km2, 10/16
lưu vực có diện tích trên 10.000km2, Tổng diện tích các LVS trên cả nước lên đến trên 1.167.000km2,
trong đó, phần lưu vực năm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%. Tổng lượng nước mặt trên các
LVS 830-840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ chiếm khoảng 37% là nước nội sinh, 63% còn lại là chảy đến từ
các quốc gia láng giêng. Tổng dung tích hồ chứa (tự nhiên và nhân tạo), đập dâng, các công trình thuỷ
lợi có trên các LVS khoảng 37 tỷ m3 (Chiếm 4,5% tổng lượng nước mặt).2.1.2. Đặc điểm tài nguyên
nước mặt 48
2.1.3. Đặc điểm tài nguyên nước mưa: 50
Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 70 -90% tổng lượng mưa năm. Mùa khô kéo dài 5-6
tháng chiếm 10-30% lượng mưa cả năm.2.2. Quá trình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam

50
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 59
2.4. Các công cụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam 62
2.4.1. Các văn bản pháp lý về quản lý tài nguyên nước 62
Hoàn thiện thể chế về tài nguyên nước đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt lên hàng đầu trong
công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Chính phủ, Bộ TN &MT xem xét và ban hành các Nghị
định, thông tư.2.4.2. Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam 62
2.5. Một số hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước và nguyên nhân2.5.1. Hạn chế trong
quản lý nhà nước về tài nguyên nước 63
2.5.2. Nguyên nhân của việc hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước 64
Thông tin về số liệu tổng hợp tài nguyên nước có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc ra
các quyết định về quản lý tài nguyên nước. Thông tin không đủ tạo ra sự không chắc chắn và
dẫn đến các quyết định chính sách, quản lý và vận hành kém và các quyết định đầu tư thiếu
hiệu quả. Do đó, quan trọng là Chính phủ phải thừa nhận tầm quan trọng của việc có đủ cơ
chế để giải quyết các vấn đề cụ thể và ở quy mô lưu vực. Thông tin đáng tin cậy và cung cấp
miễn phí có ý nghĩa hết sức quan trọng; mặc dù đây có lẽ là một trong những vấn đề lớn
nhất cho quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong tương lai trước mắt ở Việt Nam.
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI
NGUYÊN NƯỚC TẠI VIỆT NAM 3.1. Định hướng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước tại
Việt Nam đến năm 2020 67
3.1.1. Phân cấp, phân quyền 67
3.1.2. Tăng cường đẩy mạnh xã hội hóa trong quản lý 68
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước 68
3.2.1. Hoàn thiện thể chế, tổ chức 68
3.2.2. Giải pháp về tăng cường năng lực (Nhân lực và trang thiết bị) 69
3.2.3. Giải pháp về nội dung quản lý 70
3.2.4. Giải pháp về hoàn thiện các văn bản pháp lý 71
3.2.5. Giải pháp về tăng cường sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước 72
3.2.6. Giải pháp về quản lý và chia sẻ thông tin 73
3.2.7. Giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
. Chính phủ (2010), Chỉ thị số 2178/CT-TTg ngày 02/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường công tác quy hoạch; 78
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Bảng tổng hợp một số đặc trưng cơ bản của các hệ thống sông chính
ở Việt Nam
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Bản đồ các lưu vực sông ở Việt Nam
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Việt Nam
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTCB Điều tra cơ bản tài nguyên nước
HĐQGTNN Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
HVCH: Học viên cao học
LVS: Lưu vực sông
NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
TNN: Tài nguyên nước
YRCC Uỷ ban bảo vệ sông Hoàng Hà
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập niên qua, quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam đã
được thực hiện, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước. Tuy nhiên, trong một thời gian dài nhận thức chưa đầy đủ về quản lý nhà nước
tổng thể dẫn đến thiếu kiểm soát, chưa chú trọng quản lý và bảo vệ tài nguyên nước do
đó đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý nhà nước tổng thể để từ đó có sự phân bổ
lượng nước dùng cho các Bộ, ngành sử dụng nước tại Việt Nam đồng thời phát huy vai
trò của Bộ chủ chì để từ đó tăng thu cho ngân sách.
Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là lĩnh vực khá phức tạp, còn rất nhiều mâu
thuẫn: mâu thuẫn giữa các ngành dùng nước, mâu thuẫn giữa khai thác và bảo vệ môi
trường, mâu thuẫn giữa sử dụng nước với sự đảm bảo phát triền bền vững. Nếu trước

đây, theo quan điểm truyền thống, khai thác nguồn nước phải đảm bảo tối ưu về mặt
đầu tư, thì ngày nay vấn đề đặt ra không phải tìm phương án tối ưu mà cần phải tìm
phương án hợp lý nhất - là phương án tối ưu kinh tế và thỏa mãn các yêu cầu phát triền
bền vững.
Trước tình hình đó, để từng bước thực hiện quản lý Nhà nước về tài nguyên nước
từng bước có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên này, đòi hỏi chúng ta phải đánh
giá được thực trạng và diễn biến của nguồn nước, hiện trạng, quy hoạch, khai thác, sử
dụng. Từ đó đề ra phương hướng quản lý, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước tại Việt Nam theo hướng tổng hợp, hiệu quả và bền vững là rất cấp thiết.
Đề tài: “Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam.” được xuất phát
từ đòi hỏi thực tế, đáp ứng một phần các yêu cầu cấp thiết của việc phát triển kinh tế xã
hội của Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
Làm rõ cơ sở khoa học quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam; vận
dụng nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở Việt Nam,
chỉ ra những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của thực
trạng đó; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công cụ quản lý nhà nước về tài nguyên
nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại
Việt Nam, chủ yếu trong phạm vi chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
đơn vị chức năng liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi theo không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn tại các đơn vị quản lý
nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Phạm vi theo thời gian: Các phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về
tài nguyên nước tại Việt Nam trong, giai đoạn từ 2002 đến 2013; đề xuất giải pháp cho
giai đoạn đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp tiếp cận, kế thừa
4.2. Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích tài liệu:
4.3. Phương pháp chuyên gia
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung chính của Luận văn bao
gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước trong lĩnh
vực tài nguyên nước
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tài
nguyên nước
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1. Một số khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là hoạt động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của các hộ dùng nước để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội
và trật tự pháp luật về tài nguyên nước nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước;
- Ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước;
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia về tài nguyên nước;
- Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát tài nguyên nước; đánh giá hiện trạng, dự
báo diễn biến tài nguyên nước và quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu về tài nguyên
nước;
- Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách thuế, phí bảo vệ môi trường nước;
- Tổ chức nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và kinh nghiệm
quản lý Nhà nước về tài nguyên nước của các quốc gia trên thế giới;
- Tuyên truyền, phổ biển, giáo dục về bảo vệ tài nguyên nước và đào tạo nguồn
nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước;
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước;

- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật và xử lý vi phạm về luật tài
nguyên nước;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về tài nguyên nước.
1.2. Khung pháp lý trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
1.2.1. Khung pháp lý trong quản lý tài nguyên nước
Thực hiện thống nhất công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước giữa
các ngành thì vai trò của Bộ chủ quản cần phải nhanh chóng kiện toàn bộ máy và
nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa
phương; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục sâu rộng về vai trò quan trọng của công
tác quản lý nhà nước đối với sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, do
đó quản lý nhà nước phải là tốt các nội dung sau:
1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách về tài nguyên nước
2) Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức
thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về tài nguyên
nước;
3) Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước (Tổng hợp, quản lý
kết quả điều tra cơ bản, kiểm kê đánh giá tài nguyên nước, xây dựng ngân hàng
dữ liệu và thực hiện kiểm kê đánh giá tài nguyên nước thuộc chức năng của Bộ);
tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, lưu trữ tài liệu về tài
nguyên nước, dự báo khí tượng thuỷ văn, cảnh báo lũ, lụt, hạn hán và tác hại khác
do nước gây ra;
4) Quyết định theo thẩm quyền việc điều hòa, phân phối tài nguyên
nước.Cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
5) Quyết định biện pháp, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để
phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ lụt, hạn hán, xử lý sự cố công trình thuỷ lợi
và các tác hại khác do nước gây ra;
6) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, giải quyết các chanh chấp, khiếu tố về
các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước;
7) Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước: Tổng hợp và đề xuất,

trình Chính phủ xử lý các vấn đề trong quan hệ quốc tế về tài nguyên nước, thực
hiện điều ước quốc tế về tài nguyên nước mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc tham gia;
8) Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về tài nguyên nước.
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TẠI VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của các lưu vực sông ở Việt Nam
2.1.2. Đặc điểm tài nguyên nước mặt
2.1.3. Đặc điểm tài nguyên nước mưa:
2.2. Quá trình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam
Tháng 11/2002, khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập và tiếp nhận
chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đảm trách được Chính phủ giao lại cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Theo chức năng phân công nhiệm vụ thì Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thẩm
định, phê duyệt các dự án công trình thủy lợi, thủy điện: “Khi phê duyệt có mời đại diện
Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng chủ yếu là hình thức.
Luật Tài nguyên nước quy định, tài nguyên nước được Nhà nước thống nhất quản
lý phục vụ lợi ích chung của xã hội. Trong đó, nguồn nước ở các hồ chứa là một bộ
phận không thể tách rời của tài nguyên nước trên lưu vực sông. Bộ Tài nguyên và Môi
trường lại không thể điều hành được nguồn nước trong các hồ chứa thủy điện, thủy lợi
vì thuộc quyền quản lý của Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Rõ ràng, được giao chức năng, nhiệm vụ nhưng không đủ nguồn lực nên công tác
quản lý Nhà nước về tài nguyên nước hiện đã vượt quá khả năng của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên nước,
quản lý lưu vực sông trong phạm vi cả nước. Trong khi đó, quản lý Nhà nước về sử
dụng nước cho các ngành thì do các bộ khác chịu trách nhiệm. Hiện nay, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước đối với việc cấp nước cho sản xuất

nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn. Bộ Công thương quản lý Nhà nước về việc
cấp nước cho công nghiệp, thủy điện. Bộ Xây dựng quản lý Nhà nước về cấp nước cho
đô thị và các khu công nghiệp,…
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Việt
Nam
Hiện nay, công tác quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam được sơ bộ như sau:
Việt Nam có 4 cấp quản lý nhà nước về tài nguyên nước:
- Chính phủ: Đại diện là Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
- Các Bộ ngành:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
+ Bộ Công Thương:
+ Bộ Xây dựng: Đại diện là Cục Hạ tầng kỹ thuật
+ Bộ Giao thông và Vận tải:
- Tỉnh, thành phố:
+ Sở Tài nguyên và Môi trương các tỉnh
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Sở Xây dựng
+ Sở Công thương
+ Sở Giao thông và Vận tải
- Quận (thành thị), Huyện (nông thôn):
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện
+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện
2.4. Các công cụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
2.4.1. Các văn bản pháp lý về quản lý tài nguyên nước
Hệ thống văn bản pháp luật về tài nguyên nước chưa hoàn chỉnh. Luật Tài nguyên
nước chưa thực sự đi vào cuộc sống và chưa phát huy tác dụng điều chỉnh, chưa phù
hợp với tình hình mới.
Công tác quản lý tài nguyên nước còn phân tán, chồng chéo, đan xen giữa quản lý

và khai thác, sử dụng. Bộ máy tổ chức chưa hoàn thiện, năng lực quản lý tài nguyên
nước chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu các cơ quan chuyên môn hỗ trợ kỹ thuật.
Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước vẫn còn
chồng chéo, trùng lặp, trong khi có chỗ lại bỏ trống.
Sự phối hợp giữa các ngành, giữa Trung ương và địa phương, giữa các tỉnh trong
khai thác, sử dụng tài nguyên nước tổng hợp, đa mục tiêu còn chưa hiệu quả.
Hoàn thiện thể chế về tài nguyên nước đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt
lên hàng đầu trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Chính phủ, Bộ TN
&MT xem xét và ban hành các Nghị định, thông tư.
2.4.2. Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam
Các công cụ kinh tế được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt
động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có
lợi cho môi trường. Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước gồm:
+ Thuế và phí tài nguyên nước.
+ Giấy phép khai thác và xả nước thải vào nguồn nước.
+ Ký quỹ môi trường.
+ Trợ cấp môi trường.
2.5. Một số hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước và nguyên nhân
2.5.1. Hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước
Hệ thống pháp luật về tài nguyên nước chưa hoàn chỉnh. Luật tài nguyên nước chưa
thực sự đi vào cuộc sống và chưa phát huy tác dụng điều chỉnh, chưa phù hợp với tình hình
mới.
Công tác quản lý tài nguyên nước còn phân tán, chồng chéo, đan xen giữa quản lý khai
thác, sử dụng. Bộ máy tổ chức chưa hoàn thiện, năng lực quản lý.
- Thiếu cơ chế, chính sách, đặc biệt là chính sách kinh tế, tài chính;
- Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước chưa đầy đủ, chính xác, đồng bộ và việc chia sẻ
thông tin, dữ liệu;
2.5.2. Nguyên nhân của việc hạn chế trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước
Từ trước 2002 khi chưa thành lập Bộ Tài nguyên Môi trường thì quản lý tài
nguyên nước tại các tỉnh là do sở NN&PTNT của tỉnh đảm nhiệm. Từ năm 2003, Bộ

Tài nguyên môi trường được thành lập thì trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên
nước chuyển giao cho Bộ Tài nguyên môi trường nên tại các tỉnh quản lý tài nguyên
nước là do Sở tài nguyên môi trường đảm nhiệm. Sở Nông nghiệp và phát triển nông
thôn chịu trách nhiệm quản lý các công trình thủy lợi tưới và tiêu, quản lý đề điều và
phòng chống lụt bão, quản lý lưu vực sông.
Quản lý nhà nước về tài nguyên nước hiện nay vẫn riêng rẽ theo ngành, chưa thực
hiện quản lý theo lưu vực sông.
Hiệu quả quản lý nhà nước còn thấp: thực hiện các quy định của pháp luật của nhà
nước chưa nghiêm.
Quản lý nhà nước tài nguyên nước hiện nay ở nước ta vẫn quản lý theo tính chất
của từng ngành dùng nước, trong đó mỗi hoạt động khai thác sử dụng nước lại chịu
quản lý theo ngành dọc của Bộ chịu trách nhiệm chính.
Thông tin về số liệu tổng hợp tài nguyên nước có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở
cho việc ra các quyết định về quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Thông tin không đủ
tạo ra sự không chắc chắn và dẫn đến các quyết định chính sách, quản lý và vận hành
kém và các quyết định đầu tư thiếu hiệu quả.
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI VIỆT NAM
3.1. Định hướng quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam đến năm
2020
3.1.1. Phân cấp, phân quyền
Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi
trường phải “đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội
hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập” theo Quyết định số 1805/QĐ-BTNMT
ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cần phải phân cấp, phân quyền theo chức năng, nhiệm vụ trong công tác quản lý
Nhà nước về tài nguyên nước để bảo đảm khắc phục sự chồng chéo, giao thoa chức năng,
nhiệm vụ giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các Bộ, ngành khác;
3.1.2. Tăng cường đẩy mạnh xã hội hóa trong quản lý
Phát triển hệ thống giám sát tự động tài nguyên nước bằng kỹ thuật và công nghệ

số. Thiết bị, công nghệ phục vụ việc điều tra, khảo sát, quan trắc tài nguyên nước được
chuyển từng bước sang thế hệ công nghệ số, bảo đảm tự động hóa hầu hết việc thu thập
thông tin, dữ liệu.
Từng bước thực hiện chính sách chia sẻ lợi ích và trách nhiệm tài chính giữa các
tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước trên một số lưu vực sông lớn, quan trọng trên
cơ sở hiệu ích tổng hợp về mặt kinh tế - xã hội và môi trường của các công trình khai
thác, sử dụng nước tổng hợp, đa mục tiêu.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước
3.2.1. Hoàn thiện thể chế, tổ chức
a) Tiếp tục sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật
khác .
b) Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong việc ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm tài nguyên
nước; trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xã hội hóa việc cung ứng và sử dụng các dịch
vụ nước;
c) Ban hành chính sách phí, lệ phí, thuế; các quy định về đơn giá, định mức kinh tế - kỹ
thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo hướng sửa đổi, bổ
sung chức năng nhiệm vụ các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước từ Trung ương đến
cơ sở, làm rõ sự phân công giữa các Bộ, ngành và tăng cường phân cấp cho các địa phương
trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
3.2.2. Giải pháp về tăng cường năng lực (Nhân lực và trang thiết bị)
Nhân lực:
Tăng quy mô đào tạo nguồn nhân lực làm công tác quản lý, bảo vệ, khai thác tài
nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra. Chú trọng đào tạo nguồn nhân
lực có trình độ cao.
Giai đoạn 2015 - 2020 cần tuyển khoảng 3.000 người. Trong đó, tập trung nhân lực
có trình độ cao, tăng tỉ lệ có trình độ đại học trở lên từ mức 70% lên đến 90%.
Trang thiết bị
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và các công cụ hỗ trợ ra quyết
định cho các cơ quan quản lý tài nguyên nước các cấp và các tổ chức lưu vực sông. Chú

trọng đến việc tăng cường các trang thiết bị đo đạc về số lượng nước, chất lượng để
kiểm soát tình hình khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguyên nước.
3.2.3. Giải pháp về nội dung quản lý
Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, định mức trong lĩnh vực
tài nguyên nước.
Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo hướng sửa đổi,
bổ sung chức năng nhiệm vụ các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước từ
Trung ương đến cơ sở nhằm đẩy mạnh phân công, phân cấp, nâng cao tính tự quyết
định của các địa phương trong quản lý tổng hợp lưu vực sông, tăng cường tính tách biệt
và tính phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên với tổ chức quản lý vận
hành công trình khai thác, sử dụng tài nguyên, cung cấp dịch vụ về nước.
Nghiên cứu xây dựng lại mô hình phù hợp cho Hội đồng quốc gia về TNN để phát
huy đầy đủ vai trò của tổ chức này trong việc tư vấn cho Chính phủ quyết định các
chính sách quan trọng cho ngành nước.
Nghiên cứu cơ chế phối hợp phù hợp để tăng cường sự hợp tác giữa các Bộ, ngành
từ Trung ương đến địa phương trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
3.2.4. Giải pháp về hoàn thiện các văn bản pháp lý
Tiếp tục rà soát, bổ sung các văn bản pháp quy khác liên quan đến công tác quản
lý nhà nước về tài nguyên nước
Hoàn thiện văn bản quản lý nhà nước về tài nguyên nước từ Trung ương đến địa
phương, trong đó kiến nghị lập đơn vị Thanh tra ngành nước.
Nhà nước cần có chính sách đầu tư thích đáng cho ngành nước để họ có đủ năng
lực tài chính giải quyết các vấn đề đặt ra cho sự phát triển ngành.
Các Bộ, ngành chức năng cần nhanh chóng hoàn thiện các văn bản liên quan đến
quản lý của ngành mình. Riêng về chính sách phí ô nhiễm, cần có lộ trình nâng dần
càng sớm càng tốt để tạo nguồn kinh phí cho xử lý nước
3.2.5. Giải pháp về tăng cường sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý nhà nước
về tài nguyên nước
Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa ban
hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà

nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi
trường giai đoạn 2012-2015.
3.2.6. Giải pháp về quản lý và chia sẻ thông tin
Tiếp tục xây dựng và ban hành các cơ chế quản lý, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài
nguyên nước nhằm tích lũy, chia sẻ và khai thác có hiệu quả dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về kết quả điều tra, quy hoạch tài nguyên nước
với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và
Website của các đơn vị, Báo, các Tạp chí của ngành và trên các phương tiện thông tin
truyền thông đại chúng.
Bảo đảm tính đồng bộ và cập nhật kịp thời dữ liệu giữa các cấp quản lý trong
ngành; cung cấp thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu.
3.2.7. Giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế
a) Chủ động tham gia các diễn đàn khu vực, quốc tế và các diễn đàn trong khuôn
khổ của Liên hợp quốc;
b) Gia nhập Công ước của Liên hợp quốc về Luật sử dụng các nguồn nước liên
quốc gia;
c) Mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác với các quốc gia có chung nguồn nước với
Việt Nam ‘
d) Tăng cường năng lực đàm phán, giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc giải
quyết các vấn đề về khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước liên quốc gia
đ) Tích cực vận động để huy động nguồn lực, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, ưu
tiên nguồn vốn ODA cho việc bảo vệ, quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên nước.
KẾT LUẬN
Luận văn của học viên đã giải quyết được vấn đề quản lý Nhà nước về tài
nguyên nước tại Việt Nam chỉ ra những kết quả quản lý Nhà nước về tài nguyên
nước đã đạt được trong thập niên qua đồng thời cũng chỉ ra được những hạn chế
và nguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công cụ quản lý Nhà nước về
tài nguyên nước. So với mục tiêu nghiên cứu thì luận văn đã làm rõ được những

khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước để từ
đó thực thi có hiệu quả hệ thống văn bản pháp quy, cơ chế chính sách đồng bộ,
toàn diện để từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về tài
nguyên nước.
Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất và tăng cường trao đổi thông tin tài
nguyên nước và dữ liệu liên quan phục vụ giám sát, chỉ đạo quản lý khắc phục và
giảm thiểu tác động của tình trạng suy giảm nguồn nước đến đời sống và phát
triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường.
Quản lý Nhà nước về tài nguyên nước ở Việt Nam còn thiếu những cơ chế
chính sách, chế tài, các văn bản hướng dẫn giữa các Bộ, ngành địa phương còn
chồng chéo từ khâu quản lý đến thực hiện. Do đó Bộ chủ quản cần phải rà soát lại
chức năng, nhiệm vụ xem cần phải làm gì để từ đó tư vấn cho Chính phủ đưa ra
những quyết sách phù hợp. Cùng với nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên nước
càng tăng mà việc bảo vệ và quản lý lại chưa thực sự đem lại hiệu quả. Nên vấn
đề quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý là một vấn đề cấp
thiết, nó không phải là trách nhiệm của một tổ chức hay một cơ quan quản lý nào
mà là nhiệm vụ chung của tất cả các ban ngành và toàn xã hội. Bảo vệ và sử dụng
hợp lý tài nguyên nước sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về phát triển
kinh tế và bảo vệ môi trường. Hãy đưa ra những biện pháp thực tế nhất để tài
nguyên nước của Việt Nam nói riêng và toàn thế giới nói chung được bảo vệ và
quản lý một cách chặt chẽ nhằm đáp ứng được nhu cầu về nước của hiện tại và
tương lai.
Hạn chế của luận văn chưa phân tích được sâu những văn bản quản lý Nhà nước
về tài nguyên nước theo quá trình lịch sử (Từ khi Bộ thuỷ Lợi rồi đến Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn làm quản lý nhà nước);
Đề tài là một lĩnh vực mới và phức tạp, thời gian nghiên cứu không nhiều, trình độ
kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các chuyên
gia, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả của luận văn
hoàn thiện và có tính ứng dụng cao hơn, hiệu quả hơn.

-
QU¶N Lý NHµ N¦íC VÒ TµI NGUY£N N¦íC
T¹I VIÖT NAM
LÊ THU HOA
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập niên qua, quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt
Nam đã được thực hiện, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã
hội của đất nước. Tuy nhiên, trong một thời gian dài nhận thức chưa đầy đủ về
quản lý nhà nước tổng thể dẫn đến thiếu kiểm soát, chưa chú trọng quản lý và bảo
vệ tài nguyên nước dẫn đến tài nguyên nước ở nước ta đã có những biểu hiện suy
thoái cả về số lượng lẫn chất lượng; tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước,
khan hiếm nước đã xuất hiện ở nhiều nơi và đang có xu hướng gia tăng; tình
trạng sử dụng nước lãng phí, kém hiệu quả, thiếu quy hoạch, thiếu tính liên ngành
còn khá phổ biến. Trong khi đó, nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế không
ngừng gia tăng về số lượng và đòi hỏi cao hơn về chất lượng, các nước láng
giềng có chung nguồn nước với Việt Nam đang tăng cường khai thác nguồn nước
ở thượng nguồn, cân bằng nước giữa cung và cầu nhiều lúc, nhiều nơi không bảo
đảm và đã trở thành áp lực lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước trong điều kiện dân số gia tăng, khí hậu toàn cầu diễn biến ngày một
phức tạp Tình hình đó đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý nhà nước về
tài nguyên nước tổng thể để từ đó có sự phân bổ lượng nước dùng cho các Bộ,
ngành sử dụng nước tại Việt Nam đồng thời phát huy vai trò của Bộ chủ chì để từ
đó tăng thu cho ngân sách
Hồ Chí Minh đã có câu nói tại Hội nghị Thuỷ lợi toàn miền Bắc, ngày 19
tháng 4 năm 1959 như sau: “Việt Nam ta có hai tiếng Tổ quốc, ta cũng gọi Tổ
quốc là đất nước; có đất và có nước, thì mới thành Tổ quốc. Có đất lại có nước
thì dân giầu nước mạnh…. Nhiệm vụ của quản lý nhà nước về tài nguyên nước là
phải làm cho đất với nước điều hoà với nhau để nâng cao đời sống của nhân dân,
xây dựng chủ nghĩa xã hội”. Không có nước thì không có sự sống trên hành tinh
của chúng ta. Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế

của con người. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, thuỷ điện, giao thông, vận tải, chăn nuôi thuỷ sản.v.v…Do tính chất quan
trọng của nước như vậy nên UNESCO lấy ngày 22 tháng 3 làm ngày nước thế
giới.
Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là lĩnh vực khá phức tạp và mới mẻ.
Trong thời đại ngày nay, việc khai thác nguồn nước không những đảm bảo sự đầu
tự có hiệu quả mà còn phải đảm bảo sự phát triển bền vững. Chính vì vậy trong
quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam còn rất nhiều mâu
thuẫn: mâu thuẫn giữa các ngành dùng nước, mâu thuẫn giữa khai thác và bảo vệ
môi trường, mâu thuẫn giữa sử dụng nước với sự đảm bảo phát triền bền vững.
Nếu trước đây, theo quan điểm truyền thống, khai thác nguồn nước phải đảm bảo
tối ưu về mặt đầu tư, thì ngày nay vấn đề đặt ra không phải tìm phương án tối ưu
mà cần phải tìm phương án hợp lý nhất – là phương án tối ưu kinh tế và thỏa mãn
các yêu cầu phát triền bền vững.
Hiện nay, đã có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hoá công
tác bảo vệ tài nguyên nước, đưa ra nhiều biện pháp nhằm kêu gọi tất cả các thành
viên trong xã hội nâng cao ý thức, cùng hành động tích cực bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên này. Bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách trong quản
lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam nó không chỉ đáp ứng các yêu cầu
trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ tài nguyên và môi
trường trong tương lai lâu dài.
Trước tình hình đó, để từng bước thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài
nguyên nước có hiệu quả và bền vững, đòi hỏi chúng ta phải đánh giá được thực trạng
và diễn biến của nguồn nước, hiện trạng, quy hoạch, khai thác, sử dụng. Từ đó đề ra
phương hướng quản lý, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tại
Việt Nam theo hướng tổng hợp, hiệu quả và bền vững là rất cấp thiết.
Đề tài: “Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam” được xuất phát từ
đòi hỏi thực tế, đáp ứng một phần các yêu cầu cấp thiết của việc phát triển kinh tế xã
hội của Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn

Làm rõ cơ sở khoa học quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam; vận
dụng nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở Việt
Nam, chỉ ra những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân
của thực trạng đó; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công cụ quản lý nhà nước
về tài nguyên nước. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng
nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất,
nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ nước CHXHCNVN. Luận văn tập trung
nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam, chủ yếu
trong phạm vi chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị chức
năng liên quan. 3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi theo không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn tại các đơn vị
quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Phạm vi theo thời gian: Các phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà
nước về tài nguyên nước tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2002 đến 2013; đề xuất
giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận, kế thừa
Phương pháp tiếp cận, kế thừa: Tiếp cận đối tượng, nghiên cứu, kế thừa
các kết quả nghiên cứu có liên quan đến nội dung của luận văn.
4.2. Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích tài liệu:
Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích tài liệu: Thu thập các tài liệu
phân tích, đánh giá về các dự án quản lý nhà nước về tài nguyên nước đã lập trên
thế giới và Việt Nam làm cơ sở cho việc thực hiện thực hiện luận văn.
4.3. Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp chuyên gia: là phương pháp phỏng vấn những người có am
hiểu hoặc có liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung chính của Luận văn

bao gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực tài nguyên nước
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
tài nguyên nước
LỜI CẢM ƠNHọc viên xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Thu Hoa
Trưởng khoa Môi trường và đô thị, các Thầy Cô của Viện sau Đại học - Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, các bạn đồng nghiệp tại Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia hoàn thành luận văn này, Đề tài luận văn là
một lĩnh vực mới và phức tạp, thời gian nghiên cứu không nhiều, trình độ kiến
thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các chuyên gia, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để kết quả của luận văn hoàn thiện và có tính ứng dụng cao hơn, hiệu quả
hơnLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được
công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Các số liệu sử dụng trong công trình nghiên cứu là hoàn toàn trung thực.
Những vấn đề trích dẫn và các số liệu tham khảo đều có nguồn gốc.
Học viên cao học
Phạm Thị Thùy
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1. Một số khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa,
nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tài nguyên nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Tài nguyên nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
Nguồn nước liên tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương trở lên.
Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
Nguồn nước liên quốc gia là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang
lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc
nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng.
Quản lý tài nguyên nước là quá trình đẩy mạnh phối hợp quản lý và phát
triển nguồn nước, đất đai và các tài nguyên liên quan nhằm mục đích tối đa hoá
lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng và không làm phương hại
đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là hoạt động có tổ chức và điều
chỉnh bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước đối với các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của các hộ dùng nước để duy trì, phát triển
các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật về tài nguyên nước nhằm thực hiện
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước;Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên
nước thể hiện cụ thể trong từng vấn đề như sau: Chính sách tài nguyên nước, tiêu
chuẩn môi trường nước, sử dụng tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ tài nguyên
nước trong hoạt động sản xuất… Về cơ bản, nội dung quản lý nhà nước về tài
nguyên nước bao gồm ba nội dung sau:
- Xây dựng các văn bản pháp luật về quản lý tài nguyên nước, ban hành hệ
thống các văn bản luật, dưới luật phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài
nguyên nước.
- Thực thi các văn bản quản lý nhà nước về tài nguyên nước, đánh giá hiện
trạng, dự báo diễn biến tài nguyên nước và quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu
về tài nguyên nước giữa các bộ ngành, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách
thuế, phí bảo vệ môi trường nước đồng thời áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
đào tạo nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
- Giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật và xử lý vi
phạm về luật tài nguyên nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về tài
nguyên nước. Quản lý nhà nước đóng vai trò quan trong hợp tác quốc tế giữa các

cơ quan, tổ chức quản lý tài nguyên nước ở nước ta với các nước trên thế giới.
Bảng 1.1: một số hoạt động hợp tác quốc tế nổi bật trong lĩnh vực quản lý tài
nguyên nước
Lĩnh vực hợp tác Hoạt động
Hợp tác với chương trình phát triển Liên
hợp quốc (UNDP), WB, ADB xây dựng
quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Cửu
long và đồng bằng sông Hồng.
 Quy hoạch tổng thể Đồng bằng sông
Cửu Long (1992-1995)
 Quy hoạch tổng thể Đồng bằng sông
Hồng (1994-1996)
Hợp tác với các cơ quan tài trợ song
phương JICA (Nhật Bản), KOICA (Hàn
Quốc) lập quy hoạch tổng thể
 Quy hoạch tổng thể sông Srêpok (1995-
1997)
 Quy hoạch tổng thể sông Đồng Nai
 Nghiên cứu khả thi phát triển tổng hợp
vùng Ia Soup (1995-1997)
 Quy hoạch tài nguyên nước 14 lưu vực
sông ở Việt Nam do JICA tài trợ
Phục hồi và nâng cấp các công trình thuỷ
lợi hịên có và xây dựng mới công trình
thuỷ lợi để nâng cao năng lực và hiệu quả
sử dụng tài nguyên nước bằng nguồn vốn
vay và viện trợ không hoàn lại của ADB,
WB, JICA, AUSAID
 Khôi phục các CTTL (ADB)
 Phát triển thuỷ lợi đồng bằng sông

Hồng(ADB)
 Phục hồi thuỷ lợi miền Trung (WB)
 Phát triển thuỷ lợi lưu vực sông Hồng
giai đoạn II (ADB3- VIE 1855)
 Phát triển thuỷ lợi tổng hợp Phước Hoà
(ADB)
 Phát triển thuỷ lợi ĐBSCL (ADB)
 Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (trong
đó có thuỷ lợi) (ADB)
 Công trình thuỷ lợi Tân Chi - Bắc Ninh
(JICA)
 Thuỷ lợi Bắc Vàm Nao (AUSAID)
Phát triển rừng đầu nguồn: phát triển
chương trình bảo vệ rừng đầu nguồn, các
khu vực rừng đa dạng nhằm cải thiện môi
trường, bảo vệ tài nguyên nước chống
suy kiệt và ô nhiễm do xói mòn
Hợp tác với các tổ chức đa phương ADB,
WB và song phương JICA, DANIDA,
SIDA, IFAD
Hợp tác với tổ chức UNICEP, DANIDA,
IUCN (giúp đỡ về cấp nước sinh hoạt vệ
sinh môi trường (bao gồm lập chiến lược
cấp nước và vệ sinh môi trường nông
thôn) và đa dạng sinh học cho một số
Lĩnh vực hợp tác Hoạt động
vùng của Việt Nam)
Thực hiện các chương trình và dự án
nâng cao năng lực tổ chức và cán bộ
trong các lĩnh vực: Điều tra cơ bản, quy

hoạch, thiết kế, thi công và quản lý vận
hành các công trình thuỷ lợi, quản lý tài
nguyên nước
Hợp tác với ADB, WB, Uỷ hội Mê kông,
Tổ chức tưới tiêu quốc tế (ICID), Hội đập
lớn thế giới (ICOLD), Tổ chức phát triển
quốc tế của Đức (DSEO), các trường Đại
học của Hà Lan, Viện Công nghệ Châu Á
(AIT-Thái Lan)
Hợp tác với ADB, AUSAID trong việc
hỗ trợ tăng cường năng lực Hội đồng
quốc gia về tài nguyên nước và các Ban
Quản lý quy hoạch LVS
Dự án phối hợp cấp quốc gia về quản lý tài
nguyên nước (VIE-3528) và Dự án trợ giúp
quản lý tài nguyên nước Việt nam –
Oxtrâylia do AUSAID tài trợ tập trung vào
việc hỗ trợ xây dựng năng lực cho Hôi
đồng Quốc gia về Tài nguyên nước xây
dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, tăng
cường năng lực cho ban quản lý quy hoạch
lưu vực sông Cửu long
1.2. Khung pháp lý trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt
Nam 1.2.1. Khung pháp lý trong quản lý tài nguyên nước
Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại Việt Nam đã có những cải thiện
trong vài năm gần đây với chiến lược quản lý tài nguyên nước, nghị định về quản
lý lưu vực sông. Việt Nam cần phải thúc đẩy sự phát triển của pháp luật, chính
phủ cần phải hành động nhanh hơn, các cơ quản quản lý nhà nước về tài nguyên
nước phải có sự đồng thuận, nhất quán, cần xây dựng luật, khung pháp lý quản lý
nhà nước về tài nguyên nước. Hiện tại khung pháp lý quản lý nhà nước về tài

nguyên nước được thể hiện qua các văn bản sau:.
Điều 44. Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước thuộc trách nhiệm của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án để thực hiện các hoạt động cần điều phối,
giám sát quy định tại Điều 42 của Nghị định này đối với các lưu vực sông liên
tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Chủ trì việc phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
liên quốc gia, nguồn nước liên tỉnh.
3. Thẩm định, công bố dòng chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn sông đối
với các nguồn nước liên tỉnh, quy định dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu của các hồ
chứa thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.
4. Xây dựng, duy trì hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông liên tỉnh.
5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết
các vấn đề phát sinh trong việc phối hợp thực hiện của các cơ quan tham gia điều
phối, giám sát đối với lưu vực sông liên tỉnh.
Điều 45. Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật tài nguyên nước thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch điều hòa, phân phối
tài nguyên nước; chương trình, kế hoạch cải tạo các dòng sông, phục hồi các
nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt đối với các lưu vực sông nội tỉnh.
2. Chỉ đạo việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn
và phối hợp với các địa phương có chung nguồn nước trong việc ứng phó, khắc
phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
3. Thẩm định, công bố dòng chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn sông đối
với nguồn nước nội tỉnh, quy định dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu của các hồ chứa

thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.
4. Xây dựng, duy trì hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh.
5. Chủ trì giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối hợp thực hiện của
các cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông nội tỉnh.

×