Tải bản đầy đủ (.pdf) (43 trang)

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (658.58 KB, 43 trang )

17
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU

Trong sản xuất công nghiệp, đối với mỗi mã hàng chúng ta không chỉ sản
xuất một cỡ mà phải sản xuất nhiều cỡ vóc khác nhau. Các cỡ vóc do khách hàng
yêu cầu hoặc do chúng ta tiến hành nghiên cứu nhân trắc học đưa ra. Chúng ta
không thể thiết kế từng cỡ một để đưa vào sản xuất, sẽ rất tốn thời gian và công sức.
Vì vậy, chúng ta chỉ cần thiết kế mẫu cỡ trung bình, các cỡ còn lại dùng phương
pháp biến đổi hình học để thiết kế, được gọi là nhảy mẫu.
• Điều kiện nhảy mẫu: để tiến hành công việc nhảy mẫu chúng ta phải có đủ
các tài liệu kỹ thuật của mã hàng. Bao gồm:
- Mẫu giấy chuẩn của một cỡ số, thông thường là cỡ số trung bình.
- Hệ thống cỡ số của mã hàng.
- Bảng thông số thành phẩm của một mã hàng, hệ số nhảy mẫu, bước nhảy.
+ Hệ số nhảy mẫu: độ chênh lệch giữa các cỡ, ký hiệu là r.
+ Bước nhảy: là cự ly di chuyển của điểm nhảy mẫu từ cỡ này sang cỡ
khác (rx: cự ly di chuyển theo trực ox, ry: cự ly di chuyển theo trục oy).
• Các nguyên tắc khi nhảy mẫu
- Dựa vào bảng thông số để lập bảng hệ số nhảy mẫu cho các cỡ.
- Nhảy các chi tiết nhỏ đến chi tiết lớn.
- Đối với các chi tiết lớn phải khớp mẫu giữa các chi tiết trước khi nhảy mẫu.
Trong khi nhảy mẫu ta phải xác định các yếu tố:
1. Hai trục ngang và trục dọc cố định mà theo đó ta di chuyển các điểm
chủ yếu của mẫu.
2. Xác định cự ly di chuyển của từng điểm trên mẫu. Cự ly này phụ
thuộc vào độ chênh lệch nhau giữa các cỡ của cùng một chi tiết trong
bảng thông số và phụ thuộc vào công thức chia cắt mẫu.
Sau khi đã xác định được các điểm chủ yếu nối các điểm đó lại theo hình
dáng mẫu.
18
Nhảy mẫu thân trước theo phương pháp


2.1. Các phương pháp nhảy mẫu
2.1.1. Phương pháp tia
• Khái niệm: Phương pháp tia là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở
dựng các tia đi qua gốc tọa độ và các điểm thiết kế quan trọng, xác định các
điểm nhảy mẫu.
• Phương pháp
- Đặt mẫu lên một hệ trục tọa độ, xác định các điểm thiết kế quan trọng, nối
gốc tọa độ với các điểm quan trọng tạo ra một chùm tia.
- Trên các tia xác định các điểm theo hệ số nhảy mẫu tương ứng với các kích
thước của bảng thông số.
- Nối các điểm vừa xác định được với nhau ta được cỡ mới.
• Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Áp dụng đối với các chi tiết đồng dạng.
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, nhất là khi thiết kế các đường cong









19
Ví dụ, nhảy mẫu thân trước áo sơ mi

Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi (đơn vị: inch)

TT Vị trí đo XS S M L XL Độ chênh
l

ệch (
r
)

1 Dài áo đo từ họng
cổ
25 25 3/4 26 1/2 27 1/4 28 3/4
2 1/2 Rộng ngang
ngực
16 16 3/4 17 1/2 18 1/4 19 3/4
3 1/2 Rộng ngang eo 15 15 3/4 16 1/2 17 1/4 18 3/4
4 1/2 Rộng ngang
gấu
16 1/2 17 1/4 18 18 3/4 19 1/2 3/4
5 1/2 Rộng ngang vai

7 1/2 7 3/4 8 8 1/4 8 1/2 1/4
6 Sâu cổ trước 3 3 1/4 3 1/2 3 3/4 4 1/4
7 Ngang cổ trước 5 5 3/4 6 6 1/4 6 1/2 1/4

• Phương pháp:
- Đặt mẫu thân trước lên hệ trục tọa độ như hình vẽ, xác định các điểm thiết kế
quan trọng: sâu cổ, ngang cổ, đầu vai, hạ nách, ngang gấu. Sau đó nối các
điểm đó với gốc tọa độ tạo ra một chùm tia.
- Trên các tia xác định các điểm nhảy theo hệ số nhảy mẫu ứng với các kích
thước của bảng thông số thành phẩm.
+ Điểm đầu cổ: rSâu cổ trước = 1/4 nên hệ số nhảy theo trục ox là 1/4".
+ Điểm họng cổ: rDài áo = 3/4" ( rx = 3/4).
1/2rNgang cổ = 1/8” (ry = 1/8).
+ Điểm đầu vai: rDài áo = rx = 3/4".

rNgang vai = 1/4” ry = 1/4".
+ Điểm hạ nách: rx = 21/32” (độ chênh lệch hạ ngực 3/32).
ry = 3/8”.
+ Điểm ngang gấu: rĐộ chênh lệch ngang gấu ry = 3/8”.
rx = 0.
20

Nhảy mẫu bằng phương pháp này thì độ chính xác thu được là không cao,
nhất là đối với các đường cong. Nếu nhảy mẫu với nhiều cỡ khác nhau thì sẽ không
giữ được hình dáng ban đầu.
Ví dụ, như đối với trường hợp nhảy mẫu sản phẩm áo sơ mi và bảng thông số trên
ta tiến hành đo độ chênh lệch vòng nách thu được kết quả:

Như vậy, phương pháp này có độ chính xác không cao và chỉ có thể áp dụng được
với các chi tiết đồng dạng. Đối với mã hàng CS-09 độ chênh lệch giữa các cỡ thay
đổi cho nên chúng ta không sử dụng phương pháp nhảy mẫu này.

21
2.1.2. Phương pháp nhóm
• Khái niệm: Phương pháp ghép nhóm là phương pháp biến đổi hình học dựa
trên cơ sở nối các điểm thiết kế quan trọng của hai mẫu, chia đoạn thẳng đó
thành n điểm, nối các điểm đã chia ta được mẫu mới.
• Phương pháp
- Đặt hai mẫu của hai cỡ khác nhau lên cùng một hệ trục tọa độ. Nối các điểm
thiết kế tương ứng của hai mẫu lại với nhau.
- Trên đoạn thẳng nối đó chia thành n đoạn (n là số cỡ số xuất hiện trong
khoảng hai mẫu đã có). Xác định các điểm đầu mỗi đoạn (điểm nhảy).
- Nối các điểm nhảy đó ta được một mẫu mới.
- Trường hợp cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu cơ sở, kéo dài đoạn
thẳng nối đó về hai phía. Xác định điểm của mẫu mới (theo hệ số nhảy), nối

các điểm đó ta được mẫu mới.
• Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp tia
- Nhược điểm: Chuẩn bị hai bộ mẫu làm tốn thời gian và nguyên liệu làm
mẫu, không đảm bảo chắc chắn sự tương ứng về mạt hình dáng của các cỡ
còn lại.

Nhảy mẫu theo phương pháp nhóm


22
Ví dụ: Nhảy mẫu thân trước áo sơ mi
Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi
STT

Vị trí đo XS S M L XL Độ chênh
lệch (r)
1 Dài áo đo từ họng
cổ
25 25 3/4 26 1/2 27 1/4 28 3/4
2 1/2 Rộng ngang
ng
ực

16 16 3/4 17 1/2 18 1/4 19 3/4
3 1/2 Rộng ngang eo 15 15 3/4 16 1/2 17 1/4 18 3/4
4 1/2 Rộng ngang
gấu
16 1/2 17 1/4 18 18 3/4 19 1/2 3/4
5 1/2 Rộng ngang vai


7 1/2 8 8 1/2 9 9 1/2 1/2
6 Sâu cổ trước 3 3 1/4 3 1/2 3 3/4 4 1/4
7 Ngang cổ trước 5 5 3/4 6 6 1/4 6 1/2 1/4
• Phương pháp:
- Đặt hai mẫu của hai cỡ XS và XL lên cùng một hệ trục tọa độ. Nối các điểm
thiết kế tương ứng của hai mẫu lại với nhau.
- Chia đoạn thẳng vừa nối thành 4 đoạn (vì có cỡ S – L xuất hiện trong khoảng
hai cỡ).
- Nối các điểm nhảy đó ta được mẫu mới.

So sánh kết quả thu được của việc áp dụng 2 phương pháp trên ta thấy được nhảy
mẫu theo phương pháp này được kết quả chính xác hơn.
23

2.1.3. Phương pháp nhảy mẫu theo công thức thiết kế
• Khái niệm:
Là phương pháp dựa trên cơ sở tính toán mối tương quan tỷ lệ trên cùng một
hệ trục tọa độ, số gia chia làm hai phần:
- Phương ngang
- Phương thẳng đứng
+ 1( X
1
,Y
1
) r
x1
, r
y1


+ 2( X
2
, Y
2
) r
x2
, r
y2


X2
X1
=
1
2
∆Χ
∆Χ
,
2
1
Υ
Υ
=
1
2
∆Υ
∆Υ

Khoảng cách các điểm thiết kế đến điểm thiết kế đến trục tọa độ, số gia của
các điểm được tính theo hai phần:

+ Theo phương nằm ngang
+ Theo phương thẳng đứng
Số gia toàn phần là tổng hai vectơ
• Phương pháp
- Xác định các điểm nhảy mẫu quan trọng
- Xác định hệ trục tọa độ cho từng chi tiết
- Xác định độ chênh lệch cự ly cho từng điểm
- Xác định cự ly di chuyển theo hệ trục tọa độ
+ Điểm thiết kế trên trục ox dịch chuyển theo trục ox
+ Điểm thiết kế trên trục oy dịch chuyển theo trục oy
+ Điểm thiết kế ở vị trí bất kỳ dịch chuyển theo cả hai phương
24
Đối với phương pháp này thì việc xác định hệ trục tọa độ là rất quan trọng.
• VD: - Áo sơ mi: + Trục đứng là đường gập nẹp, sống lưng, sống tay.
+ Trục ngang là đường hạ ngang nách, hạ mang tay.
- Quần âu: + Trục đứng là ly chính
+ Trục ngang là đũng quần
Còn các chi tiết phụ dựa vào hình dáng của chi tiết để xác định hệ trục tọa độ.
• Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Cho kết quả chính xác khi hai điểm thiết kế có mối liên hệ chặt
chẽ, thường dùng cho chiết ly hoặc đề cúp.
- Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao khi giữa các
điểm thiết kế không có mối liên hệ với nhau.
Trong sản xuất may công nghiệp, khi nhân mẫu thông thường ít thay đổi các số
đo: độ to bản cổ, chân cổ, thép tay, moi, cạp…
2.1.4 Phương pháp tổng hợp
• Khái niệm: Phương pháp nhảy mẫu tổng hợp là xác định các điểm thiết kế
của sản phẩm kết hợp với việc dựng hệ trục tọa độ để tính toán thông số theo
bảng thông số từ đó nhảy mẫu theo các trục tọa độ.
• Phương pháp

- Xác định các điểm thiết kế quan trọng trên mẫu chi tiết
- Đặt mẫu chi tiết lên hệ trục tọa độ
- Xác định tọa độ của các điểm thiết kế quan trọng
- Xác định số gia nhảy mẫu của điểm đầu tiên (bằng cách dựa vào hệ công
thức thiết kế).
- Tính số gia nhảy mẫu của các điểm còn lại (bằng cách dựa vào hệ công thức
thiết kế và bảng thông số thành phẩm).
- Sự dịch chuyển các tiêu điểm thiết kế tong chi tiết mẫu theo hệ trục tọa độ
phương nằm ngang theo trụ hoành, phương thẳng đứng theo trục tung. Trên
cơ sở giữ đúng hình dáng các chi tiết trong quá trình tiến hành nhảy.
25
- Ngoài điều kiện như hai phương pháp trên ta phải xác định được hệ trục
nhảy mẫu cho từng chi tiết tính tại mỗi tiêu điểm thiết kế, theo phương thẳng
đứng và phương nằm ngang.
- Đối với phương pháp này việc xác định hệ trục tọa độ và các điểm thiết kế là
rất quan trọng.
• Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Phương pháp này cho độ chính xác cao.
































26
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU SẢN PHẨM QUẦN
3.1. Phương pháp chung
- Rộng cạp = 1/4 hệ số nhảy cho mỗi thân.
- Dài quần
+ Nhảy dài quần về phía gấu
+ Nhảy rộng quần về phía dọc + giàng = 1/2 hệ số nhảy cho một thân
+ Nhảy vòng mông thì nhảy về phía đũng + dọc quần = 1/4 hệ số nhảy cho một
thân
- Rộng ngang gấu =1/2 hệ số nhảy cho một thân
- Hạ đũng:

+ Có thông số dài giàng thì lấy bằng thông số còn lại là hạ đũng. Khi nhảy mẫu
lấy lên phía trên theo thông số.
+ Có thông số dài đũng thì lấy bằng thông số dài đũng.
+ Nếu không có dài giàng, dài đũng thì khi nhảy mẫu lấy độ chênh lệch là 3/8 –
5/8 inch.
+ Theo công thức thiết kế thì cự ly di chuyển của hạ đũng = 1/4 rVm + P (P =
0)
Tức là cự ly di chuyển của hạ đũng tính theo 1/4 độ chênh lệch vòng mông.
- Rộng ngang đũng: Cự ly di chuyển rộng ngang đũng = 1/4rVm + P (P =
0)
- Vòng gối:
+ Rộng ngang gấu = 1/2rVòng gấu = hệ số nhảy cho một thân.
+ Hạ gối:
Theo công thức thiết kế chung thì:
rHạ gối = 1/2rDài quần + P(P=0)
Theo công thức thiết kế phương Tây thì:
rHạ gối = 1/2rTừ hạ đũng đến gấu + P(P=0)
Có bảng thông số thì lấy hạ gối theo thông số va nhảy mẫu theo bảng thông số.
Việc lựa chọn công thức nhảy mẫu tùy thuộc vào việc thiết kế mẫu theo công thức
nào.
27
Đối với những sản phẩm bổ thân thì tiến hành nhảy các chi tiết lớn rồi mới tiến
hành bổ thân.
Các phương án nhảy mẫu quần









28
3.2. Nhảy mẫu sản phẩm quần với bảng thông số
BẢNG THÔNG SỐ SẢN PHẨM QUẦN (đơn vị: inch)
ST
T
Vị trí đo Độ
lệch
(+/-)
XS S M L XL
1 Vòng cạp đo trên
đỉnh cạp
1/2 30 31 32 33 34 1/2

2 Rộng bản cạp 1/8 1 1/2 1 1/2 1 1/2 1 1/2 1 1/2
3 Vị trí mông trên
đo từ đỉnh cạp
0 3 1/2 3 1/2 3 1/2 3 1/2 3 1/2
4 Vòng mông trên 1/2 34 35 36 37 38

5
Vị trí mông dưới
đo từ đỉnh cạp
0
7

7 1/4

7 1/2


7 3/4

8
6 Vòng mông dưới 1/2 37 38 39 40 41
7 Đũng trước tính
cả cạp
1/4 9 1/2 9 7/8 10 1/4 10 5/8 11
8 Đũng sau tính cả
cạp
1/4 14 1/2

14 7/8 15 1/4 15 5/8 16
9 Đùi (đo dưới điểm
đũng 1”)
1/4 22 22 3/4 231/2 24 1/4 25
10 Vị trí gối đo từ hạ
đũng
1/4 13 13 13 13 13
11 Vòng gối 1/4 16 16 3/8 16 3/4 17 1/8 17 1/2

12 Giàng quần 1/4 32 32 32 32 32
13 Vòng gấu 1/4 17 17 3/8 17 3/4 18 1/8 18 1/2

14 Cao gấu 0 1 1/4 1 1/4 1 1/4 1 1/4 1 1/4
15 Rộng cơi túi (tính
cả 2 cơi)
0 3/8 3/8 3/8

3/8 3/8

16 Dài cơi túi 0 5 5 5 5 5
29
17 Rộng moi 0 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8
18 Dài moi 0 4 1/4 4 1/4 4 3/4 4 3/4 4 3/4
19 Dài khoá 0 4 4 4 1/2 4 1/2 4 1/2
20 Dài miệng túi đo
cạnh dưới cạp
1/8 5 5 5 5 5
21 Dài miệng túi đo
dọc sườn
1/8 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4


BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT NHẢY MẪU SẢN PHẨM QUẦN
STT Tên chi tiết Số lượng Ghi chú
1 Thân trước 2 Dọc canh sợi
2 Thân sau trái 1 Dọc canh sợi
3 Thân sau phải 1 Dọc canh sợi
4 Cạp 2 Dọc canh sợi
5 Moi 1 Dọc canh sợi
6 Đáp moi 1 Ngang canh sợi
7 Dài khóa 1 Dọc canh sợi

Dựa vào những sự phân tích các phương pháp nhảy mẫu trên, bảng thông số
kích thước sản phẩm và phương pháp thiết kế sản phẩm chúng tôi lựa chọn
phương pháp tổng hợp để nhảy mẫu.
Việc xác định hệ trục tọa độ trong khi nhảy mẫu là rất quan trọng. Mỗi hệ
trục tọa độ khác nhau sẽ đưa ra hệ số nhảy mẫu ở từng vị trí khác nhau. Vì vậy
chúng ta phải lựa chọn được hệ trục tọa độ phù hợp để vừa không phải mất thời
gian tính toán mà độ chính xác vẫn cao.

Chúng tôi chọn phương án nhảy mẫu với hệ trục tọa độ như sau:
Trục ox = đường ly chính
Trục oy = đường ngang cạp
30
Ta có bảng quy tắc nhảy mẫu sản phẩm quần
STT Công thức Cự ly nhảy mẫu
XS S M L XL
r
x
r
y
r
x
r
y
r
x
r
y
r
x
r
y
r
x
r
y
1
r
1/8Vb 0 -1/4 0 -1/8 0 0 0 1/8 0 1/4

2
r
1/8Vb 0 1/4 0 1/8 0 0 0 -1/8 0 -1/4
3 Vị trí đo mông trên
r1/8Vm trên
0 -1/4 0 -1/8 0 0 0 1/8 0 1/4
4 Vị trí đo mông trên
r1/8Vm trên
0 1/4 0 1/8 0 0 0 -1/8 0 -1/4
5
r
Vị trí đo mông dưới
r1/8Vm dưới
-1/2 -1/4 -1/4 -1/8 0 0 1/4 1/8 1/2 1/4
6
r
Vị trí đo mông dưới
r1/8Vm dưới
-1/2 1/4 -1/4 1/8 0 0 1/4 -1/8 1/2 -1/4
7
r
Dài đũng trước
r1/8Vm dưới
-3/4 -1/4 -3/8 -1/8 0 0 3/8 1/8 3/4 1/4
8
r
Dài đũng trước
r1/8Vm dưới
-3/4 1/4 -3/8 1/8 0 0 3/8 -1/8 3/4 1/4
9 Vị trí đo đùi -3/4 -3/8 -3/8 -3/16 0 0 3/8 3/16 3/4 3/8

31
r
1/4Vđ
10 Vị trí đo đùi
r1/4Vđ
-3/4 3/8 -3/8 3/16 0 0 3/8 -3/16 3/4 3/8
11 Vị trí đo gối
r1/4Vg
-3/4 -3/8 -3/8 -3/16 0 0 3/8 3/16 3/4 3/8
12 Vị trí đo gối
r1/4Vg
-3/4 3/8 -3/8 3/16 0 0 3/8 -3/16 3/4 3/8
13
r
Chênh lệch dài giàng
r1/4Vô
-3/4 -3/8 -3/8 -3/16 0 0 3/8 3/16 3/4 3/8
14
r
Chênh lệch dài giàng
r1/4Vô
-3/4 3/8 -3/8 3/16 0 0 3/8 -3/16 3/4 3/8
15
r
Dài đũng sau
r1/8Vm dưới
-3/4 -1/4 -3/8 -1/8 0 0 3/8 1/8 3/4 1/4
16
r
Dài đũng sau

r1/8Vm dưới
-3/4 1/4 -3/8 1/8 0 0 3/8 -1/8 3/4 1/4
17
r
1/2Vb
Rộng cạp
-1 0 -1/2 0 0 0 1/2 0 1 0
18
r
1/2Vb
Rộng cạp
1 0 1/2 0 0 0 -1/2 0 -1 0

32



Thân trước cỡ M



Thân trước nhảy mẫu

Sau khi nhảy mẫu xong tiến hành đo độ chênh lệch giữa các cỡ ta thu được kết
quả:
3

1

11


13

14

12

8

6

4

2

7

5

9

10

15

33

Độ chênh lệch vòng đũng trước



Độ chênh lệch dài giàng

Độ chênh lệch vòng bụng

34
Sau khi gán luật nhảy mẫu thân trước xong tiến hành bổ túi thân trước ta thu
được

Thân trước cỡ M
Thân sau cỡ M


3

1

12
10

8

6

4

0

2

13


11

9

7

5

14

35
Thân sau nhảy mẫu

Độ chênh lệch giữa các cỡ như sau:


Độ chênh lệch vòng đũng thân sau


36

Độ chênh lệch dài giàng


Độ chênh lệch vòng cạp











37




Cạp quần cỡ M




Cạp quần nhảy mẫu



Độ chênh lệch vòng cạp
17

17

18

18

38




Đáp moi cỡ M

Đáp khóa cỡ M



Đáp moi nhảy mẫu

Đáp khóa nhảy mẫu


Từ kết quả thu được bằng cách đo trực tiếp độ chênh lệch giữa các cỡ trên phần
mềm Gerber ta thấy phương pháp nhảy mẫu này sai số đo được là rất nhỏ so với độ
lệch cho phép ở bảng thông số, mang lại độ chính xác cao.
• Giải thích:
1. Điểm 1: rVb = 1”nên ta có: ry = 1/8 rVb = 1/8”.
rx = 0.
2. Điểm 2: rx = 0.
ry = -1/8”.
3. Điểm 3: Độ chênh lệch vị trí đo mông trên = 0 nên: rx = 0.
rVòng mông trên = 1” nên ry = 1/8rVòng mông trên = 1/8”.
4. Điểm 4: Độ chênh lệch vị trí đo mông trên = 0 nên: rx = 0.
16

16

39

rVòng mông trên = 1” nên ry = -1/8rVòng mông trên = -1/8”.
5. Điểm 5: Độ chênh lệch vị trí đo mông dưới = 1/4" nên rx = 1/4".
rVòng mông trên = 1” nên ry = 1/8rVòng mông trên = 1/8”.
6. Điểm 6: Độ chênh lệch vị trí đo mông dưới = 1/4" nên rx = 1/4".
rVòng mông trên = 1” nên ry = -1/8rVòng mông trên = -1/8”.
7. Điểm 7: Độ chênh lệch vòng đũng trước = 3/8” nên rx = 3/8”.
rVòng mông trên = 1” nên ry = 1/8rVòng mông trên = 1/8”.
8. Điểm8: Độ chênh lệch vòng đũng trước = 3/8” nên rx = 3/8”.
rVòng mông trên = 1” nên ry = -1/8rVòng mông trên = -1/8”.
9. Điểm 9: Điểm đo vòng đùi dưới đũng 1” nên rx dịch chuyển theo rx
của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”.
rVòng đùi = 3/4" nên ry = 1/4rVòng đùi = 3/16”.
10. Điểm10: Điểm đo vòng đùi dưới đũng 1” nên rx d
ịch chuyển
theo rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”.
rVòng đùi = 3/4" nên ry = -1/4rVòng đùi = -3/16”.
11. Điểm11: Điểm đo vòng gối dưới đũng 13” nên rx dịch chuyển theo
rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”.
rVòng gối = 3/8” nên ry = 1/4rVòng gối = 3/32”.
12. Điểm12: Điểm đo vòng gối dưới đũng 13” nên rx dịch chuyển theo
rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”.
rVòng gối = 3/8” nên ry = -1/4rVòng gối = -3/32”.
13. Điểm 13: Điểm đo dài giàng dưới đũng 32” nên rx dịch chuyển theo
rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”.
rVòng gấu = 3/8” nên ry = 1/4rVòng gối = 3/32”.
14. Điểm 14: Điểm đo dài giàng dưới đũng 32” nên rx dịch chuyển theo
rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”.
rVòng gấu = 3/8” nên ry = 1/4rVòng gối = 3/32”.
15. Điểm 15: Điểm bấm moi ở thân trước ta có rx = 0 (XS – M),
40

rx = 1/2” (M –L), rx = 0 (L – XL).
ry di chuyển theo vòng mông = 1/8”.
16. Điểm 16: Điểm nhảy đáp moi, đáp khóa ta có rx = 0 (XS – M), rx
= 1/2” (M –L), rx = 0 (L – XL).
ry = 0 (do độ chênh lệch rộng moi = 0).
17. Điểm 17: rVb = 1” nên ta có rx = 1/2".
ry = 0.
18. Điểm 18: rVb = 1” nên ta có rx = -1/2".
ry = 0.
Các điểm ở thân sau có điểm nhảy trùng với thân trước nên ta gán các điểm
trùng nhau (điểm hạ đũng thân sau có hệ số nhảy trùng với hệ số nhảy ở điểm hạ đũng
thân trước).















41
CHƯƠNG IV: NHẢY MẪU SẢN PHẨM ÁO SƠ MI
4.1. Phương pháp chung

- Vòng cổ
+ Nếu bảng thông số cho độ chênh lệch của hạ sâu cổ và ngang cổ thì nhảy mẫu
theo độ chênh lệch trong bảng.
+ Nếu bảng thông số chỉ cho vòng cổ thì ta tính cự ly di chuyển của hạ sâu cổ và
ngang cổ như sau:
- Cự ly di chuyển của ngang cổ = 1/6 rVc + P (P =0).
- Cự ly di chuyển của hạ sâu cổ = 1/6 rVc + P (P =0).
- Ngang vai: Cự ly di chuyển của ngang vai = 1/2rNgang vai + P (P =0).
- Vòng nách
Rộng ngang ngực nhảy đều về hai phía ở mỗi thân.
Cự ly dịch chuyển của rộng ngang ngực = 1/4rVòng ngực
Cự ly di chuyển của hạ nách (rx):
Tính theo đường chéo nách rx = rđường chéo nách.
Tính theo vòng ngực rx = 1/4 rVòng ngực + P.
Tính theo cự ly di chuyển của ngang ngực.
- Vòng eo
rx = rVị trí đo ngang eo.
ry = 1/4 rVòng eo + P(P = 0).
- Vòng gấu
rx = rDài áo và dịch chuyển theo độ xa vạt của sản phẩm.
ry = 1/4rVòng gấu.
- Tay áo
Cự ly dịch chuyển của hạ mang tay tính theo cự ly dịch chuyển của vòng nách ở
thân áo. Hoặc tính theo đường chéo nách (nếu có).
ry = 1/2rRộng bắp tay.

×