Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

giáo án lớp 4 tuần 34 THO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (297.89 KB, 38 trang )

TUẦN 34
Ngày soạn: 25/4/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Tập đọc
Tiết 67.
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Từ ngữ: Thống kê,thơ giãn, sảng khoái, điều trị.
-Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người
hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
2. Kĩ năng:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với
giọng rành rẽ, dứt khoát.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nd.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Con chiền chiện” và trả lời câu hỏi cuối
bài.
+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời.
+ GV nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Luyện đọc.


+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài.
+ Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài. GV theo dõi và sửa lỗi phát
âm cho từng em đọc chưa đúng.
+ Yêu cầu 1 HS đọc mục chú giải, tìm
hiểu nghĩa các từ khó.
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn.
* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: toàn bài
đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả tiếng cười.
b. Hoạt dộng 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi
và trả lời câu hỏi.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS nhắc lại tên bài.
+ HS quan sát tranh và mô tả nội dung
tranh.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ 3 HS đọc nối tiếp bài.
+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi và
hiểu các từ khó.
+ Luyện đọc trong nhóm bàn.
+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu.
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
H: Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy
đánh dấu từng đoạn của bài báo?
H: Hãy nêu nội dung của từng đoạn?
H: Người ta đã thống kê được số lần cười
ở người như thế nào?
H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

H: Nếu luôn cau có nổi giận thì sẽ có
nguy cơ gì?
H: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì?
H: Trong thực tế em còn thấy có những
bênh gì liên quan đến những người không
hay cười, luôn cau có nổi giận?
H: Em rút ra được điều gì khi đọc bài báo
này?
H: Tiếng cưới có ý nghĩa như thế nào?
* Đại ý: Tiếng cười làm cho con người
khác động vật. Tiếng cười làm cho con
người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh
phúc, sống lâu.
c. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2.
+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn.
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
* Nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
3. Củng cố
H: Bài báo khuyên mọi người điều gì:
* Bài báo có 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu cười 400 lần.
+ Đoạn 2: Tiếp mạch máu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
* Nội dung từng đoạn:
+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan
trọng, phân biệt con người với loài vật

khác.
+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
+ Đoạn 3: Những người có tính hài
hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn.
- Người ta đã thống kê được, một ngày
trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi
lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày
cười 600 lần.
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người
tăng đến 100 km 1 giờ, các cơ mặt thư
giãn thoả mái, não tiết ra 1 chất làm
cho con người có cảm giác sảng khoái,
thỏa mãn.
- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có
nguy cơ bị hẹp mạch máu.
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian
điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà
nước.
- Bệnh trầm cảm. Bệnh stress.
- Cần biết sống một cách vui vẻ.
+ Vài em nêu.
+ HS nhắc lại.
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
+ 1 HS đọc đoạn văn, nhận xét bạn đọc
và nêu cách đọc.
+ HS đọc diễn cảm theo bàn.
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc.
+ 2 HS trả lời.
+ HS lắng nghe và thực hiện.

+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau Ăn
mầm đá.
Toán
Tiết166
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP)
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện các phép tính với só đo diện tích.
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4
- HS kh giỏi làm bài 3.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng chuyển đổi, thực hiện các phép tính với đơn vị đo diện tích
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích
trong đó chủ yếu là chuyển đổi các đơn vị
lớn ra các đơn vị bé

- Y/c HS làm bài
- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị
lớn ra đơn vị bé và ngược lại ; từ “danh số
phức hợp” sang “danh số đơn” và ngược
lại
- Y/c HS làm bài. Nhắc HS làm các bước
trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết
quả đổi vào VBT
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
để đổi bài
- Hướng dẫn HS chuyển đỏi các đơn vị đo
rồi so sánh các kết quả để lựa chọn dấu
Bài 1:
- HS làm bài vào vở
Bài 2:
103 m
2
= dm
2
1
10
m
2
= cm
2
60 000 cm
2
= m
2
8 m

2
50 cm
2
= cm
2
bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Theo đầu bài chữa của bạn và tự
kiểm tra bài của mình
thích hợp
- GV chữa bài tập bảng lớp
- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng
HCN (theo đơn vị m²)
- Dựa số liệu cho biết năng suốt để tính
sản lượng thóc thu được của thửa ruộng
đó
3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bi sau
bài 4:
- HS làm bài vào bảng nhóm.
bài giải
Diện tích thửa ruộng đó là
64 x 25 = 1600 (m²)
Số thóc thu được trên thửa ruộng
1600 x
2
1
= 800 (kg)

800 kg = 8 tạ
Đáp số: 8 tạ
Lịch sử
Tiết 34
ÔN TẬP
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn
+ Giai đoạn từ: Nước Đại Việt từ thế kỉ XVI – XVIII.
+ Buổi đầu thời Nguyễn.
+ Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của từng giai đoạn.
+ Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
2. Kĩ năng:
+ Nắm được những kiến thức đã học.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập theo nhóm.
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ
thế kỉ XVI - XVIII.
+ GV phát phiếu theo nhóm, yêu cầu các nhóm
hoàn thành nội dung thảo luận, sau đó trình bày.

+ HS hoạt động theo nhóm.
* Cỏc s kin lch s tiờu biu:
Thi gian Tờn s kin Ni dung
Trnh Nguyn phõn tranh
Ngha quõn Tõy Sn tin ra
Thng Long
Quang Trung i phỏ quõn Thanh
Nh Nguyn thnh lp
b. Hot ng 2: Thi k cỏc s kin,
nhõn vt lch s ó hc.
+ GV gii thiu ni dung cuc thi.
+ Cho HS sung phong thi k cỏc s
kin lch s, cỏc nhõn vt lch s ó
chn.
* GV tng kt cuc thi, tuyờn dng
nhng HS k tt.
3. Cng c
+ GV nhn xột tit hc.
4. Dn dũ:
+ Dn HS ụn tp chu ỏo chun b thi
hc kỡ.
+ K v s kin lch s: S kin ú l s
kin gỡ? Xy ra vo lỳc no? õu? Din
bin v ý ngha ca s kin ú i vi
dõn tc ta?
+ K v nhõn vt lch s: Tờn nhõn vt,
nhõn vt ú thi kỡ no, nhõn vt ú
úng gúp gỡ cho lch s nc nh?
+ HS chỳ nghe v thc hin.
Tập làm văn

Luyện tập miêu tả con vật.
I, Mục tiêu. Giúp hs:
- Nắm vững cấu tạo bài văn miêu tả con vật. Viết đợc từng đoạn văn tả một con vật
con gặp trên đờng hoặc xem trên truyền hình.
- Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt, viết đoạn văn cho hs.
II, Đồ dùng. Tranh ảnh, vở luyện TViệt.
III, Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
1. Kim tra bi c:
2. Bi mi:
2.1 Gii thiu bi:
2.2 Cỏc hot ng tỡm hiu kin thc
a, Hot ng 1: Tìm hiểu đề.
- Xác định đợc yêu cầu của đề bài.
Gv ghi bảng đềbài.
? Đề bài yêu cầu gì?
Bài thuộc thể loại văn nào?
Con chọn tả lại con vật nào? Con gặp ở đâu?
Nêu bố cục bài văn miêu tả con vật?
Gv nxét- kết luận.
Hs đọc đề.
Hs nêu yêu cầu.
Trả lời cá nhân.
2 hs đọc dàn ý.
3,4 hs đọc MB, nxét- bổ
sung.
b.Hot ng2: Hdẫn viết đoạn văn
- Viết đợc đoạn MB, đoạn tả hình dáng chung, tả một
vài bộ phận, hoạt động của con vật và đoạn kết của bài
văn.

Gọi hs đọc dàn ý đã lập ở tiết trớc.
Hãy viết đoạn MB cho bài văn?
Gv quan sát- hdẫn hs yếu.
Gọi hs đọc đoạn MB- ? Con mở bài theo cách nào? Vì
sao?
Gv nxét- bổ sung.
Gv treo tranh một số con vật.
Nêu đặc điểm về hình dáng và các bộ phận của con vật?
Yêu cầu hs viết đoạn văn tả hình dáng và các bộ phận
đó.
Gv quan sát- hdẫn.
Gọi hs đọc đoạn văn đã viết.
? Để đoạn văn thêm hay, sinh động khi viết con cần chú
ý gì?
Gv nxét- bổ sung.
Con vật đó có những hoạt động điển hình nào?
Hãy viết đoạn văn tả hoạt động của con vật?
Gv quan sát- hdẫn hs yếu- chấm một số bài, nxét.
Gọi hs đọc đoạn văn.
Gv nxét- bổ sung.
? Phần kết bài con cần viết gì?
Yêu cầu hs viết kết bài cho bài văn- đọc.
Gọi hs đọc hoàn chỉnh bài văn tả con vật.
Gv nxét- đánh giá.
? Nêu bố cục bài văn miêu tả con vật?
Gv nxét giờ.
3. Cng c
+ GV nhn xột tit hc.
4. Dn dũ:
+ Dn HS ụn tp chu ỏo chun b thi hc kỡ.

2hs quan sát nêu.
Hs viết đoạn văn.
Hs đọc đoạn văn.
Nhận xét, bổ sung.
2hs nêu ý kiến.
Hs viết đoạn văn.
3,4 hs đọc đoạn văn.
Nxét, bổ sung.
Hs viết kết bài, đọc- nxét.
2,3 hs đọc, nxét.
1hs nêu bố cục bài văn.
Luyn vit
TIN CI L LIU THUC B.
I. Mc tiờu.
- Rốn k nng vit ỳng tc , ỳng mu ch, c ch.
- Trỡnh by bi p, sch s.
II. dựng dy hc
- GV: Bng con, mu ch 31
- HS: VLV.
III. Hot ng dy hc:
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
1. Kim tra bi c:
- Gi HS lờn bng vit mt s ch d vit
sai.
- Nhn xột, cha li cho HS
2. Bi mi:
2.1 Gii thiu bi:
2.2 Cỏc hot ng tỡm hiu kin thc
a, Hot ng 1: Hng dn luyn vit
- Gi HS c on vit

- Yờu cu HS nờu t khú vit
- c cho HS vit vo bng con
- Theo dừi sa cho HS
* Vit bi
- c bi cho HS vit
- c chm cho HS soỏt li
*Chm cha :
- Chm 1/ 3 s bi, nhn xột
- Yờu cu HS sa nhng li vit sai.
b, Hot ng 2: Hng dn vit ch hoa
- Treo mu ch 31, yờu cu HS quan sỏt
mu ch.
- Gv theo dừi HS vit, sa cho HS
- Yờu cu HS vit vo v
- Nhn xột cỏch vit ca HS
3. Cng c, dn dũ:
- Nhn xột tit hc
- Dn HS v nh tp vit ch hoa cho ỳng
mu.
- 3 HS lờn bng vit
- C lp vit vo nhỏp
- 2HS c on vit.
- Lp theo dừi tỡm t d vit sai.
- Vit bng con nhng t d ln
- Nghe, vit bi vo v
- i v soat li theo cp, nhn xột bi
ca bn
- T sa li
- Quan sỏt mu ch hoa liờn quan n
bi vit, nờu quy trỡnh vit, cao,

rng, im t bỳt
- Vit vo bng con
- Vit vo v sau khi GV ó sa li.
Luyn Toỏn
Tiết 165: Ôn tập về đại lợng. ( tiếp )
I, Mục tiêu. Giúp hs:
- Củng cố các đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải bài toán có liên quan đến
đơn vị đo thời gian.
+ Kể đợc tên các đơn vị đo thời gian và đổi đợc các đơn vị đo đơn giản.
II. dựng dy hc
- GV: Bảng phụ
- HS: VLV.
III, Hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Kim tra bi c:
2. Bi mi:
2.1 Gii thiu bi:
2.2 Cỏc hot ng tỡm hiu kin thc
a, Hot ng 1: Ôn tập.
Bài 1/101
Hs nêu yêu cầu.
2 hs kể.
Hs làm bài-1hs làm bảng.
Hs nêu bài làm, nxét.
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
? Nêu yêu cầu bài tập 1?
Kể tên các đơn vị đo thời gian?
Yêu cầu hs làm bài.
Gv quan sát- hdẫn hs yếu.

Gv treo bảng phụ- gọi hs đọc bài làm.
Gv nxét- đánh giá.
? Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian?
Bài 2/101
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian.
? Nêu yêu cầu bài 2?
Yêu cầu hs làm nhóm đôi.
Gv quan sát- hdẫn hs yếu.
Gv treo bảng phụ- Yêu cầu hs nêu cách đổi.
Gv nxét- kết luận.
? Nêu cách đổi từng đơn vị đo thời gian?
Bài 3/ 101
- Đổi đúng đơn vị đo thời gian.
- So sánh các đơn vị đo.
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
Yêu cầu hs làm bài.
Gv treo bảng phụ
? Vì sao 2giờ30phút < 1800phút
? Vì sao
10
1
thế kỉ = 10 năm
Gv nxét- đánh giá.
? Nêu cách đổi đơn vị đo thời gian?
Bài 4/101
- Tìm đợc câu trả lời đúng và giải thích cách làm
Gọi hs đọc bài tập 4.
Yêu cầu hs làm bài.
? Bài yêu cầu gì?
? Tại sao con cho rằng kq đúng là 11giờ 12 phút.

- Gv nxét- kết luận.
? Kể tên các đơn vị đo thời gian và nêu mối quan
hệ giữa chúng?
Gv nxét giờ.
3. Cng c
+ GV nhn xột tit hc.
4. Dn dũ:
+ Dn HS ụn tp chu ỏo chun b thi hc kỡ.
1 hs nêu.
Hs nêu yêu cầu.
Hs làm nhóm đôi- 2nhóm làm bảng.
Đại diện nhóm nêu cách làm- nxét.
2 hs nêu.
Hs nêu yêu cầu.
Hs làm bài- 1hs làm bảng.
Hs nêu cách làm, nxét.
2 hs đọc bài 5.
Hs làm bài.
Hs trình bày kq bài làm và giải thích
kq, nxét.
1 hs nêu.
Ngy son: 26/4/2011
Ngy Ging: Th ba ngy 3 thỏng 5 nm 2011
Luyn t v cõu
Tit 67
M RNG VN T: LC QUAN - YấU I
I. Mc tiờu.
1. Kiến thức:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
(BT1) ; biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).

*HS kh, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập theo nhóm.
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng. Mỗi HS đặt 2 câu có trạng
ngữ chỉ mục đích.
+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi.
H: Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong
câu?
H: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi
nào?
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
H: Trong các từ đã cho có từ nào em chưa hiểu
nghĩa?
+ Gọi HS giải nghĩa các từ đó.
 Vui chơi: hoạt động giải trí.

 Vui lòng: vui vẻ trong lòng.
 Giúp vui: làm cho ai việc gì đó.
 Vui mừng: rât vui vì được như mong
muốn.
 Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.
 Vui thích: vui vẻ và thích thú.
 Vui thú: vui vẻ và hào hứng.
 Vui tính: người có tính tính tình vui vẻ.
 Mua vui : tìm cách tiêu khiển.
 Vui ve : có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng vui.
 Vui vui : có tâm trạng thích thú.
* GV: Muốn biết từ phức đã cho là từ chỉ hoạt
động, cảm giác hay tính tình trước hết các em
Lớp theo dõi và nhận xét.
- 2 HS trả lời câu hỏi.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ 1 HS đọc.
- HS nêu những từ mình chưa
hiểu.
+ HS giải thích từng từ, em khác
bổ sung.
+ HS lắng nghe.
- Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu
phải hiểu nghĩa của các từ đó và khi xếp từ cần
lưu ý:
+ Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi: Làm
gì?
Ví dụ:
* Học sinh đang làm gì trong sân?
* Học sinh đang vui chơi trong sân trường.

H: Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào? Cho
ví dụ?
H: Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hòi nào? Cho
ví dụ?
* GV: Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ
tính tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi cảm
thấy thế nào và là người thế nào? Em hãy đặt
câu?
+ Nhận xét câu trả lời của HS.
* GV kết luận lời giải đúng:
a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua vui.
b) Từ chỉ cảm giác: Vui lòng, vui mừng, vui
sướng, vui thích, vui thú, vui vui.
c) Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng.
+ Gọi HS dưới lớp đọc câu của mình.
* GV theo dõi sửa lỗi cho HS.
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
+ Yêu cầu HS làm việc trong nhóm.
+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng.
+ Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm.
* GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS.
3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:

+ Dặn HS nhớ các từ thuộc chủ điểm và đặt câu
với các từ miêu tả tiếng cười.
hỏi cảm thấy thế nào?
* Được điểm tốt bạn cảm thấy
thế nào?
* Được điểm tốt tớ thấy vui
thích.
+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu
hỏi là người thế nào?
* Bạn là người thế nào?
* Bạn là người rất vui tính.
* Bạn cảm thấy thế nào?
* Tớ cảm thấy vui vẻ.
* Bạn Lan là người thế nào?
* Bạn Lan là người vui vẻ.
+ HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
+ HS nối tiếp đọc câu của mình.
* Bạn Hà rất vui tính.
* Sinh nhật mình các bạn đến
giúp vui cho mình nhé.
* Em rất vui sướng khi được
điểm tốt.
* Lớp em, bạn nào cũng vui vẻ.
+ 1 HS đọc.
+ HS làm việc trong nhóm.
+ Đại diện nhóm dán phiếu lên
bảng.

* HS viết các từ vào vở: ha hả,
hì hì, khúc khích, rúc rích, hinh
hích, hi hí, hơ hớ, khanh khách,
khành khạch, khềnh khệch,
khùng khục, khinh khích, rinh
rích, sằng sặc, sặc sụa.
+ HS nối tiếp đặt câu:
* Cả lớp cười sặc sụa khi nghe
cô giáo kể chuyện hài.
* Mấy bạn nữ rúc rích cười.
* Bọn khỉ cười khanh khách.
* Bạn Hà cười ha hả ra điều
thích thú lắm.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
Tiết 167
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4
- HS kh giỏi làm bài 2.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nd.
- HS: SGK + VBT

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 1 em lên bảng làm bài luyện
thêm ở tiết trước và vở bài tập ở nhà
của một số HS khác.
+ Nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập.
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Cho HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh
vuông góc với nhau có trong hình vẽ.
+ GV yêu cầu HS nêu cách vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 3 cm.
+ GV yêu cầu HS vẽ hình sau đó tính
chu vi và diện tích hình vuông.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
Bài 1:
- 1 HS đọc,
+ HS làm bài.
* Hình thang ABCD có:
- Cạnh AB và cạnh CD song song với
nhau.
- Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với
nhau.
Bài 2: Hs khá giỏi

+ 2 HS nêu cách vẽ hình, lớp theo dõi và
nhận xét.
+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A
và vuông góc với AB tại B. Trên mỗi
đường thẳng vông góc đó lấy đoạn thẳng
AD = 3 cm; BC = 3cm.
+ Yêu cầu HS quan sát hình vuông,
hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và
diện tích của 2 hình này.
+ Nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai.
+ Yêu cầu HS sửa bài.
+ GV nhận xét và kết luận bài làm
đúng.
+ GV gọi HS đọc bài toán.
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và
nêu cách giải.
H: Bài toán hỏi gì?
H: Để tính được số viên gạch cần để lát
nền phòng học ta phải biết những gì?
+ Yêu cầu HS làm bài.
+ GV thu một số bài làm chấm, sau đó
nhận xét và sửa bài.
3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
+ Dặn HS học bài và tiếp tục ôn.
+ Nối C với D ta được hình vuông ABCD
có cạnh 3cm cần vẽ.
+ HS làm vào vở bài tập, sau đó đổi chéo

vở kiểm tra nhau.
Bài 3:
-HS quan sát hình vuông, hình chữ nhật,
sau đó làm bài.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
4 x 3 = 12 (cm
2
)
Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12 ( cm)
Diện tích hình vuông là:
3 x 3 = 9 ( cm
2
)
Vậy: a;b;c Sai d; đúng.
Bài 4:
+ 1 HS đọc bài toán.
- 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải.
+ Hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng
học.
- Biết diện tích phòng
- Diện tích của một viên gạch lát nền. Sau
đó chia diện tích phòng học cho diện tích
1 viên gạch.
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải:
20 x 20 = 400 ( cm

2
)
Diện tích của lớp học là:
3 x 8 = 40 ( m
2
)
40 m
2
= 400000 cm
2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 ( viên gạch)
Đáp số: 1000 viên gạch
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Đạo đức
Tiết 33
ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA (tiết 3)
THĂM HỎI GIA ĐÌNH THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được:
1.1. Kiến thức:
- Biết được những tấm gương tiêu biểu của những đơn vị, anh hùng, liệt sĩ
trong chiến đấu, lao động, sản xuất của tỉnh Tuyên Quang.
- Biết được vì sao phải biết ơn các anh hùng, liệt sĩ, những người có công với
địa phương, đất nước.
1.2. Kỹ năng:
Thực hiện những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng để tỏ lòng biết ơn các
anh hùng, các gia đình có công ở địa phương.
1.3. Thái độ:
Kính trọng và biết ơn các anh hùng, liệt sĩ, thương binh, gia đình có công với nước.
II - Đồ dùng dạy học .

- GV: Thông tin về một số anh hùng TQ, Số liệu, tranh ảnh.
- HS: Thẻ.
III Hoạt động dạy học .
Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a.
a. Hoạt động 1: Thảo luận về những việc
làm để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt
sỹ, thương binh, gia đình có công với
nước ở địa phương
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh.
Tổ chức cho học sinh đi thăm gia đình
anh hùng, liệt sỹ, thương binh, hoặc gia
đình có công với nước, bà mẹ Việt Nam
anh hùng.
- Lưu ý tổ chức đi, phương tiện đi, địa
điểm gia đình thăm (cần chú ý an toàn
cho học sinh).
- Các việc làm cụ thể:
+ Thăm hỏi động viên.
+ Quét dọn, hoặc có thể làm cỏ vườn, và
những việc vừa sức với học sinh.
Giáo viên kết luận
Các em đã biết thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc, an ủi động viên và biết
làm những công việc vừa sức để giúp đỡ

-HS trả lời
- Học sinh đi thăm gia đình anh hùng,
liệt sỹ, thương binh, hoặc gia đình có
công với nước
+ HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
trao đổi ,bổ sung
các gia đình thương binh liệt sỹ, cô tin và
mong rằng các em tiếp tục làm những
việc đầy ý nghĩa này nhiều hơn trong
cuộc sống tại địa phương mình.
3. Củng cố
Lưu ý: Với tiết học này, GV có thể báo
cáo với nhà trường xin 01 buổi ngoài giờ
học chính khoá để thực hiện có thể là
thăm hỏi, giúp đỡ công việc hoặc tặng
quà cho các gia đình thương binh, liệt sỹ.
- Nhận xét tiết học.
4. Dặn dò
Về nhà mỗi em viết một bản thu hoạch
theo câu hỏi sau:
Câu hỏi: Em hãy viết lại những suy
nghĩ của mình sau buổi thăm hỏi gia đình
thương binh liệt sĩ hôm nay.
Chính tả Nghe- viết
Tiết34
NÓI NGƯỢC
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
-Nghe - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát ;

không mắc quá năm lỗi trong bài.
-Làm đúng BT2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn).
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết cho học sinh.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước cho HS viết.
+ trong trắng, chanh chua, trắng trẻo, chong
chóng
+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào
nháp rồi nhận xét trên bảng.
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng.
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Trao đổi về nội dung đoạn văn.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
H: Bài vè có gì đáng cười?
H-Nội dung bài vè nói gì ?

b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS
viết:
+ Ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn,
trúm, thóc giống, chim chích, diều hâu,
quạ…….
c) Viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết bài.
d) Soát lỗi, chấm bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi
viết chưa đúng.
+ Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
+ HS báo lỗi
b. Hoạt động 2: Luyện tập.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài.
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
Dặn HS về làm bài tập trong vở in
+ 2 HS đọc
+ Ech cắn cổ rắn , hùm nằm cho lợn
liếm lông , ……….
+ Bài vè nói những chuyện ngược
đời, không bao giờ là sự thật nên
buồn cười
+ HS tìm và nêu.
+ Đọc lại các từ vừa tìm

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.
+ HS đọc lại các từ khó viét
+ HS lắng nghe và viết bài.
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa.
+ 1 HS đọc. 2 HS lên bảng, lớp làm
vào vở.
+ Nhận xét chữa bài.
…Đáp án đúng
+ giải đáp, tham gia, dùng, theo dõi,
kết quả, bộ não, không thể
+ 1 HS đọc lại
+ HS thực hiện trong vở luyện tập
Khoa học
Tiết 67
ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh
vật.
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn
trong tự nhiên.
2. Kĩ năng:
- Nắm được kiến thức đã học.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ / 134, 135, 136, 137 SGK.
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ
và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải
thích chuỗi thức ăn đó.
+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
H: Thế nào là chuỗi thức ăn?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi
điểm.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và
nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống
hoang dã.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
134, 135 SGK và nói những hiểu biết của
em về những cây trồng, con vật đó.
+Yêu cầu HS lần lượt phát biểu, mỗi em chỉ
nói về một tranh.
* GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu đều
Lớp theo dõi và nhận xét bạn thực
hiện.
- HS trả lời.
+ HS nhắc lại.
+HS quan sát các hình minh hoạ và
trả lời.
+ Lần lượt HS phát biểu:
- Cây lúa: Thức ăn của cây lúa là
nước, không khí, ánh sáng, các chất
khoáng hoà tan. Hạt lúa là thức ăn

của chuột, gà, chim.
- Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô,
khoai và nó cũng là thức ăn của rắn
hổ mang, đại bàng, mèo, gà.
- Đại bàng: thức ăn của đại bàng là
gà, chuột, xác chết của đại bàng là
thức ăn của nhiều loài động vật khác.
- Cú mèo: thức ăn của cú mèo là
cuột.
- Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ
mang là gà, chuột, ếch, nhái. Rắn
cũng là thức ăn của con người.
- Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ,
có mối quan hệ với nhau bằng quan hệ thức
ăn.
* Tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
+ Yêu cầu dùng mũi tên và chữ để thể hiện
mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các
con vật trong hình, sau đó giải thích sơ đồ.
+ GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm.
* GV nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ
đồ của từng nhóm.
+ GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ
ở tiết trước và hỏi:
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức
ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
hoang dã với chuỗi thức ăn này?
+ Yêu cầu HS giải thích chuỗi sơ đồ thức
ăn.
* GV: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn

của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động
vật hoang dã, ta thấy có nhiều mắt xích
hơn. Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên
hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với
nhiều chuỗi thức ăn. Cây là thức ăn của
nhiều loài vật. Nhiều loài vật khác nhau
cùng là thức ăn của một số loài vật khác.
3. Củng cố
H : Chuỗi thức ăn là gì?
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
+ Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau ôn tập.
côn trùng, cây rau non và gà cũng là
thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang,
thức ăn của người.
* Mối quan hệ của các sinh vật trên
bắt đầu từ cây lúa.
+ HS hoạt động theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các thành
viên giải thích sơ đồ.
+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên
bảng.
+ HS lắng nghe.
+ HS quan sát và trả lời.
- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
hoang dã gồm nhiều sinh vật với
nhiều chuỗi thức ăn hơn.
- 1 HS lên giải thích sơ đồ đã hoàn
thành.
* Sơ đồ:

+ HS lắng nghe
+ 2 HS trả lời.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Ngày soạn: 27/4/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
Tập Đọc
Tiết68.
ĂN “ MẦM ĐÁ”
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Từ ngữ: Tương quyền, Thời vua Lê - Chúa Trịnh, túc trực, dã vị.
- Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon
miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu
hỏi trong SGK ).
2. Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc với giọng vui, hóm hỉnh; đọc phân
biệt lời nhân vật và lời người dẫn câu chuyện.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nd.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều
thuốc bổ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời.
+ GV nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Luyện đọc
+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (3 lượt). GV theo dõi sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS.
+ Yêu cầu HS đọc đúng các câu hỏi , câu
cảm.
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
+ Cho HS luyện đọc theo bàn.
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc theo
MĐYC.
* HĐ 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
H. Trạng Quỳnh là người như thế nào?
H: Đoạn 1 cho biết điều gì?
ý 1: Giới thiệu về Trạng Quỳnh.
+ Từ ngữ: Tương quyền, Thời vua Lê -
Chúa Trịnh.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3, trao đổi và
trả lời câu hỏi.
H. Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm
đá?
H. Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa
như thế nào?
Lớp theo dõi , nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại bài.

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
Đoạn 1: 3 dòng đầu ( Giới thiệu về
Trạng Quỳnh)
Đoạn 2: Tiếp…ngoài để hai chũ “ đại
phong”( câu chuyện giữa chúa Trịnh
với Trạng Quỳnh).
Đoạn 3:tiếp theo ….khó tiêu ( chúa
đói).
Đoạn 4: còn lại (bài học dành cho
chúa).
+ 1 HS đọc chú giải.
+ HS luyện đọc theo bàn.
+ 1 HS đọc cả bài.
+ Lắng nghe GV đọc mẫu.
+1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
- HS trả lời theo ý hiểu.
+ Vài HS nêu.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
-Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng,
thấy “mầm đá” là món lạ thì muốn ăn.
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh ,
còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề
bên ngoài hai chữ “đại phong”. Trạng
bắt chúa chờ cho đến lúc đói mèm.
+ Vài HS nêu
+ Lớp lắng nghe.
+ 1 HS đọc , lớp đọc thầm và trả lời câu
H: Đoạn 2,3 kể chuyện gì?

*ý 2: Câu chuyện giữa chúa Trịnh với
Trạng Quỳnh.
+Từ ngữ: dâng, dã vị.
+ Gọi HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi.
H: Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá
không ? vì sao?
H. Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon
miệng?
H. Em có nhận xét gì về Trạng Quỳnh?
*ý 3: Bài học dành cho chúa.
+Từ ngữ: ninh, bẩm,
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu
đại ý?
*Đại ý: Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh
thông minh , vừa biết cách làm chúa ăn
ngon miệng , vừa khéo răn chúa.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
+ Yêu cầu 3 HS đọc toàn truyện theo cách
phân vai.
+ Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai
đoạn: “ Thấy chiếc lọ đề hai chữ… vừa
miệng đâu ạ”
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn đoạn luyện
đọc.
+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm giọng đọc
hay.
+ GV đọc mẫu đoạn văn.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Tổ chức cho HS thi đọc phân vai.
+ GV nhận xét và ghi điểm.

3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
+ Gọi HS đọc lại đại ý.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài “Ôn tập”
hỏi.
- Chúa không được ăn món “mầm đá”
vì thật ra không hề có món đó.
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon.
- Trạng Quỳnh rất thông minh. Trạng
Quỳnh vừa giúp được chúa lại khéo
chê chúa.
+ 2 HS nêu.
+ Vài HS nhắc lại.
+ 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc.
+ 1 HS đọc, lớp nhận xét.
+ HS lắng theo dõi GV đọc.
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Từng lượt 2 nhóm HS lên thi đọc
phân vai.
+ 2 HS đọc.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
Tiết 168.
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾP)
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình bình hnh.

- Bi tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 ( chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hnh)
- HS kh giỏi làm bài 3.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nd.
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 2 và
bài tập 4 ở tiết trước.
+ Kiểm tra vở bài tập của HS ở nhà.
+ Nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập.
+ GV vẽ hình lên bảng yêu cầu HS quan
sát sau đó trả lời câu hỏi.
H: Đoạn thẳng nào song song với đoạn
thẳng AB?
H: Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn
+ Cho 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách
giải.
H: Để biết được số đo chiều dài hình chữ
nhật ta phải biết được gì?
H: Làm thế nào để tính được diện tích

hình chữ nhật?
+ Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều
dài hình chữ nhật.
H: Vậy đáp án nào đúng?
+ Gọi HS đọc bài toán.
+ Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhật
ABCD kích thước chiều dài 5 cm, chiều
rộng 4cm.
lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc câu hỏi.
lại tên bài.
Bài 1:
+ 2 HS tìm hiểu bài toán.
- Biết diện tích hình chữ nhật, sau đó lấy
diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều
dài.
- Diện tích của hình chữ nhật bằng diện
tích của hình vuông nên ta có thể tính
diện tích của hình vuông, sau đó suy ra
diện tích hình chữ nhật.
* HS tính:
Diện tích của hình vuông hay hình chữ
nhật là:
8 x 8 = 64 ( cm
2
)
Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 ( cm)
* Vậy chọn đáp án C
Bài 3:

+ 1 HS đọc bài toán và nêu cách vẽ hình,
lớp theo dõi và nhận xét.
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.
- Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
A, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
B. Trên hai đường thẳng đó lấy AD = 4
cm, BC = 4 cm.
- Nôí C với D ta được hình chữ nhật
+ GV yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi,
diện tích hình chữ nhật ABCD.
+ Nhận xét kết luận bài giải đúng.
+ Gọi HS đọc bài toán.
+ Yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi:
H: Diện tích hình H là tổng diện tích của
các hình nào?
H: Vậy ta có thể tính diện tích của hình H
như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình bình hành.
+ Cho HS làm bài.
+ Nhận xét và sửa bài trước lớp.
3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
+ GV hướng dẫn bài làm thêm về nhà.
* Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần
chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ
nhật đó biết chiều dài lớn hơn chiều rộng
15 cm.
ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4

cm cần vẽ.
+ 1 HS lên bảng tính, lớp làm vào vở sau
đó nhận xét và sửa bài.
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
( 4 + 5) x 2 = 18 ( cm)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD làât5
x 4 = 20 ( cm
2
)
Đáp số: 20 cm
2
+ 1 HS đọc bài toán.
+ HS quan sát hình minh hoạ và trả lời
câu hỏi.
- Diện tích hình H là tổng diện tích hình
bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC
Bài 4:
- HS nêu:
+ 1 HS lên bảng tính.
Bài giải:
Diện tích hình bình hành ABCD là:
3 x 4 = 12 ( cm
2
)
Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
3 x 4 = 12 ( cm
2
)
Diện tích hình H là:

12 + 12 = 24 ( cm
2
)
Đáp số: 24 cm
2
+ Lớp sửa bài.
+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
Kể chuyện
Tiết 34
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính ; biết kể lại về những sự việc
minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại
ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kể chuyện cho học sinh.
3. Thái độ:
- GDHS: Học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Viết sẵn trên bảng lớp đề bài. Bảng phụ viết lời gợi ý 3
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng kể một câu
chuyện đã nghe, đã đọc về một người có
tinh thần lạc quan, yêu đời.
+ Gọi HS nghe kể nêu ý nghĩa truyện bạn

vừa kể.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.
a) Tìm hiểu đề bài.
+ GV gọi HS đọc đề bài.
+ GV phân tích đề bài và dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: vui tính, em biết.
+ Yêu cầu 1 HS đọc phần gợi ý, lớp đọc
thầm.
H: Nhân vật chính trong câu chuyện em kể
là ai?
H: Em kể về ai? Hãy giới thiệu cho các bạn
biết?
b. Hoạt động2: Kể trong nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện kể trong nhóm.
* GV gơị ý: Các em có thể giới thiệu về
một người vui tính, nêu những sự việc
minh hoạ cho đặc điểm, tính cách của
người đó hoặc kể lại một câu chuyện về
một người vui tính để lại cho em ấn tượng
sâu sắc.
c. Hoạt động3: Kể trước lớp
+ GV goị HS thi kể chuyện.
+ Yêu cầu HS cả lớp chú ý theo dõi để
nhận xét đánh giá bạn kể chuyện theo các
tiêu chí đã nêu.
+ Nhận xét và ghi điểm cho những HS kể

tốt.
3. Củng cố
+ GV nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người than nghe và chuẩn bị bài sau.
- Rừng, Linh. Lớp theo dõi và nhận
xét.
+ 2 HS nêu.
+ HS chú ý nghe và nhắc lại.
+ 3 HS lần lượt đọc.
+ HS theo dõi.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Nhân vật chính là một người vui
tính mà em biết.
+ Lần lượt HS giới thiệu câu chuyện
mình kể.
+ HS tiến hành kể trong nhóm.
- HS lắng nghe.
+ Đại diện mỗi nhóm 1 HS lên thi kể.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
Tập làm văn
Tiết 67
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng, bố cục, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả, …) ; tự sửa được các lỗi đ mắc trong bi viết theo sự hướng dẫn
của GV.

*HS kh, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.
2. Kĩ năng:
- Tự sửa được các lỗi đ mắc trong bi viết theo sự hướng dẫn của GV.
3. Thái độ:
- GDHS: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, câu văn, diễn đạt
ngữ pháp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nd.
- HS: SGK + VBT
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a. Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm
của HS.
+ GV gọi HS đọc đề bài tập làm văn.
H: Đề bài yêu cầu gì?
* GV nhận xét chung:
* Ưu điểm:
+ GV nhận xét về việc HS hiểu đề, viết
đúng yêu cầu của đề như thế nào?
+ Bố cục của bài văn.
+ Diễn đạt câu ý.
+ Dùng từ làm nổi bật hình dáng, hoạt
động của con vật.
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng
từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng nổi

bật của con vật.
+ Về chính tả, hình thức trình bày bài
văn.
* GV cần nêu tên cụ thể những bài viết
đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân
thật, có sự liên kết giữa mở bài, thân bài
và kết bài.
+2 HS lần lượt đọc.
+ 1 HS trả lới, lớp theo dõi và bổ sung.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS theo dõi, phát hiện và nêu cách sửa
HS lần lượt đọc.
+ 1 HS trả lới, lớp theo dõi và bổ sung
* Nhc im:
+ GV nờu nhng li in hỡnh v ý, v
dựng t, t cõu, cỏch trỡnh by bi vn,
li chớnh t.
+ GV vit lờn bng ph cỏc li ph bin.
+ Yờu cu HS phỏt hin li, nờu cỏch sa
li.
b. Hot ng 2: Hng dn cha bi v
vit li mt on vn.
+ Yờu cu HS t cha bi ca mỡnh, bng
cỏch trao i vi bn bờn cnh.
+ GV gi ý cho HS vit li on vn khi:
- on vn cú nhiu li chớnh t.
- on vn lng cng, din t cha rừ ý.
- on vn dựng t cha hay.
- M bi, kt bi n gin.
+ Gi HS c li on vn va vit li

ca mỡnh.
c. Hot ng 3: Hc tp nhng on vn
hay, bi vn tt.
+ GV gi 1 s HS cú on vn hay, bi
c im cao c cho c lp nghe, sau
mi HS c, GV hi HS tỡm ra cỏch
dựng t, li din t, ý hay.
3. Cng c
+ GV nhn xột tit hc.
4. Dn dũ:
+ GV dn HS v nh c li bi vit ca
mỡnh v chun b bi sau.
Lp lng nghe.
+ HS theo dừi, phỏt hin v nờu cỏch sa
li.
- 2 HS ngi cựng bn trao i cựng
sa cha.
+ HS lng nghe sa cha.
+ 5 HS c li bi vit ca mỡnh, lp theo
dừi v nhn xột bi vit ca bn.
+ 3 HS c bi vn hay cho c li nghe.
+ HS chỳ ý nghe v nh thc hin.
Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời.
I, Mục tiêu. Giúp hs:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ thuộc chủ điểm:Lạc quan, yêu đời.
- Nắm đợc những biểu hiện của ngời có tinh thần lạc quan- yêu đời. Từ đó nêu đợc
biểu hiện của ngời hs có tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Đặt đợc câu với những từ đã cho.
II,Đồ dùng. Tài liệu:Vở luyện TViệt.
III, Hoạt động dạy học chủ yếu.

1, Giới thiệu bài, 2'
2, Luyện tập. 30'
Bài 1/108
- Biết đợc biểu hiện
của ngời có tinh thần
lạc quan.
? Nêu yêu cầu bài tập 1?
Gọi hs đọc các biểu hiện.
Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm bài.
Gv quan sát- hdẫn.
? Nêu những biểu hiện của ngời có tinh
thần lạc quan?
Gv nxét- kluận.
Hs nêu yêu cầu.
1hs đọc.
Hs thảo luận hóm
đôi làm bài.
Đại diên nhóm nêu,
nxét.
Bài 2/108
- Biết đợc biểu hiện
của ngời có tinh thần
lạc quan, yêu đời.
Bài 3/108
- Nêu đợc những biểu
hiện cả ngời hs có tinh
thần lạc quan, yêu đời.
Bài 4/108
- Đặt đợc 5 câu với 5
từ đã cho.

3, Củng cố- dặn dò.
3'
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
Yêu cầu hs làm bài.
Gv quan sát- hdẫn hs yếu.
? Nêu những biểu hiện của ngời có tinh
thần lạc quan, yêu đời?
Gv nxét- kluận.
? Nêu yêu cầu bài tập 3?
Gv chia nhóm- tổ chức trò chơi: Ai nhanh,
ai đúng.
Gv phổ biến cách chơi, luật chơi.
Gọi nhóm khác đọc các từ tìm đợc và nxét.
Gv nxét- kluận.
? Nêu những biểu hiện của ngời hs có tinh
thần lạc quan, yêu đời?
? Nêu yêu cầu bài tập 4?
Yêu cầu hs đặt câu với các từ đã cho.
Gv quan sát- hdẫn hs yếu.
Gọi hs đọc câu đã đặt.
Gv nxét- bổ sung.
? Nêu những biểu hiện của ngời có tinh
thần lạc quan, yêu đời?
Gv nxét giờ học.
Hs nêu yêu cầu.
Hs làm bài.
2,3 hs trả lời.
Nxét, bổ sung.
Hs nêu yêu cầu.
Hs về nhóm chơi trò

chơi.
Nhóm khác đọc,
nxét.
2hs nhắc lại.
Hs nêu yêu cầu.
Hs đặt câu.
Hs đọc câu đã đặt,
nxét.
2hs nêu.
Ngy son: 12/5/2010
Ngy ging: Th nm ngy 20 thỏng 5 nm 2010
Toỏn
Tit 169.
ễN TP V TèM S TRUNG BèNH CNG
I. Mc tiờu.
1. Kin thc:
- Gii c bi toỏn v tỡm s trung bỡnh cng.
- Bi tp cn lm: bi 1, bi 2, bi 3
- HS kh gii lm bi 4, bi 5.
2. K nng:
- Rốn k nng gii toỏn cho hc sinh.
3. Thỏi :
- GDHS: Hc tt b mụn.
II. dựng dy hc
- GV: Bng nhúm.
- HS: SGK + VBT
III. Hot ng dy hc:

Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
1. Kim tra bi c:

+ Gi 2 HS lờn bng lm bi lm thờm
tit trc v kim tra bi lm nh ca 1
s em khỏc.
- 2 HS lờn bng thc hin yờu cu.(
- HS lng nghe
- HS nờu.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×