Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Giáo trình MD 03 nuôi dưỡng chăm sóc lơn nuôi thả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 68 trang )



BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN




GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC
LỢN NUÔI THẢ

MÃ SỐ: MĐ 03
NGHỀ: NUÔI LỢN RỪNG, LỢN NUÔI THẢ
Trình độ: Sơ cấp ngh


Hà Nội, năm 2014

1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

2
LỜI GIỚI
THIỆU


Chúng ta đang bước vào giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Việt Nam từ một nước nông nghiệp nghèo nàn,
lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Việc đa dạng hóa, đa cấp hoá
hình thức đào tạo, đặc biệt đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, một đội ngũ lao
động kỹ thuật chăn nuôi là một nhiệm vụ hết sức cấp bách và cần thiết hiện nay
Chương trình đào tạo nghề “Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả” cùng với bộ giáo
trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập
nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất chăn nuôi lợn tại các
địa phương trong cả nước. Với chương trình này những học viên có trình độ biết
đọc, biết viết trở lên sẽ có điều kiện tham gia khoá học và họ sẽ là những hạt nhân
cơ sở thực hiện công tác chăn nuôi - thú y tại xã, thôn, bản làng mạc nông nghiệp
Việt Nam sau khoá học.
Bộ giáo trình gồm 5 quyển:
1) Giáo trình mô đun chuẩn bị điều kiện nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả
2) Giáo trình mô đun nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng
3) Giáo trình mô đun nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả
4) Giáo trình mô đun phòng và trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả
5) Giáo trình mô đun tiêu thụ sản phẩm
Bộ giáo trình được xây dựng dựa trên cơ sở dùng cho đào tạo lưu động, lao
động nông thôn được soạn thảo bởi ban chủ nhiệm Trường Cao nghề Công nghệ và
Nông lâm Phú Thọ. Để hoàn thiện bộ giáo trình này, chúng tôi đã nhận được sự chỉ
đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy
nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận được
các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các trường, các cơ sở
chăn nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả, Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo Trường Cao
đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến
Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
các Trường, các cơ sở chăn nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả, các nhà khoa học, các cán
bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo
điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành bộ giáo trình này.

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu
nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả”. Các
thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức
giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với
điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học.

3
Giáo trình “Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả” có thời gian học tập là 102 giờ.
Mô đun này cung cấp cho người học kiến thức về chọn giống, cách thức nuôi dưỡng,
chăm sóc lợn rừng.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Để
chương trình được hoàn thiện hơn chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp
của các chuyên gia tư vấn, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp
để giáo trình hoàn thiện. Chúng tôi xin trân trọng ghi nhận.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tham gia biên soạn:
1. Ths.Hà Văn Lý: chủ biên
2. Ths.Nguyễn Xuân Lới
3. Đỗ Huyền Trang
4. Nông Văn Trung

4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG

Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống 8
A. Nội dung 8
1. Chọn lợn đực giống 8
1.1. Căn cứ vào nguồn gốc 8

1.2. Căn cứ vào bản thân 9
1.3. Căn cứ vào đời con của đực giống 9
2. Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn đực giống 10
2.1. Vận chuyển lợn đực 10
2.2. Nuôi cách li 11
2.3. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực hậu bị 11
2.3.1. Nuôi dưỡng 11
2.3.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực hậu bị 11
2.3.2. Chăm sóc và quản lý 12
2.4. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực làm việc 13
2.4.1. Nuôi dưỡng 13
2.4.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực làm việc 13
2.4.1.2. Khẩu phần ăn cho lợn đực làm việc 13
2.4.2. Chăm sóc và quản lý 15
3. Sử dụng lợn đực giống 15
3.1. Tuổi sử dụng 15
3.2. Thời gian và chế độ sử dụng 16
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 17
C. Ghi nhớ: 17
Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái 18
A. Nội dung 18
1. Chọn lợn nái 18
1.1. Căn cứ vào nguồn gốc 18

5
1.3. Căn cứ vào đời con của đực giống 22
2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn hậu bị 22
2.1. Nuôi dưỡng lợn hậu bị 22
2.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái hậu bị 22
2.1.2. Khẩu phần ăn cho lợn nái hậu bị 23

2.2. Chăm sóc và quản lý 24
2.3. Phối giống cho lợn nái 25
2.3.1. Phát hiện nái động dục 26
2.3.2. Xác định thời điểm phối giống thích hợp 26
2.3.3. Cho lợn phối giống 26
3. Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn nái sinh sản 27
3.1. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái mang thai 27
3.1.1. Nhận biết lợn nái mang thai 27
3.1.2. Nuôi dưỡng lợn nái mang thai 28
3.1.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái mang thai 28
3.1.2.2. Khẩu phần ăn cho lợn nái mang thai 29
3.2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ 31
3.2.1. Nhận biết lợn nái sắp đẻ 31
3.2.2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sắp đẻ, trong khi đẻ và sau khi đẻ 32
3.3. Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn nái nuôi con 36
3.3.1. Nuôi dưỡng lợn nái nuôi con 36
3.3.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái nuôi con 36
3.3.1.2. Khẩu phần ăn cho lợn nái nuôi con 37
3.3.2. Chăm sóc và quản lý lợn nái nuôi con 38
4. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con theo mẹ 38
4.1. Cho lợn con bú sữa đầu 38
4.2. Úm lợn con 38
4.3. Tiêm sắt cho lợn con 40
4.4. Tập ăn cho lợn con 41
4.5. Cai sữa lợn con 41

6
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 42
C. Ghi nhớ: 42
Bài 3: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt 44

A. Nội dung 44
1. Xác định giống lợn nuôi thịt 44
1.1. Một số giống lợn nuôi thịt 44
1.2. Chọn lợn nuôi thịt 50
2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt 50
2.1. Chuẩn bị chuồng nuôi trước khi nhập lợn 51
2.2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt 51
2.2.1. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 2 – 4 tháng tuổi 51
2.2.2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 4 – 6 tháng tuổi 51
2.2.3. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 6 tháng tuổi đến xuất bán 52
2.2.4. Quản lý lợn thịt 52
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 55
C. Ghi nhớ: 56
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 57
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 57
II. Mục tiêu: 57
III. Nội dung chính của mô đun: 57
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 58
VI. Tài liệu tham khảo 66

7
MÔ ĐUN: NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC LỢN NUÔI THẢ
Mã mô đun: MĐ
03

Giới thiệu mô
đun:

- Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả là mô đun giúp người học có khả năng
chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả trong điều kiện ở nông hộ.

- Mô đun 03: “Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả” có thời gian học tập là 102
giờ, trong đó có 24 giờ lý thuyết, 70 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra. Mô đun này
cung cấp cho người học kiến thức về chọn giống, phương pháp nuôi dưỡng, chăm
sóc lợn nuôi thả.
Phần lý thuyết của mô đun gồm 3 bài học sau:
- Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống
- Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái
- Bài 3: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt
Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơ sở
nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết về: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả.
Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa
lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng cho các bài thực hành được bố trí 70 –
85 %. Vì vậy để học tốt mô đun người học cần chú ý thực hiện các nội dung sau:
- Tham gia học tập tất cả các mô đun có trong chương trình đào tạo.
- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chú
ý những bài thực hành. Vì thực hành là cơ sở quan trọng hình thành kỹ năng nghề
cho người học.
- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp và
đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏe
cho cộng đồng. Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo
Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban
hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội








8
Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống

Mục tiêu:
- Mô tả được cách chọn lợn đực giống và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc
lợn
- Thực hiện đúng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống
A. Nội dung
1. Chọn lợn đực giống
1.1. Căn cứ vào nguồn gốc
Chọn lọc theo đời trước là chọn lọc căn cứ vào giá trị kiểu hình, kiểu di
truyền của tổ tiên con vật (thường là bố, mẹ, ông bà ). Bằng phương pháp kiểu
hình như phân tích, đánh giá ngoại hình, thể chất, khả năng sản xuất, tình trạng
bệnh tật, khuyết tật và bằng phương pháp kiểu di truyền như đánh giá hệ số di
truyền, các giá trị kinh tế, các chỉ số, giá trị giống ở đời bố mẹ, ông bà của con
vật, qua đó đánh giá được mặt tốt, xấu của đời tổ tiên con vật.
Có thể đánh giá tổ tiên bằng cách so sánh từng cặp tổ tiên với nhau (so sánh
về mặt sinh trưởng, phát dục, sức sản xuất ). Con vật nào có nhiều tổ tiên tốt hơn
trên nhiều mặt thì con đó có triển vọng tốt. Nếu tổ tiên đời I cao hơn đời II như
vậy các tổ tiên có các chỉ tiêu được nâng lên và ngược lại là thoái hóa dần.
Ðánh giá qua tổ tiên rất có lợi trong chọn lọc vì qua đó người ta không
những biết được mức độ di truyền tốt xấu của tổ tiên mà còn có nhận định sớm về
con vật cho dù chỉ mới ở mức độ sơ bộ. Ðánh giá tổ tiên có thể cho ta những dự
kiến về khả năng xuất hiện những đặc tính tốt xấu ở đời con, đặc biệt có ý nghĩa
đối với những tính trạng trội, tốt cần lựa chọn và những tính trạng xấu cần loại bỏ.
Từ những dự đoán, các nhà chọn giống có thể tính toán trong khâu chọn phối để
phối hợp những đặc tính tốt của tổ tiên vào đời con, giúp cho việc chọn lọc được
nhanh chóng và đỡ tốn kém.
Trong việc chọn giống theo tổ tiên, việc sử dụng sổ hệ phổ là rất quan trọng.
Trong sổ hệ phổ có những số liệu cho biết về nguồn gốc các thế hệ, về sức sản

xuất và mức độ cận huyết Sổ hệ phổ và số liệu sản xuất hàng ngày, hàng tháng
sẽ là cơ sở quan trọng để tính toán giá trị giống, để phát hiện những con đặc sắc về
một tính trạng nào đó mới xuất hiện. Sổ hệ phổ được ghi chép kỹ lưỡng, đầy đủ
theo hệ thống, đó là văn bản cần thiết trong quá trình giao lưu buôn bán con giống
và sự tín nhiệm với nhà chọn giống.
Việc đánh giá theo tổ tiên có nhược điểm là tổ hợp do bố mẹ tạo ra thì rất
nhiều, nhưng con vật được đánh giá chỉ là một trong tổng số các tổ hợp đó. Hiệu
quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp. Bố mẹ

9
chỉ truyền đạt cho con một nửa thông tin di truyền, do đó chọn lọc qua đời trước
chỉ là phương pháp chọn lọc bổ sung, đặc biệt khi các đời trước thuộc thế hệ cách
xa so với cá thể được chọn lọc.
1.2. Căn cứ vào bản thân
Chọn lọc bản thân còn được gọi là chọn lọc cá thể hay kiểm tra năng suất,
chọn lọc kiểu hình.
Chọn lọc bản thân là phương pháp căn cứ vào giá trị kiểu hình của bản thân
con vật (năng suất) để chọn lọc. Phương pháp này được gọi là phương pháp kiểm
tra năng suất hoặc kiểm tra cá thể, những cá thể nào có năng suất cao nhất sẽ được
giữ lại làm giống.
Phương pháp này được sử dụng ở các cơ sở sản xuất giống hoặc các trạm
chuyên hóa. Ðối tượng áp dụng là các con đực và cái ở các cá thể được kiểm tra lứa
tuổi hậu bị, có bố mẹ là các gia súc giống tốt. Người ta nuôi dưỡng gia súc theo
những điều kiện tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định và theo dõi, đánh giá
những chỉ tiêu qui định.
Ưu điểm:
Có độ chính xác cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao và có
cường độ chọn lọc cao, đơn giản và dễ thực hiện, rẻ tiền do có thể kiểm tra trên
nhiều con vật, thực hiện ngay trên bản thân con vật do đó có thể rút ngắn được
khoảng cách thế hệ.

Nhược điểm:
Phương pháp đòi hỏi những điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, tổ chức và
kỹ thuật. Cũng như phương pháp chọn lọc hàng loạt, kiểm tra năng suất không
chọn lọc được những tính trạng mà ta không đánh giá được trực tiếp trên con vật
hoặc những tính trạng bị giới hạn bởi giới tính hoặc một số tính trạng chỉ có biết
được trên bản thân con vật sau một thời gian dài, hiệu quả chọn lọc không cao đối
với những tính trạng có hệ số di truyền thấp (sinh sản).
1.3. Căn cứ vào đời con của đực giống
Căn cứ vào năng suất của đời con của một cá thể để quyết định có thể giữ cá
thể đó lại làm giống hay không. Tương tự như phương pháp kiển tra qua anh chị
em, phương pháp này cũng là phương pháp chọn lọc theo gia đình, chỉ có khác là
cá thể được chọn lọc là đời trước chứ không phải là con vật cùng thời với các anh
chị em trong gia đình, đồng thời đời trước được chọn lọc này cũng không tham gia
vào việc xác định trung bình của gia đình, hơn nữa số lượng gia đình để dánh giá
chọn lọc con vật không phải là một gia đình mà nhiều gia đình.
Phương pháp chọn lọc căn cứ vào đời sau cũng có hiệu quả đối với các tính
trạng có hệ số di truyền thấp và đối với các gia đình có nhiều con. Phương pháp
chọn lọc qua đời sau cũng là phương pháp có thể dự đoán được năng suất của một

10
số tính trạng không thể đo lường được trên cá thể giữ lại làm giống. Ðặc biệt
phương pháp chọn lọc này có thể cho ta biết được giá trị gần đúng của cá thể chọn
lọc (vì giá trị trung bình của đời con cũng chính là định nghĩa thực về giá trị giống
của nó).
Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra qua đời sau đòi hỏi thời gian lâu dài, do đó
sẽ kéo dài khoảng cách thế hệ, đồng thời phương pháp này phức tạp hơn phương
pháp chọn lọc theo cá thể.
2. Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn đực giống
2.1. Vận chuyển lợn đực
- Cần có phương tiện vận chuyển, đưa lợn lên và xuống một cách an toàn

+ Phương tiện vận chuyển phải vệ sinh, sát trùng trước khi sử dụng
+ Phương tiện cận chuyển phải có sàn xe đảm bảo chắc chắn, không trơn
trượt, có thể bỏ cát, phoi bào… để giữ an toàn cho chân lợn.
+ Phương tiện vận chuyển phải có hệ thống che chắn đầy đủ để tránh các
điều kiện bất lợi của thời tiết.
- Không trộn lẫn những lợn đực khác đàn, không cho lợn ăn no trước khi vận
chuyển, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nóng.
- Sau khi đưa lợn đực về trại phải nuôi cách ly theo đúng quy định thú y

Hình 3.1.1. Xe chuyên vận chuyển lợn

11
2.2. Nuôi cách li
Khu nuôi cách li phải đảm bảo đúng yêu cầu thú y.
- Lợn đực mới mua về phải được nuôi cách li trong thời gian tối thiểu là 4
tuần.
- Lợn phải nuôi trong điều kiện chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng gió
tốt.
- Lợn nuôi cách li phải được theo dõi tình trạng sức khoẻ hàng ngày.
- Tiêm phòng vaccine theo đúng quy định của thú y.
2.3. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực hậu bị
2.3.1. Nuôi dưỡng
2.3.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực hậu bị
Khẩu phần thức ăn cho lợn rừng thông thường: 50% là rau, củ, quả các loại
(có thể sản xuất tại trang trại), 50% là cám, gạo, ngũ cốc các loại, bã bia, bã đậu . . .
Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng, chiều).


Rau muống
Khoai lang



Ngô
Lúa gạo
Hình 3.1.2. Các loại thức ăn thường dùng

12
Thức ăn cho lợn rừng cho nên ngoài việc bổ sung thức ăn tinh giàu đạm,
muối, sinh tố, cần thiết phải bổ sung thêm đá liếm cho lợn nuôi thả liếm tự do (lưu
ý để nơi khô ráo, mát mẻ). Hỗn hợp đá liếm bổ sung khoáng có thể mua hay tự trộn
theo tỷ lệ (muối ăn 100g; sắt sun phát 100g: đồng sun phát 50g; diêm sinh 100g;
vôi tôi 1.000g .v.v. đất sét vừa đủ 3kg) cho lợn liếm tự do cũng chỉ hết khoảng 20-
25 gam/con/ngày.
Thức ăn của lợn nuôi thả nên chủ yếu là thức ăn thô xanh. Không nên lạm
dụng thức ăn giàu dinh dưỡng để nuôi lợn nuôi thả vì nó sẽ làm cho phẩm chất thịt
của lợn nuôi thả bị biến đổi và nhiều khi làm cho lợn bị bệnh rối loạn tiêu hóa gây
tiêu chảy.
Lợn nuôi thả ăn nhiều thức ăn xanh tươi nên ít uống nước, tuy nhiên cũng
cần có đủ nước sạch và mát cho lợn uống tự do. Hàng ngày phải vệ sinh chuồng
trại, dọn bỏ thức ăn thừa, rửa sạch máng ăn, máng uống.
Tùy theo từng lứa tuổi lợn sẽ có các mức chế độ ăn khác nhau cho phù hợp
với khả năng thu nhận và sử dụng. Nên sử dụng phương pháp “ăn tự chọn”, lợn sẽ
ăn các loại thức ăn mà chúng ưa thích. Cần bổ sung thêm các loại thức ăn tinh giàu
đạm như cám viên hỗn hợp, đậm đặc, bột cá. Mức ăn khuyến cáo có thể áp dụng
cho các loại lợn như sau:
Lợn hậu bị, lợn đực giống:
Bảng 1: Mức ăn cho lợn hậu bị /ngày
Khối lượng lợn
(kg)
Thức ăn hỗn hợp

(kg/ngày)
Thức ăn thô xanh
(kg/ngày)
Số bữa
ăn/ngày
10-20
0,5
0,81-1,0
2
20-40
0,8
1,2-1,5
2
>40
1,0
Tự do
2
2.3.2. Chăm sóc và quản lý
Thường xuyên chọn lọc, theo dõi khả năng sinh trưởng và phát dục của lợn.
Chuồng nuôi sạch sẽ thoáng mát, nhiệt độ thích hợp.
Kiểm tra tình hình đàn lợn thường xuyên: sức khoẻ, lượng thức ăn thu nhận,
máng ăn, vòi uống, bạt che.
Vệ sinh chuồng trại: Vệ sinh máng ăn, máng uống, thu gom phân, làm vệ sinh
chuồng.
Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7-10kg và trước khi
phối giống.

13
Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn.
Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi.

Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng nuôi
2.4. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực làm việc
2.4.1. Nuôi dưỡng
2.4.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực làm việc
Khẩu phần thức ăn cho lợn nuôi thả thông thường: 50% là rau, củ, quả các
loại (có thể sản xuất tại trang trại), 50% là cám, gạo, ngũ cốc các loại, bã bia, bã
đậu . . . Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng, chiều).
Thức ăn cho lợn nuôi thả ngoài việc bổ sung thức ăn tinh giàu đạm, muối,
sinh tố, cần thiết phải bổ sung thêm đá liếm cho lợn nuôi thả liếm tự do (lưu ý để
nơi khô ráo, mát mẻ). Hỗn hợp đá liếm bổ sung khoáng có thể mua hay tự trộn theo
tỷ lệ (muối ăn 100g; sắt sun phát 100g: đồng sun phát 50g; diêm sinh 100g; vôi tôi
1.000g .v.v. đất sét vừa đủ 3kg) cho lợn liếm tự do cũng chỉ hết khoảng 20- 25
gam/con/ngày.
Thức ăn của lợn nuôi thả nên chủ yếu là thức ăn thô xanh. Không nên lạm
dụng thức ăn giàu dinh dưỡng để nuôi lợn nuôi thả vì nó sẽ làm cho phẩm chất thịt
của lợn nuôi thả bị biến đổi và nhiều khi làm cho lợn bị bệnh rối loạn tiêu hóa gây
tiêu chảy.
Lợn nuôi thả ăn nhiều thức ăn xanh tươi nên ít uống nước, tuy nhiên cũng
cần có đủ nước sạch và mát cho lợn uống tự do. Hàng ngày phải vệ sinh chuồng
trại, dọn bỏ thức ăn thừa, rửa sạch máng ăn, máng uống.
Tùy theo từng lứa tuổi lợn sẽ có các mức chế độ ăn khác nhau cho phù hợp
với khả năng thu nhận và sử dụng. Nên sử dụng phương pháp “ăn tự chọn”, lợn sẽ
ăn các loại thức ăn mà chúng ưa thích. Cần bổ sung thêm các loại thức ăn tinh giàu
đạm như cám viên hỗn hợp, đậm đặc, bột cá vào khẩu phần ăn đối với lợn chửa
hoặc đang nuôi con.
2.4.1.2. Khẩu phần ăn cho lợn đực làm việc
- Khẩu phần ăn 1kg/con/ngày, chia đều 2 bữa cho ăn vào lúc 7h sáng và 16h
chiều.
- Rau xanh, thức ăn củ quả được cho ăn tự do, đảm bảo>1,5kg thức ăn xanh
trở lên.

- Trong những ngày phối giống, bổ sung cho con đực đi nhảy lợn nái 2 quả
trứng sống, giá đỗ hoặc lúa nảy mầm 0,5kg/con.


14
Nguyên liệu
Tỷ lệ (%)
Thành phần trong 10kg hỗn hợp
Thức ăn viên ăn thẳng hoặc
đậu tương rang nghiền
25
2,5
Bột ngô nghiền
10
1,0
Cáo gạo loại 1
62,8
6,28
Bột xương
0,5
0,05
Premix khoáng
0,5
0,05
Vitam-Pcomlex
0,2
0,02
Muối ăn
1,0
0,1

Tổng cộng
100%
10 kg hỗn hợp
Năng lượng (Kcal/kg)
2600-3000
Protein thô
14%



Hình 3.1.3. Đỗ tương và khô dầu đỗ tương
Hình 3.1.4. Bột thịt xương

15


Hình 3.1.5. Cám gạo
Hình 3.1.6. Premix khoáng
2.4.2. Chăm sóc và quản lý
- Thường xuyên chọn lọc, theo dõi khả năng sinh trưởng và phát dục của lợn.
- Chuồng nuôi sạch sẽ thoáng mát, nhiệt độ thích hợp.
- Kiểm tra tình hình đàn lợn thường xuyên: sức khoẻ, lượng thức ăn thu
nhận, máng ăn, vòi uống, bạt che.
- Vệ sinh chuồng trại: Vệ sinh máng ăn, máng uống, thu gom phân, làm vệ
sinh chuồng.
- Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7 - 10kg và trước
khi phối giống.
- Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn.
- Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi.
- Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng

nuôi.
Khoảng cách giữa 2 lần khai thác tinh phải phù hợp. Thời gian 3 tháng đầu
có thể khai thác 1 - 2 lần /tuần, thời gian sau khai thác 2 - 3 lần /tuần
3. Sử dụng lợn đực giống
3.1. Tuổi sử dụng
Việc sử dụng lợn đực giống phụ thuộc về tuổi và thành thục về tính.
Tuổi thành thục về tính phụ thuộc về giống, điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, khí
hậu. Các giống lợn nuôi thả nuôi ở nước ta có sự thành thục về tính sớm hơn so với
các giống lợn ngoại. Nhưng chúng ta không có thể sử dụng phối giống quá sớm vì
nó sẽ ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch. Chất lượng đàn con và thời gian sử dụng
dực giống Tuổi phối tốt nhất lúc 10 – 11 tháng tuổi. Thời gian sử dụng 4 – 5 năm.

16
3.2. Thời gian và chế độ sử dụng
Thời gian sử dụng của lợn đực không quá 4 – 5 năm tuổi. Không nên sử
dụng đực giống quá lâu vì nó sẽ làm giảm khả năng cải tạo đời sau là dễ gây nên
hiện tượng đồng huyết gần.
- Phối giống trực tiếp thì 1 đực có khả năng phối tinh cho 5 - 7 nái.
- Khoảng cách giữa 2 lần phối giống của đực giống phụ thuộc rất nhiều vào
tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện thời tiết thực tế của khu vực. Thông thường,
nếu nuôi lợn đực giống đúng qui trình thì năm đầu tiên lợn có khả năng phối
giống cao nhất và chất lượng cũng tốt hơn so với lợn mới bắt đầu làm việc và
lợn đực già.
Khoảng cách giữa 2 lần phối giống phải phù hợp. Thời gian 3 tháng đầu có
thể cho phối 1 - 2 lần /tuần, thời gian sau cho phối 2 - 4 lần/tuần
- Tần suất phối giống của lợn đực giống có thể dựa trên độ tuổi như
sau:

Lợn từ 8 - 12 tháng tuổi: phối 2 - 3 lần/tuần.
Lợn từ 12 - 24 tháng tuổi: phối 3 - 4 lần/tuần.

Lợn từ 24 tháng tuổi trở lên: phối 2 - 3/tuần.

17
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Câu hỏi
1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của đực làm việc và tuổi sử dụng.
1.2. Chọn lọc lợn đực giống căn cứ vào bản thân.
2. Bài tập thực hành
Bài tập 1: Anh hay chị hãy đánh dấu (x) vào các ô tương ứng trong những
câu hỏi sau :
TT
Nội
dung

Đúng
Sai
1

Cho lợn đực giống ăn 2 lần/ngày


2

Lợn đực làm việc cần bổ sung thêm trứng gà và giá mầm
trong khẩu phần sau khi làm việc


3

Lợn đực giống cần được vận động nhiều



4
Tỉ lệ lợn đực/ lợn cái thích hợp trong phối giống trực tiếp là
1/6 – 8


5

Lợn đực làm việc cho phối 2 - 3 lần/tuần


6

Tỉ lệ đạm tiêu hoá trong khẩu phần lợn đực giống đảm bảo
từ 13%


7

Cho lợn ăn đúng giờ sẽ làm tăng tiết dịch vị và khả năng
tiêu hoá, hấp thu


8

Vitamin D điều hoà sự hấp thu Ca, P trong cơ thể lợn đực
giống



9

Muốn lợn đực làm việc tốt cần phải định kỳ kiểm tra phẩm
chất tinh dịch



Bài tập 2: Tham quan trại nuôi lợn đực giống
Bài tập 3: Xem video kỹ thuật nuôi lợn đực giống
C. Ghi nhớ:

- Chăm sóc nuôi dưỡng đực lợn hậu bị

- Chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực làm việc

18
Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái
Mục tiêu:
- Mô tả được cách chọn lợn nái và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn
- Thực hiện đúng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái
A. Nội dung
1. Chọn lợn nái
1.1. Căn cứ vào nguồn gốc
- Ta phải biết được quá trình hình thành lợn nái hậu bị đó qua (bố, mẹ, ông,
bà).
- Phải quan tâm đến tổ tiên ông bà nái hậu bị. Tổ tiên của nái hậu bị là phải
nhưng con có tầm vóc to lớn, khả năng sinh sản cao. Đặc tính này phải ổn định
hoặc tăng dần qua các thế hệ. Đời tổ tiên không bị đồng huyết, hoặc sử dụng
phương pháp nhân giống đồng huyết thì nó không thể hiện bị suy hoá do cận huyết.
- Bố mẹ của lợn nái hậu bị là phải những đực cái tốt. Tốt nhất là bố mẹ

chúng nằm trong đàn hạt nhân hoặc được kiểm tra qua đời sau.
+ Nái hậu bị chọn ở những đàn mà mẹ nó đẻ từ lứa thư hai trở lên và đến lứa
thứ năm. Thông thường tỷ lệ chọn lọc là 25%.
+ Chọn nái hậu bị nên chọn con của những con nái có khả năng sinh sản cao.
1.2. Căn cứ vào bản thân
- Chọn con có ngoại hình đẹp, dài thân, phần sau phát triển hơn phần trước,
cơ thể cân đối không ngắn vai, đai cổ, bốn chân vững chắc, không đi vòng kiềng
hoặc đi bằng bàn, móng đều không nứt nẻ.
- Lợn có 12 vú trở lên, khoảng cách ngang dọc giữa các núm vú đều nhau,
hai hàng vú không quá xa nhau, vú không bị nép và thụt vào. Âm hộ phát triển vừa
phải, không to quá và nhỏ quá. Tính tình nhanh nhẹn, hiền lành, phàm ăn, chóng
lớn.
- Từ lợn hậu bị chuyển sang lợn nái cơ bản cần phải chọn lọc tiếp: Loại bỏ
những con có khuyết tật về ngoại hình, mức độ tiêu tốn thức ăn cao (Tỷ lệ loại
thải khoảng 25%)
* Chọn lợn nái cơ bản
Từ giai đoạn lợn kiểm định chuyển sang giai đoạn lợn nái cơ bản, lợn cần đạt
những tiêu chuẩn sau:
- Những con có ngoại hình đạt tiêu chuẩn
- Những con dễ thụ thai, tỷ lệ đậu thai cao và số lứa đẻ /năm cao.

19
- Số con đẻ/lứa, trọng lượng sơ sinh, trong lượng cai sữa cao đạt theo chỉ tiêu
kỹ thuật của từng giống.
- Tỷ lệ sống cao, sức tiết sữa tốt, lợn con lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp
- Lợn nái không bị mắc bệnh truyền nhiễm.
Chú ý chọn lọc dựa vào ngoại hình:
Chọn giống lợn nào thì lợn cái phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của
giống. Căn bản dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Đặc điểm giống, thể chất, lông, da: da bóng mượt, màu sắc đặc trưng theo

giống, tính tình nhanh nhẹn nhưng không hung dữ.
- Đầu và cổ: Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt lanh.
- Vai và ngực: Vai nở đầy đặn. Ngực sâu, rộng. Đầu và vai liên kết tốt


Hình 3.2.1. Đầu và
vai

- Lưng sườn và bụng: lưng dài vừa phải, ít võng. Sườn sâu, bụng tròn, không
xệ (lợn ngoại). Lưng và bụng kết hợp chắc chắn.


Hình 3.2.2. Lưng và bụng kết hợp chắc chắn - Lưng
võng

- Mông và đùi sau: mông dài vừa phải, rộng. Đùi sau đầy đặn, ít nhăn. Mông
và đùi sau kết hợp tốt. Khấu đuôi to, luôn ve vẩy.

20

Hình 3.2.3. Vai và mông lợn nhìn từ trên
- Bốn chân: Bốn chân chắc chắn. Khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân
sau rộng vừa phải. Móng không toè. Đi đứng tự nhiên, không đi bàn.

Hình 3.2.4. Chọn lựa chân lợn cái sinh sản


Hình 3.2.5. Chọn lựa móng lợn cái sinh sản



21




Hình 1.7. Chọn lựa phần mông lợn cái sinh sản
Hình 3.2.6. Lựa chọn phần sau của
lợn

- Vú và bộ phận sinh dục: Có 12 vú trở lên. Khoảng cách giữa các núm vú
đều, không có vú kẹ. Các núm vú nổi rõ và cách đều nhau. Khoảng cách giữa hai
hàng vú gần nhau.






Hình 3.2.7. Khoảng cách giữa 2 hàng





Hình 3.2.8. Chọn lựa bộ phận sinh dục lợn cái
(vú)


- Âm hộ không bị khuyết tật.


Hình 3.2.9. Bộ phận sinh dục lợn cái
Ưu điểm:
Có độ chính xác cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao và có
cường độ chọn lọc cao, đơn giản và dễ thực hiện, rẻ tiền do có thể kiểm tra trên
nhiều con vật, thực hiện ngay trên bản thân con vật do đó có thể rút ngắn được
khoảng cách thế hệ.
Nhược điểm:
Phương pháp đòi hỏi những điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, tổ chức và
kỹ thuật. Cũng như phương pháp chọn lọc hàng loạt, kiểm tra năng suất không

22
chọn lọc được những tính trạng mà ta không đánh giá được trực tiếp trên con vật
hoặc những tính trạng bị giới hạn bởi giới tính hoặc một số tính trạng chỉ có biết
được trên bản thân con vật sau một thời gian dài (khả năng sản xuất sữa của bò
cái ), hiệu quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp
(sinh sản).
1.3. Căn cứ vào đời con của đực giống
Căn cứ vào năng suất của đời con của một cá thể để quyết định có thể giữ cá
thể đó lại làm giống hay không. Tương tự như phương pháp kiển tra qua anh chị
em, phương pháp này cũng là phương pháp chọn lọc theo gia đình, chỉ có khác là
cá thể được chọn lọc là đời trước chứ không phải là con vật cùng thời với các anh
chị em trong gia đình, đồng thời đời trước được chọn lọc này cũng không tham gia
vào việc xác định trung bình của gia đình, hơn nữa số lượng gia đình để dánh giá
chọn lọc con vật không phải là một gia đình mà nhiều gia đình.
Phương pháp chọn lọc căn cứ vào đời sau cũng có hiệu quả đối với các tính
trạng có hệ số di truyền thấp và đối với các gia đình có nhiều con. Phương pháp
chọn lọc qua đời sau cũng là phương pháp có thể dự đoán được năng suất của một
số tính trạng không thể đo lường được trên cá thể giữ lại làm giống. Ðặc biệt
phương pháp chọn lọc này có thể cho ta biết được giá trị gần đúng của cá thể chọn
lọc (vì giá trị trung bình của đời con cũng chính là định nghĩa thực về giá trị giống

của nó).
Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra qua đời sau đòi hỏi thời gian lâu dài, do đó
sẽ kéo dài khoảng cách thế hệ, đồng thời phương pháp này phức tạp hơn phương
pháp chọn lọc theo cá thể.
2. Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn hậu bị
2.1. Nuôi dưỡng lợn hậu bị
2.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái hậu bị
Nuôi dưỡng lợn cái hậu bị sao cho khi đến tuổi phối giống trọng lượng
phải đạt yêu cầu. Lợn quá gầy, quá béo đều dẫn đến sức sinh sản kém, lợn quá
béo sẽ khó động dục.
Bảng 3: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái hậu bị
Chỉ tiêu
Lợn nái hậu bị
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg)
2800
Prôtêin thô (%)
14
Canxi (%)
0,7

23
Photpho (%)
0,5
Lysin (%)
1,0
Methionin (%)
0,5
2.1.2. Khẩu phần ăn cho lợn nái hậu bị
Bảng 4: Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn
Nguyên liệu

Tỷ lệ (%)
Thành phần trong 10kg hỗn hợp
Thức ăn viên Lái thiêu
20
2,0
Cám gạo loại 1
79
7,9
Bột xương
0,5
0,05
Premix khoáng
0,5
0,05
Tổng cộng
100

10kg thức ăn
Năng lượng (Kcal/kg)
2700
Prôtêin thô (%)
12-13%



Hình 3.2.10. Cám gạo loại 1
Hình 3.2.11. Bột thịt xương

24


Hình 3.2.12. Premix khoáng
Bảng 5: Mức ăn cho lợn cái hậu bị/ngày
Khối lượng lợn
(kg)
Thức ăn đã phối trộn
(kg/ngày)
Thức ăn thô xanh
(kg/ngày)
Số bữa
ăn/ngày
10-20
0,5
1-1,2
2
20-40
0,8
1,2-1,5
2
40-phối giống
1,0
Tự do
2
2.2. Chăm sóc và quản lý
Những lợn nái hậu bị này đều được chọn lọc từ những dòng có khả năng sinh
đẻ và nuôi con tốt. Trong đàn có những nái có tuổi động dục lần đầu từ rất sớm: 4 -
5 tháng tuổi. Tuy nhiên thực tế ta nên bỏ qua 1 - 2 lần động dục đầu tiên, thường
đợi đến lần động dục thứ 3 sẽ cho phối giống lần đầu nhằm tăng mức độ rụng
trứng. Tuy nhiên việc lựa chọn nên phối giống ở lần động dục thứ 3 hay không còn
phụ thuộc vào nhiều nhân tố ảnh hưởng khác như: giá cả thức ăn, nguồn nhân lực
Phát hiện động dục:

Lợn nuôi thả chỉ động dục trong 2 - 3 ngày, và thông thường là 3 ngày.
Trong ngày đầu động dục, âm hộ lợn sưng đỏ, cửa âm hộ có dịch nhờn loãng, hay
nhảy lên lưng lợn khác và có phản xạ giao phối như con đực, khi có lợn đực hoặc
mùi lợn đực thì con cái mới kêu rên thành tiếng Vì vậy cách phát hiện lợn nái
động dục tốt nhất là đưa 1 con đực vào trong chuồng lợn nái. Lợn đực sẽ nhanh
chóng tìm ra con nái nào có biểu hiện động dục.
Ngày tiếp theo, âm hộ lợn cái bớt sưng, chuyển từ màu đỏ hồng sang màu
tím tái, dịch nhờn keo đặc hơn. Trạng thái đi đứng không yên, bồn chồn cao độ.
Khi lợn nằm hoặc đứng, ấn mông là lợn sẽ đứng yên và vểnh đuôi sang 1 bên. Đây
là thời điểm phối giống tốt nhất cho lợn nái.

×