BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*********
NGUYỄN ĐỨC TOÀN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG
PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
Hà Nội – 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn
này đó được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đó được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Tiến Dũng,
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp, định hướng quý báu
của các Thầy cô bộ môn Bộ môn Phương pháp thí nghiệm và thống kê sinh
học trong quá trình thực hiện đề tài, hoàn chỉnh luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban đào tạo sau đại học - Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè đồng nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả
Nguyễn Đức Toàn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU
126
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2. Mục đích, yêu cầu
2
1.2.1. Mục đích
2
1.2.2. Yêu cầu
2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới
4
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
7
1.2.1. Những khó khăn trong sản xuất rau tại Việt Nam
10
1.3. Tiêu chuẩn và tình hình sản xuất rau an toàn (RAT) tại Việt Nam
15
1.3.1. Tiêu chuẩn rau an toàn
15
1.3.2. Thực trạng sản xuất rau an toàn tại Việt Nam
19
1.3.3. Những nghiên cứu về sản xuất RAT
25
1.4. Tình hình sản xuất rau an toàn tại Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
30
Chương 2
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu:
35
2.1.1. Địa điểm
35
2.1.2. Thời gian
35
2.1.3. Đối tượng
35
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.2.1. Nội dung:
35
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Vĩnh Yên – tỉnh
Vĩnh Phúc.
39
3.1.1. Vị trí địa lý
39
3.1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
40
3.1.3. Đặc điểm đất đai và hệ thống sử dụng đất
43
3.1.4. Đặc điểm kinh tế, xã hội
44
3.2. Hiện trạng sản xuất rau của Vĩnh Yên trong những năm gần đây
46
3.2.1. Diện tích trồng rau.
46
3.2.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau trên địa bàn Vĩnh Yên từ năm
2005-2013
52
3.2.3. Cơ cấu chủng loại và diện tích sản xuất rau tại một số địa phương ở thành phố
Vĩnh Yên.
56
3.2.4. Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau.
63
3.2.5. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
73
3.2.6. Thực trạng sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau tại Thành phố Vĩnh
Yên 80
3.2.7. Thực trạng về sử dụng các giống rau.
82
3.2.8. Thực trạng về đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau trên địa bàn Vĩnh Yên.
83
3.2.9. Tình hình phân phối, tiêu thụ sản phẩm rau.
86
3.3. Chọn điểm chỉ đạo xây dựng mô hình
89
3.3.1. Kết quả sản xuất rau an toàn tại các điểm nghiên cứu.
92
3.3.2. Tổ chức sản xuất rau an toàn ở Thành Phố Vĩnh Yên 104
3.4. Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất RAT tại thành phố
Vĩnh Yên
106
KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ
109
Kết luận
109
Đề nghị
111
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. BVTV
Bảo vệ thực vật
2. Bộ NN&PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
3. HTX
Hợp tác xã
4. FAO
Tổ chức nông lương thế giới
5. KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
6. KHCN
Khoa học công nghệ
7. USDA
Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
8. RAT
Rau an toàn
9. VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
10. VSV Vi sinh vật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương
8
Bảng 1.2. Phân tích dư lượng hoá bảo vệ thực vật theo loại rau.
12
Bảng 1.3. Ngưỡng Nitrate (NO
3
-
) cho phép trong rau tươi (mg/kg)
18
Bảng 1.4. Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng (mg/kg rau tươi)
19
Bảng 1.5. Ngưỡng giới hạn vi sinh vật gây bệnh trong rau tươi
19
Bảng 1.6. Diện tích vùng nghiên cứu quy hoạch
phát triển sản xuất rau an toàn tại
thành phố Vĩnh Yên từ 2014 - 2020
31
Bảng 1.7. Diện tích vùng nghiên cứu quy hoạch
phát triển sản xuất rau an toàn tại
Tỉnh Vĩnh Phúc từ 2014 - 2020
32
Bảng 3.1: Số liệu khí tượng qua các năm tại Thành Phố Vĩnh Yên
41
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng đất của Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
43
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở TP. Vĩnh Yên năm 2013
44
Bảng 3.4: Mật độ dân số tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
45
Bảng 3.5. Phân bố trồng rau ở thành phố Vĩnh Yên.
46
Bảng 3.6. Chủng loại rau được trồng phổ biến.
48
Bảng 3.7. Diện tích năng suất và sản lượng rau của một số địa phương trên địa bàn
Vĩnh Yên năm 2013
50
Bảng 3.8. Diện tích, năng suất và sản lượng rau trên địa bàn
Vĩnh Yên giai đoạn 2005
– 2013
52
Bảng 3.9. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở một số vùng trên địa bàn Vĩnh Yên
từ 2009-2013
55
Bảng 3.10: Tình hình sản xuất rau tại một số địa phương thuộc TP Vĩnh Yên năm
2013
56
Bảng 3.11. Cơ cấu các loại rau chính đã sản xuất tại một số cơ sở trên địa bàn Vĩnh
Yên tính đến năm 2013
61
Bảng 3.12. Cơ cấu chủng loại rau trong phạm vi nông hộ tại Vĩnh Yên năm 2013
62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 3.13. Tình hình sử dụng phân bón trên rau của nông hộ
tại 3 điểm điều tra của
Thành phố Vĩnh Yên năm 2013
63
Bảng 3.14. Mức độ sử dụng phân chuồng trong sản xuất rau
tại xã Định Trung năm
2013
66
Bảng 3.15. Mức độ sử dụng phân đạm trong sản xuất rau
Xã Định Trung năm 2013
69
Bảng 3.16. Mức độ sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau xã Định Trung năm
2013
72
Bảng 3.17: Thành phần sâu bệnh hại chính trên rau tại xã Định Trung, Thành phố
Vĩnh Yên năm 2013
74
Bảng 3.18. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại xã Định Trung
(Vụ xuân hè
năm 2013)
75
Bảng 3.19. Số loại thuốc bảo vệ thực vật và số lần phun trên một số đối tượng cây
trồng (năm 2013) tại xã Định Trung
77
Bảng 3.20. Kết quả điều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng
thuốc BVTV trên rau tại 3
điểm nghiên cứu ở TP Vĩnh Yên năm 2013
78
Bảng 3.21. Thực trạng sử dụng nước và kỹ thuật tưới rau.
81
Bảng 3.22. Thực trạng sử dụng giống rau.
83
Bảng 3.23. Diện tích nhà lưới các xã, phường thành phố Vĩnh Yên
83
Bảng 3.24. Hệ thống tưới tiêu cho rau ở các xã, phường thành phố Vĩnh Yên 85
Bảng 3.25. Nguồn tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân.
87
Bảng 3.26. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng trên địa bàn
Thành phố Vĩnh Yên
vụ xuân hè 2013
88
Bảng 3.27. Một số đặc điểm của 3 xã xây dựng mô hình
90
Bảng 3.28. Đặc điểm của đất và nguồn nước tưới ở các cánh đồng sản xuất rau
91
Bảng 3.29. Thời gian sinh trưởng và năng suất của mô hình bắp cải
92
Bảng 3.30. So sánh mức đầu tư phân bón cho rau cải bắp
93
Bảng 3.31. Tình hình sâu bệnh hại trên bắp cải vụ đông năm 2013
94
Bảng 3.32. Hạch toán các khoản chi phí để sản xuất 1 ha rau bắp cải vụ đông năm
2013 ở thành phố Vĩnh Yên
95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
Bảng 3.33. Sinh trưởng năng suất của cà chua
96
Bảng 3.34. So sánh mức đầu tư phân bón
97
Bảng 3.35. Các loại sâu, bệnh hại và loại thuốc dùng
97
Bảng 3.36. Hạch toán các khoản chi phí để sản xuất 1 ha cà chua
98
Bảng 3.37. Thời vụ, giống và mức đầu tư phân bón cho đậu cô ve
99
Bảng 3.38. So sánh mức đầu tư phân bón
100
Bảng 3.39. Các loại sâu bệnh hại và thuốc dùng
100
Bảng 3.40. Hạch toán các khoản chi phí để sản xuất 1 ha đậu cô ve
101
Bảng 3.41. Diện tích và sản lượng rau an toàn thực hiện
trong năm 2013 tại 3 xã,
phường nghiên cứu
102
Bảng 3.42. So sánh năng suất
102
Bảng 3.43. Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau thường ở TP Vĩnh Yên
103
Bảng 3.44. Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau an toàn ở thành phố Vĩnh Yên năm
2013 (số liệu từ mô hình)
103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tình hình sản xuất rau của thế giới năm 2012
5
Hình 3.1. Tình hình phát triển diện tích sản xuất rau trên địa bàn
Vĩnh Yên giai đoạn
2005 - 2013
53
Hình 3.2. Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ năm 2013
58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm không thể thiếu được trong khẩu phần ăn hàng ngày
của con người, đó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng hết sức quan trọng, đặc
biệt là Vitamin và chất khoáng.
Ở Việt Nam, nhu cầu về rau lại càng trở nên quan trọng, trong kho tàng
tục ngữ dân gian ta đã có câu “Cơm không rau như đau không có thuốc”, điều
đó càng cho thấy vai trò của rau trong bữa cơm hàng ngày của người Việt Nam.
Vì vậy, cây rau có một vai trò quan trọng và vị trí đáng kể trong cơ cấu cây trồng
ở nước ta, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và có
thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong nước và xuất khẩu.
Tuy nhiên, trong quá trình thâm canh tăng năng suất cây trồng để tạo ra
khối lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế ngày một cao, tình hình vệ sinh an
toàn thực phẩm (VSATTP) trong nông sản ở Việt Nam, nhất là trong rau xanh
đang là vấn gây nhiều lo lắng và bức xúc. Tình trạng rau bị ô nhiễm do thuốc
bảo vệ thực vật (BVTV), Nitrat (NO
3
-
), kim loại nặng, vi sinh vật (VSV) gây
hại đã đến mức báo động từ nhiều năm nay. Kết quả phân tích dư lượng các
chất độc hại trong rau của Cục BVTV và Viện BVTV trong thời gian gần đây
cho thấy: có tới 30 – 50% số mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV, kim loại
nặng, Nitrat và vi sinh vật gây bệnh. Đó là những nguyên nhân chính gây nên
tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính cho người sử dụng. Đồng thời, cũng là
một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng ngộ độc mãn tính đưa đến các
bệnh hiểm nghèo như: ung thư… làm suy giảm chất lượng cuộc sống và giống nòi
của người Việt Nam.
Nhằm giải quyết vấn đề này, thời gian qua, Bộ NN&PTNT, đã ban
hành các quy trình tổng hợp sản xuất rau an toàn. Việc áp dụng và kiểm soát
nghiêm ngặt việc thực hiện quy trình này trong sản xuất bước đầu đã cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
những kết quả hết sức khả thi. Tuy nhiên, tình hình sản xuất rau hiện nay vẫn
chưa có một quy hoạch hợp lý, chưa có một hệ thống phân phối hợp lý và bền
vững, hầu hết vẫn ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Thêm vào đó, việc kiểm tra
chất lượng sản phẩm rau cũng chưa được tiến hành đồng bộ. Đầu ra cho sản
phẩm còn hạn hẹp, không ổn định, giá cả bấp bênh đã ảnh hưởng không nhỏ
tới quyết định của người dân trong việc tiếp thu và ứng dụng những quy trình
này vào sản xuất thay cho lối trồng rau cũ. Dẫn đến sản phẩm rau không đảm
bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ
cộng đồng.
Đánh giá đúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn
chế, tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc đẩy phát triển sản
xuất rau an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm rau, bảo vệ người tiêu dùng,
tăng cao thu nhập cho người lao động vùng sản xuất rau là cần thiết. Xuất
phát từ thực tiễn đó, được sự nhất trí của Bộ môn Phương pháp thí nghiệm và
thống kê sinh học, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực
trạng và khả năng phát triển rau an toàn tại Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Đánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên địa
bàn Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó, tham gia xây dựng một số
giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn, bảo vệ người tiêu
dùng, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng sản xuất rau.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và định hướng xã hội của thành phố Vĩnh
Yên – tỉnh Vĩnh Phúc ảnh hưởng đến sản xuất rau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
- Đánh giá được thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sử
dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau an
toàn trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả việc đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn của vùng sản
xuất rau an toàn tại Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc, sẽ là cơ sở cho những
chỉ đạo sản xuất của địa phương theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cho việc phát triển rau an toàn
Về mặt kỹ thuật, sản xuất và tổ chức tiêu thụ.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Vĩnh Yên
– tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, bảo vệ cộng
đồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2008): Năm 1980, toàn thế giới sản xuất được
375 triệu tấn rau, năm 1990 là 441 triệu tấn, năm 1997 là 596,6 triệu tấn và
năm 2001 đã lên tới 678 triệu tấn. Chỉ riêng cải bắp và cà chua sản lượng
tương ứng là 50,7 triệu tấn và 88,2 triệu tấn với năng suất tương ứng là 24,4
triệu tấn/ha.
Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) (Trung tâm thông
tin thương mại toàn cấu Inc, tháng 6/2014), do tác động của các yếu tố như sự
thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư… tiêu thụ nhiều
loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2000 - 2010, đặc biệt là các loại rau ăn
lá. USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thị rau diếp và các loại rau xanh
khác tăng khoảng 22 - 23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác sẽ
chỉ tăng khoảng 7 - 8%. Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc độ
tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí giá
khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai đoạn 2002 - 2004.
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/năm. Các nước
phát triển như Pháp, Đức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ
yếu. Các nước đang phát triển, đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước
nam bán cầu vẫn đóng vai trò chính cung cấp rau tươi trái vụ.
Theo “Ngành công nghiệp rau ở Nhiệt đới Châu Á : Ấn Độ. Tổng quan
về sản xuất và thương mại cho thấy: Sản lượng: 83,1 triệu tấn. Tiêu dùng:
193 gr/người/ngày (số tạm công bố) FAOSTAT, 2012. Các cây rau chính: ớt,
hành, cà tím, cà chua, cải bắp, đậu, sup lơ, sup lơ. Cây xuất khẩu: Tươi và chế
biến: 1,6 triệu tấn, tương đưong 508 triệu USD (không kể khoai tây), trong đó
xuất khẩu tươi gồm có hành, nấm, đậu Hà Lan, cà tím, đậu bắp. Các sản phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
này được sản xuất theo các nhóm sản xuất tại vườn, trang trại, hữu cơ. Sản
phẩm chế biến bao gồm hành. rau đông lạnh, dưa chuột bao tử,
Việt Nam là nước đứng thứ 3 trong Top sản xuất rau trên thế giới sau Trung
quốc và Ấn Độ.
Hình 1.1: Tình hình sản xuất rau của thế giới năm 2012
Nguồn: FAOSTAT, 2012
Từ năm 1983 - 1984 ở Nhật Bản người ta đã trồng rau an toàn với công
nghệ không dùng đất tăng khoảng 500 ha, năng suất cà chua đạt 130 - 140
tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách đạt 700 tấn/ha/năm (Hồ Hữu
An, 2005)
Ở Pháp, từ năm 1975 người ta đã ứng dụng công nghệ này không
những trồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha.
Tại Gabông với kỹ thuật trồng không dùng đất, năng suất dưa tây đạt 3
kg/m
2
sau trồng 75 ngày, dưa chuột 7 kg/m
2
sau trồng 90 ngày.
Tại Anh, người ta xây dựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh
dưỡng sử dụng nhiệt thừa của nhà máy điện với diện tích 8,1 ha để trồng cà chua
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Hà Lan là nước có nền nông nghiệp phát triển, diện tích áp dụng trồng
cây không dùng đất trong mấy năm qua tăng đáng kể. Từ 515 ha (1982) lên
800 ha (1983), 1000 ha (1984), 2000 ha (1986) và 3000 ha (1991).
Trước đây, loại rau ôn đới trồng ở Singapore rất khó khăn, nhưng với
kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện nay được trồng tương đối dễ dàng. Có
các loại rau ôn đới nếu được trồng theo kỹ thuật Aeroponic thì chỉ tốn một
nửa thời gian sinh trưởng so với trồng trên đất tự nhiên.
Ở Bắc Âu, năm 1991 đã có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có
220 ha trồng trong nhà kính, trong đó có 75% diện tích rau được trồng bằng
công nghệ không dùng đất. Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng
rau trong dung dịch.
Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn: Trồng rau không dùng đất
theo kiểu công nghiệp ở Mỹ đã đã được nhiều tiểu bang áp dụng. Cà chua có
thể trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất đạt 500
tấn/ha/năm (18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7 - 8 tháng. Dưa chuột đạt
700 tấn/ha/3vụ/năm.
Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An (2005) cùng Jesen M.H. Patrica A.
Rorabaugh tại trường Đại học tổng hợp AZ (Mỹ), năng suất dưa chuột đạt
212,8 tấn/ha/vụ, (nếu trồng 3 vụ/năm có thể đạt 640 tấn/ha/năm).
Trong 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con
người ngày càng cao nên sản lượng rau trên toàn thế giới không ngừng tăng.
Năm 1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn đến năm 2000 đã đạt 602
triệu tấn. Lượng rau tiêu thụ bình quân theo đầu người là 78 kg/năm. Riêng Châu
Á, sản lượng rau hàng năm đạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/năm
(khoảng 5 triệu tấn/năm). Trong đó các nước đang phát triển như: Trung Quốc đạt
sản lượng rau cao nhất là 70 triệu tấn/năm, Ấn Độ đứng thứ 2 với sản lượng 65
triệu tấn/năm (FAO, 2010). Ở Châu Á, lượng rau trên đầu người bình quân đạt 84
kg/người/năm, nhưng thay đổi đáng kể tuỳ theo từng nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Hiện nay, hầu hết hiện nay các nước trên thế giới đã ứng dụng những kỹ
thuật tiên tiến trong sản xuất rau như: kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau
trong điều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ
nông nghiệp ) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo quy trình sản xuất
nghiêm ngặt đối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới gió
mùa và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt…,
có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau, có thể trồng được trên
120 loại rau có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến
bộ KHCN các loại rau trái vụ được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và phục vụ chế biến xuất khẩu.
Trần Khắc Thi và CS năm (2007) trong “Rau an toàn và cơ sở khoa
học và kỹ thuật canh tác” cho biết sản xuất rau ở Việt Nam được tập trung ở
2 vùng chính:
- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công
nghiệp chiếm
46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước. Sản xuất rau ở vùng này chủ
yếu cung cấp cho thị trường nội địa. Chủng loại rau vùng này rất phong phú
bao gồm 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu.
- Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực
tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau
cả nước. Rau ở vùng này tập trung cho chế biến, xuất khẩu và điều hoà , lưu
thông rau trong nước.
Những năm gần đây đã hình thành được một số vùng trồng rau tập trung:
- Vùng trồng cải bắp: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên
- Vùng trồng cà chua: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
Bảng 1.1: Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương
STT Địa phương
2007 2008 2009
D.tích
(ha)
S. lượng
(tấn)
D.tích
(ha)
S. lượng
(tấn)
D.tích
(ha)
S. lượng
(tấn)
Cả nước 706 479
11.084.655
722 580 11.510.700 735 335 11 885 067
I Miền Bắc 335.835
4 889 834 339 534 5 002 330 330 578 4 956 667
1 ĐB. Sông Hồng 160 747
2 996 443 156 144 2 961 669 142 505 2 832 753
2 Đông Bắc 82 543 947 143 85 948 1 018 904 89 359 1 084 037
3 Tây Bắc 15 563 179 419 16 681 195 605 18 093 211 852G
4 Bắc Trung Bộ 76 982 766 829 80 761 826 152 80 620 828 024
II Miền Nam 370 644
6 194 730 383 046 6 510 387 404 757 6 928 400
1G Nam Trung bộ 47 427 708 316 46 646 695 107 49 459 713 473
2 Tây nguyên 61 956 1 274 728 67 075 1 482 361 74 299 1 635 944
3 Đông Nam Bộ 69 723 892 631 70 923 940 225 73 094 1 014 715
4 ĐB.sông Cửu Long 191 538
3 319 055 198 402 3 392 694 207 905 3 564 268G
Nguồn: Tổng cục Thống kê 2006-2010
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Sản xuất rau có xu hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng
tăng đồng thuận. Với địa hình không bằng phẳng bị chia cắt, nên hình thành
nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét đặc trưng riêng.
Chính nhờ vào các đặc trưng khí hậu mà rau nước ta rất phong phú và
đa dạng về các chủng loại, đặc biệt là rau vụ đông. Có thể nói đây là thế mạnh
của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực.
Hiện nay nước ta có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau
hoặc chế biến thành rau, rau trồng có khoảng hơn 30 loại trong đóa có khoảng
15 loại chủ lực, trong số này có hơn 80% là rau ăn lá.
Diện tích đất trồng rau ở nước ta, theo thống kê có 706 479 ha năm
2007, đến năm 2008 là 722 580 ha , sau đó đến năm 2009 là 735 335 ha, điều
đó chứng tỏ qua các năm diện tích trồng rau của cả nước tăng khá nhanh.
Tính đến năm 2009 sản lượng rau lớn nhất cả nước là Đồng bằng Sông Cửu
Long là 3 564 268 tấn chiếm 29,9% tổng sản lượng rau cảu cả nước, sau đó là
Đồng bằng Sông Hồng là 2 832 753 tấn chiếm 23,8% tổng sản lượng rau cả
nước. Khu vực có sản lượng rau thấp nhất là khu vực Tây Bắc có 211 852 tấn
chiếm 1,2% tổng sản lượng rau trên cả nước.
Ở Việt Nam, rau được tiêu thụ hầu hết ở các hộ gia đình. Bình quân
tiêu thụ rau của người Việt Nam là 54kg/người/năm. Gía trị tiêu thụ hàng năm
(bao gồm giá trị tự trồng) là 126.000 đồng/người hoặc 529.000 đồng/hộ
(chiếm khoảng 4% tổng chi phí tiêu dùng). Giá cả rau trên thị trường thất
thường phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp trong khi mức tiêu thụ
hạn chế dẫn đến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại
rất rẻ ảnh hưởng đến tính bền vững trong sản xuất.hướng an toàn.
Rau xanh vẫn giữ vị trí quan trọng trong bữa ăn hàng ngày và mức tiêu
thụ ngày càng lớn, nhưng được đánh giá là mang lại nhiều rủi ro cho người
tiêu dùng do chất lượng rau ở nhiều nơi không đảm bảo. Mục tiêu của ngành
sản xuất rau hiện nay là vừa đảm bào về số lượng và chất lượng, chính vì vậy
cần sản xuất rau theo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
1.2.1. Những khó khăn trong sản xuất rau tại Việt Nam
Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khá thuận lợi cho
việc sản xuất các loại rau, hoa, quả để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước cũng như xuất khẩu.
Qua báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau, quả, hoa cây
cảnh đến năm 2010 của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn cho biết:
- Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi
toàn quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định
lâu dài chiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói
riêng, trong đó có chiến lược về diện tích sản xuất.
- Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và
nước ngoài do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất
lượng sản phẩm.
- Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề rất nan giải trong sản xuất
rau hiện nay, qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song
việc tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kết
hợp với trình độ dân trí và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các
sản phẩm không an toàn, giảm sức cạnh tranh của nông sản.
- Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được
hình thành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp
hành theo hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa
nghiêm dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp
đồng hoặc dân không bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá
cả ngoài thị trường
- Công nghệ sau thu hoạch: tình hình chế biến rau quả còn hạn chế về
số lượng cũng như chất lượng mặt hàng, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán.
Công nghệ và thiết bị còn lạc hậu, khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
trường còn yếu.
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau quả còn ít, tính hiệu quả chưa
cao. Một số quyết định thông tư hướng dẫn liên quan đến vấn đề giống chỉ
mới định ra chiến lược quản lý mà chưa đưa ra những quy trình, những khung
pháp lý chi tiết, các biện pháp chế tài chưa cụ thể và đồng bộ giữa các tỉnh
để áp dụng về công tác quản lý giống chung trên phạm vi cả nước.
*Ảnh hưởng của các hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau
Rau là loại cây trồng phát triển về sinh khối nhanh và cũng là “miếng
mồi” ngon cho các loài sâu bệnh hại phát sinh gây hại trong suốt quá trình
sinh trưởng phát triển của cây rau. Hầu hết người sản xuất ít nhiều đều phải sử
dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ sản phẩm làm ra, tuy nhiên
vấn đề lạm dụng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép đã xảy ra hầu như ở tất
cả các miền trồng rau trên cả nước.
Ở ngoại thành Hà Nội và vùng phụ cận nông dân tự ý tăng liều lượng
thuốc BVTV cao hơn khuyến cáo trung bình từ 1,7 - 2,4 lần. Số lần sử dụng
thuốc hoá học trung bình 9,7 - 15 lần/ vụ. Khoảng 60 - 90% nông dân thường
hỗn hợp hai hay nhiều loại thuốc trừ sâu để phun (Trần Văn Hai,1999).
Theo Trương Quốc Tùng, hội khoa học - kỹ thuật BVTV cho biết: năm
2006 nhiều nơi chất lượng rau an toàn chưa đảm bảo, chưa thuyết phục được
người tiêu dùng bỏ sự nghi ngờ về chất lượng rau, như “sự kiện rau Thanh Trì”
ở Hà Nội là một sự kiện buồn.
Qua điều tra của báo Nông nghiệp Việt Nam cho thấy riêng một xã Tây
Tựu ở Từ Liêm, một vùng rau, hoa nổi tiếng của Hà Nội, trong một năm dùng
hết 6 tỷ đồng thuốc BVTV. Sử dụng cả thuốc cấm, phun định kỳ cả chục lần
trong một vụ rau, không đảm bảo thời gian cách ly , vì vậy, người tiêu dùng
rất lo ngại khi phải tiêu thụ các loại rau đó. Hiện trạng này không chỉ ở riêng
Hà Nội mà còn ở nhiều nơi khác.
Khảo sát 240 mẫu quả tươi về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
65,41% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép.
Dư lượng thuốc trừ sâu không chỉ tìm thấy trong nông sản thực phẩm
mà còn tìm thấy trong đất và trong nước với mức phổ biến. Thực tế cho thấy
nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật đã cấm sử dụng từ 1992 như DDT, Lindan,
666 nhưng qua phân tích người ta thấy chúng còn tồn đọng trong đất, nước,
điều đó chứng tỏ khả năng khá bền vững của những loại thuốc cấm sử dụng
trong tự nhiên.
Bảng 1.2. Phân tích dư lượng hoá bảo vệ thực vật theo loại rau.
STT
Loại rau
Số mẫu
Có dư lượng Vượt tiêu chuẩn
N Tỷ lệ % N Tỷ lệ %
1 Rau muống cạn 30 13 43,33 10 33,33
2 Rau xà Lách 71 39 54,93 19 26,76
3 Cải ngọt 50 19 38,00 08 16,00
4 Mồng tơi 30 08 26,66 03 10,00
5 Cải cay 50 25 50,00 09 18,00
6 Cải bắp 27 09 33,33 03 11,11
7 Rau dền 29 10 34,48 03 10,34
8 Cải thảo 07 04 57,14 0 0,00
9 Súp lơ 07 03 42,85 0 0,00
10 Đậu Hà Lan 06 03 50,00 0 0,00
11 Cà rốt 07 02 28,57 0 0,00
12 Artyso 07 03 42,85 0 0,00
Tổng cộng 321 138 43,00 55 17,13
Nguồn : Tập san y học dự phòng Tây nguyên, 2005
Phân tích nước ở một số địa phương phía Bắc người ta thấy 32% số
mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 4% mẫu chứa lân hữu cơ
Methamidophos, 6% Cypermethrin, 22% số mẫu có dư lượng Clo hữu cơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
được chuyển hoá từ HCH, Linda, DDT, Phân tích 80% mẫu đất ở độ sâu 0 -
15cm, người ta phát hiện thấy dư lượng Clo hữu cơ chiếm 10% chủ yếu là
Linda. Ngược lại phân tích 70% mẫu đất ở độ sâu 15 - 30cm thì dư lượng Clo
chiếm tỉ lệ 50% chủ yếu là Linda, DDT, còn Pyrethroid chiếm 10% (Phạm
Văn Lầm, 2005).
Khi kiểm tra dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất và trong nước
tại Đăk Lăk thì thấy rằng: trong các loại đất canh tác có chứa đựng nguy cơ
tiềm ẩn khá đa dạng. Số mẫu đất có chứa hoá chất bảo vệ thực vật chiếm
62,22% trong đó 44,44% số mẫu có hoá chất bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn
cho phép. Riêng đất trồng rau có 66,66% số mẫu có dư lượng hoá bảo vệ thực
vật trong đó có 60% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép(Tạp chí y
tế dự phòng Tây Nguyên, 2003).
* Ảnh hưởng của phân bón và dư lượng Nitrate trong rau
Việc tích luỹ Nitrate trong cây trồng do nhiều yếu tố tác động. Người ta
đã nhận thấy có gần 20 yếu tố ảnh hưởng đến việc tích luỹ Nitrate trong cây
trồng, từ sự can thiệp của người sản xuất bằng chế độ dinh dưỡng cho đến tác
động của các yếu tố môi trường. Khi trời râm và độ ẩm cao, lượng Nitrate tích
luỹ trong cây cao gấp 3 lần bình thường. Lượng Nitrate cũng tăng cao khi trời
nắng và nhiệt độ cao, nhưng trong điều kiện trời nắng và nhiệt độ thấp thì
lượng tích luỹ Nitrate trong cây giảm đi rất nhiều. Khả năng tích luỹ Nitrate
trong nông sản còn phụ thuộc vào từng chủng loại cây trồng và từng bộ phân
khác nhau của nông sản (Nguyễn Công Hoan, 2007).
Mật độ cây trồng cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm lượng Nitrate
trong cây. Khi trồng dày, lượng Nitrate sẽ tăng lên do điều kiện chiếu sáng
yếu. Tưới nước đầy đủ cho cây cũng làm giảm hàm lượng này từ 2 - 8 lần. Sử
dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật không đúng phương pháp cũng là yếu tố
góp phần làm tăng lượng Nitrate dư thừa trong nông phẩm. Khi chế biến rau
quả, nhất là ăn tươi, thông thường nên loại bỏ những phần có khả năng tích
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
luỹ nhiều Nitrate. Quá trình nấu chín thức ăn cũng làm giảm lượng Nitrate từ
20 - 40% (Nguyễn Công Hoan, 2007).
Việc sử dụng phân bón (đặc biệt là phân đạm) quá liều lượng, mất cân
đối ngoài việc tích luỹ N trong rau thì còn tạo điều kiện cho một số sâu bệnh
hại phát sinh gây hại (Lê Thị Kim Oanh, 2002).
Biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay để giảm lượng Nitrate tồn đọng trong
nông phẩm là sử dụng một chế độ bón phân hợp lý cho từng chủng loại cây trồng.
* Ảnh hưởng của vi sinh vật gây hại trên rau.
Vấn đề phát sinh và phát triển vi sinh vật gây hại trên rau có rất nhiều
nguyên nhân: do địa bàn sản xuất rau gần khu công nghiệp, gần đường giao
thông, do nước thải sinh hoạt, đặc biệt là do bà con nông dân trong quá trình
sản xuất đã sử dụng nguồn nước tưới hoặc phân hữu cơ bị nhiễm vi sinh vật
gây hại, điều đó làm cho sản phẩm rau cũng nhiễm vi sinh vật, có thể gây ngộ
độc cho người sử dụng.
Theo thống kê của cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,
2000, từ năm 1997 đến 2000 toàn quốc đã có 1391 vụ ngộ độc thực phẩm với
25.509 người mắc bệnh, làm chết 217 người và 4.287.180 người mắc các
bệnh chủ yếu truyền qua đường ăn uống (tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy ), làm
chết 213 người. Tổng chi phí cho các thiệt hại trên 500 tỷ đồng.
Ô nhiễm vi sinh vật rất nguy hiểm đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Chúng ta đều có thể hạn chế nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật đối với sản phẩm
rau thông qua kiểm soát các biện pháp kỹ thuật canh tác, kỹ thuật sử dụng
phân hữu cơ Tuy nhiên, quan trọng vẫn là nhận thức và trách nhiệm của
người sản xuất đối với sản phẩm họ làm ra.
* Ảnh hưởng của kim loại nặng trên rau
Hiện nay các vùng trồng rau ở nước ta thường phân bố quanh khu đô
thị, khu dân cư và các khu công nghiệp, nên nguy cơ ô nhiễm bởi bụi khói và
nước tưới là rất nghiêm trọng. Tác giả Trần Khắc Thi (2005) đã dẫn ra các số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
liệu của Phạm Bình Quyền khi khảo sát hàm lượng kim loại nặng trong đất ở
2 khu công nghiệp Văn Điển và Đức Giang - Hà Nội (1993-1994) là hàm
lượng các kim loại nặng Cu, Zn, Mn, Pb trong nước tưới được phân tích có sự
khác nhau tuỳ thuộc vào khoảng cách tưới khác nhau của các nguồn tưới so
với 2 khu công nghiệp này.
Như vậy, nguồn nước tưới cho rau những nơi này chắc chắn là có
vấn đề không thuận lợi cho sự phát triển của cây rau.
Ngoài những tồn đọng khó khăn làm ảnh hưởng đến sự phát triển sản
xuất rau như đã phân tích ở trên thì vấn đề về kỹ thuật trong sản xuất và thị
hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành
sản xuất rau.
1.3. Tiêu chuẩn và tình hình sản xuất rau an toàn (RAT) tại Việt Nam
1.3.1.Tiêu chuẩn rau an toàn
Ngày 19/01/2007, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đó ban
hành Quyết định số 04/ 2007/ QĐ - BNN về việc ban hành“ Quy định về sản xuất
và chứng nhận rau an toàn”. Cụ thể là những sản phẩm rau tươi bao gồm tất
cả các loại rau ăn thân, lá, củ, hoa và quả có chất lượng đúng như đặc tính của
nú, hàm lượng các hoá chất độc hại và mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây hại
ở mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi
trường thì được coi là rau bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an
toàn. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của
sản phẩm rau đặt ra như sau:
+ Về hình thái: sản phẩm thu được thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu
cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thương phẩm); không dập
nát, hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
+ Về nội chất phải bảo đảm quy định mức cho phép:
- Dư lượng các loại hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau.
- Hàm lượng nitrat (NO
3
) tích luỹ trong sản phẩm rau.