0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TIÊU THỤ SẢN PHẨM
MÃ SỐ: MĐ05
NGHỀ: NUÔI NHÍM, CẦY HƯƠNG, CHIM TRĨ
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ05
2
LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu
dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở dạy nghề. Đối tượng người học là
lao động nông thôn, đa dạng về tuổi tác trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản
xuất. Những năm gần đây, hoạt động dạy nghề của nước ta đã có những đổi mới,
từ cách đào tạo theo truyền thống, hàn lâm chuyển sang đào tạo theo phương
pháp mới dạng Môđun, giảng dạy công việc. Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập,
giảng dạy; nhóm biên sọan chúng tôi đã bám sát theo yêu cầu đào tạo, sản xuất,
nhu cầu của người học và bản chất công việc để biên soạn tập tài liệu bài giảng
tích hợp làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và tài liệu học tập cho học sinh
trong quá trình đào tạo nghề.
Tập bài giảng tích hợp và bộ phiếu phân tích công việc sẽ là cẩm nang của
người học nghề. Chúng tôi tin rằng tập bài giảng tích hợp sẽ góp phần đáp ứng
công tác dạy nghề cho chương trình nghề Nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ
Giáo trình mô đun “Tiêu thụ sản phẩm” được biên soạn bao gồm các nội
dung khái quát về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phương pháp tìm hiểu thị trường,
tính toán giá thành sản phẩm, cách thức quảng bá sản phẩm, Biên soạn hợp đồng
kinh tế về mua bán sản phẩm, tổ chức bán hàng và tính toán hiệu quả kinh tế của
hoạt động chăn nuôi.
Giáo trình sử dụng các tài liệu liên quan đến các nội dung về nghiên cứu
thị trường, kế toán tài chính, tiếp thị sản phẩm. Kết thúc khóa học, học viên sẽ có
khả năng ước tính được giá thành sản xuất, tổ chức bán hàng, soạn thảo được một
bản hợp đồng mua bán sản phẩm; thực hiện giao nhận sản phẩm đúng quy trình;
thu thập được ý kiến khách hàng và đưa ra những dự báo tiêu thụ sản phẩm phù
hợp.
Mô đun này được chia làm 3 bài
Bài 1: Tính giá thành sản phẩm
Bài 2: Tìm nơi tiêu thụ sản phẩm và tổ chức bán hàng
Bài 3: Tính hiệu quả kinh tế
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận sự hợp tác, giúp đỡ của
các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Trường khối nông nghiệp, Ban Giám
Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc. Chúng tôi xin
được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng
cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học,
các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu,
tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này.
Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài
liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Nuôi nhím, cầy hương, chim
trĩ”. Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ
3
chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù
hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng
tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ
thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
THAM GIA BIÊN SOẠN
1. Nguyễn Văn Dinh - Chủ biên
2. Vũ Việt Hà
3. Mai Anh Tùng
4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN: TIÊU THỤ SẢN PHẨM 7
Giới thiệu mô đun 7
Bài 1: Tính giá thành sản phẩm 8
A. Nội dung 8
1. Khảo sát thị trường 8
1.1. Mục đích 8
1.2. Thực hiện khảo sát thị trường 8
2. Lựa chọn thị trường và đối tác tiêu thụ 10
2.1. Lựa chọn thị trường 10
2.2 Chọn đối tác 10
2.3 Thoả thuận giá cả 10
3. Tính giá thành sản phẩm 10
3.1. Khái niệm và ý nghĩa của giá thành sản phẩm 10
3.2. Tầm quan trọng của việc xác định giá thành sản phẩm 11
3.3. Phân loại giá thành sản phẩm 11
3.4. Phương pháp xác định giá thành sản phẩm dựa vào chi phí 13
4. Thu thập ý kiến khách hàng. 18
4.1. Ý nghĩa của việc thu thập thông tin về khách hàng 18
4.2. Nguồn lấy thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh 18
4.3. Soạn thảo phiếu thu thập ý kiến khách hàng 20
4.4. Thực hiện thu thập ý kiến khách hàng 21
4.5. Dự báo nhu cầu của người mua hàng từ thông tin thu thập 25
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 25
C. Ghi nhớ 28
Bài 2: Tìm nơi tiêu thụ sản phẩm và tổ chức bán hàng 29
5
A. Nội dung 29
1. Khái quát chung về tiêu thụ sản phẩm. 29
1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 29
1.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 29
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 30
2. Chuẩn bị địa điểm bán hàng. 31
2.1. Tìm hiểu kênh phân phối 31
2.2. Lựa chọn kênh phân phối 32
2.3. Các bước để chuẩn bị một địa điểm bán hàng 33
3. Quảng bá sản phẩm chăn nuôi. 34
3.1. Tham khảo tài liệu, công cụ quảng bá sản phẩm chăn nuôi 34
3.2. Tổ chức sản xuất chương trình, tài liệu công cụ, thiết kế tờ rơi, pano, áp
phích. 36
3.3. Các bước giới thiệu, quảng bá sản phẩm. 36
4. Hợp đồng mua bán sản phẩm 37
4.1. Các yêu cầu cơ bản của bản hợp đồng 37
4.2. Các nội dung chính phải có trong một hợp đồng 37
4.3. Cách soạn thảo hợp đồng 38
4.4. Mẫu hợp đồng kinh tế 39
5. Tổ chức bán hàng và giao nhận sản phẩm 43
5.1. Chuẩn bị bán hàng 43
5.2. Quy trình thực hiện bán hàng 43
5.3. Kỹ năng bán hàng 43
5.4. Xác nhận các phương thức thanh toán 44
5.5. Giao nhận sản phẩm 44
B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 46
Bài 3: Tính hiệu quả kinh tế 48
A. Nội dung 48
1. Tính tổng chi phí cho 1 chu kỳ sản xuất chăn nuôi. 48
1.1. Chi phí về tài sản khấu hao tài sản cố định: 48
1.2. Chí phí cho nguyên vật liệu: 49
1.3. Chi phí nhân công 49
6
1.4. Chi phí tiêu thụ bán sản phẩm 50
1.5. Chi phí tiền vay 50
2. Tính tổng doanh thu cho một chu kỳ sản xuất chăn nuôi. 51
3. Lợi nhuận. 52
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 52
C. Ghi nhớ: 52
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 53
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 53
II. Mục tiêu: Error! Bookmark not defined.
- Kiến thức: Error! Bookmark not defined.
- Kỹ năng: Error! Bookmark not defined.
- Thái độ: Error! Bookmark not defined.
III. Nội dung chính của Mô đun 53
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 54
Bài 1: Tính giá thành sản phẩm 54
Bài 2: Tìm nơi tiêu thụ sản phẩm và tổ chức bán hàng 55
Bài 3: Tính hiệu quả kinh tế 56
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 57
5.1. Bài 1: Tính giá thành sản phẩm 57
5.2. Bài 2: Tìm nơi tiêu thụ sản phẩm và tổ chức bán hàng 58
5.3. Bài 3: Tính hiệu quả kinh tế 58
VI. Tài liệu tham khảo 58
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO
TRÌNH
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
7
MÔ ĐUN: TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Mã mô đun: MĐ05
Giới thiệu mô đun
Mô đun 05: “Tiêu thụ sản phẩm” có thời gian đào tạo là 50 giờ, trong đó
có 08 giờ lý thuyết, 38 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Mô đun này trang bị cho
người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Xây dựng kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm nhím, cầy hương, chim trĩ, tính toán giá thành sản phẩm, tổ
chức bán hàng, tìm hiểu nhu cầu thị trường và tính hiệu quả kinh tế của chu kỳ sản
xuất chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ.
Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý
thuyết và thực hành, kết thúc mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc
nghiệm và làm bài tập thực hành.
8
Bài 1: Tính giá thành sản phẩm
Mã bài: MĐ05-01
Mục tiêu
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc khảo sát thị
trường đối với công tác tiêu thụ sản phẩm;
- Lựa chọn được các địa chỉ cần khảo sát và thu thập được
các thông tin cần thiết từ việc khảo sát nghiên cứu thị trường;
- Nêu được các loại giá thành;
- Tính được các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất;
- Xác định được giá thành tiêu thụ sản phẩm;
A. Nội dung
1. Khảo sát thị trường
1.1. Mục đích
- Khảo sát thị trường nhằm xác định khả năng tiêu thụ một loại sản phẩm
nào đó của cơ sở sản xuất chăn nuôi trên địa bàn xác định. Trên cơ sở đó nâng
cao khả năng thích ứng với thị trường, từ đó tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm của cơ sở kinh doanh có hiệu quả theo yêu cầu của thị trường.
- Khảo sát thị trường gồm:
+ Tìm hiểu khả năng thâm nhập sản phẩm của cơ sở sản xuất chăn nuôi
vào thị trường.
+ Tìm hiểu các đối tượng tiêu dùng sản phẩm của cơ sở sản xuất chăn nuôi
về giá cả, số lượng, chất lượng, cơ cấu chủng loại, thời gian và địa điểm.
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã
chủng loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và đối tượng khách hàng của đối thủ
cạnh tranh.
- Qua công tác khảo sát thị trường, cơ sở sản xuất chăn nuôi sẽ đề ra những
đối sách phù hợp với các đối thủ. Nắm bắt, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng
để nâng cao hiệu quả tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuất chăn nuôi.
1.2. Thực hiện khảo sát thị trường
1.2.1. Thu thập thông tin về giá cả thị trường
- Khái niệm về giá cả thị trường: Giá bán của các loại sản phẩm chăn nuôi
có trên thị trường trong một vùng hay một khu vực.
Tổ chức thu thập hợp lý các nguồn thông tin về nhu cầu của thị trường.
9
Các thông tin đó bao gồm:
- Thông tin về sản phẩm: Cá loại sản phẩm chăn nuôi từ Nhím, Cầy hương,
Chim trĩ.
- Thông tin về cơ sở sản xuất chăn nuôi: Có bao nhiêu cơ sở chăn nuôi
trong vùng; Mức độ đáp ứng sản phẩm chăn nuôi của các cơ sở hiện có đối với
nhu cầu thị trường, dịch vụ cung cấp sản phẩm của các cơ sở chăn nuôi.
- Thông tin về tiêu thụ sản phẩm: Các sản phẩm chăn nuôi Nhím, Cầy
hương, Chim trĩ được tiêu thụ như thế nào, bao nhiêu, ở đâu, hình thức bán hàng
như thế nào, quảng cáo sản phẩm ra sao, giá bán của sản phẩm trên thị trường
trong một vùng hay một khu vực và sự biến động của giá trên thị trường
- Đối tượng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi Nhím, Cầy hương, Chim trĩ: đối
tượng khách hàng, thị hiếu, nhu cầu khách hàng, sức mua
- Thông tin về các chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất
chăn nuôi cho nông dân
1.2.2. Phân tích và xử lý thông tin
Cần phân tích và xử lý đúng thông tin thu thập được về nhu cầu các loại thị
trường. Cơ sở sản xuất chăn nuôi phải biết lựa chọn những thông tin đáng tin cậy
để tránh sai lầm khi ra quyết định. Việc xử lý thông tin phải đảm bảo tính khả thi
trên các điều kiện của cơ sở sản xuất chăn nuôi. Qua khảo sát thị trường phải giải
quyết được các vấn đề sau:
- Xác định loại sản phẩm chan nuôi mà khách hàng ưa thích và cơ cấu từng
loại sản phẩm.
- Ước lượng giá cả từng loại sản phẩm mà người mua sẽ trả.
- Giá bình quân trên thị trường trong từng thời kỳ.
- Ước lượng có bao nhiêu khách hàng sẽ mua hàng trong thời gian tới và sẽ
mua bao nhiêu.
- Xác định những nhu cầu thực sự ở địa bàn nào và sẽ mua như thế nào.
- Xác định quảng cáo như thế nào sao cho có hiệu quả.
- Tình hình hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh về năng lực sản
xuất chăn nuôi, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, thị trường của đối thủ cạnh tranh
trên thị trường.
1.2.3. Xác định nhu cầu thị trường mà cơ sở sản xuất chăn nuôi có khả
năng đáp ứng
Kết quả của quá trình xử lý thông tin giúp đưa ra các quyết định, ví dụ như:
- Xác định sản phẩm đưa ra thị trường.
- Quyết định định giá bán.
10
- Số lượng hàng hóa dự trữ cho tiêu thụ.
- Xác định mạng lưới bán hàng và các hoạt động xúc tiến bán hàng
Nhu cầu thị trường rất lớn song cơ sở sản xuất chăn nuôi phải biết lựa chọn
phù hợp với khả năng của mình.
2. Lựa chọn thị trường và đối tác tiêu thụ
2.1. Lựa chọn thị trường
- Khảo sát và tổng hợp số lượng các sản phẩm chăn nuôi Nhím, Cầy
hương, Chim trĩ tiêu thụ trên cơ sở kết quả khảo sát thị trường.
- Đánh giá và đưa ra con số về số lượng ác sản phẩm chăn nuôi Nhím, Cầy
hương, Chim trĩ có khả năng tiêu thụ trong từng khu vực
- Trên cơ sở đó xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhím, Cầy hương,
Chim trĩ
2.2 Chọn đối tác
- Xác định các đối tác có khả năng tiêu thụ: dựa vào năng lực kinh doanh,
khả năng tài chính.
- Chọn đối tác tiêu thụ dựa trên cơ sở thỏa thuận giá cả buôn bán và đưa ra
quyết định bán hàng cho một Cơ sở hay một doanh nghiệp nào đó.
2.3 Thoả thuận giá cả
Giá là thành phần tạo nên doanh thu. Vì vậy cần xác định đúng giá trên cơ
sở tổng hợp và thống kê các địa chỉ khảo sát và cần chú ý sản phẩm chăn nuôi
của mình có những đối thủ cạnh tranh nào.
Xác định giá một sản phẩm dựa trên căn cứ thu thập các thông từ các cơ sở
dữ liệu, nhưng cũng cần phải chú ý các vấn đề sau:
- Dựa trên cơ sở chi phí
- Dựa trên cơ sở giá trị của sản phẩm
- Dựa vào đối thủ cạnh tranh
3. Tính giá thành sản phẩm
3.1. Khái niệm và ý nghĩa của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của cơ sở sản
xuất kinh doanh để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm
nhất định.
Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của cơ sở
kinh doanh, là căn cứ để cơ sở kinh doanh xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
và đề ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Giá thành là một công cụ quan trọng để kiểm soát tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
11
Giá thành là một căn cứ quan trọng để cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng
chính sách giá cả đối với từng loại sản phẩm.
3.2. Tầm quan trọng của việc xác định giá thành sản phẩm
- Cơ sở sản xuất chăn nuôi giải quyết vấn đề giá cả thông qua việc lựa chọn
các phương pháp hình thành giá cả khác nhau. Khi quyết định lựa chọn một
phương pháp hình thành giá cả bất kỳ nào đó, cơ sở sản xuất chăn nuôi phải chú
ý những yếu tố sau:
+ Giá thấp dễ thu hút khách hàng nhưng không đạt về chỉ tiêu lợi nhuận.
+ Chất lượng tiêu chuẩn sản phẩm.
+ Tổng các chi phí.
+ Giá cả của đối thủ cạnh tranh.
+ Khách hàng và sự cảm nhận của khách hàng.
+ Giá cao thì có lợi nhuận nhưng có thể không có khách hàng.
- Việc xác định giá sẽ:
+ Quyết định được tốc độ tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của cơ sở sản xuất chăn nuôi
+ Quyết định đến khả năng cạnh tranh của cơ sở sản xuất chăn nuôi trên thị
trường.
3.3. Phân loại giá thành sản phẩm
3.3.1. Giá thành cá biệt và giá thành bình quân
- Giá thành cá biệt là giá thành được hình thành ở từng cơ sở kinh doanh.
- Giá thành bình quân là giá thành trung bình của toàn ngành với điều kiện
sản xuất hiện tại.
3.3.2. Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
- Giá thành sản xuất là bao gồm toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để sản
xuất ra sản phẩm, ví dụ như chi phí về tiền lương công nhân; chi phí mua giống,
thức ăn, chi phí về chuồng trại, điện, nước; chi phí khấu hao máy móc thiết bị,…
- Giá thành tiêu thụ là giá thành toàn bộ của sản phẩm: bao gồm các chi phí
mà cơ sở kinh doanh bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như
chi phí về tiền lương công nhân chi phí mua giống, thức ăn, chi phí về chuồng
trại, điện, nước; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí cho quảng cáo,
khuyến mãi; chi phí thuê mặt bằng giới thiệu sản phẩm chăn nuôi
3.3.3. Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch là giá thành dự kiến sản xuất dựa trên giá thành của
các thời kỳ trước.
12
- Giá thành thực tế là tổng chi phí thực tế mà cơ sở kinh doanh bỏ ra để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một kỳ nhất định.
3.3.4. Phân loại khác
Hình 5.1.1. Phân loại giá thành căn cứ theo các giai đoạn
sản xuất kinh doanh và phạm vi chi phí phát sinh
Căn cứ theo các giai đoạn sản xuất kinh doanh
và phạm vi chi phí phát sinh: giá thành sản
phẩm được phân làm 2 loại
Giá thành sản xuất: Bao gồm những chi phí phát
sinh cho việc sản xuất sản phẩm
Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ chi phí phát
sinh cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
13
Hình 5.1.2. Phân loại giá thành căn cứ vào tài liệu tính toán
Cách phân loại căn cứ vào tài liệu tính toán tạo cơ sở để phân tích, so sánh
giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch, qua đó rút ra những kết luận, những
biện pháp cần thiết để quản lý cho phù hợp.
3.4. Phương pháp xác định giá thành sản phẩm dựa vào chi phí
Đây là phương pháp đơn giản nhất. Phương pháp này rất thích hợp với cơ
sở sản xuất vừa và nhỏ bởi lẽ:
- Đơn giản, dễ tính vì chi phí sản xuất và tiêu thụ là những đại lượng mà cơ
sở sản suất kinh doanh có thể kiểm soát được.
- Khi nhiều cơ sở kinh doanh trong ngành sử dụng phương pháp này thì giá
của họ sẽ tương tự như nhau, khả năng cạnh tranh về giá thấp.
- Việc định giá theo cách này nhiều người cảm nhận được, đảm bảo sự
công bằng cho cả người mua và người bán.
Căn cứ vào tài liệu tính toán, giá thành
sản phẩm được chia làm 3 loại
Giá thành kế hoạch: giá thành được xây
dựng trước khi bắt đầu sản xuất dựa trên định
mức và số liệu phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của kỳ trước
Giá thành thực tế: giá thành được xây dựng
sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất, được
xác định trên cơ sở chi phí thực tế đã chi ra
để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Giá thành định mức: giá thành được tính toán
dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật
14
- Các bước tính giá thành sản phẩm như sau:
3.4.1. Xác định các chi phí
a) Chi phí nguồn giống trực tiếp
Là giá trị con giống được sử dụng trong quá trình sản xuất chăn nuôi.
để tạo ra sản phẩm như chi phí về nguyên liệu đậu nành, chi phí về các
hóa chất, bao bì
Ví dụ: Một con chim trĩ con (20 ngày tuổi) mua ở trại giống về có giá
khoảng 100.000 -150.000 đồng. Một con nhím giống (3-4 tháng tuổi) có giá ở
thời điểm hiện tại khoảng 1.250.00 – 1.500.000 đồng. Một con cầy hương giống
(3-4 tháng tuổi) ở thời điểm hiện tại có giá khoảng 1.700.000 đồng.
b) Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm chi phí cho công lao động trực tiếp cho tất cả công đoạn trong
quy trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bằng tổng hợp chi phí lao động thực hiện các
công việc trong quá trình sản xuất và chế biến các sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp = Tổng công lao động trực tiếp x đơn giá tiền
lương của một ngày công.
c) Chi phí thức ăn
Là giá trị của tổng số thức ăn được đưa đến chuồng nuôi Nhím, Cầy
hương, Chim trĩ. Trong chăn nuôi chi phí thức ăn thường chiếm từ 60-70% giá
thành sản phẩm. Vì vậy tìm mọi cách để giảm chi phí thức ăn mà không làm ảnh
hưởng đến tốc độ tăng trưởng của vật nuôi sẽ là giải pháp hữu hiệu nhất làm giảm
chi phí và giá thành sản phẩm chăn nuôi. Giải pháp thực thi nhất là tận dụng triệt
để các nguồn nguyên liệu, các phế phụ phẩm của nông nghiệp tại địa phương hay
trồng các cây thức ăn gia súc như bắp vàng, khoai lang, khoai mì, các cây họ
đậu,Các loại thức ăn chủ yếu là rau củ quả và rễ cây tự nhiên làm nguồn thức ăn
thô xanh, các loại cám gạo, bột ngô làm thức ăn tinh và cám viên hỗn hợp.
Phối hợp khẩu phần hợp lý và giá tiền thấp. Nếu trong trang trại hoặc hộ
nông dân tận dụng những sản phẩm nông nghiệp họ tự sản xuất ra thì sẽ giảm
được chi phí thức ăn.
d) Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm các loại chi phí như:
- Chi phí xây dựng chuồng trại
- Chi phí tiêu hao điện, nước cho sản xuất.
- Chi phí tiếp khách.
15
- Chi phí tiền lương cán bộ điều hành sản xuất
- Chi phí bảo vệ môi trường.
- Chi phí thuế
đ) Chi phí quản lý
Là các chi phí liên quan đến việc điều hành, quản lý chung toàn bộ cơ sở
sản xuất như tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,…
e) Chi phí bán hàng
- Chi phí tư vấn và quản lý kỹ thuật.
- Chi phí cho quảng cáo, tiếp thị sản phẩm.
Ví dụ: Chi phí đóng gói; chuyên chở sản phẩm đến địa điểm giao hàng cho
đơn vị mua; chi phí tiếp thị; chi phí thuê mặt bằng giới thiệu sản phẩm;…
g) Chi phí khác
Chi phí khác là chi phí phát sinh như: trả lãi vay khi vay tiền, chi phí hao
hụt, mất mát khi con giống bị chết, Các khoản chi phí này phải được tính toán
trong giá thành của sản phẩm (nếu có).
3.4.2. Xác định giá thành đơn vị sản phẩm
Quy trình và cách thức thực hiện công việc như sau:
Bước 1. Thống kê số lượng các loại sản phẩm cần sản xuất
- Thống kê số lượng sản phẩm như Nhím, cầy hương, chim trĩ thịt; Nhím,
cầy hương, chim trĩ dùng để bán giống, cần sản xuất theo các hợp đồng mua bán
hoặc các thỏa thuận mua bán có tính khả thi.
- Thống kê số lượng Nhím, cầy hương, chim trĩ dùng để thịt làm thức ăn
hoặc làm giống cần sản xuất có thể phục vụ cho các nhu cầu khác của các hộ gia
đình trong khu vực.
- Ghi các số liệu thống kê vào các bảng:
Bảng 1.1. Bảng thống kê số lượng Nhím, cầy hương, chim trĩ
các loại cần sản xuất
TT
Nội dung
Bán thịt
Bán giống
Bán trứng
Ghi chú
1
Đại lý
kg
con
quả
2
Đại lý
kg
con
quả
3
Cơ sở
kg
con
quả
4
Cửa hàng
kg
con
quả
16
Tổng cộng
kg
con
quả
Bước 2. Thống kê số lượng giống Nhím, cầy hương, chim trĩ cần mua phục
vụ cho việc chăn nuôi và giá cả của mỗi loại.
- Thống kê các loại giống theo từng chủng loại và theo Đơn vị cung cấp
giống.
- Thống kê ngày tháng ký kết hợp đồng mua giống.
- Thống kê giá cả của mỗi loại giống.
- Ghi các số liệu thống kê vào bảng.
Bảng 1.2. Bảng thống kê số lượng giống Nhím, cầy hương, chim trĩ cần mua
phục vụ cho việc chăn nuôi và giá cả của mỗi loại
TT
Tên con giống
Đơn
vị tính
Ngày
mua
Đơn vị
cung cấp
giống
Số lượng
con
giống
Giá cả
1
Nhím
Con
2
Cầy hương
Con
3
Chim trĩ
Con
Tổng số
Bước 3. Thống kê số lượng các loại thức ăn cần mua phục vụ cho việc
chăn nuôi Nhím, cầy hương, chim trĩ và giá cả của mỗi loại.
- Thống kê các loại thức ăn theo thực tế sản xuất.
- Thống kê số lượng thức ăn và nhà cung cấp
- Thống kê giá cả của mỗi loại thức ăn
- Ghi các số liệu thống kê vào bảng.
17
Bảng 1.3. Thống kê số lượng các loại thức ăn cần mua phục vụ cho việc chăn
nuôi Nhím, cầy hương, chim trĩ và giá cả của mỗi loại
TT
Loại thức ăn
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn vị
cung cấp
Giá cả
1
Thức ăn tinh
(cám bột, cám viên)
2
Thức ăn thô xanh
(các loại rau củ, quả)
3
Thức ăn bổ sung
4
Tổng cộng
Bước 4. Tính chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bằng tổng hợp chi phí lao động thực hiện các
công việc trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng Nhím, cầy hương, chim trĩ.
Chi phí nhân công trực tiếp = Tổng công lao động trực tiếp x đơn giá tiền
lương của một ngày công.
Bảng 1.4. Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TT
Công việc
Số công
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
1
2
3
4
Tổng cộng
Bước 5. Tính chi phí gián tiếp (chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí
sản xuất chung)
- Tính chi phí gián tiếp căn cứ các chi phí trong thực tế sản xuất
18
- Tính mức chi phí gián tiếp theo quy định (nếu có).
Bước 6. Tập hợp tất cả các loại chi phí khác
Bước 7. Tính giá thành đơn vị sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất = tổng cộng tất cả các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất = chi phí mua giống + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí về
thức ăn + chi phí sản xuất chung + chi phí quản lý.
- Thống kê xác định số lượng sản phẩm đã sản xuất.
- Tính giá thành đơn vị sản phẩm.
Tổng chi phí sản xuất
Giá thành đơn vị sản phẩm (một loại) =
Số lượng sản phẩm đã sản xuất
3.4.3. Xác định giá bán sản phẩm.
Giá bán đơn vị sản phẩm = giá thành đơn vị sản phẩm + chi phí bán hàng
+ chi phí lưu thông + lợi nhuận dự kiến.
Giá bán phải phù hợp với giá bình quân chung tại thị trường khu vực.
4. Thu thập ý kiến khách hàng.
4.1. Ý nghĩa của việc thu thập thông tin về khách hàng
Các cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần thông tin về khách hàng để biết
xem họ là ai, cần thỏa mãn những nhu cầu gì và mua hàng như thế nào. Thông
thường, với cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ, người chủ doanh nghiệp – nhà quản lý
biết về khách hàng của họ ngay và có được thông tin nhờ tiếp xúc, quan sát, hỏi
han khách hàng, điều này rất quan trọng, nhưng cũng cần phải có thông tin hoàn
chỉnh hơn, đặc biệt khi thị trường càng trở nên cạnh tranh khốc liệt và thay đổi
nhanh chóng. Dữ liệu về khách hàng sẽ hỗ trợ các cơ sở kinh doanh:
- Dự báo doanh số và tìm hiểu những xu hướng tiêu dùng mới.
- Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bằng sản phẩm của chính mình.
4.2. Nguồn lấy thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh
19
Hình 5.1.3. Nguồn lấy thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh
4.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
Nhiều thông tin được thu thập để phục vụ một mục đích nhưng đồng thời
lại có thể sử dụng cho các mục đích khác. Loại thông tin này được gọi là dữ liệu
thứ cấp.
Ví dụ: Một cở sở sản xuất chăn nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ có thể sử
dụng các thông tin trong cuốn niên giám điện thoại thành phố để tìm các nhà
hàng, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Hình 5.1.4. Một số tài liệu cung cấp dữ liệu thứ cấp từ bên ngoài
Dữ liệu thứ cấp có một số ưu điểm: đã có sẵn, không tốn kém, có thể tìm
20
và sử dụng ngay. Thông thường các cơ sở kinh doanh hay bắt đầu tìm kiếm thông
tin từ nguồn dữ liệu thứ cấp để tiến hành nghiên cứu thị trường tiếp.
Dữ liệu thứ cấp cũng có một số nhược điểm: có thể các dữ liệu không phù
hợp với vấn đề đang nghiên cứu và có thể không cập nhật; các thông tin này cũng
có thể chưa chính xác và thậm chí cũng không thể đánh giá được độ chính xác
của chúng.
4.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu nghiên cứu sơ cấp là dữ liệu được chính cơ sở sản xuất chăn nuôi
thu thập nhằm trả lời một câu hỏi hay một vấn đề cụ thể nào đó mà cơ sở đang
muốn biết.
Ví dụ: Muốn biết cảm nghĩ của khách hàng về sản phẩm của cơ sở thì phải
phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại.
4.3. Soạn thảo phiếu thu thập ý kiến khách hàng
4.3.1. Các yêu cầu khi soạn thảo phiếu thu thập ý kiến khách hàng
- Phải lấy được thông tin về khách hàng như tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ
cơ quan.
- Phải lấy được ý kiến đánh giá của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ mà
cơ sở cung cấp.
- Thái độ hợp tác của khách hàng trong thời gian đến.
4.3.2. Mẫu phiếu thu thập ý kiến khách hàng
PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
Người thực hiện: ………………………………………………………
Họ và tên: ………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………………
Người được phỏng vấn:…………………………………………………
Họ và tên: ………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………
Cơ sở …. mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Cơ quan, Ông
(Bà) về một số vấn đề trong sản xuất sản phẩm ….
Để chúng tôi có cơ sở cải thiện tốt hơn nữa về chất lượng của các mặt hàng
sản phẩm chăn nuôi và cung cấp dịch vụ, xin Ông (Bà) vui lòng giúp đỡ chúng
tôi trả lời một số câu hỏi. Mỗi câu hỏi có các phương án trả lời khác nhau. Nếu
đồng ý với phương án nào xin Ông (Bà) đánh dấu x vào ô tương ứng.
Sau đây là một số câu hỏi xin ý kiến Ông (bà):
1. Ông (Bà) biết các sản phẩm được chế biến từ thịt Nhím, Cầy hương,
Chim trĩ của cơ sở sản xuất chăn nuôi X qua các nguồn thông tin nào?
21
Giới thiệu của người quen: Tại siêu thị, chợ: Quảng cáo:
2. Đánh giá của ông (Bà) về chất lượng các sản phẩm chăn nuôi của cơ sở.
Mùi vị thơm ngon: Nhiều Trung bình Ít
3. Nhận xét của Ông (Bà) về giá bán các loại sản phẩm chăn nuôi tại cơ sở
Giá đắt: Giá vừa phải: Giá rẻ:
4. Ý kiến của ông (Bà) về thời gian giao nhận sản phẩm theo hợp đồng.
Giao muộn: Giao đúng: Giao sớm:
5. Đánh giá của Ông (Bà) về thái độ của nhân viên khi làm việc.
Hòa nhã, thân thiện: Bình thường: Cáu gắt, nhăn nhó:
6. Ý kiến của Ông (Bà) về việc bố sung các loại sản phẩm Nhím, Cầy
hương, Chim trĩ khác ngoài lấy thịt và giống.
Rất cần thiết: Bình thường: Không cần thiết:
7. Ông (Bà) có sẵn lòng hợp tác với cơ sở trong việc phân phối và tiêu thụ
sản phẩm Nhím, Cầy hương, Chim trĩ?
Rất sẵn lòng: Sẵn lòng: Không quan tâm:
8. Ông (Bà) nghĩ rằng có tiếp tục tiêu dùng sản phẩm của cơ sở SX trong
thời gian đến?
Tiếp tục: Bình thường: Chưa nghĩ đến:
9. Ông (Bà) cho biết cơ sở cần gia tăng thêm các dịch vụ phụ nào nữa
không?
Giao hàng tận nơi: Đặt hàng qua điện thoại: Dịch vụ khác:
(Xin Ông (Bà) liệt kê các dịch vụ khác mà ông bà quan tâm
……………………………………………………………………………)
Xin cảm ơn Ông (Bà) về tất cả những ý kiến đóng góp cho cơ sở.
Chúc ông bà mạnh khoẻ và hạnh phúc.
Ngày tháng năm…
Người được phỏng vấn Người phỏng vấn
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
4.4. Thực hiện thu thập ý kiến khách hàng
4.4.1. Xác định số lượng khách hàng cần thu thập ý kiến
- Chọn khu vực mà cơ sở cung cấp sản phẩm
- Lựa chọn ngẫu nhiên một số lượng khách hàng tại khu vực đã chọn.
Chú ý: Việc lựa chọn khách hàng cần điều tra phải rải đều ở tất cả các
khu vực, các đối tượng. Số lượng khách hàng cần điều tra không quá nhiều sẽ tốn
22
kém chi phí nhưng quá ít sẽ giảm độ tin cậy về thông tin thu thập.
4.4.2. Lựa chọn phương pháp thu thập ý kiến khách hàng
Tùy thuộc vào điều kiện của cơ sở và nguồn chi phí, cơ sở có thể lựa chọn
một hoặc nhiều phương pháp thu thập ý kiến khách hàng sau:
a) Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp có thể có nguồn gốc từ bên ngoài cơ sở sản xuất kinh
doanh hay từ hồ sơ lưu trữ của chính cơ sở sản xuất kinh doanh, cả hai dạng đều
có ích.
- Thu thập dữ liệu từ bên ngoài
Dữ liệu từ bên ngoài gồm các tài liệu đã xuất bản hay dữ liệu thương mại.
Có thể tìm các dữ liệu này ở các thư viện công cộng, thư viện các trường, các hợp
tác xã hoặc các tổ chức khác như hội nông dân, hội phụ nữ và trên internet.
Nguồn dữ liệu thương mại cũng thường dễ kiếm. Các tòa soạn báo, tạp chí,
đài phát thanh và truyền hình thường cung cấp thông tin về độc giả hay khán
thính giả cho các cơ sở kinh doanh sử dụng dịch vụ quảng cáo của họ.
- Thu thập dữ liệu từ bên trong
Dữ liệu từ bên trong là thông tin có được từ hồ sơ lưu trữ của cơ sở kinh
doanh. Nguồn thông tin này có giá trị cao, sẵn có và thường hay bị bỏ quên.
Phương pháp thu thập chủ yếu là đọc, xem lại và thống kê thông tin từ
nguồn tài liệu cơ sở đang có, bao gồm:
- Số liệu về bán hàng. Những số liệu này đặc biệt hữu ích nếu được phân
nhóm theo nơi bán hàng, thời điểm bán hàng và khách mua hàng.
- Các báo cáo về tình hình bán háng
- Hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng, danh sách gửi thư quảng cáo, các báo
cáo nghiên cứu trước đây.
b) Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Quan sát
Người thu thập ý kiến dùng mắt, tai để quan sát hành vi của khách hàng tại
các cơ sở mua bán sản phẩm: chợ, siêu thị, đại lý, nhà hàng, từ đó thu thập thông
tin chứ không trao đổi với khách hàng.
Sau khi quan sát, người thu thập ý kiến ghi chép lại những thông tin mà
mình nghe, thấy được.
Cách thức quan sát có ưu điểm là:
+ Quan sát trực tiếp nên thông tin thu thập thường khách quan, trung thực và
chính xác.
Cách thức quan sát có nhược điểm là:
23
+ Người thu thập ý kiến phải mất nhiều thời gian mới quan sát được hành
vi của khách hàng.
+ Tốn kém chi phí điều tra vì phải sử dụng nhiều nhân viên.
+ Có những hành vi người thu thập ý kiến dự đoán sai, có thể dẫn đến ghi
chép thông tin không chính xác.
- Phỏng vấn trực tiếp
Người thu thập ý kiến trao đổi
trực tiếp với khách hàng để lấy được
thông tin cần thiết bằng cách hỏi đáp.
Họ có thể cho người được phỏng vấn
xem các sản phẩm, thông tin quảng cáo
hay hình thức bao bì rồi quan sát phản
ứng và hành vi của người được phỏng
vấn.
Hình 5.1.5. Phỏng vấn trực tiếp
Người thu thập ý kiến ghi chép lại các thông tin thu thập được qua câu trả
lời, hành vi của khách hàng và qua trả lời phiếu thu thập ý kiến khách hàng.
Phỏng vấn trực tiếp là cách thức thu thập thông tin tốn kém nhất nhưng cho
kết quả thu thập thông tin một cách nhanh chóng.
Thông tin thu thập có thể không chính xác do khách hàng trả lời không
chân thật, miễn cưỡng.
- Thư điều tra
Cơ sở sản xuất gởi phiếu thu thập ý kiến khách hàng đến địa chỉ của các cá
nhân, đơn vị để lấy thông tin.
Cách thức này có thể thu thập một lượng lớn thông tin với chi phí bình
quân đầu người thấp. Tuy nhiên cũng có thể lãng phí do khách hàng không gởi
trả phiếu trả lời. Để trả lời phải mất nhiều thời gian và tỷ lệ người trả lời thấp
(10% ở Việt Nam).
- Phỏng vấn qua điện thoại
Đây là phương pháp tốt nhất để thu thập thông tin một cách nhanh chóng
và độ linh hoạt cũng cao hơn. Tỷ lệ trả lời có xu hướng cao hơn so với hình thức
thư điều tra và có thể xác định ngay ai trả lời.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí bình quân đầu người cao hơn
hình thức thư điều tra và đối tượng có thể không muốn tiết lộ qua điện thoại một
số thông tin mà họ sẽ không giấu nếu như thư điều tra không phải ghi tên. Cũng
có trường hợp người phỏng vấn lại bộc lộ ý kiến cá nhân của mình gây tác động
đến người được hỏi.
24
Điện thoại được sử dụng cho những trường hợp hỏi các câu hỏi ngắn gọn,
súc tích; câu hỏi dạng trả lời là Có hoặc Không
Hình 5.1.6. Trao đổi với khách hàng qua điện thoại
- Phỏng vấn thảo luận theo nhóm.
Tập hợp từ 6 đến 10 người trong khoảng một đến hai giờ đồng hồ để thảo
luận về một sản phẩm hay một vấn đề nào đó với người hướng dẫn có phương
pháp.
Phương pháp phỏng vấn thảo
luận theo nhóm đã trở thành một trong
những phương pháp chủ đạo để tìm
hiểu về cảm nghĩ của người tiêu dùng.
Bởi số người tham gia là hạn chế nên
khó mà khái quát kết quả cho tất cả
mọi người. Thành công của phương
pháp phỏng vấn thảo luận nhóm phần
lớn phụ thuộc vào kỹ năng của người
hướng dẫn thảo luận.
Hình 1.7. Trao đổi theo nhóm
4.4.3. Tổng hợp thông tin và kết luận
- Sau khi đưa ra phương thức điều tra ý kiến khách hàng, cơ sở tiến hành
soạn thảo phiếu thu thập ý kiến khách hàng, tiến hành khảo sát thu thập thông tin
và tổng hợp các ý kiến.