Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Phương pháp trung bình (giải btap Hiđrocacbon)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (71.2 KB, 2 trang )

Trường THPT Tân Kỳ 1 Gv: Trần Thị Thanh
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
I. Trắc nghiệm:
1. Một hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 11,8 gam và có thể tích (đkc) 6,72 lít.
CTPT của 2 ankan là:
A. CH
4
và C
2
H
6
B. C
2
H
6
và C
3
H
8
C. C
3
H
8
và C
4
H
10
D. C
4
H
10


và C
5
H
12
2. Một hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nhau. Nếu cho 5,6 lít hỗn hợp X (đkc) đi qua bình đựng
dung dịch brom dư thì thấy khối lượng bình tăng 8,6 gam. CTPT của 2 ankin là:
A. C
3
H
4
và C
4
H
6
B. C
4
H
6
và C
5
H
8
C. C
2
H
2
và C
3
H
4

D. C
5
H
8
và C
6
H
10
3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC, thu được
4,48 lít khí CO
2
(đkc) và 5,4 gam H
2
O. CTPT của 2 hiđrocacbon là:
A. CH
4
và C
2
H
6
B. C
2
H
6
và C
3
H
8
C. CH
4

và C
3
H
8
D. C
2
H
6
và C
4
H
10
4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 10,08 lít CO
2
(đkc) và 11,34 gam H
2
O. Công thức của 2 hiđrocacbon đó là:
A. CH
4
và C
2
H
6
B. C
2
H
6
và C
3
H

8
C. C
3
H
8
và C
4
H
10
D. C
4
H
10
và C
5
H
12
5. Hỗn hợp 2 ankan ở thể khí (cùng dãy đồng đẳng) có phân tử khối hơn kém nhau 14 đvC. Đốt cháy hoàn
toàn 2,24 lít hỗn hợp trên, thu được 3,36 lít khí CO
2
(đkc). CTPT của 2 ankan là:
A. CH
4
và C
2
H
6
B. C
2
H

6
và C
3
H
8
C. C
3
H
8
và C
4
H
10
D. C
4
H
10
và C
5
H
12
6. Hỗn hợp X gồm 2 ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam hỗn hợp này thu
được 2,016 lít khí CO
2
(đkc). CTPT của 2 ankan là:
A. C
2
H
6
và C

3
H
8
B. C
3
H
8
và C
4
H
10
C. C
4
H
10
và C
5
H
12
D. C
5
H
12
và C
6
H
14
7. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 25,76 lít CO
2
(đkc) và

27 gam H
2
O. CTPT của 2 hiđrocacbon và % theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp là:
A. CH
4
10% và C
2
H
6
90% B. C
3
H
8
75% và C
4
H
10
25%
C. C
3
H
8
72% và C
4
H
10
28% D. C
2
H
6

48% và C
3
H
8
52%
8. Hỗn hợp khí A gồm 2 olefin (đkc). Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi (đkc). Biết olefin chứa
nhiều nguyên tử C hơn, chiếm khoảng 40 – 50% thể tích hỗn hợp A. CTPT của 2 olefin là:
A. C
2
H
4
; C
3
H
6
B. C
2
H
4
; C
4
H
8
C. C
3
H
6
; C
4
H

8
C. C
3
H
6
; C
5
H
10
9. Đốt cháy hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp ta thu được 6,43 gam nước và 9,82 gam CO
2
. CTPT
của 2 hiđrocacbon là:
A. C
2
H
6
và C
3
H
8
B. C
2
H
4
và C
3
H
6
C. C

3
H
8
và C
4
H
10
D. CH
4
và C
2
H
6
10. Sau khi tách H
2
hoàn toàn khỏi hỗn hợp X gồm etan và propan, ta thu được hỗn hợp Y gồm etilen và
propilen. Khối lượng phân tử trung bình của Y là 93,45% khối lượng phân tử trung bình của X. Vậy % thể
tích của 2 chất trong X là:
A. 50; 50 B. 60; 40 C. 96,2; 3,8 D. 46,4; 53,6
II. Tự luận:
1. Hỗn hợp X gồm C
2
H
6
(0,3 mol) và C
3
H
8
(0,2 mol)
a. Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X

b. Tính số nguyên tử C trung bình
c. Tính số nguyên tử H trung bình
d. Tính % thể tích từng khí trong hỗn hợp
e. Tính % khối lượng từng khí trong hỗn hợp
2. Hỗn hợp X gồm CH
4
và C
2
H
6
có KLPT trung bình là 18,8. Tính:
a. % V từng khí trong hỗn hợp
1
Trường THPT Tân Kỳ 1 Gv: Trần Thị Thanh
b. % m
c. Tính số nguyên tử C trung bình.
3. Hỗn hợp X gồm 2 ankan kế tiếp, tỉ khối của X so với hiđro là 33,2.
a. Xác định CTPT
b. Tính %V và %m mỗi ankan.
4. Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế cận thu được 14,56 lít CO
2
(đo ở 0
0
C, 2atm).
a. Tính thể tích của hỗn hợp 2 ankan
b. Xác định CTPT, CTCT của 2 ankan.
5. Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp A cần 36,8 gam oxi.
a. Tính m CO
2

và m H
2
O tạo thành
b. Tìm CTPT 2 ankan. % số mol các ankan trong hỗn hợp.
6. Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng dung dịch
Ba(OH)
2
dư, thấy khối lượng bình tăng 134,8 gam.
a. Tính m CO
2
và m H
2
O
b. Nếu 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp, tìm CTPT 2 ankan, xác định %V mỗi ankan trong hỗn hợp.
7. Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư),
thấy khối lượng bình đựng brom tăng 10,50 gam.
a. Tìm CTPT của A, B (biết thể tích khí đo ở 0
0
C và 1,25 atm) và tính %V mỗi anken
b. Tính tỉ khối của hỗn hợp so với H
2
8. Một hỗn hợp gồm 2 ankan có khối lượng là 10,2 gam; đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ankan này cần dùng
25,8 lít O
2
(đkc).
a. Tìm tổng số mol của 2 ankan
b. Tìm m CO
2
và m H
2

O tạo thành
c. Tìm CTPT của 2 ankan, biết rằng phân tử khối mỗi ankan không quá 60.
9. Cho 10 lít hỗn hợp khí X (54,6
0
C; 0,8064 atm) gồm 2 anken lội qua bình đựng nước brom có dư thấy khối
lượng bình tăng 16,8 gam.
a. Tìm CTPT 2 anken và tính số mol mỗi anken, biết rằng số nguyên tử C trong mỗi anken không quá 5.
b. Nếu đốt cháy hết lượng hỗn hợp anken này rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng 1,5 lít dung dịch
Ca(OH)
2
0,75M; thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
10. Hỗn hợp A gồm 2 olefin kế tiếp. Đốt cháy 8,96 lít hỗn hợp khí A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua
bình 1 đựng P
2
O
5
và bình 2 đựng KOH rắn, thấy khối lượng bình 1 tăng lên m gam và bình 2 tăng lên
(m+39) gam.
a. Tính m
b. Xác định CTPT 2 olefin
c. Tính %V mỗi olefin.
11. Hỗn hợp A gồm 2 anken. Để đốt cháy 5 thể tích A cần 21 thể tích O
2
(ở cùng điều kiện). Xác định CTPT
của 2 anken, biết anken lớn chiếm 30-50% thể tích.
12. X là hỗn hợp 2 ankan kế tiếp. Đốt cháy 2,34 gam X cần V lít O
2
thu được 7,04 gam CO
2
và m gam H

2
O.
a. Tính m
b. Tính V
c. Xác định CTPT
d. Tính % V mỗi ankan.
2

×