Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

giáo trình mô đun trồng cây sấu riêng măng cụt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.58 MB, 68 trang )

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TRỒNG CÂY
SẦU RIÊNG, MĂNG CỤT
MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 03
NGHỀ: TRỒNG SẦU RIÊNG, MĂNG CỤT
Trình độ: Sơ cấp nghề
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
2
LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun 03 “Trồng sầu riêng, măng cụt” là một trong 7 mô đun của nghề
“Trồng sầu riêng, măng cụt” trình độ sơ cấp nghề. Mô đun này hướng dẫn
kiểm tra cây giống trước khi trồng, đặt cây vào hố trồng, lấp đất, cố định cây,
tưới nước, phủ (tủ) gốc giữ ẩm và che nắng cho cây sau trồng. Ngoài ra còn
hướng dẫn trồng cây trồng xen trong những năm cơ bản để phục vụ cho quá
trình trồng sầu riêng, măng cụt. Nội dung cuốn giáo trình được phân bố giảng
dạy trong thời gian 60 giờ và bao gồm 04 bài như sau:
Bài 1: Đặc điểm của cây sầu riêng
Bài 2: Đặc điểm của cây măng cụt
Bài 3: Trồng cây sầu riêng, măng cụt
Bài 4: Trồng cây trồng xen (trong vườn sầu riêng, măng cụt)
Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tạo điều kiện cho
học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào thực tế trồng sầu riêng,
măng cụt tại cơ sở. Mô đun này liên quan mật thiết với các mô đun: Chuẩn bị
trước khi trồng, Chăm sóc; Phòng trừ sâu bệnh và Thu hoạch – tiêu thụ.


Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ
đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn; Sự hợp tác, giúp đỡ của các nhà khoa học, các cơ sở sản xuất, các nông
dân sản xuất sầu riêng, măng cụt giỏi, các nhà giáo đã tham gia đóng góp ý
kiến để chúng tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình.
Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ
chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng
trong quá trình dạy học.
Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình. Dù đã hết sức cố gắng nhưng
chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao
động trực tiếp trong lĩnh vực trồng sầu riêng, măng cụt để chương trình, giáo trình
được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu
quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1. Kiều Thị Ngọc
2. Đoàn Thị Chăm
3. Đinh Thị Đào
4. Nguyễn Hồng Thắm
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………… … 3
Mô đun: TRỒNG CÂY SẦU RIÊNG, MĂNG CỤT …………… 6
Bài 1: Đặc điểm của cây sầu riêng 7
A. Nội dung …………… ………………………………………. 7
1.1. Nguồn gốc, giá trị kinh tế và tình hình sản xuất
1.2. Đặc tính thực vật của cây sầu riêng
1.3. Sự sinh trưởng, phát triển của cây sầu riêng

1.54. Đặc điểm sinh thái của cây sầu riêng
7
11
23
23
B. Câu hỏi và bài tập thực hành …………… ………………… 25
C. Ghi nhớ ……………………………………………………… 26
Bài 2: Đặc điểm cây măng cụt ………………………………… 27
A. Nội dung ……………………………………………………… 27
2.1. Nguồn gốc, giá trị kinh tế và tình hình sản xuất ……….……
2.2. Đặc tính thực vật của cây măng cụt …………………………
2.3. Đặc điểm sinh thái của cây măng cụt, măng cụt …………….
27
31
39
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ………………….… ………… 40
C. Ghi nhớ ………………………………………… … ……… 41
Bài 3: Trông cây sầu riêng, măng cụt … ……….….…………. 42
A. Nội dung………………………………………….… ……… 42
3.1. Đặt cây vào hố ………………………………….……………
3.2. Lấp đất ………………………………………….……………
3.3. Cắm cọc giữ cho cây đứng vững …………….………………
3.4. Tưới nước giữ ẩm cho cây sau trồng ………………………
3.5. Che nắng cho cây sau trồng …………………………………
3.6. Phủ (tủ) gốc cho cây sau trồng ………………………………
42
45
46
47
47

48
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……… ……………………… 49
C. Ghi nhớ ……………………………………………………… 49
Bài 4: Trồng cây trồng xen ……………………….……………. 50
4
A. Nội dung ……………………………… ……………………. 50
4.1. Tác dụng của cây trồng xen ……………………… …………
4.2. Chọn loại cây để trồng xen …………………….………………
4.3. Trồng, chăm sóc và thu hoạch cây trồng xen ……… ………
4.4. Tính hiệu quả cây trồng xen …………………………………
50
52
53
54
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ………………………… …… 56
C. Ghi nhớ ……………………………………………………… 57
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN ………………… …… 58
I. Vị trí, tính chất của mô đun ……………………………………. 58
II. Mục tiêu mô đun ……………………………………… ……. 58
III. Nội dung chính của mô đun ………………………………… 58
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ………………… 59
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập …………………………. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………… ….…… 63
Danh sách ban chủ nhiệm …………………………….… ……… 64
Danh sách hội đồng nghiệm thu ……………… ………….…… 65
5
MÔ ĐUN: TRỒNG CÂY SẦU RIÊNG, MĂNG CỤT
Mã mô đun: MĐ 03
Giới thiệu mô đun
Mô đun 03: “Trồng cây sầu riêng, măng cụt” có thời gian học tập là 68 giờ

trong đó có 12 giờ lý thuyết, 46 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra. Môđun này
trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng thực hiện các công việc: Kiểm tra
cây giống trước trồng; Trồng cây sầu riêng, măng cụt và trồng cây trồng xen đạt
chất lượng hiệu quả cao.
Mô đun bao gồm 4 bài học, mỗi bài học được kết cấu theo trình tự giới
thiệu kiến thức lý thuyết, các bước thực hiện công việc, phần câu hỏi bài tập và
ghi nhớ. Ngoài ra giáo trình có phần hướng dẫn giảng dạy mô đun nêu chi tiết
về nguồn lực cần thiết gồm trang thiết bị và vật tư thực hành, cách thức tiến
hành, thời gian, tiêu chuẩn sản phẩm mà học viên phải đạt được qua mỗi bài tập.
6
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CÂY SẦU RIÊNG
Mã bài: MĐ 03-01
Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây sầu riêng;
- Hiểu biết về nguồn gốc và yêu cầu với điều kiện ngoại cảnh của cây sầu riêng
- Vận dụng để trồng sầu riêng đạt hiệu quả kinh tế cao
A. Nội dung
1. Nguồn gốc, giá trị kinh tế và tình hình sản xuất
1.1. Nguồn gốc cây sầu riêng
Cây sầu riêng (hình 3.1.1) có
nguồn gốc ở vùng Đông Nam Á, ở
Malaysia và Inđônêsia.
Hình 3.1.1. Cây sầu riêng
1.2. Các nước trồng được sầu riêng
Cây sầu riêng được trồng nhiều ở Thái Lan, Malaysia, Inđônêsia, Việt
Nam, Mianma, Philippin, Campuchia, Lào, ngoài ra còn trồng ở Ấn Độ,
Srilanca, Brunây.
1.3. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây sầu riêng
a. Giá trị dinh dưỡng
Sầu riêng là một loại quả rất bổ, các giá trị về calo, đường, đạm, chất béo,

chất khoáng đều rất cao so với các loại quả khác.
Hạt/hột sầu riêng chứa 3,1% protit, 0,4% lipit, các chất P, Na, K, Ca, Mg,
Fe, vitamin B1, B2, C do đó cũng được sử dụng làm thức ăn và làm thuốc bổ
dưỡng. Bột hạt sầu riêng được dùng làm chất phụ gia trong chế biến kẹo, mứt…
b. Giá trị sử dụng
- Sầu riêng thường dùng để ăn tươi, sau khi tách vỏ, cơm (hình 3.1.2) sầu
riêng được dùng để ăn trực tiếp.
7
Hình 3.1.2. Cơm sầu riêng
- Ngoài ăn tươi, sầu riêng
còn có nhiều công dụng khác
như:
+ Chế biến thành kẹo,
bánh (hình 3.1.3)
Hình 3.1.3. Sầu riêng được dùng để chế biến bánh
+ Làm phụ gia để tăng
mùi vị cho kem, nước giải khát
(hình 3.1.4).
Hình 3.1.4. Làm phụ gia tăng mùi vị cho nước giải khát
8
- Hạt/hột (hạt hay còn
được gọi là hột) sầu riêng
(hình 3.1.5): Hột còn được
luộc, nướng hoặc rang chín, ăn
bùi như hạt dẻ, hạt mít.
Hình 3.1.5. Hột sầu riêng
- Gỗ dùng trong xây
dựng và làm đồ đạc như bàn,
ghế và đồ gia dụng trong nhà
(hình 3.1.6).

Hình 3.1.6. Bàn được làm từ gỗ sầu riêng
- Rễ và lá làm thuốc hạ sốt, trị vàng da do gan: Theo kinh nghiệm dân gian
lấy 10 - 20g rễ và lá sầu riêng thái nhỏ, phơi khô, sắc với 200ml nước còn 50ml
uống hàng ngày, đồng thời lấy lá tươi nấu nước tắm cho người bị vàng da do gan.
- Vỏ thân cây sầu riêng dùng nấu nước tắm chữa bệnh ngoài da và diệt
chấy, rận, rệp
- Vỏ quả sầu riêng còn được dùng làm thuốc bổ khí, chữa đầy bụng, khó
tiêu, ho do hàn, cảm sốt. Sau khi ăn người ta lấy vỏ rửa sạch, dùng 15 - 20g thái
nhỏ nấu nước uống/ngày hoặc thái lát mỏng, phơi khô để dùng dần.
c. Giá trị kinh tế của sầu riêng
Ở nước ta, sầu riêng là một trong những loại quả có giá trị cao hơn hẳn so
với nhiều loại quả khác. Với năng suất bình quân của giống sầu riêng hạt lép từ
7 năm tuổi trở lên có khoảng 15 tấn quả/ha, với giá bán 30.000-35.000 đồng/kg,
9
sẽ cho thu nhập từ 280.000.000 đến 350.000.000 đồng/ha. Nếu điều khiển được
sầu riêng nghịch vụ thì giá trị này còn cao hơn nữa.
1.4. Tình hình sản xuất sầu riêng trên thế giới
b. Tình hình sản xuất
Trên thế giới, sầu riêng được trồng ở Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
Brunei, Philippine, Việt Nam, Ấn Độ, Srilanka, Căm Pu Chia, Bắc Australia …
Thái Lan là nước chiếm khoảng 58% toàn bộ sản lượng sầu riêng trên thế giới.
Ở Mã Lai, sầu riêng được trồng ở tất cả các bang. Giống lai được trồng
phổ biến nhất là D24 chiếm đến 70% diện tích trồng sầu riêng của Mã Lai.
Ở Indonesia, các giống sầu riêng được trồng chủ yếu là Sunan, Monthong,
Sukun, Sitokong, Simas, Petrack, Chanee.
Ở Philippines, giống trồng chủ yếu là Chanee và Monthong.
Ở Brunei diện tích sản xuất không lớn chỉ vài trăm ha.
b. Thị trường sầu riêng thế giới
Trên thế giới có 3 nước xuất khẩu sầu riêng chủ yếu là Thái lan, Malaysia
và Indonesia. Trong đó Thái lan là nước sản xuất và xuất khẩu sầu riêng lớn

nhất, kế đến là Malaysia rồi mới đến Indonesia.
Singapore, Hồng Kông và Đài Loan là ba nước nhập khẩu sầu riêng chính
trên thế giới. Singapore là thị trường nhập khẩu sầu riêng lớn nhất, sau đó mới
đến Hồng Kông. Đài Loan chỉ là thị trường nhập khẩu sầu riêng lớn ở châu Á.
Mỹ là thị trường nhập khẩu sầu riêng lớn ở khu vực Bắc Mỹ.
Canada và thị trường châu Âu nhập khẩu sầu riêng không lớn, chủ yếu
phục vụ người tiêu dùng có nguồn gốc Đông Nam Á.
Pháp là thị trường nhập khẩu sầu riêng tươi và sầu riêng đông lạnh lớn nhất
trong các nước thuộc thị trường châu Âu.
1.5. Tình hình sản xuất sầu riêng ở Việt Nam
10
a. Tình hình sản xuất
Sầu riêng được trồng chủ
yếu ở Đông Nam bộ, Tây Nguyên
và Đồng bằng Sông Cửu long,
nhiều nhất là các tỉnh Tiền Giang,
Bến Tre, Lâm Đồng. Một số nơi
khác như Quảng Nam, Huế,
Khánh Hòa cũng đã trồng được
sầu riêng có quả to (hình 3.1.7),
ngọt nhưng ít mùi thơm hơn.
Diện tích trồng sầu riêng vẫn
đang tiếp tục mở rộng. Đến nay,
cả nước có khoảng 15.000ha.
Hình 3.1.7. Sầu riêng trồng ở Khánh Hòa
b. Nguồn cung cấp sầu riêng từ sản xuất trong nước: Nguồn sầu riêng sản
xuất trong nước cung cấp cho thị trường Nam Bộ chủ yếu từ các tỉnh Đồng Nai,
Bình Dương, Bình Phước, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, TP.HCM.
c. Nguồn cung cấp sầu riêng từ nước ngoài: Ngoài sản lượng sầu riêng sản
xuất trong nước, hàng năm nước ta vẫn nhập một lượng khá lớn sầu riêng từ

Thái Lan. Sản lượng sầu riêng nhập khẩu vào Việt Nam tiêu thụ hầu hết ở thị
trường Nam Bộ và chủ yếu ở TP. HCM.
c. Chất lượng sầu riêng cung cấp cho thị trường Nam Bộ: Trên thị trường
có nhiều giống, các giống sầu riêng có sản lượng khá lớn là: Khổ qua xanh,
monthong, hạt lép Đồng Nai… Một số giống chất lượng cao như sầu riêng
monthong, sầu riêng cơm vàng sữa hạt lép Chín Hóa, sầu riêng cơm vàng hạt lép
Đồng Nai … đã và đang được người tiêu dùng ưa chuộng.
2. Đặc tính thực vật của
cây sầu riêng
2.1. Rễ cây sầu riêng
Bộ rễ sầu riêng (hình 3.1.8)
có thể đâm sâu 5-6m. Sự phân bó
của bộ rễ phụ thuộc vào tính chất
đất, mực nước ngầm nơi trồng,
hình thức nhân giống như gieo
hạt, chiết cành, ghép và kỹ thuật
chăm sóc
Hình 3.1.8. Rễ cây sầu riêng
11
2.2. Thân của cây sầu riêng
Là cây thân gỗ (hình 3.1.9)
cao lớn, cây mọc từ hạt có thể
cao tới 20-30m, tán lá thưa.
Nếu trồng bằng hạt thì sau
7-8 năm cây cho quả (trái). Trồng
bằng chiết hay ghép thì sau 3-4
năm sẽ cho quả.
Cây sầu riêng trên 10 năm
tuổi có thể cho 60-80 quả/năm.
Hình 3.1.9. Thân cây sầu riêng

2.3. Lá cây sầu riêng
- Lá đơn, mọc so le, phiến lá
dày hình trứng thuôn dài, mặt dưới
màu hơi ánh vàng (hình 3.1.10).
Hình 3.1.10. Mặt dưới màu hơi ánh vàng
12
- Tán lá sầu riêng
+ Sau khi trồng lá và cành
có xu hướng mọc đều ra các phía
(hình 3.1.11).
Hình 3.1.11. Tán lá sầu riêng phát triển sau trồng
+ Sau trồng 24 tháng (hình
3.1.12), cây có thể cao 1,5m, tán
lá của cây có dạng hình tháp
Hình 3.1.12. Tán lá sầu riêng sau trồng 24 tháng
+ Sau trồng 36 tháng cây
cao tới 3 mét (hình 3.1.13), tán lá
vẫn phát triển đều ra các phía.
Hình 3.1.13. Cây sầu riêng sau trồng 36 tháng
13
Cây càng lớn, các cành nằm
ngang so với thân cây (hình
3.1.14), tán lá vẫn có dạng hình
tháp.
Hình 3.1.14. Cành nằm ngang so với thân cây
2.4. Hoa và quả sầu riêng
a. Hoa sầu riêng
Hoa lưỡng tính mọc thành
chùm, nụ hoa tròn (hình 3.1.15).
Hình 3.1.15. Nụ hoa mọc thành chùm

Chùm hoa chỉ mọc trên
thân cây (hình 3.1.16)
Hình 3.1.16. Chùm hoa mọc trên thân cây
14
Hoặc trên thân cành (hình
3.1.17) chứ không có hoa ở đầu
cành.
Hình 3.1.17. Chùm hoa mọc trên thân cành
Một chùm có tới hàng trăm
nụ hoa (hình 3.1.18)
Hình 3.1.18. Một chùm có nhiều nụ hoa
Trong cùng một chùm, các
nụ hoa khác nhau có thể nở hoa ở
các ngày khác nhau (hình 3.1.19)
Hình 3.1.19. Hoa nở trên chùm ở các ngày khác nhau
15
Hoa có 5 cánh màu kem hơi
xanh (hình 3.1.20 a). Nhị đực dài
hơn cánh (hình 3.1.20 b) chứa
các bao phấn mọc xung quanh
nhụy cái (hình 3.1.20 c).
Hình 1.1.20. Hoa sầu riêng
Bầu hoa hình quả xoan có
vòi dài (hình 3.1.21), đó là vòi
nhụy, đầu nhụy tròn gồm 5 mảnh,
khi chín có nhựa dính.
Hình 3.1.21. Bầu hoa sầu riêng
Hoa nở từ 15 giờ chiều cho đến 6h sáng hôm sau. Bao phấn nứt từ 19 giờ
tới 23 giờ đêm thì mới có thể thụ phấn tốt cho nhụy, nhưng lúc này nhụy đã tàn.
Vì vậy hoa sầu riêng thường không tự thụ phấn được mà cần nhờ phấn của cây

khác qua gió, côn trùng, dơi Chính vậy, trên một chùm có rất nhiều hoa, nhưng
tỉ lệ đậu quả rất thấp, trung bình chỉ có non nửa số hoa trong chùm thụ phấn được
thành quả (hình 3.1.22). Sau đó quả tiếp tục bị rụng.
16
a
b
c
Hình 3.1.22. Các quả sầu riêng mới đậu trên một chùm
b. Quả sầu riêng:
Sau khi hoa nở, quả
sầu riêng được hình
thành (hình 3.1.23)
Hình 3.1.23. Quả sầu riêng hình thành sau khi hoa nở
17
Nếu thụ phấn không
hoàn hảo thì nuốm nhụy
bị héo và rụng sau hoa nở
4 ngày (hình 3.1.24).
Hình 3.1.24. Quả sầu riêng sau khi hoa nở 4 ngày
Sau hoa nở 10 ngày
đến 2 tuần, số lượng quả
trên một chùm chỉ còn lại
rát ít (hình 3.1.25) và sau
đó vẫn tiếp tục rụng đi
Hình 3.1.25. Chùm hoa sau nở 10 ngày
Muốn có năng suất cao thường phải thụ phấn bổ sung. Vì khi được thụ phấn
hoàn hảo, quả phát triển đều (hình 3.1.26 a). Nếu thụ phấn không hoàn hảo thì quả
bị rụng hoặc có đậu thì quả bị méo mó (hình 3.1.27 b), chỗ méo không có cơm.
(a) (b)
Hình 3.1.27. Quả sầu riêng được thụ phấn hoàn hảo (a) và không hoàn hảo (b)

18
Trong trường hợp quả đậu
quá nhiều thì phải tỉa quả, chỉ
để 3-4 quả (hình 3.1.28) trên
một chùm. Một cây từ 10 tuổi
trở lên, mỗi cây nên để 60-80
quả là vừa.
Hình 3.1.28. Trên một chùm chỉ nên để 3-4
quả
c. Sự phát triển của quả
Quả sầu riêng non thay
đổi từ màu xanh nâu sang xanh
vàng. Quả tăng trưởng nhanh
từ tuần thứ 5 (hình 3.1.29).
Hình 3.1.29. Quả sầu riêng sau thụ phấn 5 tuần
Quả tăng trưởng nhanh từ
tuần thứ 5 đến tuần thứ 13
(hình 3.1.30), sau đó chậm
dần, đến tuần thứ 16 thì quả
chín.
19
Hình 3.1.30. Quả sầu riêng sau thụ phấn 13 tuần
Khi quả chín thì nứt ra
năm ngăn, mỗi ngăn có từ 1-3
múi (hình 3.1.31).
Hình 3.1.31. Các múi của quả sầu riêng
Bao quanh hạt (hình
3.1.32) là phần ăn được, mềm,
màu vàng trắng, vàng, đỏ …
(gọi là cùi hoặc cơm), có vị

ngọt, béo và rất thơm (những
người không quen thì mùi này
lại là khó chịu). Tỉ lệ phần cơm
ăn được chiếm khoảng 22-
30%.
Hình 3.1.32. Cơm sầu riêng bao quanh hạt
c. Hạt (hột) sầu riêng:
Hạt to màu nâu, dài 5cm,
rộng 3-4 cm tùy theo giống và
tình hình thụ phấn mà có hạt
mẩy (hình 3.1.33).
20
Hình 3.1.33. Hột sầu riêng mẩy
Có những giống sầu
riêng hột bị lép, chính vậy hột
thì nhỏ mà cơm rất dày (hình
3.1.34).
Hình 3.1.34. Hột sầu riêng lép
d. Cơm sầu riêng: Cơm
sầu riêng có nhiều màu: Màu
vàng xanh (hình 3.1.35)
Hình 3.1.35. Cơm sầu riêng có màu vàng xanh
Màu vàng nhạt (hình
3.1.36)
21
Hình 3.1.36. Cơm sầu riêng có màu vàng nhạt
Màu vàng sậm (hình
3.1.37)
Hình 3.1.37. Cơm măng cụt có màu vàng sậm
Cơm sầu riêng có nhiều

màu: Màu vàng cam (hình
3.1.38)
Hình 3.1.38. Cơm sầu riêng có màu vàng cam
Cơm sầu riêng có màu đỏ (hình 3.1.39) và các màu đỏ cũng đậm lợt khác nhau
22
Hình 3.1.39. Cơm sầu riêng có màu đỏ
g. Vỏ quả sầu riêng:
Vỏ có nhiều gai cứng, hình
chóp nhọn (hình 3.1.40), có hình
dạng và kích thước thay đổi tùy
giống. Độ dài gai khoảng 1,3cm
Hình 3.1.40. Gai ở vỏ quả sầu riêng
Màu sắc và gai ở vỏ của quả
sầu riêng ruột đỏ (hình 3.1.41 a)
có khác với sầu riêng thường
trồng trong sản xuất (hình 3.1.41
b)
Hình 1.1.41. Màu sắc và gai ở vỏ quả
h. Độ lớn của quả: Tùy theo giống khác nhau, quả sầu riêng có trọng lượng
từ 1- 4kg (hình 3.1.42 và hình 3.1.43), cá biệt có quả tới 8kg.
23
b
a
Gai nhọn
Hình 3.1.42. Quả sầu riêng nặng 1,2
kg
Hình 3.1.43. Quả sầu riêng nặng 4,6 kg
3. Sự sinh trưởng, phát triển của cây sầu riêng:
Hàng năm cây có nhiều đợt sinh trưởng cành lá. Hoạt động của bộ rễ gẫn
như đồng thời với sinh trưởng của cành lá, nhưng thời gian hoạt động dài hơn,

do đó kết thúc muộn hơn.
Thời gian nở hoa, đậu quả và mang quả hàng năm chiếm thời gian khá dài
(từ tháng 12 năm trước đến tháng 7 năm sau). Thờì gian này hầu như không có
các đợt cành mới, chính vậy rễ cũng ít hoạt động hơn.
Hiểu được đầy đủ quy luật hoạt động của các bộ phận của cây trong chu kỳ
hàng năm sẽ giúp nhà vườn điều khiển được phần nào cây sầu riêng theo ý muốn.
4. Đặc điểm sinh thái của cây sầu riêng
4.1. Nhiệt độ đối với cây sầu riêng
Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây sầu riêng sinh trưởng phát triển từ 24-30
0
C.
Dưới 22 và trên 40
0
C đều không thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển, ra
hoa và đậu quả sầu riêng.
4.2. Nước đối với cây sầu riêng
Sầu riêng là cây ưa ẩm nhưng không được đọng nước. thích hợp vùng có
lượng mưa khoảng 2.000mm/năm, có thể trên 3.000mm nhưng phân bổ đều
trong năm. Sầu riêng đặc biệt yếu chịu hạn, vì vậy ở những nơi có mùa khô dài
4-5 tháng như vùng Đồng bằng sông Cửu long, phải tưới nước thường xuyên
cho cây, nhất là vùng đất cao của các tỉnh miền Đông. Ở Bảo Lộc, Di Linh
không những có nhiệt độ ổn định mà lượng mưa cũng nhiều, mùa khô ngắn chỉ
2-3 tháng nên thích hợp cho sầu riêng.
4.3. Gió đối với cây sầu riêng
Gió lớn, cây sầu riêng
dễ bị bật gốc (hình 3.1.44),
gãy nhánh và rụng quả
nhiều, ảnh hưởng đến năng
suất của cây, vì vậy cần có
đai rừng chắn gió cho vườn

để giảm bớt thiệt hại do gió
gây ra.
24
Hình 3.1.44. Gió lớn, cây sầu riêng bị bật gốc
4.4. Yêu cầu ánh sáng với cây sầu riêng
Khi còn nhỏ cây sầu riêng không cần nhiều ánh sáng, thích bóng râm, vì
ánh sáng nhiều làm cây dễ mất nước. Nhưng khi cây lớn thì lại cần nhiều ánh
sáng để quang hợp, hình thành hoa quả thuận lợi và cho sản lượng cao.
4.5. Yêu cầu đất đối với cây sầu riêng
Cây sầu riêng thích hợp với đất thịt hoặc đất thịt pha cát, đất phù sa, đất đỏ
bazan, không thích hợp với đất nhiều cát, đặc biệt là đất giồng cát. Đất cần giàu
chất hữu cơ, tầng canh tác dày và thoát nước. Mực nước ngầm từ 1-1,2m. Nếu
bị đọng nước rất hay bị bệnh thối rễ, đất thấp cần đào mương bồi đất, lên liếp
cao. Độ pH của đất từ 5-7. Các vùng đất đỏ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đất
phù sa ven sông Tiền, sông Hậu là những nơi trồng sầu riêng thích hợp.
4.6. Yêu cầu chất dinh dưỡng đối với cây sầu riêng
Cây còn nhỏ cần nhiều đạm để sinh trưởng. Từ khi cây có quả cần nhiều lân,
đặc biệt là Kali, để ra hoa tập trung và tăng chất lượng quả, giai đoạn quả trưởng
thành và chín, bón đủ kali sẽ làm cho cơm có màu vàng đậm, vị ngọt hơn.
Trong thực tế thường bón thêm phân có Ca (canxi) và Mg (magie). Ca và
Mg tăng cường sinh trưởng cây và chất lượng quả, nếu thiếu có thể làm “cơm”
sầu riêng bị sượng. Loại và lượng phân bón cụ thể tham khảo mục 2.2.1. Các
loại phân bón cho sầu riêng (trang 31, mô đun 3).
25

×