Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Giao trinh MD 03 cho đẻ và ấp trứng hàu thái bình dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.96 MB, 83 trang )

B NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN









GIÁO TRÌNH 
 VÀ P TRNG

Mã s: M 03

NGH: SN XUT GING VÀ NUÔI


: p ngh






Hà N4

1
TUYÊN B BN QUYN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể


được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIU: 03

2
LI GII THIU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ
trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề sản xuất giống và
nuôi hàu Thái Bình Dương ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển
đáng kể.
Chương trình khung nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu
theo các mô đun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá
trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo
nghề là cấp thiết hiện nay.
Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Sản xuất giống và nuôi hàu
Thái Bình Dương cho lao động nông thôn. Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề,
biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ
trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập
nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại các địa phương.
Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Xây dựng trại sản xuất giống
2) Chuẩn bị bè nuôi hàu
3) Cho đẻ và ấp trứng
4) Ương ấu trùng và hàu giống

5) Nuôi hàu thương phẩm
6) Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm
Cho đẻ và ấp trứng là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy
độc lập hoặc cùng với một số mô đun khác. Sau khi học mô đun này người học
có thể chuẩn bị nước sản xuất, chọn hàu bố mẹ thành thục, gieo tinh nhân tạo, ấp
trứng. Mô đun này được giảng dạy sau mô đun Chuẩn bị bè nuôi hàu và trước
mô đun ương ấu trùng và hàu giống.
Giáo trình Cho đẻ và ấp trứng giới thiệu về chuẩn bị nước sản xuất, chọn
hàu bố mẹ thành thục, gieo tinh nhân tạo, ấp trứng; nội dung mô đun được phân
bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm 4 bài:
Bài 1: Chuẩn bị nước sản xuất
Bài 2: Chọn hàu bố mẹ thành thục
Bài 3: Gieo tinh nhân tạo
Bài 4: Ấp trứng

3
Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo
nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước. Chúng tôi xin chân
thành cảm ơn.
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các
chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng
tôi hoàn thành cuốn giáo trình này.
Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn giáo trình này còn nhiều
khiếm khuyết. Nhóm biên soạn rất mong có nhiều ý kiến đóng góp của các
đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong các lần tái bản
sau.

Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên : ThS. Lê Văn Thắng


2. ThS. Đinh Quang Thuấn
3. ThS. Đỗ Văn Sơn

4
MC LC

ĐỀ MỤC TRANG

CÁC THUT NG CHUYÊN MÔN, T VIT TT 5
 VÀ P TRNG 6
Bài 1: Chun b c sn xut 7
1. Chọn thời điểm lấy nước 7
2. Cấp nước 8
3. Xử lý nước 8
Bài 2: Chn hàu b m thành thc 23
1. Xác định mùa vụ sinh sản 23
2. Chọn nguồn bố mẹ 24
3. Chọn ngoại hình 26
4. Chọn theo độ tuổi 27
5. Chọn dựa vào tuyến sinh dục 28
6. Vận chuyển hàu bố mẹ 32
Bài 3: Gieo tinh nhân to 35
1. Chuẩn bị dụng cụ, môi trường chứa sản phẩm sinh dục 35
2. Tách vỏ lấy tuyến sinh dục 37
3. Xác định tỷ lệ đực/cái 41
4. Gieo tinh nhân tạo 41
Bài 4: p trng 46
1. Chuẩn bị bể ấp 46
2. Chuẩn bị nước, sục khí 49

3. Kiểm tra môi trường nước của bể ấp 51
4. Đưa trứng vào bể ấp 59
5. Quản lý bể ấp 60
6. Thu ấu trùng chữ D 66
NG DN GING D 68


5
CÁC THUT NG CHUYÊN MÔN, T VIT TT

TBD
Thái Bình Dương
EDTA
Ethylen diamin Tetra acetic acid
KMnO
4
Thuốc tím
m
3
Mét khối
mL
mililit
ppm
gram/mét khối; mililit/mét khối;
mini gram/lít

Phần nghìn

6
:  VÀ P TRNG


Gii thiu:
Mô đun Cho đẻ và ấp trứng có thời gian học tập là 76 giờ, trong đó có 12
giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra.
Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực
hiện các công việc:
- Trình bày được phương pháp chọn hàu bố mẹ đạt tiêu chuẩn cho sinh sản;
- Mô tả được phương pháp lấy tuyến sinh dục hàu, cách gieo tinh nhân tạo
và ấp trứng hàu.
- Chọn được hàu bố mẹ thành thục cho sinh sản;
- Lấy được tuyến sinh dục đực, cái của hàu bố mẹ;
- Thực hiện được thao tác gieo tinh nhân tạo và ấp trứng hàu đúng kỹ thuật.
Nội dung mô đun gồm:
- Chuẩn bị nước sản xuất;
- Chọn hàu bố mẹ thành thục;
- Gieo tinh nhân tạo;
- Ấp trứng.
Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa.
Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà.
Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện
ở bè nuôi hàu thương phẩm của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp.
Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành
thạo các thao tác.
Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng
thực hiện các kỹ năng.

7
Bài 1: Chun b c sn xut
-01

Mc tiêu
- Mô tả được yêu cầu công tác chuẩn bị nguồn nước sản xuất;
- Chọn được thời điểm lấy nước đảm bảo yêu cầu và xử lý được nguồn
nước phục vụ sản xuất;
- Tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, cẩn thận, nghiêm túc.
A. Ni dung
1. Chn thm lc
1.2. Nước mặn
Nguồn nước mặn là yếu tố quan trọng quyết định cho toàn bộ quá trình
hoạt động sản xuất của trại. Do đó nguồn nước mặn cung cấp không bị ô nhiễm,
có thể lấy trực tiếp từ biển, từ mạch ngầm, nước ót ruộng muối.
Tuy nhiên nguồn nước có nguồn gốc từ biển hay ruộng muối sẽ có tiêu
chuẩn chất lượng ổn định, việc xử nước có nguồn gốc từ mạch ngầm mặc dù các
tiêu chuẩn thủy lý, thủy hóa cũng ổn định nhưng vẫn có một chỉ tiêu các chất vô
sinh hoà tan vượt quá ngưỡng cho phép so với yêu cầu của trại sản xuất. Do đó
muốn sử dụng được đòi hỏi phải qua công đoạn xử lý phức tạp hơn, thể tích các
loại bể lắng, cấp phải tăng lên gấp 3 lần so với bình thường, tăng giá thành sản
xuất. Mặc dù vậy khi sử dụng nguồn nước ngầm với quy trình xử lý nước tốt sẽ
thuận lợi hơn về mặt sản xuất ổn định lâu dài.
Vì vậy để lựa chọn được vị trí xây dựng trại sản xuất cần phải qua điều tra,
khảo sát, tốt nhất nguồn nước phải bảo đảm các chỉ tiêu của bảng
Bảng 3.1.1: Các chỉ tiêu về nguồn nước sản xuất hàu giống
TT


1
Độ mặn của nước:
28 - 32‰
2
Nhiệt độ nước

25-31
0
C
3
pH
7,5-8,5
4
Kim loại nặng
< 0,01 mg/l
5
NH
4
+
-N
< 0,1 mg/l
6
NO
2
–N
< 0,01 mg/l
7
H
2
S
< 0,01 mg/l
1.2. Nước ngọt
Mặc dù không có yếu tố quyết định trong sản xuất nhưng có được nguồn
nước ngọt tốt sẽ thuận lợi hơn cho vấn đề vệ sinh trại sau mỗi đợt sản xuất, cho

8

sinh hoạt, cho thuần hóa giảm độ mặn tôm bột khi cần thiết. Do đó nguồn nước
ngọt sử dụng có thể là nước máy, nước giếng, nước ngầm tốt.
Tiêu chuẩn nước ngọt tốt nhất là tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt
thông thường.
2. Cc
2.1. Chuẩn bị dụng cụ
Dụng cụ cần thiết để cấp nước từ biển vào trại sản xuất giống gồm:
+ Bể xi măng hoặc composite: thể tích 200m
3
+ Máy bơm nước
+ Ống dẫn nước
+ Chổi
+ Bàn chải
+ Xà phòng
+ Nước ngọt
2.2. Cấp nước vào bể chứa
* Vệ sinh bể chứa:
+ Rửa bể chứa bằng nước ngọt, cho xà phòng chà rửa
+ Dùng bàn chải, chổi vệ sinh sạch sẽ bể chứa
+ Sau đó, rửa sạch bể chứa bằng nước ngọt
+ Tiến hành phơi khô bể chứa và sử dụng
* Cấp nước vào bể chứa:
Chọn nguồn nước đảm bảo chất nước, lựa chọn con nước lớn nhất trong
ngày dựa vào bảng thủy triều.
Dùng máy bơm hoặc lợi dụng thủy triều cấp nước vào bể chứa.
3. X c
3.1. Xử lý nước cơ học
3.1.1. Chuẩn bị bể lọc nước
* Vật liệu làm bể lọc:
+ Bể lọc bằng xi măng hoặc composite

+ Than hoạt tính
+ Cát
+ Sỏi
+ Ống nhựa
+ Lưới chắn

9

Hình 3.1.1: Than hoạt tính

Hình 3.1.2: Đá nhỏ

Hình 3.13: Đá 4x6cm

10
Đem hết vật liệu lọc trong bể lọc xuống, rửa sạch, phơi khô rồi sắp xếp lại
cho đúng yêu cầu kỹ thuật sau đó ngâm chlorine nồng độ 500 ppm ít nhất 24 giờ.
Xả hết nước chlorine, khử chlorine còn lại bằng thiosunfat, dùng nước biển đã
xử lý xả lại bể lọc sau đó đưa vào sử dụng.
* Các bước chuẩn bị bể lọc:
Bước 1: Rửa sạch bể. Vệ sinh sỏi, đá sau đó phơi khô.
Bước 2: Bịt kín một đầu ống nhựa. Khoan những lỗ đường kín 0,5 cm dọc
thân ống nhựa, chỉ để nước thoát ra ở 1 đầu ống. Đặt ống xuống đáy bể lẫn giữa
lớp sỏi lớn.
Bước 3: Đổ sỏi nhỏ, than, cát theo thứ tự: 30cm lớp sỏi lớn thạch anh,
10cm lớp sỏi nhỏ, 10cm lớp cát thạch anh, 30cm than hoạt tính (dùng loại hạt
than càng nhỏ càng dễ hấp thu mùi, màu và các loại hóa chất hòa tan) và 30cm
lớp cát sạch.
Bước 4: Dùng vòi sen để dẫn nước cần lọc vào bể.


Hình 3.1.4: Bể lọc nước
3.1.2. Vận hành bể lọc nước
Nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc cơ học dựa trên nguyên tắc cản trở
và hấp phụ. Nước khi đi qua lọc cơ học thì các chất có kích thước lớn hoặc có ái
lực với tường rắn xốp sẽ bị giữ lại, chất tan và cấu tử không ái lực đối với tường
rắn sẽ được đi qua. Trong sản xuất giống hàu Thái Bình Dương hiện nay hệ
thống lọc cơ học thường được sử dụng bể lọc cát (sand filter), thiết kế gồm hệ
lọc thô (lọc dương) và hệ lọc tinh (lọc âm), cấu trúc và vận hành theo nguyên tắc
tầng lọc ngược. Độ dày tầng lọc, diện tích bề mặt lọc và độ mịn của cát, vật liệu
lắp ráp trong hệ thống lọc ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và năng lực lọc

11
nước. Để tăng cường chất lượng nước sau lọc và để điều chỉnh tốc độ lọc chúng
ta có thể bổ sung lớp than hoạt tính nằm giữa lớp cát.
- Hệ thống lọc nước gồm:
+ Bể chứa kết hợp với làm lắng
+ Lưới lọc ngược: lưới mắt dày kích thước mắt lưới 60- 80 mắt lưới/cm
2

+ Lọc tinh (có hoặc không tùy thuộc vào chất lượng nước): gồm lớp đá,
lớp cát và lớp than hoạt tính
+ Hệ thống vòi cấp vào công trình cho hàu đẻ trứng
- Chuẩn bị từ 1- 2 hệ thống lọc phục vụ cho một đợt sinh sản hàu Thái
Bình Dương.


Hình 3.1.5: Hệ thống lọc nước tuần hoàn
3.2. Xử lý nước bằng hóa chất
3.2.1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
+ Bể chứa xi măng hoặc composite

+ Xô
+ Chậu
+ Chlorine A
+ Thuốc tím
+ Iodine
+ Thiosunfat
+ Gang tay
+ Khẩu trang
+ Quần áo bảo hộ

12

Hình 3.1.6: Thùng Chlorine A


Hình 3.1.7: Thùng thuốc tím

13

Hình 3.1.8: Thùng Iodine

Hình 3.1.9: Gang tay y tế
3.2.2. Xác định liều lượng xử lý
- Thuốc tím (KMnO
4
) xử lý 10-15ppm;
- Chlorine: 25 - 30 ppm. Thời gian xử lý tốt nhất vào chiều tối và duy trì
tối thiểu 24 giờ;
- Xử lý EDTA: 5 - 10ppm.
3.2.3. Tiến hành xử lý hóa chất

Sơ đồ quy trình xử lý như sau:



14






















Hình 3.1.10: Quy trình xử lý nước bằng thuốc tím và Chlorine
Bước 1: Nguồn nước biển được
lấy vào dựa theo thủy triều hoặc bơm

trực tiếp. Nước biển được đưa vào bể
lắng có thể tích 1000m
3
và được để
lắng tự nhiên trong vòng 24 giờ.


Hình 3.1.11: Bơm nước vào bể lắng
Bơm nước biển vào bể chứa
Xử lý thuốc tím
Nồng độ KMnO
4
= 10 - 15ppm; sục khí 30 phút; để lắng 24 giờ

Bơm nước vào bể chứa khác
Xử lý Chlorine
Nồng độ Ca(ClO)
2
= 25-30ppm; sục khí 30 phút; để yên 24 giờ; sục khí mạnh
Khử Clo dư bằng Thiosulfat Natri
Tỷ lệ: 7mg Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O / 1mg Cl dư hoặc 1g Na
2

S
2
O
3
.5H
2
O / 1g Chlorin xử lý
Lọc cơ học trong bể lọc
Xử lý EDTA nồng độ 5-10ppm
Bơm nước vào ấp trứng

15

Bước 2: Xử lý bằng thuốc tím (KMnO
4
)
Xử lý nước bằng thuốc tím nhằm:
Oxy hóa sắt (Fe và các kim loại nặng) hòa tan trong nước thành dạng kết
tủa ở đáy bể; lắng tụ các chất lơ lửng xuống đáy bể.
Tùy thuộc vào độ trong của nước. Nước trong, nồng độ sử dụng là 0,5-
1ppm. Nước đục, sử dụng nồng độ cao hơn.
Tùy thuộc vào hàm lượng Fe hòa tan trong nước. Tỷ lệ: 1g thuốc tím kết
tủa được 1g Fe.
Tính lượng thuốc tím cần dùng
ng thuc tím cn dùng = N thuc tím x lý x Th c cn
x lý
Ví dụ 1: Lượng nước cần xử lý là 10m
3
. Nồng độ thuốc tím dự kiến xử lý
là 2ppm. Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau:

Chuyển đổi 2ppm = 2g/m
3
, nghĩa là 1m
3
nước cần xử lý 2g thuốc tím.
Lượng nước cần xử lý là 10m
3
.
Vậy lượng thuốc tím cần dùng là: 2g/m
3
x 10m
3
= 20g.
Ví dụ 2: Lượng nước cần xử lý là 10m
3
. Nồng độ Fe hòa tan trong nước là
1,5mg/l. Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 1,5mg/l = 1,5g/m
3
, nghĩa là 1m
3
nước chứa 1,5g Fe.
Lượng nước cần xử lý là 10m
3
.
Lượng Fe hòa tan trong nước là 1,5g/m
3
x 10m
3
= 15g.

Với tỷ lệ 1g thuốc tím kết tủa được 1g Fe, lượng thuốc tím cần dùng là
15g.
Thực tế, lượng thuốc tím này không làm kết tủa hết lượng Fe hòa tan do
phải tiêu tốn cho oxy hóa các vật chất khác trong nước (chất lơ lửng, H
2
S…).
Cách quy đổi đơn vị tính
Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là ki-lô-
gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
1kg = 1.000g
1g = 1.000mg
Đơn vị tính thể tích là mét khối (m
3
), lít (L), mi-li-lít (mL)
1m
3
= 1.000L
1L = 1.000mL

16
Đơn vị tính nồng độ là phần trăm (%), phần ngàn (‰ = ppt = g/l), phần
triệu (ppm = g/m
3
= mg/l).
- Cân lượng thuốc tím cần dùng bằng cân có độ chính xác 1g.
Pha lượng thuốc tím cần
dùng bằng 1-2 lít nước ngọt. Khuấy
để thuốc tím hòa tan hoàn toàn.




Hình 3.1.12: Dung dịch thuốc tím
Tạt thuốc tím vào bể lúc
đang bơm nước hoặc sau khi bơm
nước.
Nước trong bể chuyển màu
tím.
Đặt 2-3 dây sục khí vào bể
và sục khí 15-30 phút nếu tạt thuốc
tím sau khi bơm nước để phân tán
thuốc tím đều khắp bể.


Hình 3.1.13: Tạt thuốc tím vào bể
- Tắt sục khí và để lắng 24 giờ.
Nếu lượng thuốc tím vừa đủ, đến 24 giờ, nước trắng trở lại và trong.
Nếu chưa đủ lượng, chưa đến 24 giờ, nước trong bể chuyển trắng lại nhưng
còn đục.
Nếu thừa thuốc tím, sau 24 giờ, nước vẫn còn màu tím và trong. Cần chờ
thêm một thời gian để nước trắng lại.
Bước 3. Bơm nước sang bể khác
Bơm nước sang bể khác bằng máy bơm. Chừa lại phần lắng tụ ở đáy bể.
Bước 4. Xử lý Chlorine
Xử lý nước bằng Chlorine nhằm sát trùng, diệt mầm bệnh trong nước

17
Tính lượng Chlorine cần dùng
ng Chlorine cn dùng = N Chlorine x lý x Th c cn
x lý
Nồng độ Chlorine cần dùng là 25-30ppm. Có thể sử dụng nồng độ cao hơn

khi:
Môi trường: Khu vực đang phát sinh bệnh, nguồn nước bị ô nhiễm.
Thời tiết: Trời nắng nóng, nhiệt độ cao.
Tình trạng bể xử lý: Bể đặt bên ngoài, không có mái che.
Ví dụ: Lượng nước cần xử lý là 10m
3
. Nồng độ Chlorine xử lý là 30ppm.
Lượng Chlorine cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 30ppm = 30g/m
3
, nghĩa là 1m
3
nước cần xử lý 30g Chlorine.
Lượng nước cần xử lý là 10m3.
Vậy lượng Chlorine cần dùng là: 30g/m
3
x 10m
3
= 300g.
Cân lượng Chlorine cần dùng.
Hòa tan Chlorine trong nước ngọt.
Tạt đều dung dịch Chlorine khắp bể.
Mở 2-3 dây sục khí khoảng 15-30 phút để phân tán Chlorine đều khắp bể.
Tắt sục khí, để yên 24 giờ.
Sục khí mạnh để lượng clo dư mau phân hủy và thoát ra khỏi bể.
Chất sát trùng Chlorine
Ca(OCl)
2
Chlorine - Hypoclorit Canxi -
là chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ

tan trong nước và sinh ra các thành
phần có tính sát trùng mạnh như
HOCl, OCl
-
, Cl
-
.
Bảo quản không tốt, Chlorine
dễ bị ánh sáng, nhiệt độ cao phá
hủy, dễ hút ẩm, vón cục làm suy
giảm chất lượng.


Hình 3.1.14: Bột Chlorine
- Hiệu quả sát trùng của Chlorine giảm ở môi trường kiềm (pH > 7).
- Chỉ nên sử dụng nước xử lý Chlorine sau khi đã khử dư lượng clo.
- Không sử dụng Chlorine trong bể đang nuôi ấu trùng
- Hòa tan Chlorine trong xô nước (không sử dụng trực tiếp) rồi tạt đều khắp bể.

18
- Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi làm
việc với Chlorine.
Chlorine có thể làm mục áo quần, gây bỏng da. Phải rửa nước sạch nhiều lần ở
vị trí cơ thể tiếp xúc với Chlorine.
Khử Clo dư
Các thành phần HOCl, OCl
-
, Cl
-
tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trong nước.

Tuy nhiên, sau quá trình xử lý, lượng dư của chúng tồn lưu trong nước gọi là dư
lượng clo sẽ gây hại cho ấu trùng hàu Thái Bình Dương khi đưa nước vào bể
ương.
Dư lượng Clo sẽ phân hủy khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh hoặc
sục khí mạnh.
Triệt để hơn, dùng Thiosulfat Natri để khử Clo dư.

Hình 3.1.15: Lọ đựng Thiosunfat Natri
- Cách 1. Khử Clo dư theo lượng Chlorine xử lý
Tỷ lệ: 1g Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O khử 1g Chlorine xử lý ban đầu.
Lượng Thiosulfat Natri cần = Lượng Chlorine xử lý ban đầu
Ví dụ: Trong ví dụ ở Bước 4, lượng Chlorine cần dùng là 300g.
Vậy lượng Thiosulfat Natri dùng để khử Clo dư là 300g.
- Cách 2. Khử dư lượng Clo theo lượng Clo dư
Tỷ lệ: 7mg Na
2
S
2
O
3
.5H
2

O khử 1mg Clo dư
Xác định nồng ðộ clo dý trong nước bằng test Clo

19

Thứ 1: Lấy mẫu thử không: Cho
nýớc mẫu vào ống nhựa 1 ðến mức
5ml ðể làm ống mẫu trắng.


Hình 3.1.16: Cho mẫu nước vào ống 1

Thứ 2: Ðặt ống mẫu trắng vào lỗ
tròn bên trái ở mặt trên của hộp so màu


Hình 3.1.17: Ðặt ống mẫu vào hộp so
màu
Thứ 3: Lấy mẫu thử thật
- Cho nước mẫu vào ống nhựa 2
đến mức 5ml.
- Cho toàn bộ lượng bột trong 1
gói thuốc thử vào ống mẫu 2.
Xoay ống mẫu 2 khoảng 1 phút
để trộn ðều thuốc thử.


Hình 3.1.18: Cho thuốc thử vào lọ 2



Thứ 4: So màu:
Ðặt ống mẫu thứ 2 vào lỗ tròn
bên phải ở mặt trên của hộp so màu.


Hình 3.1.19: Ðặt cả 2 lọ vào hộp so
màu

20

- Ðặt mặt lưng (mặt không có
cửa sổ đọc số) của hộp so màu đến
trước nguồn sáng tự nhiên hay đèn.
Nhìn vào 2 cửa sổ so màu mẫu
nước ở mặt trước của hộp so màu.


Hình 3.1.20: Ðưa mẫu lên ánh sáng
Thứ 5: Ðọc kết quả
- Xoay đĩa màu cho đến khi màu của 2 mẫu nước ở 2 cửa sổ so màu trùng
nhau.
Ðọc số chỉ nồng độ Clo dư (mg/l) ở cửa sổ đọc số của hộp so màu.

Hình 3.1.21: Bộ test Clo
Xác định lượng Clo dư trong nước
Lượng Clo dư = Nồng độ Clo dư x Thể tích nước chứa Clo dư
Giả sử, nồng độ Clo dư trong nước là 0,8mg/l nghĩa là 1l nước trong bể có
0,8mg Clo dư hay 1m
3
nước trong bể có 0,8g Clo dư (0,8g/m

3
).
Bể chứa 10m
3
nước, lượng Clo dư trong bể là: 0,8g/m
3
x 10m
3
= 8g
Tính lượng Thiosulfat Natri vừa đủ để khử hết lượng Clo dư trong bể
Lượng Thiosulfat Natri = Lượng Clo dư x 7

21
Theo tỷ lệ: 7g Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O khử 1g Clo dư, với lượng Clo dư trong bể là
8g, lượng Thiosulfat Natri vừa đủ để khử hết lượng Clo dư là: 8g x 7 = 56g
Cân lượng Thiosulfat Natri cần dùng.
- Hòa tan Thiosulfat Natri vào 1-2 lít nước ngọt, khuấy cho tan đều.
- Tạt dung dịch Thiosulfat Natri vào bể chứa nước để khử dư lượng Clo.
- Mở sục khí 15-30 phút để Thiosulfat Natri phân tán đều khắp bể.
- Bơm nước sang bể lọc sau vài giờ.
Bước 5: Lọc cơ học và xử lý EDTA
Lọc cơ học trong bể lọc

- Gồm có bể lọc trước bể chứa
(thể tích khoảng 2m
3
, cao 1,2 – 1,5m)
và bể lọc trong bể chứa (thể tích
khoảng 0,5m
3
, cao khoảng 0,5m).
- Các thành phần vật liệu trong
bể lọc được sắp xếp theo thức tự (từ 1
đến 5) từ dưới lên như sau:
1. Lớp lưới ruồi nilon
2. Tầng đá san hô lớn (kích
thước khoảng 5 - 20cm), dày khoảng
15cm
3. Tầng đá san hô nhỏ (kích
thước khoảng 1 - 2cm), dày khoảng
20cm
4. Tầng cát xây, dày khoảng
10cm.
5. Tầng cát mịn, dày khoảng 30 -
40cm
Giữa các tầng nên lót một lớp
ruồi nilon

Hình 3.1.22: Bể lọc nước
- Lọc nước bằng bể lọc xuôi hay lọc ngược nhằm giữ lại các vật chất lơ
lửng trong nước.
Bước 6: Xử lý EDTA


22
- Xử lý EDTA nhằm để kết tủa
các kim loại nặng hòa tan trong nước,
giúp ấu trùng hàu và hàu giống chịu
đựng tốt hơn với môi trường nước
trong bể.
- Nồng độ xử lý là 5-10ppm tùy
theo chất lượng nguồn nước cấp. Nếu
vào thời điểm lấy nước, nguồn nước
bên ngoài bị ô nhiễm do tiếp nhận
nước thải công nghiệp hoặc nước
nhiễm phèn thì sử dụng EDTA với
nồng độ cao.


Hình 3.1.23: Bột EDTA
- Cách tính lượng EDTA tương tự như cách tính thuốc tím, Chlorine.
- Cách đưa EDTA vào bể tương tự như với Thiosulfat Natri.
Có thể xử lý EDTA ở trong từng bể ương, nuôi với nồng độ như trên.
B. Câu hi và bài tp thc hành
1. Câu hỏi
Có mấy phương pháp xử lý nước sản xuất? Ưu nhược điểm của các
phương pháp trên?
2. Bài tập thực hành
Bài thực hành số 3.1.1: Lắp đặt bể lọc cơ học
Bài thực hành số 3.1.2: Xử lý nước bằng hóa chất
C. Ghi nh
- Nguồn nước sản xuất đảm bảo yêu cầu
- Lắp đặt bể lọc cơ học đúng kỹ thuật
- An toàn khi xử lý nước bằng hóa chất


23
Bài 2: Chn hàu b m thành thc
-02
Mc tiêu
- Mô tả được phương pháp chọn hàu bố mẹ;
- Lựa chọn được hàu bố mẹ thành thục cho sinh sản;
- Tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, cẩn thận, nghiêm túc.
A. Ni dung
nh mùa v sinh sn
1.1. Dựa vào đặc điểm sinh học
Hầu TBD là loài lưỡng tính, lúc mới sinh ra là đực, trong quá trình sống
thì giới tính thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống. Trong vùng thức ăn phong
phú thì đàn hầu cái chiếm ưu thế. Khi môi trường nước có nguồn thức ăn nghèo
về số lượng và thành phần loài thì chúng lại chuyển thành đực. Ở châu Âu, quá
trình hình thành giao tử bắt đầu tại 10
o
C, độ mặn 15 - 32‰, sự hình thành giảm
đi khi độ mặn cao hơn. Sự đẻ trứng diễn ra ở 18
o
C, đặc biệt ở Canada gặp
trường hợp sinh sản ở 15
o
C.
Trong mùa sinh sản, tuyến sinh dục phát triển mạnh, trọng lượng có thể
đạt 50% trọng lượng cơ thể, hầu cái đẻ 50 - 200 triệu trứng/lần đẻ. Trứng có thể
tồn tại trong nước 10 - 15h sau 3 - 4 tuần phát triển thành Spat. Cũng như loài
hầu sông của Việt Nam, thời gian đầu, ấu trùng sống phù du trong cột nước, sau
thời gian biến thái sẽ lắng đáy và bám vào vật bám. Lúc này kích thước ấu trùng
đạt 300 - 330µm. Thời gian biến thái của hầu phụ thuộc vào nhiệt độ, thức ăn,

độ mặn (FAO, 2003).
Mùa vụ sinh sản rộ nhất của hàu Thái Bình Dương: miền bắc từ tháng 4
đến tháng 7 và miền nam sinh sản quanh năm,
1.2. Dựa vào điều kiện mùa vụ
Ở vùng nhiệt đới sau một năm hàu đã thành thục và tham gia sinh sản.
Mùa vụ sinh sản xảy ra quanh năm nhưng tập trung từ tháng 4 - 6. Mùa vụ sinh
sản ở vùng nhiệt đới thường ít tập trung và kéo dài hơn so với vùng ôn đới. Tác
nhân chính kích thích đến quá trình thành thục và sinh sản của hàu là nhiệt độ,
nồng độ muối và thức ăn có trong môi trường (Trương Quốc Phú, 1999).
Theo Ngô Thị Thu Thảo et al. (2002), khi nghiên cứu mùa vụ sinh sản
hàu Thái Bình Dương Crassostrea gigas được nuôi ở Vịnh Gosung, Hàn Quốc
kết luận rằng mùa vụ sinh sản của hàu kéo dài từ giữa tháng 6 đến cuối tháng 9,
đỉnh cao là tháng 6 và tháng 8. Sự phát triển của tuyến sinh dục hàu phụ thuộc
vào nhiệt độ và thức ăn trong thủy vực. Tỷ lệ đực/cái là 59,5% đực : 39,8% cái,
cá thể lưỡng tính 0,6%.
Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy các loài hàu giống Crassostrea có
thể chuyển giới tính giữa các mùa sinh sản. Tỷ lệ đực: cái của hàu cửa sông

24
(Crassostrea rivularis) như sau: Từ tháng 7 đến tháng 11, tỷ lệ đực: cái là 21 -
61%: 40 - 68%. Đây là thời điểm mà tỷ lệ hàu có sản phẩm sinh dục chín muồi
nhất. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tỷ lệ đực: cái là 38 - 39%: 0 - 16%. Mùa
vụ sinh sản của hàu vào khoảng tháng 4 đến tháng 10 hàng năm
()
1.3. Dựa vào độ thành thục của hàu
Các các thể được chọn có kích thước lớn. Chiều dài vỏ có kích thước
trung bình 9-10cm và trọng lượng toàn thân trung bình khoảng 600-1400g
()

Hình 3.2.1: Đo kích thước hàu Thái Bình Dương bố mẹ

2. Chn ngun b m
2.1. Chọn hàu bố mẹ tự nhiên
Nguồn hàu Thái Bình Dương được tuyển chọn từ tự nhiên

×