Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

giáo trình chuẩn bị thức ăn cho hươu nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 61 trang )













: 03
: 
: 

























1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03


2

Trong những năm gần đây phong trào nuôi hươu, nai ở Việt Nam phát triển
mạnh do nhu cầu ngày càng tăng về tiêu thụ nhung và thịt. Giá trị dinh dưỡng của
nhung và thịt cao. Hơn nữa nuôi hươu, nai vốn ban đầu thấp, chuồng trại có thể tận
dụng các vật liệu sẵn có, rẻ tiền, tận dụng được lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
Hươu, nai là loài vật rất dễ nuôi có thể sử dụng các loại thức ăn như lá cây, rau cỏ
tự nhiên và các phế phụ phẩm nông nghiệp do đó chi phí thấp, nhưng giá bán sản
phẩm lại cao vì người tiêu dùng vẫn coi đây là các đặc sản. Xuất phát từ nhu cầu
trên việc phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng
nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là cần thiết.
Sau khi tiến hành hội thảo DACUM dưới sự hướng dẫn của các tư vấn, cùng
với sự tham gia của các chủ trang trại, công ty và các hộ, nhóm nông dân chăn nuôi

hươu nai, chúng tôi đã xây dựng sơ đồ DACUM, thực hiện bước phân tích nghề và
soạn thảo chương trình dạy nghề nuôi hươu nai trình độ sơ cấp nghề. Chương trình
được kết cấu thành 6 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những
kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến kỹ thuật nuôi hươu nai.
Chương trình dạy nghề “Nuôi hươu, nai” cùng với bộ giáo trình được biên
soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến
bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế nuôi hươu nai tại các địa phương trong cả nước
do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ nuôi hươu, nai ở nước ta.
Bộ giáo trình được biên soạn gồm 6 quyển:
Mô đun 1. Chuẩn bị điều kiện nuôi hươu, nai
Mô đun 2. Chuẩn bị giống hươu nai
Mô đun 3. Chuẩn bị thức ăn cho hươu, nai
Mô đun 4. Nuôi dưỡng hươu, nai
Mô đun 5. Chăm sóc hươu, nai
Mô đun 6. Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm
Cấu trúc giáo trình mô đun chuẩn bị thức ăn cho nuôi hươu, nai gồm 3 bài:
Các loại thức ăn; Phối trộn thức ăn; Chế biến và bảo quản thức ăn.
Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân nuôi hươu, nai.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của Vụ Tổ chức
cán bộ - Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện,
Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà chuyên môn, nhà khoa học và bà con nông
dân…. Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn

3
sự đóng góp to lớn đó. Chúng tôi cũng nhận thức rằng, do thời gian và trình độ có
hạn, mặt khác, đối tượng mà giáo trình phục vụ rất mới và mang nhiều nét đặc thù
nên chắc chắn tài liệu này còn rất nhiều thiếu sót, mong nhận được ý kiến đóng góp
của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau.
Tham gia biên soạn

1. Lê Công Hùng. Chủ biên
2. Nguyễn Ngọc Điểm. Thành viên
3. Nguyễn Linh. Thành Viên


4

 TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO HƯƠU, NAI 7
BÀI 1 : CÁC LOẠI THỨC ĂN 7
A. Nội dung 7
1. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn 7
1.1. Đạm (protein) 7
1.2. Chất bột đường (gluxit) 8
1.3. Chất béo (lipit) 9
1.4. Khoáng 9
1.5. Vitamin 10
1.6. Nước 10
2. Phân loại thức ăn 10
3. Chọn các loại thức ăn cho hươu, nai 11
3.1. Các loại thức ăn xanh 11
3.2. Các loại thức ăn tinh 19
3.3. Các loại thức ăn bổ sung 20
3.4. Các loại thức ăn khác 21
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 21
1. Câu hỏi 21
2. Bài tập thực hành 23
C. Ghi nhớ 24

BÀI 2 : PHỐI TRỘN THỨC ĂN 25
A. Nội dung 25
1. Chọn các loại thức ăn cần phối trộn 25
2. Chọn công thức phối trộn 26
2.1. Công thức thức ăn tinh hỗn hợp 26
2.2. Khẩu phần ăn cho hươu, nai đực giống và lấy nhung 27
2.3. Khẩu phần ăn cho hươu, nai cái chửa đẻ và nuôi con 27
2.4. Khẩu phần ăn cho hươu, nai con 27
3. Phối trộn thức ăn 28
3.1. Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp 28
3.2. Chuẩn bị thức ăn phối trộn 31
3.3. Chuẩn bị dụng cụ phối trộn 31
3.4. Phối trộn thức ăn 31
4. Bao gói và bảo quản 33
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 33

5
1. Câu hỏi 33
2. Bài tập thực hành 33
C. Ghi nhớ 34
BÀI 3: CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN 35
A. Nội dung 35
1. Ủ xanh thức ăn 35
1.1. Chuẩn bị nguyên liệu 35
1.2. Chuẩn bị dụng cụ chế biến 36
1.3. Kỹ thuật ủ xanh thức ăn 37
1.4. Bảo quản và sử dụng 39
2. Ủ nảy mầm các loại hạt 39
2.1. Chuẩn bị nguyên liệu 39
2.2. Chuẩn bị dụng cụ chế biến 40

2.3. Kỹ thuật ủ nảy mầm các thức ăn hạt 40
2.4. Bao gói bảo quản 40
3. Các phương pháp chế biến khác 41
3.1. Nấu chín 41
3.2. Phơi, sấy, rang 41
3.3. Đường hóa 42
3.4. Ủ men thức ăn tinh 42
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 43
1. Câu hỏi 43
2. Bài tập thực hành 43
C. Ghi nhớ 44
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 45
I. Vị trí, tính chất của mô đun 45
II. Mục tiêu 45
III. Nội dung chính của mô đun 45
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 46
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 49
VI. Tài liệu cần tham khảo 52
PHẦN PHỤ LỤC 53







6

MD: Vật chất khô
TND: Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa

CP: Protein thô
DP: Protein tiêu hóa
ME: Năng lượng trao đổi
1MJ: ≈ 239 kcal


















7
: 
Mã : 


Mô đun Chuẩn bị thức ăn cho hươu, nai với tổng số giờ là 72 giờ, trong đó có
12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra kết thúc mô đun. Mô đun này
trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

các loại thức ăn, phối trộn, chế biến và bảo quản thức ăn hươu, nai nhằm đạt hiệu
quả chăn nuôi cao. Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp
giữa lý thuyết và thực hành, kết thúc mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc
nghiệm và làm bài tập thực hành.


Mã bài: 03-01

- Trình bày được đặc điểm và cách sử dụng các loại thức ăn cho hươu, nai.
- Thực hiện được các bước trong công việc phân loại thức ăn cho hươu, nai.


 (protein)
- Đạm có các vai trò sau:
+ Đạm là cấu trúc cơ bản hình thành nên mô mềm của các tổ chức của động
vật như: cơ, mô liên kết, colagen, da, lông, móng.
+ Đạm tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
+ Đạm có vai trò quan trọng trong quá trình duy trì, phát triển của mô và hình
thành những chất cơ bản trong hoạt động sống.
+ Đạm điều hoà trao đổi nước: điều chỉnh protein thẩm thấu và cân bằng, tan
kiềm trong cơ thể.
+ Đạm có vai trò giải độc và bảo vệ: Tham gia tổng hợp kháng thể
+ Đạm có vai trò cân bằng năng lượng của cơ thể.
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đạm:
+ Đạm thô: Tỷ lệ đạm thô được xác định theo % Nitơ tổng số có trong thức ăn.

8
Đạm thô (%) = % N x k
Trong đó: %N: % nitơ tổng số trong thức ăn
k: hệ số chuyển đổi để xác định tỷ lệ đạm thô

Ví dụ: Tỷ lệ N trong đạm của ngô là 17,7%, có nghĩa là trong 100 g đạm có
17,7 g N. Hệ số trong trường hợp này là k = 100/17,7 = 5,65.
Chú ý: % nitơ tổng số bao gồm cả Nitơ protein và Nitơ phi protein.
+ Đạm tiêu hóa: Tỷ lệ đạm tiêu hóa là tỷ lệ phần trăm của đạm hấp thu được
so với phần ăn vào.
Tỷ lệ đạm tiêu hóa (%) =
Đạm thu nhận (g) – Đạm thải ra ở phân (g)
x 100
Đạm thu nhận (g)
+ Giá trị sinh học của protein (BV).
BV =
Đạm thu nhận - (Đạm phân + Đạm nước tiểu)
x 100
Đạm thu nhận – Đạm phân

BV =
Đạm tích lũy
x 100
Đạm tiêu hóa
Như ta đã biết đạm là thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể con vật, do đó
nếu khẩu phần ăn thiếu đạm sẽ ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển: con
vật chậm lớn, cơ năng sinh dục bị giảm rõ rệt (số lượng tinh dịch, tinh trùng ít đi,
khó thụ thai, thai phát triển chậm, trọng lượng hươu sơ sinh thấp …).
Hàm lượng đạm trong các loại lá, cỏ khác nhau cũng khác nhau. Tỷ lệ đạm
trong lá, thân và hạt cây họ đậu (lạc, đậu) và trong thân, hạt cây họ hoà thảo (ngô,
cám gạo …) chiếm nhiều nhất. Trong khô dầu, tỷ lệ đạm có tới 30 - 40%. Đây là
các loại thức ăn cho hươu nai rất tốt.
  (gluxit)
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con vật và duy trì
thân nhiệt. Nếu thiếu chất bột, con vật gầy yếu, ít hoạt động, vì phải phân giải một

phần đạm và mỡ của cơ thể để lấy năng lượng.
Trong thức ăn thực vật, chất bột đường chiếm tỷ lệ rất lớn, chất bột đường là
hạt và thân cây trong các họ hoà thảo, họ đậu. Trong khoai lang củ có tới 27% bột.

9
Chất bột có hai loại: chất xơ và chất đường. Chất xơ thường khó tiêu hoá, thức
ăn càng nhiều chất xơ thì giá trị dinh dưỡng của nó càng thấp. Thực vật lúc còn non
chứa ít chất xơ hơn lúc đã già. Ngay trong một cây, chất xơ ở thân cây nhiều hơn ở
lá. Hạt và củ là bộ phận chứa ít chất xơ nhất.
Đối với hươu, nai nhờ vai trò của vi sinh vật trong dạ cỏ mà chất xơ vẫn được
tiêu hoá mạnh. Chất xơ còn có tác dụng làm tăng tính nhu động của ruột, hươu nai
ăn được nhiều thức ăn hơn.
 (lipit)
- Chất béo có các vai trò sau:
+ Chất béo là nguồn năng lượng quan trọng: Giá trị năng lượng của 1 g chất
béo gấp 2,25 lần so với đạm và đường (9,45 kcal so với 4,1 kcal).
+ Chất béo là dung môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A,
D, E, K. Khi thiếu chất béo trong khẩu phần ăn, các loại vitamin này khó hấp thu
và dẫn đến những bệnh thiếu vitamin.
+ Lipit tham gia cấu trúc cơ thể: trong cơ thể, lipit là chất thiết yếu trong mỗi
tế bào, không chỉ ở màng tế bào mà còn ở màng nhân tế bào, ty thể.
+ Chất béo là nguồn nguyên liệu để tạo nên các chất nội tiết, như cholesterol,
là nguyên liệu để tổng hợp progesterol, testosterol, estrogen và cũng là nguyên liệu
để tổng hợp vitamin D
3
.
+ Chất còn là nguồn axit béo quan trọng như: Linoleic, linolenic, arachidonic
cho cơ thể mà không thể thay thế bằng chất khác được.
- Trong thức ăn thực vật, tỷ lệ chất béo trong hạt cây họ đậu có ít hơn (2 -
3%), riêng ở lạc có rất nhiều (gần 10%), đậu tương gần 17%.

- Trong khẩu phần thức ăn cho hươu, nai cần chú ý một tỷ lệ chất béo thích
hợp, vừa có tác dụng làm tăng khẩu vị, vừa thúc đẩy quá trình tiêu hoá.
1.4. Khoáng
- Việc đảm bảo đầy đủ chất khoáng nhất là muối, có tác dụng rất tích cực đến
kết quả thuần dưỡng hươu, nai. Hươu, nai thường tìm đến những nơi có nguồn
muối, đôi khi chúng uống cả nước tiểu, ăn thử cả tro (rơm rạ, cỏ… đốt).
- Chất khoáng chiếm 4,7% thể trọng con vật, có nhiệm vụ tạo hình và điều hoà
các chức phận. Cho nên, chất khoáng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì
sức khoẻ của con vật, nhất là giúp cho vật non sinh trưởng và phát triển bình
thường. Vai trò của chất khoáng rất quan trọng. Tuy nhiên, cần tránh cho vật ăn quá
nhiều muối, vì dễ làm cho vật mắc chứng bệnh phù hay thuỷ thũng.
- Ngoài muối ra còn cung cấp chất khoáng khác trong khẩu phần của hươu, nai
khá quan trọng như đối với các loại gia súc khác. Nếu thiếu Canxi, phốt pho thì

10
hươu, nai con còi cọc, chậm lớn, còi xương, mềm xương; hươu, nai giống sinh sản
kém, thai bị dị dạng hoặc bị chết thai.
1.5. Vitamin
Vitamin là những chất mà cơ thể cần với 1 lượng rất ít nhưng không thể thiếu
được. Nếu thiếu một hay nhiều loại sinh tố, sẽ làm con vật mắc bệnh “ thiếu sinh
tố” dẫn đến tình trạng: sinh trưởng bị đình trệ, chức năng sinh dục giảm sút, viêm
thần kinh, khả năng tiêu hoá giảm xuống rõ rệt, sút cân và cuối cùng con vật có thể
bị chết.

- Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể con vật, vì vậy nước là nhu cầu không
thể thiếu được.
- Nước có vai trò giúp cho cơ thể con vật hấp thụ, vận chuyển những chất dinh
dưỡng, cũng như bài tiết các chất thải.
- Tuy nhiên, thức ăn càng nhiều nước thì giá trị dinh dưỡng càng thấp, hơn
nữa lại khó bảo quản, không để được lâu vì dễ bị mốc. Thực vật còn non có lượng

nước nhiều hơn khi già và ở lá cành, lượng nước nhiều hơn ở thân cây.

Phân loại theo nguồn gốc có thể phân thành 8 loại
2.1
Gồm tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên thu cắt và các loại phế phụ phẩm của cây
trồng đem phơi khô có hàm lượng trên 18% đều là thức ăn thô khô.
Ví dụ: Thức ăn thô khô hoặc hoà thảo, rơm rạ, dây lang, dây lạc, thân cây ngô
phơi khô
2.2
Tất cả các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên, các loại rau xanh cho gia súc sử dụng ở
trạng thái tươi, xanh bao gồm: cỏ voi, cả pangola, lá mít, lá keo
2.3
Bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh, các loại cỏ thuốc họ hoà thảo hoặc thân bã
phụ phẩm của ngành trồng trọt như thân lá lạc, bã mía, thân cây ngô đem ủ xanh.
2.4
Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein < 20% và xơ thô < 18%. Bao
gồm các loại hạt ngũ cốc như: ngô, gạo, cám ngô, cám mì phế phụ phẩm của
ngành xay xát như cám gạo, cám ngô, cám mỳ, tấm Ngoài ra còn các loại củ quả
như: sắn, khoai lang, khoai tây, bí đỏ

11
2.5
- Bao gồm tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein > 20% và xơ < 18%.
- Thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc động vật gồm: bột cá, bột thịt, sữa
bột, bột thịt xương, bột máu
- Thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc thực vật gồm: đỗ tương, lạc, khô dầu
đỗ tương, khô dầu lạc
2.6
Thức ăn bổ sung khoáng gồm: bột vỏ sò, bột đá vôi, vỏ hến, bột xương, muối
ăn

2.7
Thức ăn bổ sung vitamin gồm: B.complex, ADE, Premix vitamin, polyvit
2.8
Các chất phụ gia, kháng sinh, chất tạo mùi, các chất kích thích sinh trưởng,
chất chống oxy hóa, thuốc phòng bệnh


3.1.1
Các loại cây cỏ mọc tự nhiên ở bãi chăn, trên đồi, đê, các loại lá cây như mít,
keo tai tượng, chuối, xoan là những loại thức ăn xanh thích hợp với đặc tính tiêu
hoá của hươu, nai. Hươu, nai có thể ăn được hầu hết các loại lá cây và cỏ trong tự
nhiên.
Cỏ tự nhiên chủ yếu là các giống hòa thảo bản địa, có khả năng thích nghi cao
với điều kiện tự nhiên tại chỗ.
Các loại cỏ họ đậu tuy vẫn có mặt nhưng thưa thớt và thường không cạnh
tranh nổi với các cây cỏ hòa thảo. Tuy năng suất cỏ không cao, nhiều lúc, nhiều nơi
rất thấp và biến động lớn theo mùa, song cỏ ở bãi chăn vẫn là một nguồn thức ăn
quan trọng cho nuôi hươu, nai ở nhiều khu vực trong nước ta và cần được quan tâm
để tận thu tốt. Cỏ tự nhiên chủ yếu là cỏ gà, cỏ lá tre, cỏ mật mọc ở gò, bãi, bờ đê,
bờ ruộng, trong vườn cây, và trong công viên. Cỏ tự nhiên có thể được sử dụng cho
hươu, nai ăn ngay trên đồng bãi hoặc thu cắt về nhà. Thành phần dinh dưỡng tùy
thuộc vào giai đoạn sinh trưởng, cơ cấu các loại cỏ, chất đất và mùa thu hoạch.
Cỏ tự nhiên có tính ngon miệng cao đối với gia súc ăn cỏ. Giá trị dinh dưỡng
có sự biến động lớn, hàm lượng protein thô trung bình 12% (diễn biến từ 6,8-
21,6%), năng lượng trao đổi trung bình 9,1 MJ/kgVCK (8,7 - 9,8 MJ/kgVCK),
hàm lượng xơ trung tính (NDF) trung bình 63,2% (49,4 - 73,5%).

12
Ngoài nguồn thức ăn tự nhiên, chúng ta có thể trồng cây thức ăn ngay trong
vườn, quanh nhà làm hàng rào hoặc dọc theo bờ ruộng, trên gò đồi, nếu có đồng bãi

thì nên trồng theo băng xen canh với cây màu hoặc cây ăn quả để tạo thức ăn cho
hươu, nai.
3.1.2. 
- Cỏ voi: Cỏ voi thuộc họ hoà thảo thân đứng, rễ chùm, trồng bằng hom, chiều
cao cây 1,2 - 1,8 m. Cỏ có năng suất cao đạt 80 - 200 tấn/ha/năm, có thể thu cắt 6 -
8 lứa/năm. Hàm lượng protein trung bình 8 - 9% tính theo vật chất khô. Thời gian
thu hoạch dưới 30 ngày tuổi, hàm lượng protein cao hơn 10% vật chất khô, đường
7 - 8% vật chất khô. Giống cỏ này thường được trồng để thu cắt cho hươu, ani ăn
tại chuồng.




Hình 3.1.1. Cỏ voi


13
- Cây đậu Flemingia:
là cây bụi thân gỗ, thuộc
họ đậu có rễ ăn sâu. Cây có
thể mọc cao 3 - 3,5 m. Là
cây lâu năm, có khả năng
tái sinh rất tốt. Cây chịu
hạn giỏi, có thể trồng ở đất
bạc màu, bị xói mòn hay
độ chua cao, nhưng không
phát triển tốt ở nơi trũng
hay ngập úng kéo dài.
Năng suất chất xanh 55 -
60 tấn/ha/năm. Tỷ lệ vật

chất khô của ngọn lá từ 25
- 28%, protein thô 16 -
18%.

Hình 3.1.2. Cây đậu Flemingia
Đây là loại cây có thể sử dụng dạng tươi, hay phơi khô làm thức ăn cho hươu
nai, đặc biệt trong vụ đông xuân.
- Cây chè khổng lồ: là
cây lâu năm, thân mọc thẳng,
có nhiều mấu lồi, cây có thể
phát triển quanh năm. Khi
non thân cây mọng nước. Lá
có màu nâu sẫm, dòn và hơi
ráp. Cây ưa độ ẩm, chịu
được bóng râm. Năng suất
chất xanh đạt 70 - 80
tấn/ha/năm. Hàm lượng nước
trung bình 80 - 95%, hàm
lượng xơ 25%, protein thô
15 - 17% vật chất khô. Cây
được sử dụng ở dạng tươi
làm thức ăn bổ sung cho
hươu nai.


Hình 3.1.3. Chè khổng lồ

14
- Cỏ Ghi nê: là giống cỏ hoà thảo
thân bụi, rễ chùm, cao khoảng 0,6 - 1,2

m, sản lượng 60 - 80 tấn/ha/năm. Hàm
lượng protein khoảng 7 - 8%, xơ thô 33 -
36% vật chất khô. Cỏ mềm thích hợp cho
chăn nuôi hươu nai. Cỏ có khả năng chịu
hạn và có phát triển trong vụ đông hay
trồng dưới tán cây khác.

Hình 3.1.4. Cỏ Ghi nê
- Cỏ Ruzi: là giống cỏ lâu năm,
thuộc họ hoà thảo. Cỏ có thân bò, rễ
chùm, thân và lá dài mềm, có lông mịn.
Cây có thể mọc cao 1,2 - 1,5 m. Cỏ có
khả năng chịu hạn khô và mọc tốt ở độ
cao tới 2000 m. Năng suất cỏ đạt 60 - 90
tấn/ha/năm. Có thể thu cắt từ 7 - 9
lứa/năm. Đây là giống cỏ chủ lực cho
việc trồng để thu cắt phơi khô làm thức
ăn cho hươu nai. Hàm lượng chất dinh
dưỡng: vật chất khô: 32 - 35%, protein 9
- 10%, xơ thô: 27 - 29% vật chất khô.

Hình 3.1.5. Cỏ Ruzi
- Cỏ Pangola: là giống cỏ thân bò,
được trồng để thu cắt, thái để phơi khô
làm thức ăn thô khô. Có thể thu hoạch 5 -
6 lứa/năm. Sản lượng chất xanh đạt 40 -
60 tấn/ha/năm. Lượng protein trong vật
chất khô: 7 - 8%, xơ thô: 33 - 36%.

Hình 3.1.6. Cỏ Pangola


15
- Cây ngô: Gieo ngô dày, mỗi
hecta gieo 60 kg hạt giống, rồi tỉa
dần lấy cây non cho hươu nai ăn.
Thân, lá cây ngô sau khi thu hoạch
bắp cũng là nguồn thức ăn rất tốt
cho hươu nai. Nếu hươu nai không
ăn hết có thể ủ chua hoặc cắt nhỏ
phơi khô làm thức ăn dự trữ.

Hình 3.1.7. Thân cây ngô
- Cây keo dậu: là cây lâu năm,
thân bụi hay gỗ cao đến trên 10 m.
Cây có khả năng chịu hạn tốt và có
thể duy trì bộ lá xanh trong suốt
mùa khô. Cây có thể sinh trưởng ở
trên nhiều loại đất khác nhau. Năng
suất chất xanh đạt 40 - 45
tấn/ha/năm. Thành phần hoá học và
giá trị dinh dưỡng của keo dậu: 30 -
31%, protein thô 21 - 25%, xơ thô
17 - 18%, khoáng tổng số 6 - 8%,
mỡ 5 - 6% vật chất khô. Có thể sử
dụng dạng tươi hay phơi khô làm
thức ăn cho hươu nai rất tốt.
Hình 3.1.8. Keo dậu
- Mía: Sử dụng thân và ngọn
mía làm thức ăn cho hươu nai có thể
thay thế 50% khẩu phần thức ăn thô

xanh. Khi cho ăn nên chặt mía cả vỏ
thành lát mỏng. Đây là nguồn thức
ăn thô xanh có tiềm năng nhất là vào
mùa khô rét khi thiếu các nguồn
thức ăn khác.

Hình 3.1.9. Ngọn mía


16
3.1.3:
- Lá chuối: Có thể sử dụng cả
thân và lá cho hươu, nai. Là chuối có
vị chát giúp hươu, lai chống được
bệnh tiêu chảy. Đối với thân cây
chuối cần thái lát nhỏ cho hươu, nai
ăn.
- Dây lang, cây lạc, cây đậu:
Sau khi thu hoạch củ, quả có thể sử
dụng làm thức ăn cho hươu, nai.

Hình 3.1.10. Cây chuối
- Có thể sử dụng lá sắn tươi cho hươu, nai ăn trực tiếp. Lá sắn tươi phải đảm
bảo tươi mới, không dập nát, không bị héo. Nếu cho ăn nhiều hươu, nai dễ bị ngộ
độc vì trong lá sắn có chất độc là axít cyanhydric (HCN).
- Lá sắn dây: thức ăn tốt cho hươu nai, loại lá này có hàm lượng đạm cao.
- Lá keo dậu, lá dâu da xoan: hươu, nai có thể ăn cả cành nhỏ.
- Lá mít, lá tre, lá chè tươi, lá sung vùng nào cũng có, sử dụng cho hươu, nai
ăn quanh năm.
- Các loại lá cây mọc hoang dại: sắn dây dại, mua lá nhỏ, lá ngải, cây vú bò,

thài lài trắng, thài lài tía….
- Các loại rau: Rau muống, rau má…
- Củ, quả: Củ khoai lang, củ sắn, quả đu đủ, quả sung, quả mít, quả bí…


Hình 3.1.11. Quả mít
Hình 3.1.12. Quả sung

17
3.1.4 
- Nhóm thức ăn rất tốt:
Lá mít, lá ruối, lá và quả sung, lá sung vè, cỏ voi, cây ngô, dây, củ khoai lang,
rau muống, lá hu đay, lá ngát, lá sấu và bông bạc.
-Nhóm thức ăn tốt:
Lá chay, lá và quả vả, lá dâu, mía, gạo, cám, lúa nếp, gạo, cám, lúa tẻ, lá
xoan, dây lang rừng, dây muống rừng, dây lạc, Sắn dây rừng, lá ngát trơn, lá củ
sắn, cây bọt ếch, dâu gia xoan, lá núc nác, lá thôi ba, cò ke.
- Nhóm thức ăn trung bình:
Cây vú bò, lá ngải, lá năng, cỏ lá tre, cỏ dầy, cỏ lưỡi mác, cỏ chân nhện, cỏ
mần trầu, cỏ sâu róm, lá nhội, cỏ sữa lá lớn, cỏ sữa lá nhỏ, lá chòi mòi, lá khế, cây
chuối rừng, thài lài trắng, thài lài tía, lá muối, lá lạc tiên, lá bồ quân, lá chè xanh,
chè rừng, tu hú lá nhỏ, mua lá lớn, lá và quả đu đủ, rau rắn, bời lời, bí ngô, đay
rừng
- Nhóm thức ăn ít ăn:
Rau má, cỏ tranh, cỏ gà, lá bởi, hồng bì, lá tre, lá bồ kê, ké hoa đào, ké hoa
vàng, mua lá nhỏ, vừng và lá táo.
+ Hươu thường thích ăn lá cỏ non hay lá bánh tẻ. Khi lá đã già thì hươu, nai
chuyển sang ăn thức ăn khác.
+ Chúng ta nên cho ăn nhiều loại thức ăn để hươu có đủ các chất. Không nên
cho hươu, nai ăn đơn điệu một loại thức ăn.

Bảng 3.1.1. Mức độ ăn của hươu, nai với các loại thức ăn
TT





Trung
bình
Ít

1
Bắp cải
+



2
Bí đỏ (quả)
+



3
Cao lương
+



4

Chàm bông vàng


+

5
Chàm tai tượng


+

6
Chuối tây


+

7
Cỏ gà

+


8
Cỏ ghinê
+





18
TT





Trung
bình
Ít

9
Cỏ gừng


+

10
Cỏ lau



+
11
Cỏ Lôngpara


+

12

Cỏ mần trầu
+



13
Cỏ pangola
+



14
Cỏ tranh



+
15
Cỏ lá tre

+


17
Cỏ voi lai
+



18

Cỏ ruzi
+



19
Dâm bụt

+


20
Lá dâu(tằm)

+


21
Dong riềng


+

22
Dong đao


+

23

Đay (rau)

+


24
Đậu Kudzu


+

25
Đậu tương
+



26
Đậu Stylo
+



27
Đậu xanh
+



28

Đu đủ



+
29
Keo dậu
+



30
Khoai lang
+



31
Khoai tây
+



32
Dây lạc
+



33

Lúa nước


+

34
Mía

+


35
Mít (lá)
+



36
Cây ngô
+




19
TT






Trung
bình
Ít

37
Rau dền cơm
+



38
Rau đay
+



39
Rau lấp
+



40
Rau muống
+



41

Rau ngót
+



42
Rau su hào
+



43
Sắn (tàu)
+



44
Sắn dây(lá)
+



45
Lá sung
+



46

Lá ngái

+


47
Thài lài trắng
+



48
Thầu dầu



+
49
Trinh nữ

+


50
Lá tre



+
51

Vông


+

52
Vừng



+
53
Lá xoan

+


54
Lá hu đay
+



55
Dâu da xoan

+




n tinh
3
- Ngô: ngô là loại thức ăn giàu dinh dưỡng, ít chất xơ và nhiều chất béo hơn
trong các loại hạt ngũ cốc, hàm lượng protein thô là 8 - 9%. Ngô chứa nhiều tiền
vitamin A và các hợp chất màu vàng, rất cần cho động vật.
- Cám ngô: là sản phẩm phụ bao gồm những phần hạt vỡ của ngô, kể cả phôi
ngô nên hàm lượng protein cao (10 - 12%).

20
- Thóc: Thóc được dùng chủ yếu cho loài nhai lại. Vỏ trấu chiếm 20% khối
lượng của hạt thóc, nó rất giàu silic và thành phần chủ yếu là cellulose. Cám gạo
chứa khoảng 11 - 13% protein thô và 10 - 15% lipit.
- Cám gạo: cám gạo nhỏ có chất lượng tốt, giàu chất béo và chứa xấp xỉ 11%
protein thô.
- Các loại hạt này mầm: hạt ngô, hạt thóc
- Cao lương: thành phần dinh dưỡng giống ngô nhưng hàm lượng chất béo
thấp hơn, hàm lượng protein từ 5 - 9%. Do đó, đây là loại thức ăn rất tốt cho chăn
nuôi và có thể thay thế ngô khi giá ngô tăng cao.
3
- Đậu tương: Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ
biến đối với gia cầm. Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa
đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine, nhưng hạn chế methionine và 16
- 21% lipit
- Khô dầu dừa: là sản phẩm sau khi ép dầu, có hàm lượng cacbonhydrat cao,
nhưng thường được sử dụng để bổ sung protein, bởi vì có hàm lượng protein cao là
21%.
- Khô dầu đậu tương: Có chứa hàm lượng protein rất cao lên tới 44%, đồng
thời cũng là nguồn thức ăn giàu năng lượng, cho nên thường được sử dụng để bổ
sung protein và năng lượng trong khẩu phần ăn.
- Bột lá cây keo dậu: chứa 26 - 28% protein thô. Đây cũng là nguồn thức ăn

giàu vitamin A.
- Bột cá: Là loại thức ăn đạm động vật, có nhiều Ca, P, Fe, Cu, Zn, Mn… và
giàu vitamin đặc biệt là vitamin D, E, có nhiều vitamin B12 và colin.
Bột cá chia làm 3 loại: Bột cá loại 1 protein > 50%, bột cá loại 2 protein 45 -
50%, bột cá loại 3 protein 35 - 45%.
- Bột thịt, bột thịt xương: Bột thịt và bột thịt xương là sản phẩm được chế biến
từ thịt và xương của động vật, sau khi đem xay nghiền và sấy khô. Bột thịt chứa 60
- 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 - 55% protein thô, mỡ 3 - 13%, giàu Ca,
P, Mg, vitamin B1.
- Bột máu khô: Bột máu chứa rất ít lipit và khoáng nhưng rất giàu protein,
khoảng 80% protein thô.



21
Các loại thức ăn tự nhiên trong khẩu phần ăn của hươu, nai thường không đáp
ứng được đầy đủ nhu cầu khoáng của cơ thể. Vì vậy, để cân bằng đầy đủ trong
khẩu phần, nâng cao khả năng sản xuất và khả năng kháng bệnh cần cho hươu, nai
ăn thêm các loại khoáng như: bột khoáng canxi, bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng
và muối ăn. Người ta có thể trộn vào thức ăn xanh hoặc cho vào nước uống.
Ngoài ra có thể sử dụng các loại khoáng thương mại như: khoáng đa lượng,
khoáng vi lượng, premix khoáng…

Thức ăn xanh là nguồn là nguồn bổ sung vitamin cho hươu, nai. Ngoài ra có
thể bổ sung các nguồn vitamin cho hươu, nai như: Premix vitamin, B.complex,
Multivitamin, ADE, …

- Các loại bã bột (từ sắn, sắn dây, ) thường có tỷ lệ nước 76 - 83%, hàm
lượng xơ cao.
- Bỗng bia, bỗng rượu có tỷ lệ nước 70 - 90%, vật chất khô giàu protein, ít

chất khoáng.
- Dùng các loại bã hoa quả ép, rỉ mật làm thức ăn cho hươu, nai cũng rất tốt,
nhưng phải đảm bảo chúng không bị lên men hay thiu thối.
- Thức ăn củ quả: chủ yếu là khoai lang, bí đỏ, mít, đu đủ Khi cho hươu, nai
ăn phải loại bỏ các củ, quả thối, hỏng, hà mốc, rửa sạch đất cát và tốt nhất là nên
thái lát.


1.1. Hãy đánh dấu (x) vào vai trò dinh dưỡng của các chất dưới đây.
TT

Protein
Gluxit
Lipit
1
Cấu trúc cơ bản hình thành nên mô của động vật
như : cơ, mô liên kết, colagen, da, lông, móng



2
Nguyên liệu tạo chất nội tiết như cholesterol,
progesterol, testosterol, estrogen



3
Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng




4
Là dung môi hòa tan các vitamin A,D,E,K



5
Tham gia tổng hợp kháng thể để bảo vệ cơ thể




22
6
Cung cấp năng lượng cho cơ thể con vật và duy
trì thân nhiệt



7
Cân bằng năng lượng của cơ thể



8
Là nguồn cung cấp axit béo quan trọng như:
Linoleic, linolenic, arachidonic





1.2. Hãy đánh dấu (x) ô đúng trong bảng phân loại thức ăn dưới đây.
TT



khô


xanh






sung
protein


sung
khoáng


sung
vitamin
1
Cỏ ghinê







2
Cỏ voi






3
ADE






4
Mít (lá)






5
Cây ngô







6
Sắn






7
Khoai lang






8
Lá sung







9
Lá ngái






10
Bột vỏ sò






11
Rơm khô






12
Cây lạc khô







13
B.complex






14
Ngô hạt







23
TT



khô


xanh







sung
protein


sung
khoáng


sung
vitamin
15
Hạt đỗ tương






16
Bí đỏ







17
Quả mít






18
Bột cá






19
Khô dầu lạc






20
Bột xương








1.3. Liệt kê và trình bày đặc điểm của các loại thức ăn xanh.
1.4. Liệt kê và trình bày đặc điểm của các loại thức ăn tinh.
1.5. Liệt kê và trình bày đặc điểm của các loại thức ăn bổ sung.
1.6. Hãy điền tỷ lệ % protein của các loại thức ăn ở bảng sau.

TT

% protein
TT

% protein
1
Cỏ ghinê

7
Ngô

2
Cỏ voi

8
Cám gạo

3
Chè khổng lồ

9

Cám ngô

4
Cỏ Ruzi

10
Thóc

5
Cây keo dậu

11
Đậu tương

6
Bột cá

12
Khô dầu đậu tương



2.1. Bài thực hành số 3.1.1. Nhận dạng, phân loại thức ăn theo nhóm.

24
2.2. Bài thực hành số 3.1.2. Khảo sát các loại thức ăn cho hươu, nai tại địa
phương.

1. Vai trò của các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
2. Ưu tiên sử dụng các loại thức ăn mà hươu nai ưa thích.

3. Chú ý khi sử dụng các loại thức ăn có độc tố để giảm số lượng tránh hiện
tượng bị ngộ độc (lá, củ sắn tươi).
4. Không cho hươu nai ăn đơn loại thức ăn dễ dẫn đến rối loạn tiêu hóa.

×