Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
MỤC LỤC
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVL Nguyên vật liệu
NC Nhân công
MTC Máy thi công
SXC Sản xuất chung
CT Công trình
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
GTKT Gia tăng khấu trừ
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
DANH MỤC CÁC BIỂU
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước,
ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Chủ trương và kế hoạch dầu tư
đã góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách cân đối
nhịp nhàng, hình thnàh nên cơ cấu hợp lý trong điều kiện đổi mới. Xây dựng cơ bản
là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra
cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về sản phẩm xây lắp. Là một doanh nghiệp
xây lắp, công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng cũng đã góp một phần
không nhỏ trong nền kinh tế quốc dân
Hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương thức
đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra
tránh lãng phí. Hạch toán chính xác chi phí giá thành là cơ sở dể nhà nước kiểm
soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra tình hình chấp hành chế độ chính sách của
doanh nghiệp.
Song trong thực tế ở nước ta trong những năm qua công tác này ở một số
doanh nghiệp vẫn còn nhiều thiếu sót chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao
của quá trình sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm. Đây là một nhân tố dẫn tới quá
trình lỗ thật lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
của người lao động. Để tăng cường và quản lý chặt chẽ nguồn vốn trong ngành
XDCB đặc biệt là hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trở thành một yêu cầ cấp tiết không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với
xã hội.
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã học được tại trường cùng
thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng em đã
chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Nội dung của đề tài được chia thành ba phần:
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
1
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty
TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Chương 2: Thực trạng kết toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức
mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành và những kiến thức đã học ở
trường. Song đây là đề tài rộng và khá phức tạp, nhận thức của bản thân còn mang
nặng tính lý thuyết và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô
đặc biệt là giảng viên ThS. Hàn thị Lan Thư, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành bài viết này.
Em xin trân thành cám ơn!
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
2
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
VIỆT DŨNG
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT DŨNG
- Danh mục sản phẩm: Sản phẩm của công ty là các công trình, hạng mục công
trình được kể đến như: trường mầm non Sao Mai, trường mầm non trung tâm xã
Phúc Lâm, trường THCS xã Tiên Phương
- Tiêu chuẩn chất lượng: Toàn bộ các công trình do công ty TNHH xây dựng
và thương mại Việt Dũng thực hiện đều đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra và
nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng.
- Tính chất của sản phẩm: Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng
lẻ. Mỗi đối tượng xây lắp là một công trình, hạng mục công trình đòi hỏi kỹ thuật,
kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp.
- Loại hình sản xuất: Sản phẩm của công ty được sản xuất theo đơn đặt hàng
- Thời gian sản xuất: Sản phẩm chủ yếu của công ty là những công trình xây
dựng dân dụng nên rất đa dạng nhưng nó lại mang tính độc lập, mỗi công trình lại
được xây dựng theo một thiết kế riêng có quy mô và tính phức tạp về kỹ thuật riêng.
Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn tới thời gian sản xuất sản phẩm của của
công ty. Thời gian để xây dựng một công trình, hạng mục công trình kéo dài hàng
tháng, hàng năm có khi vài năm mới xây dựng xong.
- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang của công ty là những công
trình, hạng mục công trình đến cuối kì vẫn chưa hoàn thành, bàn giao.
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT DŨNG
1.2.1. Quy trình công nghệ:
Sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa, vật kiến trúc được xây dựng
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
3
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây
dựng kéo dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên hầu hết các công trình đều tuân theo
một quy trình công nghệ sản xuất như sau:
-Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
-Ký hợp đồng với chủ đầu tư (bên A)
-Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ
chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm
+ San nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất làm móng
+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc, thiết bị thi công, bố trí vật tư
+ Xây trát, trang trí, hoàn thiện
-Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật
và tiến độ thi công
-Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng với chủ đầu tư
Các công việc được khái quát bằng sơ đồ sau:
( Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp)
Quy trình tổ chức thi công:
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
4
Nhận thầu Lập kế hoạch
thi công
Mua vật tư, tổ
chức nhân công
Tổ chức thi công
Nghiệm thu bàn
giao công trình
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
(Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức thi công)
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Tại các đơn vị xây lắp nói chung và công ty TNHH xây dựng và thương mại
Việt Dũng nói riêng thì quá trình thi công công trình được tiến hành tại công
trường và do các đội, các tổ sản xuất thực hiện. Mỗi đội bao gồm 3 hay 4 tổ, trong
mỗi tổ lại gồm công nhân trong đơn vị và công nhân thuê ngoài. Mỗi đội, tổ được
phân công và chịu trách nhiệm về một hay nhiều phần công việc liên quan đến việc
thi công hoàn thành công trình. Đứng đầu mỗi tổ, mỗi đội là các đội trưởng, tổ
trưởng, tiếp đến là các công nhân trong tổ. Tất cả các thành viên phải thực hiện
đúng và đủ các công việc được giao dưới sự giám sát của các tổ trưởng, đội trưởng
và ban giám sát thi công, các phòng ban liên quan để đảm bảo quá trình thi công
đúng tiến độ và chất lượng.
Công trình xây dựng được thực hiện theo cả công nghệ máy móc và thủ công.
Thủ công chính là quá trình xây dựng, thi công do các công nhân trực tiếp làm. Việc
sử dụng máy móc trong thi công giúp công việc được tiến hành nhanh chóng, chính
xác và tiến bộ hơn. Các máy móc được sử dụng như máy tời, máy xúc, máy ủi, máy
kéo… Để thi công hoàn thành một công trình đúng kế hoạch đòi hỏi cần có sự kết
hợp nhịp nhàng, cân đối giữa các tổ, đội trực tiếp sản xuất với các phòng ban liên
quan, giữa việc thi công bằng máy móc với công nhân thi công trực tiếp.
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
5
Đào móng Gia cố nền Thi công móng
Xây thôHoàn thiệnNghiệm thuBàn giao
Thi công phần
khung bê tông
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
1.3. QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT DŨNG
Các bộ phận liên quan đến kế toán CPSX và giá thành tại công ty TNHH xây
dựng và thương mại Việt Dũng bao gồm: giám đốc, phó giám đốc, phòng tổ chức
hành chính, phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật, các đội thi công.
Chức năng của từng bộ phận như sau:
- Giám đốc: Là người điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, là người có
quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty, phê duyệt các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty,
các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ của công ty.
- Phó giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, dưới sự chỉ đạo của giám đốc. Có thể thay mặt giám đốc điều hành
công ty theo sự uỷ quyền của giám đốc khi giám đốc đi vắng.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp, điều động lao động,
tổ chức công tác phục vụ hành chính, văn thư lưu trữ, hội thảo, hội nghị, kế hoạch
sửa chữa nhà xưởng, cơ sở hạ tầng phục vụ cho quản lý và sản xuất, tổ chức lực
lượng bảo vệ và tự vệ chuyên nghiệp, kiểm tra người ra vào công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán tổng hợp và chi tiết các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong công ty,cung cấp thông tin về chi phí, phản ánh một cách
trung thực và toàn diện kết quả sản xuất, kiểm soát chi phí một ccách có hiệu quả,
cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liên quan và những đối
tượng có nhu cầu thông qua hệ thống báo cáo tài chính, giúp cho lãnh đạo công ty
đề ra các biện pháp quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh thích hợp.
- Phòng kỹ thuật: xây dựng và quản lý các quy trình, kỹ thuật xây dựng công trình,
tư vấn, vẽ bản thiết kế cho các công trình, lập dự toán, giám sát và phát hiện những sai
sót trong quá trình thiết kế, thi công công trình xây dựng, quản lý và điều tiết máy móc
thiết bị, tổ chức sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, kiểm tra nghiệm thu công trình
và lập hồ sơ quyết toán công trình sau khi đã hoàn tất công việc thi công.
- Đội thi công: Thi công các công trình xây dựng theo đúng yêu cầu của bản
thiết kế công trình đề ra dưới sự giám sát của các phòng ban có liên quan.
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
6
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT DŨNG
2.1. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT DŨNG
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Chi phí NVLTT là chi phí của toàn bộ các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, giá
trị thiết bị kèm theo trực tiếp để cấu thành nên sản phẩm. Do đặc điểm của sản
phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc, nên nguyên vật liệu sử dụng thường không
giống nhau và không cố định giữa các công trình. Các loại nguyên vật liệu sử dụng
trong quá trình thi công có chủng loại đa dạng, đặc tính và giá trị khác nhau, hơn
nửa các công trình lại được đặt ở nhiều vị trí khác nhau. Vì thế việc tìm kiếm nguồn
nguyên vật liệu và kiểm tra, kiểm soát về số lượng chất lượng được công ty rất chú
trọng. Phần lớn các vật liệu mua về công ty không tiến hành nhập kho mà được
chuyển thẳng tới chân công trình phục vụ cho quá trình thi công. Tuy vậy đối với
một số loại nguyên vật liệu đặc biệt theo yêu cầu của chủ đầu tư (hoặc những
nguyên vật liệu đặc thù khan hiếm) công ty vẫn tiến hành nhập kho.
NVLTT của công ty bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu chính như: xi măng,
cát, đá,gạch….,nguyên vật liệu phụ như: sơn, đinh, thép buộc, phụ gia bê tông…,
các bộ phận rời lẻ như cấu kiên, panel, các vật tư chế sẵn như lưới thép, bê tông đúc
sẵn và các loại vật tư hoàn thiện có liên quan trực tiếp đếnviệc xây dựng và lắp đặt
công trình. Khoản mục chi phí này không bao gồm vật liệu dùng cho chạy máy thi
công và vật tư do chủ đầu tư cấp.
Vật liệu được sử dụng tại công ty rất đa dạng và phong phú. Thông thường
tổng giá trị vật liệu chiếm khoảng 65% đến 70% tổng giá thành sản phẩm. Do vậy
việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí NVL có tầm quan trọng đặc biệt trong
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
7
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
việc xác định lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất thi công và đảm bảo
tính chính xác giá thành của công trình, từ đó tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Tài
khoản này được chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
Chứng từ kế toán được sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Phiếu chi
- Bảng kê xuất nguyên vật liệu
- Biên bản giao nhận nguyên vật liệu
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Do đối tượng tập hợp CPSX của công ty là từng công trình, hạng mục công
trình nên chi phí NVLTT được quản lý trên từng công trình, hạng mục công trình
đó.
Khi tr úng thầu một công trình, phòng kỹ thuật sẽ căn cứ vào hồ sơ giao thầu,
bản vẽ thi công tiến hành lập thiết kế thi công, phương án thi công và tiến độ thi
công cho từng giai đoạn công việc và trình lên giám đốc xem xét và phê duyệt. Sau
khi được giám đốc phê duyệt thì kế hoạch thi công sẽ được giao xuống các đội.
Đội trưởng đội xây dựng căn cứ vào dự toán công trình, kế hoạch thi công xác
định lượng vật tư cần thiết phục vụ thi công, chủ động mua vật tư khi có nhu cầu.
Với những khối lượng NVL lớn công ty sẽ ký hợp đồng với bên cung cấp.
Căn cứ vào nhu cầu vật tư, hợp đồng đã ký với nhà cung cấp, đội trưởng sẽ
viết giấy đề nghị tạm ứng và gửi lên tổng giám đốc và kế toán trưởng xem xét ký
duyệt. Sau khi giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt kế toán sẽ làm thủ tục chuyển
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
8
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
tiền cho nhà cung cấp.
Sau khi nhận được tiền nhà cung cấp sẽ chuyển vật tư tới chân công trình hoặc
đến kho cho công ty và xuất hoá đơn GTGT. Các hóa đơn GTGT sẽ được chuyển
về phòng kế toán. Kế toán NVL kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ làm
căn cứ ghi sổ kế toán.
Cuối kỳ vật liệu sử dụng không hết sẽ đem nhập lại kho.
Căn cứ vào các chứng từ kế toán đó kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết tài khoản
154 theo từng công trình, hạng mục công trình.
Ví dụ: Khi theo dõi quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
công trình trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm:
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng
Đội xây lắp số 01
Mẫu số 03 – TT
(Ban hành theo quyết định số: 48/2006/QĐ
– BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 12 tháng 10 năm 2011
Số: 54/2011
Kính gửi: Giám đốc công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Tên tôi là: Hoàng Anh Kiên
Địa chỉ: Đội xây lắp số 01
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 12.770.000 đồng
( Viết bằng chữ: Mười hai triệu bảy trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng mua VL cho CT trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm
Thời hạn thanh toán: Khi công trình hoàn thành
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Đội trưởng
(Ký, họ tên)
Người đề nghị tạm
ứng
(Ký, họ tên)
Sau giấy đề nghị tạm ứng được giám đốc và kế toán trưởng phê duyệt kế toán sẽ
tiến hành chuyển tiền cho nhà cung cấp. Nhà cung cấp sẽ chuyển hàng và hóa đơn
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
9
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
GTGT tới cho công ty
Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT
Mẫu số: 01GTKT3/001
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: PT/11P
(Liên 2: Giao cho khách hàng) Số: 0024152
Ngày 22 tháng 10 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Vĩnh Phát
Mã số Thuế:0103041343
Địa chỉ: SN 30- TT công ty may 19/5 bộ công an, phường Mỗ Lao, Hà Đông, Hà
Nội
Điện thoại: Số tài khoản: 01201000029256
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Mã số thuế: 0500567911
Địa chỉ: Số 102, phố Lê Lợi, Phường Nguyễn Trãi, Hà Đông, TP Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Mua xi măng bao PC 30 Tấn 40 950000 38000000
Cộng tiền hàng 380000
00
Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 3800000
Tổng cộng tiền thanh toán: 41800000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Có những vật liệu công ty cũng đem nhập kho, kế toán làm phiếu nhập kho
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
10
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Công ty TNH XD và TM Việt
Dũng
Đội xây lắp số 1
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-
BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 22 tháng 10 năm 2011
Số: 34
Nợ Tk 152: 38000000
Nợ Tk 133: 3800000
Có Tk 112: 41800000
- Họ và tên người giao: Đinh Văn Việt
- Theo HĐ số 0024152 ngày 22 tháng 10 năm 2011 của Công ty
Nhập tại kho: Trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm
S
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
Mã
Đơn
vị
Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng PC 30 tấn 40 40 950000 38000000
Cộng 40 40 38000000
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Ba mươi tám triệu đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo:02
Ngày 22 tháng 10 năm 2011
Người lập phiếu
( Ký, họ tên )
Người giao hàng
( Ký, họ tên )
Thủ kho
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên )
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
11
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Công ty TNH XD và TM Việt Dũng
Đội xây lắp số 1 Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 10 năm 2011
Số: 34
Nợ Tk 154: 1900000
Có Tk 152: 1900000
- Họ và tên người nhận hàng: Bùi Xuân Hùng Bộ phận: Đội xây lắp 1
- Lý do xuất kho: Xuất kho thi công công trình
- Xuất tại kho:Trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm Địa điểm: Mỹ Đức,HN
S
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
Mã
Đơn
vị
Số lượng Đơn giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Xi măng PC 30 tấn 20 20 950000 1900000
Cộng 20 20 1900000
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ): một triệu chín trăm nghìn đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 30 tháng 10 năm 2011
Người lập phiếu
( Ký, họ tên )
Người giao hàng
( Ký, họ tên )
Thủ kho
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên )
Từ các chứng từ gốc như hoá đơn GTGT mua hàng không nhập kho mà chuyển
thẳng đến chân công trình ngay, phiếu xuất kho kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết tài
khoản 154 – công trình trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm
Biểu 2.5: Sổ chi tiết chi phí
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng
102 Lê lợi, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Mẫu số S36-DN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
12
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
BTC)
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ
(Quý 4 năm 2011)
- Tài khoản: 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Đội xây lắp số 1
- Công trình: Trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm
Đơn vị tính: 1000 đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải TK
đối
ứng
Ghi Nợ Tài khoản
SH NT Tổng
tiền
Chia ra
NVL CPNC MTC SXC
A B C D E 1 2 3 4 5
10/1
0
30/1
0
0100
352
Xk34
10/1
0
30/1
0
Số dư đầu kỳ
Mua cát
chuyển thẳng
ra CT
Xuất kho xm
cho thi công ct
112
152
7550253
12655
1900
4907664
12655
1900
1510050 377512 755025
Cộng SPS
trong quý
Ghi có TK 154
Số dư cuối kỳ
3698123
0
2410930
0
741825
0
174456
0
370912
0
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Để hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hàng ngày với mỗi
chứng từ kế toán phát sinh kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự
thời gian
Biểu 2.6: Trích sổ nhật ký chung
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng
102 Lê lợi, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Mẫu số S03a-DN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
13
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Quý 4 năm 2011
Đơn vị tính: 1000 đồng
NT
ghi
Chứng từ Diễn giải Đã
ghi sổ
STT
dòng
TK
đối
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
10/
10
30/
10
0100
352
Xk3
4
10/10
30/10
Số trang trước chuyển sang
Mua cát chuyển thẳng ra
CT mầm non PL
Xuất kho xm cho thi
công ct mầm non PL
x
x
154
133
112
154
152
12655
1265.5
1900
13920.5
1900
Cộng chuyển trang sau
Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 154: “ chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Trong quý 4/2011 này doanh nghiệp thực hiện thi công hai công trình đó là công
trình trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm do đội xây lắp số 1 đảm nhận và
công trình Trường THCS xã Tiên Phương do đội xây lắp số 2 đảm nhận, trong đó
công trình trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm bắt đầu khởi công vào tháng
4/2011 và trường THCS xã Tiên Phương bát đầu khởi công từ tháng 8/2011
Số dư đầu quý của hai công trình như sau:
Trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm: 7.550.253.000
Trường THCS xã Tiên Phương: 2.326.275.000
Như vậy số dư đầu kỳ TK 154 là: 7.550.253.000+2.000.275.000=9.550.528.000
Biểu 2.7: Trích sổ cái TK 154
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng Mẫu số S03b-DN
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
14
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
102 Lê lợi, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ CÁI
Quý 4 năm 2011
Tên TK: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Số hiệu: 154
Đơn vị tính: 1000 đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải NKC TK
đối
ứng
Số tiền
SH N
T
Tran
g sổ
STT
dòng
Nợ Có
10/1
0
30/1
0
0100
352
Xk3
4
10/
10
30/
10
Số dư đầu quý 9550528
Mua cát chuyển
thẳng ra CT trường
mầm non
Xuất xm cho thi công
CT trường mầm non
Công trình mầm non
hoàn thành bàn giao
112
152
632
12655
1900
11248374
Cộng số phát sinh
quý
6668953 11248374
Số dư cuối quý 4971107
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Giám đốc
( Ký, họ tên)
Số dư cuối quý của TK 154 ở đây chính là dở dang cuối kỳ công trình trường THCS
Tiên Phương
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 15% đến 20% trong tổng giá thành sản
phẩm. Đó là khoản tiền lương phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp thi
công công trình,công đóng đặt tháo gỡ ván khuôn giàn giáo, công vận chuyển vật
liệu Công ty rất chú trọng tới chất lượng của công tác hạch toán chi phí nhân công
trực tiếp vì nó không chỉ ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng
trực tiếp tới thu nhập của người lao động, ảnh hưởng đến việc tính lương và thanh
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
15
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
toán lương cho người lao động. Chi phí nhân công tại công ty TNHH xây dựng và
thương mại Việt Dũng bao gồm: lương chính, lương phu, ăn ca, các khoản phụ cấp
theo lương của công nhân trực tiếp
Ngoài công nhân trong biên chế, công ty còn sử dụng lao động phố thông ngắn
hạn để thực hiện thi công các công trình theo kế hoạch, những công nhân này được
ký kết hợp đồng do chủ nhiệm công trình nhận khoán trên cơ sở đó dể tính chi phí
nhân công từng công trình.
Phương pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
-Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán cho từng công trình, hạng mục công
trình, đội xây dựng
-Trường hợp không thể tính trực tiếp thì kế toán có thể phân bổ cho các đối tượng
lên quan theo tiền công định mức hay giờ công định mức
-Khác với những doanh nghiệp khác, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của
công nhân trực tiếp xây lắp.
Tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng, khối lượng xây lắp được
thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thủ công. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỉ
trọng lớn sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành công trình xây lắp. Do
vậy việc tính toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọng
trong công tác tập hợp chi phí, tính giá thành từng đối tượng được chính xác.
Do đặc thù là công ty xây dựng, hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, hơn thế
đặc trưng của công trình là khoán sử dụng lao động hợp đồng ngắn gọn là chủ yếu
nên công ty có công trình ở đâu thì sẽ thuê nhân công ở chính địa phương đó, nhờ
đó tiết kiệm được một khoản đáng kể trong chi phí quản lý doanh nhgiệp. Vì vậy bộ
phận lao động trực tiếp trong công ty chủ yếu là lao động ngoài danh sách.
Khi có nhu cầu thuê nhân công, đội trưởng tiến hành ký hợp đồng làm khoán với
các tổ đội sản xuất ở địa phương. Công ty thường thuê nhân công tại địa phương nơi
thi công công trình do giá nhân công rẻ hơn và đơn giá phù hợp với việc tính toán ở
địa phương đó, mặt khác tiết kiệm được chi phí lưu động cho công nhân. Mặt khác
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
16
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
việc thuê nhân công ở địa phương còn có ý nghĩa xã hội làm tưng thu nhập cho
người dân địa phương giúp giải quyết việc làm tạm thời .
Đối với lao động thuê ngoài công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN mà tính toán hợp lý cho đơn giá nhân công của họ
Khi khối lương công việc hoàn thành, đội trưởng công trình thi công tiến hành
kiểm tra, lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, biên bản thanh
lý hợp đồng, chứng từ thanh toán. Sau đó tổng thể lương theo hợp đồng với đại diện
tổ thuê ngoài mà không cần tiến hành chấm công và chia lương.
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng áp dụng hai hình thức trả
lương là trả lương theo thời gian và trả lương khoán theo sản phẩm:
- Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho các cán bộ gián tiếp trong công
ty và bộ phận quản lý gián tiếp tại các đội và công nhân tạp vụ trên công trường.
Tiền lương phải trả cho
công nhân viên trong
tháng
=
Mức lương ngày
theo cấp bậc x
Số ngày làm việc
trong tháng
- Hình thức lương sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp tham gia vào thi
công và được giao khoán theo hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán được lập
giữa bên giao khoán và đội trưởng đội thi công theo từng công việc cụ thể và đơn
giá giao khoán. Sau khi hợp đồng giao khoán thực hiện xong sẽ có một biên bản
nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành do đội trưởng và nhân viên kỹ thuật
xác nhận. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu và số công nhân xác kế toán tính và lập
bảng thanh toán lương cho công nhân.
Tổng tiền lương
thực tế phải trả =
Khối lượng công việc giao
khoán hoàn thành x
Đơn giá tiền
lương
Tiền lương của
từng công nhân
=
Tổng tiền lương của cả đội
Tổng số công của cả tổ đội
Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân lao động
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
17
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
trực tiếp vì lao động chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn, mà quỹ lương của công ty lại
không nhiều. Công ty thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho công nhân
trong danh sách và được tính vào chi phí sản xuất chung.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để hạch
toán chi phí nhân công trực tiếp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 334: “Phải trả người lao động”
Chứng từ kế toán trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Hợp đồng làm khoán
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp thi công mà công ty áp dụng là giao
khoán. Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ, tổ trưởng sản
xuất quản lý lao động trong tổ mình thực hiện thi công công việc được giao bảo
đảm đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của
từng công nhân trong tổ mình (làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này).
Biểu 2.8: Hợp đồng giao khoán
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng
Đội xây lắp số 1
Mẫu số 08 – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC
ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 02 tháng 02 năm 2011
Số: 09/HĐGK
Căn cứ vào bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam
Căn cứ vào các văn bản quy định của Nhà nước hiện hành
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
18
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Căn cứ vào khả năng đáp ứng của hai bên
Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trình
Hôm nay ngày 02 tháng 02 năm 2011, tại công ty TNHH xây dựng và thương mại
Việt Dũng chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt Dũng
Đại diện: Ông Phạm Đức thắng Chức vụ: Chủ nhiệm công trình
Bên B: Đội xây dựng
Đại diện: Ông Đinh Văn Tuấn Chức vụ: Tổ trưởng tổ xây lắp Mỹ
Đức
Cùng ký kết hợp đồng giao khoán với các điều khoản như sau:
Điều 1: Bên A giao cho bên B tổ chức thực hiện các công việc nhân công mà thủ
công phải làm của các hạng mục thuộc công trình Trường mầm non trung tâm xã
Phúc Lâm
Điều 2: Thời gian thực hiện hợp đồng: từ ngày 02/02/2011 đến 31/12/2011
Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
Giá trị hợp đồng: là tổng giá trị được thể hiện ở bảng chấm công và thanh toán
lương Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt vào cuối mỗi quý
Điều 4: Thoả thuận giữa 2 bên:
-Bên B phải tuyệt đối tuân thủ sự quản lý điều hành của cán bộ chỉ huy của bên A
-Bên B phải thực hiện các công tác xây lắp được giao thầu đảm bảo yêu cầu về
kỹ thuật, mỹ thuật được bên chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu.
-Bên A phải cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫ thực hiệ thi công đảm bảo đúng thiết
kế, kịp thời phát hiện,chỉnh sửa lỗi.
-Bên B không thực hiện đúng tiến độ hợp đồng sẽ bị phạt
Điều 5: Các cam kết khác
-Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vướng mắc gì hai bên sẽ trực tiếp
trao đổi với nhau và cùng thống nhất giải quyết
-Hai bên thực hiện nghiêm chỉnh những điều ghi trong hợp đồng, bên nào vi
phạm chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật.
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
19
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
-Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
Ngày 02 tháng 02 năm 2011
Đại diện bên nhận khoán
(Ký, họ tên)
Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên)
Sau khi hợp đồng giao khoán được ký kết, các bên sẽ thực hiện hợp đồng và sau
khi công việc được hoàn thành sẽ lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
hoàn thành. Từ đó làm căn cứ lập bảng chấm công và thanh toán tiền lương.
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
20
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Biểu 2.9: Bảng nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng
BẢNG NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Công trình: Trường mầm non trung tâm xã Phúc Lâm
Quý 4 năm 2011
Căn cứ hợp đồng ngày 02 tháng 02 năm 2011 được ký kết giữa ông Phạm Đức
Thắng chủ nhiệm công trình và ông Đinh Văn Tuấn tổ trưởng tổ xây dựng huyện
Mỹ Đức
Căn cứ vào khối lượng công việc đã hoàn thành trong quý để xác nhận và nghiệm
thu khối lượng hoàn thành như sau:
STT Nội dung công
việc
ĐVT Khối
lượng
Đơn giá Thành tiền Ghi
chú
1
2
Chát, hoàn thiện
Lăn sơn
4680 m2
4310m2
60000
10000
280.800.000
43.100.000
Cộng 523.900.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):
Ngày 22 tháng 12 năm 2011
Đại diện bên giao
( Ký, họ tên)
Đại diện bên
nhận
( Ký, họ tên)
Người kiểm tra
( Ký, họ tên)
Người duyệt
( Ký, họ tên)
Tổ trưởng tổ nhận khoán sau khi tiến hành chấm công và thanh toán lương sé gửi
các chứng từ này về phòng kế toán dể kế toán tiến hành định khoản tiền lương cho
công nhân thuê ngoài
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
21
Chuyên đề thực tập GV: Hàn Thị Lan Thư
Biểu 2.10: Trích bảng chấm công, thanh toán lương
Công ty TNHH XD và TM Việt Dũng
Đội xây lắp số 1 (cn ngoài danh sách)
Mẫu số 08 – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC
ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2011
Công trình: Trường mần non trung tâm xã Phúc Lâm
T
Họ tên
Chức
Ngày trong tháng
tổng số
Lương/ngày
Thành tiền
Ký nhận
A B C
1 2 31 32 33 34
35
1
2
3
4
Nguyến Huy Cường
Hoàng Trần Đại
Đinh Văn Quang
Nhữ Tuấn Điệp
TT
CN
CN
CN
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
26
22
21
23
140.000
130.000
130.000
130.000
3.640.000
2.860.000
2.730.000
2.990.000
165.333.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người duyệt
(Ký, họ tên)
SV: Phạm Thị Dương KT2.K12.KTQD
22