Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Nâng cao kết quả học tập chương IV môn Tin học lớp 11 thông qua phương pháp giao việc cho học sinh về nhà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.65 KB, 48 trang )

MỤC LỤC
I. TÓM TẮT 2
II. GIỚI THIỆU 4
2.1. Hiện trạng 4
2.2 Nguyên nhân 4
2.3 Giải pháp thay thế 5
III. PHƯƠNG PHÁP 7
3.1 Khách thể nghiên cứu 7
3.2 Thiết kế nghiên cứu 7
3.3 Quy trình nghiên cứu 8
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu 9
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 10
4.1 Mô tả dữ liệu 10
4.2 So sánh dữ liệu: 11
4.3 Bàn luận kết quả 13
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 13
5.1 Kết luận: 13
5.2 Kiến nghị: 13
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
VII. PHỤ LỤC 15
PHỤ LỤC 1: Chuẩn bị của giáo viên: 15
PHỤ LỤC 2: Kế hoạch bài dạy: Bài tập và thực hành 3; Bài tập và thực hành 4 19
PHỤ LỤC 3: Đề và đáp án trước tác động 40
PHỤ LỤC 4: Đề và đáp án kiểm tra sau tác động 44
PHỤ LỤC 5: Bảng điểm 48
I. TÓM TẮT
Toàn bộ chương trình Tin học lớp 11 đều xoay quanh việc dạy và học cách sử dụng
ngôn ngữ lập trình, cụ thể là Pascal, để giải một số bài toán đơn giản.
Hầu hết giáo viên khi dạy Tin học 11, thường chủ yếu chú trọng đến việc làm thế nào
để học sinh có thể hiểu, nhận biết được các câu lệnh dùng trong một chương trình nào đó
của Sách giáo khoa. Thế nhưng, đa số các em chỉ hiểu được 1 chương trình cụ thể nào đó,


thì liệu khi gặp một bài toán tương tự các em có giải quyết tốt không? Đây là một câu hỏi
nhằm đánh giá hiệu quả của việc vận dụng kiến thức đã học vào những bài toán, tình huống
tương tự của các em. Điều này sẽ tránh cho các em tình trạng học vẹt, hiểu lờ mờ, không thể
khắc sâu được.
Ngoài ra, ngôn ngữ lập trình Pascal hoàn toàn là một kiến thức mới. Câu lệnh khó
hiểu, chương trình khó nhớ. Đặc biệt, nội dung chương IV là một phần kiến thức quan trọng
vận dụng kiến thức của các chương II, III để giúp các em có thể hiểu và viết được 1 chương
trình đơn giản. Bên cạnh đó, học sinh chưa có ý thức tự học, lười học bài và làm bài tập về
nhà.
Do đó, chúng tôi đã nghiên cứu và chọn giải pháp “Giao việc cho học sinh về nhà”.
Với giải pháp này, các em sẽ phải tự mình tìm hiểu lại các bài toán được học trên lớp. Sau
đó vận dụng để giải các bài toán tương tự. Điều này giúp các em tăng khả năng tự học, giúp
các em khắc sâu và chuyển đổi một cách chủ động kiến thức đã học để giải quyết một bài
toán mới tương tự.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 11C1 và 11C4.
Trong đó, lớp 11C4 là lớp đối chứng và lớp 11C1 là lớp thực nghiệm. Lớp thực nghiệm
được áp dụng giải pháp mới khi dạy bài: Bài tập và thực hành 3 và Bài tập và thực hành 4
chương IV môn Tin học lớp 11 từ tuần 11 đến tuần 13 năm học 2014 – 2015.
Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập môn Tin học
lớp 11. Nhóm thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng. Điểm bài kiểm tra học
kỳ I của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 5.45 điểm so với của nhóm đối chứng là
4.56. Kết quả kiểm chứng T-Test độc lập cho thấy p = 0.0002 < 0.05 có nghĩa là có sự khác
biệt lớn giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng và sự khác biệt này là
có ý nghĩa. Bên cạnh đó mức độ ảnh hưởng ES sau tác động cũng đạt khá cao 0.88 cho thấy
Trang 2
tác động đã tạo ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh. Từ những kiểm chứng này
cho thấy sử dụng phương pháp “Giao việc cho học sinh về nhà” đã làm nâng cao kết quả
học tập môn Tin học cho học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
Trang 3
II. GIỚI THIỆU

2.1. Hiện trạng
Con người liên lạc với nhau thông qua ngôn ngữ, tạo ra các mẫu từ ngữ và âm thanh.
Ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như vậy, đó là một tập từ ngữ và kí hiệu cho phép lập
trình viên hoặc người dùng có thể nói chuyện với máy tính. Qua đó, chúng ta mới khai thác
hết tiềm năng của máy tính và nhờ máy tính làm công cụ giúp con người giải quyết các bài
toán khó. Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Trung Quốc và những
ngôn ngữ tiếng nói khác, ngôn ngữ lập trình cũng có các luật được gọi là cú pháp để đảm
bảo ngôn ngữ đó được vận dụng một cách chính xác.
Cụ thể, hầu hết nội dung chương trình sách giáo khoa Tin học 11 đều học về khái
niệm, câu lệnh, chương trình của ngôn ngữ lập trình Pascal. Để hiểu rõ về ngôn ngữ lập
trình Pascal đòi hỏi học sinh phải biết cách tư duy, phải biết, hiểu và nắm từng câu lệnh,
phải biết linh hoạt chuyển từ ngôn ngữ của mình sang ngôn ngữ cho máy tính hiểu để thực
hiện theo yêu cầu của chúng ta. Đây là vấn đề khó mà hầu hết học sinh khối 11 gặp phải vì
chúng quá xa lạ với các em. Khi bắt đầu vào học những bài học lý thuyết các em cảm thấy
mơ hồ và bản thân các em khó nhớ nổi những câu lệnh, cú pháp khá khô khan và khó nhớ.
Từ đó dẫn đến học sinh khó hiểu các chương trình pascal được học.
Những kiến thức về ngôn ngữ lập trình không phải học sinh nào cũng có, nếu có
cũng tương đối ít do quá mới lạ đối với các em. Vì thế đòi hỏi người giáo viên khi dạy bằng
cách nào đó phải giúp các em biết, hiểu và nhớ các câu lệnh và một số chương trình đơn
giản. Ngoài ra, khi các em có thể vận dụng để lập trình giải các bài toán tương tự khác gặp
phải.
2.2 Nguyên nhân
- Chương trình Tin học lớp 11 về ngôn ngữ lập trình Pascal hoàn toàn mới đối
với học sinh. Lượng kiến thức mới quá nhiều mà thời gian trên lớp hạn chế do
đó giáo viên không thể hướng dẫn các bài tập có tính chất tương tự dẫn đến
học sinh không thể khắc sâu kiến thức.
- Học sinh quá yếu. Một số học sinh chưa có ý thức làm bài tập về nhà
- Học sinh học một cách đối phó, lấy điểm.
Trang 4
2.3 Giải pháp thay thế

Thông qua dự giờ và trao đổi với một số giáo viên tin, chúng tôi thấy có nhiều giáo
viên cũng đã áp dụng các biện pháp như giải thích ý nghĩa từng câu lệnh một, chạy debug
từng dòng lệnh,… Về phía bản thân, chúng tôi cũng đã suy nghĩ tìm tòi sao cho giảng dạy
đạt kết quả tốt hơn. Chúng tôi đã chọn phương pháp “Giao việc cho học sinh về nhà”, nhằm
giúp các em hiểu rõ hơn, có thể vận dụng các kiến thức trên lớp để lập trình giải một số bài
toán đơn giản tương tự khác trong thực tế.
Ngoài ra, chúng tôi cũng đã sưu tầm, tìm hiểu trên Internet một số sáng kiến kinh
nghiệm của giáo viên các trường bạn. Qua đó tôi cũng biết thêm một số phương pháp được
trường bạn áp dụng như:
- SKKN “Một số lưu ý khi dạy lập trình Pascal cho học sinh lớp 11” – GV
Nguyễn Thị Trang – THPT Sơn Mỹ - Quảng Ngãi
- SKKN “Hướng dẫn lập trình giải một số bài tập cơ bản chương trình Tin
học lớp 11 chương II và chương III – GV Phạm Anh Tùng – THPT Lê Văn
Hưu – Thanh Hóa.
- SKKN “Đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học lớp 11 nội dung
chương trình con nhằm gây hứng thú và nâng cao kết quả học tập ôn Tin học”
– GV Trần Văn Chỉnh – THPT Đống Đa.
Chúng tôi chọn đề tài: “Nâng cao kết quả học tập chương IV môn Tin học lớp 11
thông qua giao việc cho học sinh về nhà”. Nhằm nâng cao khả năng viết một chương trình
đơn giản thông qua một số bài tập về nhà dựa trên các bài tập trong tiết bài tập và thực
hành. Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ tập trung giới thiệu và giúp các em có thể viết một
số chương trình đơn giản thông qua các chương trình trong các tiết Bài tập và thực hành 3
và 4 để các em dựa vào đó mà có khả năng viết lại một chương trình gần giống như vậy.
Điều này chắc chắn sẽ làm cho các em hiểu rõ các khái niệm mới về ngôn ngữ lập trình và
nâng cao kết quả học tập môn tin học 11.
Giáo viên biên soạn các bài tập với nội dung gần giống các bài tập trong bài tập và
thực hành 3 và 4 cho học sinh về nhà viết chương trình. Sau đó, học sinh viết lại chương
trình cho giáo viên kiểm tra, sửa lỗi và giải thích từng câu lệnh sẽ học sinh có thể tự viết
một chương trình đơn giản.
Trang 5

Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp “Giao việc cho học sinh về nhà” có nâng cao kết quả học
tập môn Tin học của học sinh lớp 11C1 qua chương IV hay không?
Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp “Giao việc cho học sinh về nhà” có nâng cao kết quả học
tập môn Tin học của học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
Trang 6
III. PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu
*Giáo viên: Cô Phạm Thị Thu Trang – giáo viên dạy lớp 11C4, trường THPT
Nguyễn Trung Trực. Cô Nguyễn Thị Kim Quyên – giáo viên tin dạy lớp 11C1 trường
THPT Nguyễn Trung Trực là người trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu.
*Học sinh: Chọn 2 lớp nguyên vẹn. Trong đó, lớp 11C1 là nhóm thực nghiệm và lớp
11C4 là nhóm đối chứng. Cả 2 lớp được chọn ngẫu nhiên, đảm bảo tiêu chí: 2 lớp này trước
tác động là tương đương nhau.
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Chứng tôi chọn thiết kế 2: kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương.
Trên cơ sở lựa chọn học sinh như trên, chúng tôi thực hiện kiểm tra trước tác động
sau khi dạy xong bài: Bài tập và thực hành 2. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của
hai nhóm có sự khác biệt, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự
chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kết quả như sau:
11C4 (Đối chứng) 11C1 (Thực nghiệm)
Trung bình
4.85 5.24
Chênh lệch
0.39
P =
0.1193
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.

P = 0.1193> 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Tôi quyết định sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương (được mô tả trong bảng 2)
Trang 7
Nhóm
Kiểm tra
trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực nghiệm O1
Dạy học có sử dụng phương pháp
“giao việc cho học sinh về nhà”
O3
Đối chứng O2
Dạy học không sử dụng phương pháp
“giao việc cho học sinh về nhà”
O4
Bảng 2: Mô tả thiết kế
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu
- Đối với lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng phương pháp “giao
việc cho học sinh về nhà”, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng phương pháp “giao
việc cho học sinh về nhà”.
- Giáo viên biên soạn các bài tập với nội dung tương tự các bài tập trong bài tập và
thực hành 3 và 4 cho học sinh về nhà viết chương trình. Sau đó, học sinh viết lại
chương trình cho giáo viên kiểm tra, sửa lỗi và giải thích từng câu lệnh. Qua đó, giúp
học sinh có thể tự viết một chương trình đơn giản

 Tiến hành dạy thực nghiệm:
+ Bài dạy thực nghiệm: Bài tập thực hành 3, Bài tập thực hành 4 sách giáo khoa Tin
11. (thể hiện phần phụ lục)
Đối với lớp thực nghiệm, để tiến hành giao việc cho học sinh về nhà. Giáo viên thực
hiện các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định rõ mục tiêu bài học.
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài giảng theo hướng giao bài tập tương tự về
nhà. (thể hiện phần phụ lục)
Bước 3: Hướng dẫn học sinh dựa vào các bài tập và thực hành 3, 4 để làm
bài tập về nhà. (thể hiện phần phụ lục)
Bước 4: Giáo viên sửa bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho học sinh.
+ Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
Trang 8
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu.
- Bài kiểm tra:
 Bài kiểm tra trước và sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết. Đề kiểm tra đã được tổ
thống nhất thông qua, đảm bảo tính khách quan khi ra đề.
+ Bài kiểm tra trước tác động: lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết giữa học kì I sau khi dạy
xong bài tập và thực hành 2 tuần 8
+ Bài kiểm tra sau tác động: lấy kết quả kiểm tra học kì I sau khi dạy xong bài tập và
thực hành 3, 4.
Qua bài kiểm tra trước tác động, chúng tôi thấy giá trị trung bình của 2 lớp là tương
đương nhau cụ thể lớp đối chứng là 4.85 và lớp thực nghiệm là 5.24 chênh lệch 0.39.
Nhưng bài kiểm tra sau tác động có sự khác biệt, lớp đối chứng là 4.88 và lớp thực
nghiệm là 5.72 chệnh lệnh 0.83. Chứng tỏ sau tác động đã nâng cao kết quả học tập của
lớp thực nghiệm.
 Kết quả các bài kiểm tra trước và sau tác động sẽ được kiểm tra mức độ tương
đương bằng phép kiểm chứng T-test (bảng 4).
- Kiểm tra và chấm bài:

 Sau khi dạy xong các bài học như đã lên kế hoạch, tôi tiến hành kiểm tra theo đề
được soạn.
 Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
Trang 9
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1 Mô tả dữ liệu
Dữ liệu được tôi thu thập và mô tả theo bảng sau:
Nhóm đối chứng (11C4) Nhóm thực nghiệm (11C1)
STT
Kiểm tra trước
tác động
Kiểm tra sau tác
động
Kiểm tra trước
tác động
Kiểm tra sau
tác động
1 5.5 6.5 2.8 6.5
2 4.5 4.5 6 7.5
3 5.5 5.5 5.5 6.5
4 3 5.5 5.5 5.5
5 5.5 4.5 6.3 5.5
6 5 5.0 5 5.5
7 5 4.5 6.5 5.0
8 5.5 5.0 3.3 6.5
9 3.5 4.5 5 5.5
10 5.3 4.5 5 5.0
11 3.5 4.5 3.5 6.0
12 4.8 5.0 5 7.0
13 4 2.5 3 5.5

14 5.5 6.0 5.5 4.0
15 5.8 5.5 5 6.0
16 5.5 4.5 8 8.0
17 4.5 3.0 4.5 5.5
18 4 4.5 5 4.5
19 5 5.5 6.5 7.0
20 5 3.0 5.3 4.0
21 5.8 4.5 3.5 5.0
22 6 6.5 5.3 4.0
23 4.5 3.5 4.8 5.0
24 5.5 5.0 5.5 5.0
25 4 5.0 6.5 7.5
26 6 6.5 4 5.5
27 5 5.0 5.5 7.0
28 4 5.0 6 6.0
29 5.5 4.0 6.8 5.0
30 5.5 5.5 6.8 7.5
31 5.5 5 4.3 6
32 3.3 5 6.8 5.5
33 4.5 4 5 5
34 5 6 6.5 5.5
35 5.3 5.5 3 5
36 3 4.5 6.5 5.5
37 6.5 6 5 5
38 4.5 4
39 4 6
Mode 5.50 4.50 5.00 5.50
Median 5.00 5.00 5.30 5.50
Mean 4.85 4.88 5.24 5.72
SD 0.87 0.94 1.24 1.02

Bảng 3: Mô tả dữ liệu thu thập
Nhìn vào bảng 3 ta có một số nhận xét sau:
Trang 10
Trước khi tác động:
Dựa vào giá trị Mode: Điểm có tần số xuất hiện nhiều nhất bên nhóm đối chứng (5.5)
lớn hơn nhóm thực nghiệm (5).
Dựa vào giá trị Median: Trung vị của nhóm đối chứng thấp hơn nhóm thực nghiệm.
Dựa vào giá trị Mean: Điểm trung bình của nhóm đối chứng cách nhóm thực nghiệm
0.39.
Dựa vào giá trị SD: Nhóm đối chứng có độ chênh lệch điểm số ít hơn nhóm thực
nghiệm.
Sau khi tác động:
Dựa vào giá trị Mode: Điểm có tần số xuất hiện nhiều nhất bên nhóm đối chứng đã
giảm xuống còn 4.5 điểm. Trong khi đó nhóm thực nghiệm đã tăng lên 5.5.
Dựa vào giá trị Median: Trung vị của nhóm đối chứng vẫn giữ nguyên. Trong khi đó,
nhóm thực nghiệm tăng lên 5.5, tăng 0.2 so với trước tác động.
Dựa vào giá trị Mean: Điểm trung bình của nhóm đối chứng cách nhóm thực nghiệm
0.83. Khoảng cách này lại tăng lên so với trước tác động là 0.39.
Dựa vào giá trị SD: Độ lệch điểm số của nhóm đối chứng đã tăng lên 0.94 điểm.
Ngược lại nhóm thực nghiệm, độ lệch này đã giảm xuống còn 1.02, giảm 0.22 so với
trước tác động. Điều này cho thấy ý nghĩa của tác động là đạt hiệu quả.
4.2 So sánh dữ liệu:
Từ các dữ liệu thu thập được với mô ta như trên tôi đã tiến hành tính hệ số p trong phép
kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng ý nghĩa của tác động. Kết quả được thể hiện
trong bảng 4 như sau:
Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động
Nhóm thực nghiệm (a)
5.24 5.72
Nhóm đối chứng (b)
4.85 4.88

Giá trị chênh lệch (c = a-b)
0.39 0.83
Giá trị p
0.1193 0.0002
Có ý nghĩa (p≤0.05)
Không có ý nghĩa Có ý nghĩa
Bảng 4: Kết quả kiểm chứng bằng T-Test độc lập trước và sau tác động
Giá trị p trong phép kiểm chứng T-Test độc lập cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa
các bài kiểm tra trước tác động là p = 0.1193 > 0.05. Điều này có nghĩa là chênh lệch trước
Trang 11
tác tác động có khả năng xảy ra ngẫu nhiên. Do vậy, ta coi chênh lệch này là KHÔNG CÓ
Ý NGHĨA. Giá trị p trong phép kiểm chứng T-Test độc lập cho biết chênh lệch giá trị trung
bình giữa các bài kiểm tra sau tác động là p = 0.0002 < 0.05, có nghĩa là chênh lệch này
không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên. Chúng ta coi chênh lệch này là CÓ Ý NGHĨA.
Đề kiểm chứng mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động. Tôi tiến hành tính độ chênh lệch giá
trị trung bình chuẩn SMD dựa vào bảng 4 và bảng 5 như sau:
Nhóm đối chứng (11C4) Nhóm thực nghiệm (11C1)
Kiểm tra
trước tác
động
Kiểm tra sau
tác động
Kiểm tra
trước tác
động
Kiểm tra
sau tác
động
Giá trị trung bình 4.85 4.88 5.24 5.72
Độ lệch chuẩn 0.87 0.94 1.24 1.02

Bảng 6: Mức độ ảnh hưởng (ES)
SMD
sau tác động
= (5.72 – 4.88) / 0.94 = 0.88  Mức độ ảnh hưởng lớn
Nhìn vào giá trị SMD sau tác động ta có thể thấy là tác động đã đem đến một ảnh hưởng lớn
đến kết quả học tập của học sinh. Đối với mặt bằng học sinh của trường thì việc tăng điểm
trung bình từ dưới 5 lên trên 5 cũng đã cho thấy được sự khả quan của giải pháp.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Trang 12
4.3 Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng đã cho
ta thấy sự chênh lệch. Cụ thể, nhóm thực nghiệm có điểm trung bình là 5.72 và nhóm đối
chứng là 4.88. Độ chênh lệch là 0.83. Điều này đã cho ta thấy lớp được tác động có điểm
trung bình cao hơn nhóm đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra sau tác động là SMD = 0.88.
Con số đã cho ta thấy tác động đã có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh.
Bên cạnh đó, phép kiểm chứng T-Test độc lập đã cho giá trị p = 0.0002 < 0.05. Kết
quả này đã khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm sau tác động không
phải là ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
Hạn chế:
Nghiên cứu này giúp học sinh biết cách tư duy, nắm từng câu lệnh, nhớ những câu
lệnh, cú pháp khá khô khan và khó nhớ, khắc phục học sinh không chuẩn bị bài trước khi
đến lớp, giúp học sinh nâng cao chất lượng môn Tin học ở lớp 11 trường THPT Nguyễn
Trung Trực nhưng do thời gian nghiên cứu ngắn nên chưa đánh giá được một cách hoàn
toàn chính xác sự tiến bộ của học sinh. Hơn nữa, một số học sinh chưa có ý thức chuẩn bị
bài trước khi đến lớp nên giáo viên khó khăn trong việc giảng dạy bài mới, giáo viên thường
xuyên biên soạn câu hỏi sao cho hấp dẫn và phong phú, chuẩn bị tiết học thật sôi động kết
hợp với gia đình phụ huynh học sinh khuyến khích học sinh học tập tích cực hơn.
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

5.1 Kết luận:
Theo những gì được trình bày ở trên, đã cho thấy việc sử dụng phương pháp “giao
việc cho học sinh về nhà” có nâng cao kết quả học tập môn Tin học của học sinh lớp 11C1
trường THPT Nguyễn Trung Trực.
5.2 Kiến nghị:
- Đối với cấp quản lí:
• Tổ chức nhiều buổi chuyên đề có chất lượng để nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ.
• Đầu tư thêm các thiết bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học để
hỗ trợ cho giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy.
Trang 13
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
[1] Tài liệu Nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng, Bộ giáo dục đào tạo, năm 2011
[2] Chuyên đề Tin học, Đổi mới kiểm tra đánh giá môn Tin học cấp THPT, Vũ Đăng Khôi,
Sở GD&ĐT Đồng Nai.
[3] Các trang web: www. Violet.vn, www.dayhocintel.net,
[4] SKKN “Tổ chức dạy học hợp tác bài Cấu trúc lặp” - Nguyễn Văn Hưng, trường THPT
Kinh Môn II, huyện Kinh Môn.
Trang 14
VII. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Chuẩn bị của giáo viên:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn và phương pháp học ở
nhà.
 Phương pháp học tập bộ môn:
- Vào đầu năm học ngay ở tiết học đầu tiên, chúng tôi cho học sinh ghi qui định
chuyên môn và phương pháp học tập ở bộ môn, thường xuyên nhắc nhở học sinh tự
học.
- Yêu cầu học sinh sử dụng vở bài tập ở nhà và vở học trên lớp.
- Giáo viên tăng cường kiểm tra học sinh yếu kém, kiểm tra tập vở ghi và sách
giáo khoa một cách thường xuyên. Gióa viên theo dõi giáo dục học sinh kịp thời, liên

hệ cha mẹ học sinh yếu kém để nhớ sự hỗ trợ của cha mẹ trong việc nhắc nhở con em
học tập ở nhà.
 Phương pháp học tập ở nhà:
Các em sẽ phát huy tinh thần tự học bằng cách học thuộc bài và soạn bài đầy đủ theo
bước dặn dò, cần có sự chuẩn bị chu đáo về đồ dùng học tập.
- Sau mỗi bài: Bài tập và thực hành 3 và 4 của chương IV môn tin học lớp 11.
Giáo viên biên soạn các bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.
Bước 2: Giao việc về nhà cho học sinh.
 Sau mỗi bài: Bài tập và thực hành 3 và 4 của chương IV môn tin học lớp 11. Giáo
viên biên soạn các bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm. Ví dụ:
Bài tập và thực hành 3:
1. Viết chương trình: Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có
trị tuyệt đối không vượt quá 300. Tính tổng các phần tử của mảng
là số chẵn.
Gợi ý:
– Điểm tương tự bài 1 SGK/63:
• Mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi giá trị có trị tuyệt đối không
vượt quá 300.
• Khai báo mảng A
Trang 15
• Sử dụng hàm randomize để tạo cơ chế sinh số ngẫu nhiên.
• Tính tổng các phần tử của mảng:
• Khởi tạo biến tổng s và gán giá trị bằng 0.
• Xuất giá trị tổng s tìm được.
– Điểm khác bài 1 SGK/63: Chỉ tính tổng các phần tử là số chẵn
nghĩa là chia hết cho 2.
if A[i] mod 2 = 0 then s := s + A[i];
2. Viết chương trình: Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có
trị tuyệt đối không vượt quá 300. Tính tổng các phần tử của mảng
là số lẻ.

Gợi ý:
– Điểm tương tự bài 1 SGK/63:
• Mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi giá trị có trị tuyệt đối không
vượt quá 300.
• Khai báo mảng A
• Sử dụng hàm randomize để tạo cơ chế sinh số ngẫu nhiên.
• Tính tổng các phần tử của mảng:
• Khởi tạo biến tổng s và gán giá trị bằng 0.
• Xuất giá trị tổng s tìm được.
– Điểm khác bài 1 SGK/63: Chỉ tính tổng các phần tử là số lẻ nghĩa
là không chia hết cho 2.
if A[i] mod 2 <> 0 then s := s + A[i];
3. Viết chương trình: Viết chương trình tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất
của mảng và đưa ra màn hình chỉ số và giá trị của phần tử tìm
được. Nếu có nhiều phần tử có cùng giá trị nhỏ nhất thì đưa ra
phần tử có chỉ số nhỏ nhất.
Gợi ý:
– Điểm tương tự bài 2 SGK/64:
• Mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên
• Khai báo mảng A
• Đoạn chương trình nhập các phần tử của mảng A.
• Khởi tạo biến j := 1.
Trang 16
• Cho biến i chạy từ 2 đến n.
• Xuất chỉ số j và giá trị A[j].
– Điểm khác bài 2 SGK/64: Tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất của
mảng.
if A[i] < A[j] then j := i;
Bài tập và thực hành 4:
1. Viết chương trình: Sắp xếp dãy số nguyên theo thứ tự giảm dần bằng

thuật toán tráo đổi.
Gợi ý:
– Điểm tương tự bài 1 SGK/65:
• Mảng A gồm n (n ≤ 250) số nguyên, mỗi giá trị có trị tuyệt đối không
vượt quá 300.
• Khai báo mảng A
• Thực hiện thuật toán tráo đổi.
• In mảng A đã tráo đổi vị trí.
– Điểm khác bài 1 SGK/63:
• Nhập mảng A gồm n phần tử.
• Sắp xếp mảng A theo thứ tự giảm dần.
if A[i] < A[i+1] then tráo đổi
2. Viết chương trình: Viết chương trình nhập vào mảng có n số nguyên
dương và đưa ra màn hình số các số lẻ có trong mảng.
Gợi ý:
– Điểm tương tự bài 3:
• Mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên
• Khai báo mảng A
• Đoạn chương trình nhập các phần tử của mảng A.
– Điểm khác bài 3: Tìm phần tử lẻ mảng.
if A[i] mod 2 <> 0 then xuất phần tử lẻ
3. Viết chương trình: Viết chương trình nhập vào mảng có n số nguyên
dương và đưa ra màn hình tổng các số chẵn có trong mảng.
Trang 17
Gợi ý:
– Điểm tương tự bài 3:
• Mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên
• Khai báo mảng A
• Đoạn chương trình nhập các phần tử của mảng A.
– Điểm khác bài 3:

Tìm phần tử chẵn trong mảngmảng.
•if A[i] mod 2 = 0 then.
• Tính tổng các phần tử chẵn:
• Khởi tạo biến tổng s :=0
• Nếu là phần tử chẵn thì tính tổng các phần tử đó.
 Do thời gian tiết dạy có hạn giáo viên chỉ có thể kiểm tra miệng học sinh bằng
cách cho điền khuyết vào chương trình đã cho về nhà làm.
Bước 3: Kiểm tra, xử lý học sinh vi phạm:
- Giáo viên cho học sinh điền khuyết vào các chương trình đã cho về nhà. Nếu
học sinh trả lời đúng và tập soạn bài đầy đủ giáo viên nên tuyên dương trước
lớp và cho điểm tối đa.
- Nếu học sinh không thuộc bài: Giáo viên cần tìm hiểu nguyên nhân, lý do để
có biện pháp uốn nắn kịp thời, nếu lý do là lười học giáo viên có biện pháp sau:
• Cho học bài tại lớp và kiểm tra ngay và báo cho giáo viên chủ nhiệm.
• Nếu tái phạm (lần 2, 3) giáo viên phối hợp với giáo viên chủ nhiệm,
cha mẹ học sinh đến thông báo kết quả học tập và tìm cách giải quyết.
Trang 18
PHỤ LỤC 2: Kế hoạch bài dạy: Bài tập và thực hành 3; Bài tập và thực hành 4.
Tuần: 11
Tiết PPCT: 22
Chương IV: KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
– Củng cố những hiểu biết về kiểu dữ liệu mảng.
– Biết thuật toán cơ bản và đơn giản thường gặp với dữ liệu kiểu mảng: tính tổng
các phần tử, đếm số các phần tử thỏa mãn điều kiện nào đó.
– Biết hàm random(N) dùng để lấy giá trị ngẫu nhiên một số nguyên dương trong
khoảng 0 đến N-1.
b. Kĩ năng:

– Thành thạo việc khai báo kiểu dữ liệu mảng.
– Biết nhập dữ liệu cho mảng.
– Biết duyệt qua tất cả các phần tử của mảng để xử lí từng phần tử.
c. Thái độ
– Tích cực học tập, thích tìm hiểu, hình thành và rèn luyện tư duy lập trình, tác
phong của người lập trình.
2. Nội dung bài học:
– Thành thạo việc khai báo kiểu dữ liệu mảng.
– Biết nhập dữ liệu cho mảng.
– Biết duyệt qua tất cả phần tử của mảng để xử lí từng phần tử.
‒ Tính tổng các phần tử, đếm số các phần tử thỏa mãn điều kiện nào đó.
3. Chuẩn bị:
a. Giáo viên: phòng máy, projector.
b. Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà, tập vở.
4. Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
4.2 Kiểm tra miệng: không.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 19
Hoạt động 1 (25 phút)

: Thực hành
bài 1 SGK trang 63.
GV: Trình bày nội dung bài 1. Yêu
cầu HS xác định Input và Output.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và bổ sung. Yêu cầu HS
nhắc lại hàm lấy trị tuyệt đối và cho biết
thế nào là bội của một số.

HS: Trả lời. Hàm abs(x) dùng để lấy
trị tuyệt đối của đối số x và bội của số
k là số chia hết cho k.
GV: Nhận xét và bổ sung. Thủ tục
randomize khởi tạo bộ lấy số ngẫu
nhiên trước khi thực hiện lệnh
random(n) để lấy một số ngẫu nhiên
trong phạm vi từ 0 đến n – 1. Yêu cầu
HS cho biến MyArray là tên một kiểu
dữ liệu hay tên một biến?
HS: Trả lời: Tên kiểu dữ liệu mảng.
GV: Nhận xét. Vai trò của biến nmax
và n khác nhau như thế nào? Có thể bỏ
khai báo biến nmax và viết n thay cho
nmax trong khai báo kiểu mảng được
không? Vì sao?
HS: Biến nmax để cho biết số phần tử
tối đa của mảng, biến n để người dùng
xác định số phần tử cụ thể của mảng
(n ≤ nmax). Số phần tử của mảng là
hữu hạn nên không thể bỏ khai báo
biến nmax và viết n thay vào đó.
GV: Nhận xét và bổ sung. Những
dòng lệnh nào khởi tạo giá trị cho các
phần tử của mảng A?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét. Dòng lệnh A[i]:=
random(300) – random(300); có ý nghĩa
gì?
HS: Dùng để tạo ra giá tri âm.

GV: Nhận xét. Câu lệnh for – do cuối
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3
1/ Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi
số có trị tuyệt đối không vượt quá 300. Tính
tổng các phần tử của mảng là bội số của một số
nguyên dương k cho trước.
- Hàm abs(x)  | x |.
- A là bội số của k  A chia hết cho k
* Xác định yêu cầu bài toán:
- Input: Số nguyên dương n, mảng A gồm n số
nguyên và số nguyên dương k.
- Output: S.
* Chương trình: SGK trang 63.
- Biến nmax để cho biết số phần tử tối đa của
mảng.
- Biến n để người dùng xác định số phần tử cụ thể
của mảng (n ≤ nmax).
- Số phần tử của mảng là hữu hạn nên không thể bỏ
khai báo biến nmax và viết n thay vào đó.
Trang 20
cùng thực hiện nhiệm vu nào trong
những nhiệm vụ đặt ra cho chương
trình? Giải thích?
HS: Dùng để tính tổng các phần tử
của mảng là bội số của k. Biến s dùng
để lưu giá trị của tổng, câu lệnh if để
chọn ra các phần tử là bội của k.
GV: Nhận xét. Câu lệnh s:= s + A[i];
được thực hiện bao nhiêu lần?
HS: Bao nhiêu là tùy theo mảng A có

bao nhiêu phần tử thỏa mãn điều kiện
là bội của số k.
GV: Giao bài tập về nhà: Tạo mảng A
gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có
trị tuyệt đối không vượt quá 300.
Tính tổng các phần tử của mảng là
số chẵn.
HS: Ghi chép và làm.
GV: Giao bài tập về nhà: Tạo mảng A
gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có
trị tuyệt đối không vượt quá 300.
Tính tổng các phần tử của mảng là
số lẻ.
HS: Ghi chép và làm.
Hoạt động 2 (15 phút):

Thực hành ví
dụ b).
GV: Trình bày yêu cầu ví dụ b/. Yêu
cầu HS xác định câu lệnh đầu tiên
dùng để làm gì?
HS: Trả lời: khai báo hai biến posi và
neg có kiểu dữ liệu là integer.
GV: Hãy cho biết biến posi và neg
dùng để làm gì?
HS: Biến posi dùng để đếm số lượng
phần tử có giá trị dương trong mảng,
biến neg dùng đếm số lượng phần tử
có giá trị âm trong mảng.
GV: Vì sao biết biến posi dùng để

b/ Đưa các lệnh SGK trang 64 vào những vị trí
cần thiết nhằm sửa đổi chương trình trong câu
a) để có được chương trình đưa ra số các số
dương và số các số âm trong mảng.
Chương trình:
Var A: MyArray;
S, n, i, k: integer;
posi: integer; neg: integer;
Begin

s := 0; posi := 0; neg := 0;
For I := 1 to n do
Trang 21
đếm số lượng phần tử có giá trị dương
trong mảng?
HS: Do điều kiện so sánh A[i] > 0 tức
là có phần tử mang giá trị âm thì tăng
biến đếm posi lên một đơn vị.
GV: Chương trình ở câu a kiểm tra
từng phần tử của mảng để quyết định
có cộng tích lũy không, còn chương
trình ở câu b này kiểm tra từng phần
tử của mảng để quyết định đếm tăng
cho số các số dương hay đếm tăng cho
số các số âm.
HS: Nghe giảng và ghi bài.
GV: Yêu cầu HS lưu ví dụ a/, rồi sau
đó vào File  Save as để lưu với tên
khác và tiến hành đặt các câu lệnh
theo yêu cầu bài toán vào chương trình

để thực hiện yêu cầu đặt ra.
HS: Thực hành trên máy.
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc
của HS.
Begin
If A[i] mod k = 0 then s := s + A[i];
If A[i] > 0 then posi := posi + 1
Else
If A[i] < 0 then neg := neg + 1;
End;
Writeln(‘Tong can tinh la:’, s);
Writeln(posi:4, neg:4);
Readln
End.
5. Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
5.1 Củng cố:
- Sử dụng hàm random(n) để lấy giá trị ngẫu nhiên tử 0 đến n – 1, để có thể tạo ra giá
trị âm thì dùng random(n) – random(n).
- Cấu trúc chương trình:
{Khai báo biến}
Phần thân:
Nhập giá trị N cho biết số lượng phần tử của mảng.
Khởi tạo giá trị cho tất cả các phần tử của mảng (sử dụng vòng lặp for-do và lệnh
readln hoặc hàm random).
Các câu lệnh xử lý các phần tử của mảng.
Xuất ra dữ liệu theo đề bài yêu cầu.
Trang 22
5.2 Hướng dẫn học tập:
- Xem lại các chương trình đã được lập trình.
- Viết chương trình: Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có trị tuyệt

đối không vượt quá 300. Tính tổng các phần tử của mảng là số chẵn. (thể hiện
phần phụ lục 1)
- Viết chương trình: Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có trị tuyệt
đối không vượt quá 300. Tính tổng các phần tử của mảng là số lẻ. (thể hiện
phần phụ lục 1)
- Chuẩn bị bài 2 của Bài tập và thực hành 3.
Gợi ý:
– Input: Số nguyên dương n, mảng A gồm n số nguyên.
– Output: Chỉ số phần tử lớn nhất.
6. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Trang 23
Tuần: 12
Tiết PPCT: 23
Chương IV: KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3 (tt)
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
– Củng cố những hiểu biết về kiểu dữ liệu mảng.
– Biết thuật toán cơ bản và đơn giản thường gặp với dữ liệu kiểu mảng: tìm phần tử
lớn nhất (nhỏ nhất) của mảng cùng với vị trí của nó trong mảng.
b. Kĩ năng:
– Thành thạo việc khai báo kiểu dữ liệu mảng.
– Biết nhập dữ liệu cho mảng.
– Biết duyệt qua tất cả các phần tử của mảng để xử lí từng phần tử.
c. Thái độ

– Tích cực học tập, thích tìm hiểu, hình thành và rèn luyện tư duy lập trình, tác
phong của người lập trình.
2. Nội dung bài học:
‒ Tìm phần tử lớn nhất của mảng cùng với vị trí của nó trong mảng.
3. Chuẩn bị:
a. Giáo viên: phòng máy, projector.
b. Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà, tập vở.
4. Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
4.2 Kiểm tra miệng: Gọi 2 học sinh lên bảng điền khuyết lại chương trình:
Câu 1: Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có trị tuyệt đối không
vượt quá 300. Tính tổng các phần tử của mảng là số chẵn.
Đáp án:
Program Sum1;
Uses crt;
Const nmax = 100;
Trang 24
Type baitap = array

[ 1 . . nmax] of integer;
Var A : baitap;
s, n, i : integer;
begin
clrscr; randomize;
write (‘ nhap n’

);
readln( n );
for i:= 1 to n do A[i]:= random (300) – random (300);
for i:= 1 to n


do write (A[i]);
writeln;
s:=0;
for i:= 1 to n do
if A[i] mod 2 = 0 then s := s + A[i]

;
writeln (‘Tong can tinh la:’, s);
readln;
end.
Câu 2: Tạo mảng A gồm n (n ≤ 100) số nguyên, mỗi số có trị tuyệt đối không
vượt quá 300. Tính tổng các phần tử của mảng là số lẻ.
Đáp án:
Program Sum1;
Uses crt;
Const nmax = 100;
Type baitap = array [ 1 . . nmax] of integer

;
Var A : baitap;
s, n, i : integer;
begin
clrscr; randomize;
write (‘ Nhap n =’);
readln( n );
for i:= 1 to n do A[i]

:= random (300) – random (300);
for i:= 1 to n


do write (A[i]);
Trang 25

×