Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VI BA SỐ RMD1504

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (659.28 KB, 119 trang )

Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHẦN I. LÝ THUYẾT
Chương I : THIẾT BỊ VI BA SỐ RMD-1504
I/- CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
1. Đặc tính cơ
* Máy phát RMD 1504
- Kích thước (2RU) 88 x 436 x 230 mm
- Trọng lượng 4,5kg
* Máy thu RMD 1504
- Kích thước (2RU) 88 x 436 x 230 mm
- Trọng lượng 3,5kg
* Bộ lọc song công RMD 1500
- Kích thước (3RU) 130 x 436 x 230 mm
- Trọng lượng 6,0 kg
* Bộ máy đơn RMD 1504
- Kích thước (7RU) 310 x 436 x 235 mm
- Trọng lượng 17,0 kg
2. Đặc tính về môi trường
* Phạm vi nhiệt độ hoạt động
- Danh định 0
0
C đến 50
0
C
- Có thể hoạt động -10
0
C đến 60
0
C
* Độ ẩm tương đối 95% RH ở 40
0


C
3. Đặc tính điện
3.1. Hệ thống
- Dung lượng kênh thoại
- Dải tần số vô tuyến 1427 - 1535 MHz
- Công suất phát đo tại cổng an ten +36dBm ± 1 dBm
- Mức ngưỡng máy thu tại BER = 10
-3
-92 dBm
- Phương pháp điều chế của luồng số liệu OQPSK
- Dung lượng luồng số liệu vào 2.048Mbit/s hay 2x2,048Mbit/s
75 Ω không cân bằng mã
HDB3
- Phương pháp điều chế của kênh nghiệp vụ FM
- Đáp tuyến tần số của kênh nghiệp vụ +2/-3 dB từ 300 Hz đến 2,2 kHz
- Mức vào của kênh nghiệp vụ 0 dBm 600 Ω
- Mức ra của kênh nghiệp vụ 0 dBm 600 Ω
- Tỉ số tín hiệu trên tạp âm của kênh nghiệp vụ > 40 dBm 0p/chặng
- Tần số âm hiệu gọi 2,0 kHz
- Phương pháp điều chế cho kênh giám sát FM
- Độ di tần kênh giám sát 5kHz ± 0,5 kHz
- Đáp tuyến tần số cyả kênh giám sát +2/-3 dB từ 2,7kHz đến 5,0kHz
- Mức vào của kênh giám sát -10dBm 600 Ω
- Mức ra của kênh nghiệp vụ -10 dBm 600 Ω
PHÒNG KHOA HỌC Trang 1 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
- Công suất tiêu thụ tổng cộng để cho công suất ra RF:
+ Tương đương 5w 63 w
+ Tương đương 1w 43 w
3.2. Máy phát

- Công suất phát 37 dBm
- Trở kháng ra 50 Ω
- Độ ổn định tần số 15 ppm
- Bước thay đổi tần số nhỏ nhất 100kHz
- Độ phát nhiễu ≤ 70dBm
- Công suất tiêu thụ để cho công suất ra RF
Tương đương 5w 51w
Tương đương với 1w 31w
3.3. Máy thu
- Nền tạp âm 2,8dB
- Mức ngưỡng tại BER = 10
-3
-94dBm
- Trở kháng vào 50 Ω
- Độ ổn định tần số 15ppm
- Đáp ứng nhiễu < -70dB
- Bước thay đổi tần số nhỏ nhất 100kHz
- Tần số IF 35 MHz
- Dải thông IF 2,6 MHz
- Tầm hoạt động của AGC 50bB
- Phương pháp giải điều chế kết nối
- Công suất tiêu thụ 12W
3.4. Bộ lọc song công
- Khoảng cách tần số giữa Tx/Rx
Tối thiểu 40 MHz
Thông thường 60,5 MHz
- Suy hao bộ lọc
Rx < 1,5dB
Tx < 1,5dB
- Suy hai phản hồi

Rx < - 20dB trên 6 MHz
Tx < - 20dB trên 6 MHz
- Giải thông 3 dB
Rx 10 MHz danh định
Tx 10 MHz danh định
II/- SƠ ĐỒ KHỐI CỦA THIẾT BỊ RMD-1504 VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
TRÊN SƠ ĐỒ KHỐI
1. Máy phát
1.1. Cấu tạo: Máy phát RMD-1504 được cấu tạo gồm 4 khối
- Khối băng tần gốc: khối băng tần gốc gồm có các mạch
+ Băng tần gốc chính
+ Băng tần gốc phụ
PHÒNG KHOA HỌC Trang 2 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
+ Mạch giao tiếp cảnh báo
+ Mạch cấp nguồn
- Khối kích thích: Khối kích thích gồm có các mạch
+ Mạch điều chế QPSK.
+ Băng tần gốc phụ.
+ Mạch giao tiếp cảnh báo.
+ Mạch cấp nguồn.
- Khối khuếch đại công suất
+ Mạch định thiên.
+ Mạch khuếch đại.
- Khối hiển thị
Các khối nói trên đều được lắp trên một bộ máy nói chung, các đầu nối từ bên
ngoài như luồng số, nguồn v.V đều được đấu đến máy phát tại khối băng tần gốc.
Đầu ra của máy phát có một bộ cách ly gần bên cạnh khối khuếch đại công suất. Bên
hông của máy phát có chiết áp để điều chỉnh mức công suất phát, ngưỡng cảnh
báo v.V. Trên khối kích thích có các chuyển mạch xoay để chỉnh tần số của máy

phát.
1.2 Nguyên lý hoạt động trên sơ đồ khối
A. Khối băng tần gốc
* Khối băng gốc chính
Khối băng gốc chính nhận hai luồng số 2048kb/s với mã đường HDB3 ở đầu
vào thông qua biến áp sau đó thực hiện biến đổi từ HDB3 sang NRZ và khôi phục
xung nhịp. Hai luồng tín hiệu NRZ sau đó được đưa đến khối ghép khung vô tuyến
(DIGITAL MULTIPLEXER). Tại đây hai luồng số được ghép với nhau và được bổ
sung thêm các từ mã đồng bộ khung vô tuyến, các bit kiểm tra chẵn lẻ, các bit nhận
dạng tuyến v.v. Luồng số sau khi ghép khung vô tuyến có tốc độ là 4,245Mb/s được
thực hiện ngẫu nhiên hoá tại mạch ngẫu nhiên hoá SCRAMBLER nhằm tăng chuyển
đổi mức của luồng số. Tín hiệu sau khi ngẫu nhiên hoá được chia 2 và mã hoá vi sai.
Hai luồng số thu được sau khi mã hoá vi sai được đưa đến mạch điều chế QPSK
trong khối kích thích.
* Khối băng gốc phụ
Các tín hiệu nghiệp vụ, giám sát và tone gọi được xử lý ở khối băng tần gốc
phụ và được gọi là tín hiệu băng tần gốc phụ. Tín hiệu thoại nghiệp vụ từ micro
được xử lý qua các mạch nén và hạn biên sau đó được lọc bởi mạch lọc thông thấp
2,2Khz. Tín hiệu sau khi lọc được khuếch đại đến mức đủ lớn để đưa vào đầu vào
một mạch khuếch đại cộng và một phần được đưa vòng về tai nghe của tổ hợp
nghiệp vụ. Các tín hiệu nghiệp vụ. Các tín hiệu nghiệp vụ từ các máy thu tại trạm,
tín hiệu kênh giám sát có băng tần 2,7 đến 5Khz và tín hiệu tone gọi 2Khz được tạo
ra từ mạch tạo tone 2Khz cùng được đưa đến đầu vào của mạch khuếch đại cộng.
Mạch khuếch đại cộng thực hiện khuếch đại tất cả các tín hiệu nói trên đến mức đủ
lớn theo yêu cầu. Tín hiệu ở ngõ ra của mạch này được đưa qua một mạch hạn chế
biên độ và sau đó được lọc bởi một mạch lọc thông thấp 5 Khz. Tín hiệu sau lọc được
đưa đến khối kích thích thông qua một chiết áp điều chỉnh mức của tín hiệu băng tần
gốc phụ SBB (Sab Base Band Level Set).
PHÒNG KHOA HỌC Trang 3 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504

PHÒNG KHOA HỌC Trang 4 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.1 Sơ đồ khối của máy phát và máy thu RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
B. Khối kích thích
* Khối điều chế QPSK
Khối điều chế QPSK nhận hai luồng số đã mã hoá vi sai từ khối băng tần gốc
chính sau đó thực hiện chuyển đổi mã từ NRZ đơn cực sang NRZ lưỡng cực và lộc
thông thấp để hạn chế phổ của tín hiệu. Tín hiệu sau khi lọc được đưa đến hai bộ
nhân điều chế để nhân với hai sóng mang trung tần lệch pha nhau 90
o
(sóng mang
Sinωt và sóng mang Cosωt). Sóng mang trung tần được tạo ra từ bộ dao động thạch
anh 220MHz. Sau khi nhân, các tín hiệu được cộng lại với nhau để được tín hiệu
QPSK. Tín hiệu này được khuếch đại đến mức -9dbm và đưa đến mạch trộn nâng tần
phát.
* Mạch trộn nâng tần phát
Mạch trộn nâng tần phát nhận tín hiệu sóng mang trung tần phát 220MHz đã
điều chế QPSK từ khối điều chế QPSK sau đó trộn với tín hiệu dao động được tạo ra
từ bộ dao động VCO. Sau khi trộn ta thu được tín hiệu có tần số :
Fct = fvco + f
tt
= f
vco
+ 220MHz (f
ct
là tần số công tác của máy phát, f
tt
: Tần
số trung tần, f
VCO

: Tần số dao động của bộ dao động VCO)
Bộ dao động Vco hoạt động ở tần số thấp hơn tần số công tác của máy phát
một khoảng bằng 220MHz và được điều chế FM bởi tín hiệu băng tần cơ sở phụ.
Tín hiệu tạo ra từ bộ dao động VCO được khuếch đại đến mức đủ lớn và được chia
làm 2 đường. Đường thứ nhất đi qua 2 bộ chia 4 (tạo thành mạch chia 16) và đưa tới
tổng hợp tần số. Đường thứ 2 được đưa đến mạch trộn nâng tần để trộn với sóng
mang trung tần phát 220MHz. Tín hiệu sau khi trộn có băng tần trong khoảng 1427
đến 1535MHz. Tín hiệu này được lọc thông thấp để loại bỏ các thành phần không
mong muốn phát sinh trong quá trình trộn. Sau đó tín hiệu được đưa qua một mạch
suy hao có điều khiển để tự động hiệu chỉnh mức. Cuối cùng tín hiệu được khuếch
đại đến mức +8dbm để sang mạch khuếch đại công suất.
* Mạch tổng hợp tần số
Mạch tổng hợp tần số có nhiệm vụ thiết lập và ổn định tần số của bộ dao động
VCO. Việc thiết lập tần số được thực hiện bằng cách điều chỉnh các chuyển mạch
BCD trong mạch tổng hợp tần số. Mạch tổng hợp tần số nhận mẫu VCO đã qua chia
16 để thực hiện xử lý và so sánh với một tín hiệu chuẩn nhằm phát hiện sự sai pha và
tần số của VCO, các sai số đó được thể hiện bằng điện áp để đưa về điều chỉnh tần số
và pha của VCO.
2. Máy thu RMD - 1504 :
2.1 Cấu tạo máy thu : gồm 4 khối chính
- Khối đổi tần : Rx CONVERTER
+ KĐ tạp âm nhỏ
+ Trộn hạ tần
+ Tổng hợp tần số (tạo ra dao động nội máy thu và đã định tần số)
- Khối trung tần : IF MOUDULE
+ Lọc trung tần : đảm bảo độ chọn lọc máy thu
+ KĐ trung tần : đảm bảo tín hiệu có mức ra ổn định
- Khối băng gốc :
+ Giải điều chế QPSK
PHÒNG KHOA HỌC Trang 5 Phần I. Lý thuyết

Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
+ Xử lý tín hiệu băng gốc
+ Băng gốc phụ
+ Khối cấp nguồn
- Khối hiển thị :
2.2 Nguyên lý hoạt động :
- Khối trộn hạ tần :
Tín hiệu từ ănten qua diplexer đến đầu vào máy thu đưa đến đầu khối trộn
hạ tần trước hết mạch đưa qua mạch KĐ tạp âm nhỏ để KĐ bù vào những suy hao
trên đường truyền và đưa đến mạch trộn hạ tần để trộn với tín hiệu dao động nội
máy thu lấy từ bị dao động VCO và ở đầu ra mạch trộn ta thu được tín hiệu trung
tần 35MHZ đưa đến mạch trung tần.
Việc trộn hạ tần áp dụng công thức : f
tt
= fct – fvco ⇔ fct - fvco = 35MHZ
1427 ⇒ fvco = 1427 - 35 = 1392MHZ
1535 ⇒ fvco = 1535 - 35 = 1500MHZ
Mạch trộn hạ tần còn loại trừ tần số ảnh, tần số ảnh là tần số đối xứng với tần
số vco qua tần số công tác 1 khoảng trung tần thu.
Tín hiệu từ vco còn được trích 1 phần đưa qua 2 mạch chia 4 (tương đương
với chia 16) để đưa đến mạch tổng hợp tần số để so sánh với mẫu chuẩn trong mạch
tổng hợp tần số nhằm phát hiện sai pha và tần số của vco thể hiện bằng điện áp lỗi
để đưa về diều chỉnh tần số và pha của vco.
* Khối trung tần IF :
Tín hiệu trung tần 35MHZ được đưa vào khối trung tần được đưa qua lọc
thông giải để đảm bảo 1/2 độ chọn lọc của máy thu, sau đó tín hiệu được KĐ đệm
để nâng mức tín hiệu và tiếp tục đưa qua mạch lọc thông giải thứ 2 để đảm phân
nữa độ chọn lọc của máy thu, cuối cùng tín hiệu được đưa qua mạch phối hợp trở
kháng T và đến mạch KĐ trung tần, sau đó tín hiệu được KĐ qua 5 lần KĐ có điều
khiển AGC để đảm bảo 1 mức ra ổn định - 5dBm đưa tới mạch giải diều chế và khối

băng gốc tín hiệu AGC tạo ra bằng cách trích 1 phần tín hiệu đầu ra nắn tạo thành
điện áp DC để đưa về điều chỉnh hệ số KĐ của tầng KĐ - đưa qua hạn biên về bằng
gốc.
* Khối băng gốc:
-Băng tần gốc chính :
Tín hiệu trung tần có mức ổn định với tần số = 35MHZ được đưa đến mạch
giải điều chế QPSK, mạch thực hiện giải điều chế để lấy lại luồng số đã điều chế ở
bên phát , đồng thời nó cũng tách tín hiệu vào bảng tần cơ sở phụ đã điều tần VCD ở
máy phát .
Các luồng số sau khi giải điều chế được đưa đến mạch khôi phục đồng hồ tín
hiệu để khôi phục lại xung nhịp từ các luồng số, tín hiệu sau đó được giải mã vi sai
và biến đổi song song sang nối tiếp rồi được thực hiện giải ngẫu nhiên hoá để lấy lại
luồng số không ngẫu nhiên, tiếp đó đưa đến mạch phân khung vô tuyến để loại bỏ
các bit đồng bộ khung, bit kiểm tra, bit chèn, bit chỉ thị tuyến và được tách thành 2
luống ố nguyên thuỷ ban đầu.
Cuối cùng 2 luồng số được lập mã NRZ thành HDB3 và đưa ra đường truyền
thông qua các biến áp.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 6 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
- Băng tần gốc phụ :
Tín hiệu băng tần gốc phụ trước hết được đưa qua mạch lọc thông thấp 5
KHZ sau đó được chia làm 3 đường.
Đường 1 đưa qua VR đến mạch lọc thông cao 2,7 KHZ để lấy lại tín hiệu
kênh giám sát đưa ra ngoài.
Đường 2 đưa qua mạch KĐ và đưa ra đầu ra kênh nghiệp vụ. Đầu ra của kênh
nghiệp vụ được nối tới giám sát máy phát
Đường 3 được đưa vào mạch lọc thông thấp 2,2 KHZ qua KĐ và qua mạch lọc
phát Tone 2KHZ
Khi có tín hiệu Tone 2 KHZ thì Tone sẽ được nắn thành điện áp 1 chiều kích
thích cho Role để động tác các tiếp điểm đưa tín hiệu tone ra loa.

III. GIỚI THIỆU MẠCH ĐIỆN
III.1 Máy phát
1. Khối băng tần gốc phát
A. Khối băng tần gốc chính
Khối băng tần gốc chính có nhiệm vụ nhận 2 luồng số liệu HDB3 2048kb/s ở
đầu vào, thực hiện biến đổi HDB3 sang NRZ và khôi phục xung nhịp sau đó ghép
khung vô tuyến, ngẫu nhiên hoá, chia 2 và mã hoá vi sai. Hai luồng số thu được sau
mã hoá vi sai được đưa đến mạch điều chế QPSK ở khối kích thích.
* Mạch giao tiếp số liệu vào 2048kb/s.
Luồng số HDB3 2048kb/s thứ nhất được đưa đến khối băng tần gốc chính ở
X1:26, 27, 28 và được ghép qua biến áp T1. Cuộn thứ cấp của biến áp T1 được dấu
với các cặp diode V1 và V2 để hạn chế biên độ tín hiệu đưa vào các bộ so sánh. Tín
hiệu HDB3 cảm ứng trên cuộn thứ cấp của biến áp T1 được các bộ so sánh N4(a):
4+5+12, N4(a): 1+2+4, N1(b): 7+9+10 và N1(b): 9+11+12 biến đổi thành 2 luồng HDB3+
và HDB3- rồi đưa vào IC chuyên dụng D1:16 và D1:17.
Luồng số HDB3 2048kb/s thứ hai đưa đến khối băng tần gốc ở X1: 29+30+31,
được ghép qua biến áp T2. Cuộn thứ cấp của biến áp T2 được đấu với các cặp diode
hạn chế biên độ V3 và V4. Tín hiệu HDB3 cảm ứng trên cuộn thứ cấp của biến áp T2
được các bộ khuếch đại so sánh N3(a): 4+5+12 và N3(b): 7+9+10 tách thành 2 luồng
HDB3+ và HDB3- rồi đưa vào IC chuyên dụng D1:22 và D1:23.
* Mạch khôi phục xung nhịp
Các luồng HDB3+ và HDB3- của luống số thứ nhất được công với nhau thông
qua cổng OR D2(b): 4+5+6. Tín hiệu thu được sau cổng OR kích thích cho một mạch
dao động LC gồm C4, C6 và biến áp cộng hưởng T3.
Mạch dao động LC này dao động với tần số 2048Khz. Tín hiệu thu được sau
cuộn thứ cấp của biến áp T3 là tín hiệu hình sin 2048 Khz. Tín hiệu này được đưa vào
2 bộ khuếch đại so sánh N2(a): 5,6,12 và N5(a) 1,2,4 mắc song song với nhau, ở ngõ ra
của hai bộ so sánh nói trên là xung nhịp 2048Khz. Xung nhịp khôi phục được đưa
qua cổng OR D2: 11+12+13, Jack x 21 và đưa vào D1:6.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 7 Phần I. Lý thuyết

Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 8 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.2 Mạch điện của khối băng tần gốc chính trong máy phát RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
Các luồng HDB3+ và HDB3- của luồng số thứ 2 được cộng với nhau thông
qua cổng OR D2(a): 1+2+3. Tín hiệu thu được sau cổng OR này kích thích cho mạch
dao động LC gồm C5, C7 và biến áp cộng hưởng T4. Tín hiệu thu được trên cuộn thứ
cấp của T4 là tín hiệu hình sin 2048Khz. Tín hiệu này được đưa vào hai bộ khuếch
đại so sánh N2(b): 7+9+10 và N5(b) mắc song song với nhau. Ở ngõ ra của hai bộ so
sánh ta thu được tín hiệu xung nhịp 2048Khz. Xung nhịp này được đưa qua D2(c):
8+9+10 và đưa vào D1:66.
* Mạch cảnh báo mất số liệu vào và điều khiển chèn AIS cho luồng 2048kb/s
Mạch băng tần gốc chính có các Jack x18 và x19 để cho phép cấm cảnh báo
mất số liệu vào (Data In). X18 dùng cho luồng 1, x19 dùng cho luồng 2. Khi sử dụng
luồng số nào thì Jack tương ứng với luồng số đó phải được đặt sang vị trí U (Use),
nếu không sử dụng luồng số thì Jack tương ứng được đặt sang vị trí NU (Not Use).
Khi có luồng HDB3-1 ở đầu vào thì sau Jack X21 sẽ có xung nhịp. Ngoài việc đưa vào
D1: 6 xung nhịp này còn được đưa vào mạch phát hiện luồng số vào và điều khiển
chèn AIS. Xung nhịp sau X21 được R27 và C10 tích phân tạo 1 điện áp ổn định và đặt
vào N17(a):2 làm cho điện áp ở chân này dương hơn điện áp ở N17(a):3 do đó ngõ ra
N17(a):1 có mức thấp, không tác động cảnh báo mất số liệu vào và không điều khiển
chèn AIS.
Khi luồng HDB3-1 bị mất thì sau X21 sẽ không có xung nhịp, điện áp tại
N17(a):2 bằng 0v. Lúc này, N17(a):3 có điện áp dương hơn N17(a):2 làm cho ngõ ra
N17(a):1 có mức cao. Mức cao này đưa vào D1:24 để điều khiển chèn AIS vào thay
thế luồng số thứ nhất. Khi đó, nếu Jack X18 đặt ở vị trí NU thì mạch không tác động
cảnh báo, nhưng nếu X18 đặt ở vị trí U thì mức cao này được đặt vào D3(c):9 làm cho
D3(c):8 có mức cao, D3(b):5 dẫn đến D3(b):6 có mức cao tác động cảnh báo mất số
liệu vào (Data In).
Tương tự, khi có luồng số HDB3-2 ở đầu vào thì sau N2(b) và N5(b) sẽ có

xung nhịp. Xung nhịp này ngoài việc đưa vào D1: 66 còn được đưa vào mạch phát
hiện luồng số vào và điều khiển chèn AIS. Xung nhịp của luồng số HDB3-2 được tích
phân bởi R28 và C11 tạo một điện áp ổn định đặt vào N10(a):2 làm cho điện áp ở
N10(a):2 dương hơn điện áp ở N10(a):3 và do đó ngõ ra N10(a):1 có mức thấp, không
tác động cảnh báo và không điều khiển chèn AIS.
Khi luồng số HDB3-2 bị mất thì sau N2(b) và N5(b) sẽ không có xung nhịp.
Điện áp đặt vào N10(a):2 bằng 0v. Lúc này, N10(a):3 có điện áp dương hơn N10(a):2
làm cho ngõ ra N10(a):1 có mức cao. Mức cao này đưa vào D1: 36 để điều khiển chèn
AIS vào thay thế luồng số 2. Khi đó nếu x19 đặt ở NU thì mạch không tác động cảnh
báo, nhưng nếu x19 đặt ở U thì mức cao sau N10(a): 1 sẽ đặt vào D3(c):10 và cuối
cùng làm cho D3(b):6 có mức cao để tác động cảnh báo mất số liệu vào (Data In).
Trong trường hợp luồng số vào bị mất thì xung nhịp để nhịp cho luồng số AIS thay
thế được lấy từ mạch tạo xung nhịp 2048Khz ở khối băng tần gốc phụ thông qua R53,
Jack X23 (AIS CLK) và đưa vào D1:28.
* Xử lý số liệu trong IC D1.
D1 là một IC chuyên dụng. Các luồng số liệu HDB3+ và HDB3- đưa vào IC
được biến đổi thành NRZ, sau đó thực hiện ghép khung vô tuyến (Ghép 2 luồng số
PHÒNG KHOA HỌC Trang 9 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
lại với nhau và ghép thêm từ mã đồng bộ vô tuyến các bit kiểm tra chẵn lẻ, các bit
nhận dạng vô tuyến ). Sau khi ghép khung vô tuyến luồng số có tốc độ là
4,245Mb/s. Luồng số này tiếp tục được ngẫu nhiên hoá, chia hai và mã hoá vi sai. Hai
luồng số đã mã hoá vi sai mỗi luống có tốc độ 2,1225 Mb/s được đưa ra ở D1:2 và
D1:3. Xung nhịp dùng cho mạch ghép khung vô tuyến, ngẫu nhiên hoá và mã hoá vi
sai được lấy từ mạch tạo xung nhịp gồm thạch anh G2, cổng đảo D6(a):1+2 và các
mạch kết hợp.
Nếu vì một lý do nào đó mà không có số liệu đưa vào đầu vào mạch ghép
khung vô tuyến thì mạch này sẽ tạo ra một tín hiệu điều khiển và đưa ra ở D1:56 để
điều khiển mạch một trạng thái ổn định D10. Khi được điều khiển thì ngõ ra D10:13
có mức cao (bình thường D10:13 có mức thấp) đưa vào D3(c):4 làm cho D3(c):6 có

mức cao để thông báo sự cố số liệu vào.
* Mạch đệm số liệu ra
Các luồng số đã mã hoá vi sai đưa ra ở D1:2 và D1:3 được đưa qua mạch đệm
số liệu D5. Tín hiệu điều khiển cho D3 hoạt động được khống chế bởi chuyển mạch
S3. Khi S3 ở vị trí English (ENABLE: cho phép) thì mức 0v được đưa vào D5:9+12 cho
phép D3 hoạt động đưa các luồng số liệu A, B qua mạch điều chế QPSK. Khi S3 đặt ở
vị trí DIS (Disable: cấm) thì mức cao (5v) được đưa vào D5: 9+12 không cho phép D5
hoạt động do đó các luống số không được đưa đến khối điều chế QPSK.
Khi thiết bị hoạt động bình thường thì S5 phải được đặt ở vị trí English. S3 chỉ được
đặt ở vị trí DIS khi cần phát song mang không điều chế hay khi cần đo tần số công
tác của máy phát, đo tần số xung tần của máy phát.
B. Khối cấp nguồn.
Khối cấp nguồn cho máy phát có nhiệm vụ nhận nguồn trạm -48v (-40 đến
-60v) hoặc -24v (-20 đến -30v) để biến đổi thành các nguồn thành phần: +36v, +20v,
+10v, +5V, -5v cung cấp cho các mạch trong máy phát. Nguồn trạm được dấu đến
thiết bị RMD-1504 ở tầm mạch in phía sao Diplexer và được dẫn vào máy phát bằng
đường dây cáp dẹt X1 (cực âm của nguồn được dẫn đến X1:32,34,36,38,40). Nguyên
lý hoạt động của khối cấp nguồn có thể phân tích như sau:
* Các mạch bảo vệ ở đầu vào:
- Hai cầu chì bảo vệ (F1 và F2) có giá trị 3,15A.
- V32 chống đảo cực: khi cực tính của nguồn được đấu đúng thì V32 không
dẫn do bị phân cực ngược. Khi đấu sai cực tính của nguồn thì V32 được phân cực
thuận, V32 dẫn, dòng qua V32 rất lớn sẽ làm nổ các cầu chì bảo vệ và do đó bảo vệ
được các mạch điện trong máy.
- V29, V33 và V34 tạo thành một mạch chống quá áp. V29 và V34 tạo thành
mạch chống quá áp khi sử dụng nguồn -24v. V33 và V34 tạo thành mạch chống quá
áp khi sử dụng nguồn -48v. Việc chuyển đổi chế độ chống quá áp được thực hiện bởi
Jack X37. Khi điện áp vượt quá ngưỡng cho phép thì tuỳ từng chế độ công tác (-24v
hoặc -48v) mà V29 hoặc V33 sẽ bị đánh thủng, khi đó sẽ có dòng kích cho Thysistor
V34 làm cho V34 dẫn. Dòng qua V39 rất lớn sẽ làm nở các cầu chì, ngắt mạch điện để

bảo vệ cho các phần tử trong máy.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 10 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 11 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.3 Mạch điện của khối cấp nguồn trong máy phát RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
* Mạch biến đổi DC/AC
Sau khi qua các mạch bảo vệ ở đầu vào và mạch lọc hạn chế nhiễu gồm C204,
L1, L2 và C200, nguồn trạm được cấp cho mạch biến đổi DC/AC. Mạch này gồm các
phần tử cơ bản như: bộ điều chế độ rộng xung N20, hai Transistor chuyển mạch V30
và V31, biến áp T3 và một số mạch phụ trợ khác. Hai tín hiệu xung ngược pha nhau
và có tần số 30Khz được N20 đưa ra ở N20:14 và N20:11, và đưa vào cực cổng của
các Transistor chuyển mạch V30, V31 để điều khiển. Khi V30 được điều khiển thì V30
dẫn, trong khi đó V31 không được điều khiển do đó V31 tắt. Lúc này có dòng điện
chạy từ 0v qua nửa dưới của cuộn sơ cấp của biến áp T5, X30, V31, S1 về âm nguồn.
Ở nửa chu kỳ sau thì V30 không được điều khiển do đó V30 tắt, V31 được điều
khiển, V31 dẫn. Lúc này có dòng điện chạy từ 0v qua nửa trên của cuộn sơ cấp của
biến áp T5, X30, V31, S1 về âm nguồn. Xét trong cả chu kỳ thì dòng điện trên cuộn sơ
cấp của biến áp T5 là dòng xoay chiều. Dòng điện này tạo ra một từ thông biến thiên
qua cuộn sơ cấp và gây ra trong các cuộn thứ cấp các suất điện động cảm ứng khác
nhau. Điện áp cảm ứng trên các cuộn thứ cấp sẽ được nắn thành các điện áp một
chiều theo yêu cầu.
Trong trường hợp dòng qua V30 và V31 quá lớn thì mạch phát hiện quá dòng
gồm V46, V47 và R278, R320 cùng một số phần tử kết hợp sẽ tác động và điều khiển
N24 tạo ra một xung ở N24:3 thông qua V45 và X27 điều khiển vào N20:9 làm ngắt
một xung ở đầu ra N20:14 và N20:11 để tránh hiện tượng quá dòng.
* Mạch biến đổi AC/DC
Nguồn +36v được nắn bởi mạch nắn bội áp gồm V5s, V53, tụ C230, được lọc
bởi C232, ổn áp bởi V63 và đưa đi cấp nguồn thông qua X35.
- Nguồn +20 được nắn bởi V54(a), V54(b), dược lọc bởi L4, C234, L3, C239,

được chống quá áp bởi V64 và V65 và được đưa đi cấp nguồn thông qua X36. Nguồn
+20v được hồi tiếp về N20:1 thông qua R305, R256 và V37. Khi điện áp ra +20 thay
đổi thì điện áp hồi tiếp về N20:1 cũng thay đổi để điều khiển N20 thay đổi độ rộng
xung ra ở N20:14 và N20:11 để thay đổi dòng qua V30, V31 và do đó ổn định được
điện áp ra +20v.
- Nguồn +10v được nắn bởi V56, V57, lọc bởi C240, C245, ổn áp bởi N21 và
đưa đi cấp nguồn thông qua X32.
- Nguồn +5v được nắn bởi V58 và V59, được lọc bởi C241, ổn áp bởi N22 và
đưa đi cấp nguồn thông qua X33.
- Nguồn +5v còn được dùng để cấp cho đèn chỉ thị nguồn H1 ở trên mặt máy.
Khi không có nguồn đèn H1 tắt khi nguồn tốt, đèn sáng xanh. Khi nguồn bị quá tải
đèn H1 sẽ nhấp nháy.
- Nguồn -5v được nắn bởi V60 và V61, được lọc bởi C247, ổn áp bởi N23 và
đưa đi cấp nguồn thông qua X34.
* Đo thử và điều chỉnh:
Trước khi cấp nguồn cho thiết bị, các Jamper chuyển đổi chế độ nguồn trạm
gồm X28, X29, X30, X37 phải được đặt đúng vị trí -24v hoặc -48v. Để giảm toả nhiệt
trên biến áp T5 thì hai tín hiệu xung ở đầu ra của N20:14 và N20:11 được điều chỉnh
bởi chiết áp R306.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 12 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
Các điểm đo kiểm tra nguồn DC ở đầu ra được liệt kê ở bảng sau:
Nguồn DC Điểm đo Dung sai cho phép Điểm điều chỉnh
+ 20v X36 ±0,2v R305
+10v X32 ±0,3v R301
+5v X33 ±0,3v R300
+36v X35 +3/-1,5v
-5v X34 ±0,3v
C. Khối khuếch đại logarit và xử lý cảnh báo
Khối khuếch đại logarit và xử lý cảnh báo thu thập các tín hiệu thông báo

cảnh báo và điện áp mẫu từ đầu ra của mạch khuếch đại công suất để xử lý thành các
tín hiệu điều khiển, chỉ thị cảnh báo, chỉ thị mức phát và tín hiệu tự động điều chỉnh
mức.
Điện áp một chiều RF MONITOR từ đầu ra của mạch khuếch đại công suất
được đưa đến khối băng gốc phát ở đầu RF MONITOR X4:3. Điện áp này được
khuếch đại bởi N5(b). Tín hiệu ở ngõ ra của N5(b) được sử dụng cho 3 mục đích:
- Tạo tín hiệu tự động điều chỉnh múc ALC: điện áp ở N5(b):7 được đưa đến
mạch từ gồm N16(c) và các điện trở kết hợp. Điện áp ra sau mạch từ được khuếch
đại bởi N16(a) để tạo thành điện áp ALC. Nếu công suất ra ở tầng khuếch đại công
suất tăng thì điện áp RF MONITOR tăng điện áp ở N15(b):7 tăng làm cho điện áp ở
N16(c):8 giảm do đó điện áp ALC ở N16(a):1 giảm làm tăng suy hao nên diode PIN ở
khối trộn nâng tần phát. Nếu công suất ra ở tầng khuếch đại công suất giảm thì điện
áp RF MONITOR giảm, điện áp ở N15(b):7 giảm làm cho điện áp ở N16(c):8 tăng do
đó điện áp ALC ở 16(a):1 tăng làm giảm suy hao trên diode PIN ở khối trộn nâng tần
phát.
- Tạo tín hiệu chỉ thị mức phát: Điện áp RF MONITOR sau khi đã khuếch đại
bởi N15(b) được đưa vào mạch khuếch đại logarit gồm N15(a), N15(c), N15(d),
N16(d), V69 và các phần tử kết hợp. Điện áp ra của mạch ở N16(d):14 biến thiên theo
hàm logarit. Điện áp này được sử dụng để hiển thị mức phát dưới dạng dBm bằng
dãy LED hiển thị mức phát trên mặt máy phát.
- Giám sát mức phát và đưa ra cảnh báo: Điện áp RF MONITOR đã khuếch
đại bởi N15(b) được đưa vào N17(b):6 để so sánh với một điện áp ngưỡng ở
N17(b):5, điện áp này được thiết lập bởi chiết áp RE FAIL R311. Khi công suất ra lớn
thì điện áp RF MONITOR lớn làm cho điện áp ở N17(b):6 dương hơn điện áp ở
N17(b):5 nên điện áp ra ở N17(b):1 có mức thấp, không tác động cảnh báo mức phát
thấp RF LEVEL. Khi công suất ra giảm quá ngưỡng thì điện áp ở N17(b):6 âm hơn
điện áp ở N17(b):5 làm cho điện áp ở N17(b):1 có mức cao tác động cảnh báo mức
phát thấp (sự cố mức phát) RF LEVEL. Cảnh báo này làm sáng đèn RF LEVEL trên
mặt máy phát. Khi N17(b):1 có mức cao thì N17(c):10 có mức cao làm cho N17(c):8 có
mức cao sẽ tác động cảnh báo TX FAIL làm sáng đèn TX FAIL trên mặt máy phát.

Khi mạch kích thích bị sự cố (mất số liệu vào khối kích thích hoặc mạch tổng
hợp tần số bị sự cố) thì tín hiệu cảnh báo EXCITER FAULT mức thấp được đưa đến
mạch xử lý cảnh báo ở X3:5. Lúc này, ngõ ra D7(f):14 có mức cao, N17(c):10 có mức
cao làm cho N17(c):8 có mức cao tác động cảnh báo TX FAIL.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 13 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
Khi số liệu vào khối băng tần gốc phát bị mất thì tín hiệu cảnh báo sự cố số
liệu DATA FAIL mức cao được đưa đến mạch xử lý cảnh báo. Mức cao này đặt vào
N17(d):12 làm cho N17(d):14 có mức cao tác động cảnh báo sự cố số liệu vào làm đèn
cảnh báo DATA IN trên mặt máy phát sáng. Khi tín hiệu DATA FAIL có mức cao thì
N17(c):10 cũng có mức cao làm cho N17(c):8 có mức cao tác động cảnh báo TX FAIL
làm sáng đèn TX FAIL trên mặt máy phát.
D. Khối băng tần gốc phụ.
Tín hiệu nghiệp vụ từ tổ hợp được khuếch đại qua N11(c), N11(d) và N11(a),
các mạch khuếch đại này đều có tự động điều chỉnh mức nhằm mục đích nén tín
hiệu. Tín hiệu sai khi khuếch đại được đưa qua mạch hạn chế gồm các diode V7, V8
và được đua qua mạch lọc số thông thấp N7 với tần số cắt 2,2 KHz. Tín hiệu ta ở
chân 7 của N7 được đưa qua chiết áp điều chỉnh mức R303 và được khuếch đại bởi
N12a. Tín hiệu ra sau N12a được đưa tới mạch xử lý tín hiệu ra và đồng thời được
đưa đến ngõ vào của mạch khuếch đại cộng N12c.
Tone gọi nghiệp vụ 2 KHz được tạo ra từ mạch dao động thạch anh hoạt động
với tần số 4096 KHz. Tín hiệu nàu được dưa qua các mạch chi để được tone 2 KHz.
Khi công tắc S2 được ấn thì các xung 2KHz được đưa qua D3d vào mạch lọc tone để
tạo tín hiệu hình sin đưa vào đầu vào của mạch khuếch đại cộng N12c.
Tín hiệu kênh giám sát được khuếch đại, nén và lọc qua mạch lọc thông cao
với tần số cắt là 2,7 KHz và cũng được đưa vào đầu vào mạch khuếch đại cộng N12c.
Ba tín hiệu thoại nghiệp vụ, tone gọi và tín hiệu giám sát được mạch khuếch
đại cộng N12c khuếch đại sau đó đưa qua chiết áp điều chỉnh mức R312 đưa vào
mạch lọc số thông thấp N8 với tần số cắt là 5 KHz. Ngõ ra chân 7 của N8 là tín hiệu
băng tần cơ sở phụ có băng tần từ 0 đến 5 KHz. Tín hiệu này được đưa tới khối kích

thích để điều tần vào VCO.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 14 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 15 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.4 Mạch điện của khối băng gốc phụ trong máy phát RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
2. Khối kích thích
Khối kích thích gồm 3 phần mạch chính là mạch điều chế QPSK, mạch trộn
nâng tần phát và mạch tổng hợp tần số.
A. Mạch điều chế QPSK
Hai luồng số A và B đã mã hoá vi sai từ khối băng gốc chính được đưa đến
khối kích thích và đưa vào mạch điều chế QPSK ở 9X3 và 9X2. Bộ khuếch đại so sánh
N1(a) và bộ khuếch đại hạn biên N2 biến đổi luồng số A từ mức 0 và 5v thành mức
±0,7v. Luồng số B được bộ khuếch đại so sánh N1(b) và bộ khuếch đại hạn biên biến
đổi từ mức 0 và 5v thành mức ± 0,7v. Mức ± 0,7v của hai luồng số A và B được gim
bởi mạng diode N4.
Tiếp sau đó các luồng số A, B được lọc để hạn chế phổ. Luồng số A được lọc
bởi các tầng lọc thông thấp gồm L1, L2, L5, L7 và các tụ C8, C9, C12, C13, C16, C17.
Tín hiệu sau khi lọc được đưa đến bộ nhân U1:3,4 (chân 3 và 4 của U1).
Luồng số B được lọc bởi các tầng lọc thông thấp gồm L2, L4, L6, L8 và các tụ
C10, C11, C14, C15, C18, C19. Tín hiệu sau khi lọc được đưa đến bộ nhân U2:3,4
(chân 3 và 4 của U2). Sóng mang trung tần 220 MHZ được tạo ra từ bộ dao động
thạch anh G1, V2 và mạch nhân ba V3. Bộ dao động thạch anh G1, V3 và các phần tử
kết hợp hoạt động ở tần số 73, 3333 MHX. Tín hiệu sau dao động được ghép qua biến
áp T1 để đưa vào mạch nhân 3 gồm V3 và các phần tử kết hợp. Sau khi nhân 3 ta thu
được sóng mang trung tần có tần số 220MHz. Tín hiệu này được ghép qua biến áp T2
và được mạch khuếch đại V4 khuếch đại đến mức đủ lớn theo yêu cầu. Tín hiệu sau
khi khuếch đại được ghép qua biến áp T3 và được chia làm 2 đường. Đường thứ
nhất qua một cuộn cảm mạch in và đưa vào U2:2, đường thứ 2 qua tụ dịch pha 900
C57 và đưa vào U1:2. Tụ C57 điều chỉnh để đảm bảo pha của hai sóng mang đưa vào

V1 và V2 khác nhau 900. Các bộ nhân V1 và V2 nhân sóng mang trung tần đưa vào ở
chân 2 với các số liệu số đưa vào ở chân 4. Ở ngõ ra của U1:7 và U2:7 ta thu được các
sóng mang đã điều chế 2PSK. Hai tín hiệu này được cộng với nhau trên điện trở R21
và R22 để được sóng mang đã điều chế QPSK (Sóng mang đã điều chế 4PSK). Tín
hiệu QPSK 220MHz sau đó được V1 khuếch đại đến mức -9dbm và đưa sang khối
nâng trộn tần phát. Ở đầu vào của mạch điều chế QPSK có một mạch phát hiện mất
số liệu vào. Mạch này gồm 2 bộ so sánh N5(a), N5(b) và các phần tử kết hợp. Luồng
số A được nắn thành điện áp 1 chiều bởi V6 và đưa vào N5(a):5. Luồng số B được
nắn thành điện áp một chiều bởi V5 và đưa vào N5(b):3. Trong trường hợp các luồng
số A, B đều tốt thì điện áp ở N5(b):5 lớn hơn điện áp ở N5(a):6 và điện áp ở N5(b):3
dương hơn điện áp ở N5(b):2 làm cho các ngõ ra N5(b):7 và N5(b):1 đều có mức cao
và không tác động cảnh báo. Trong trường hợp số liệu vào bị mất (mất ít nhất một
luồng) thì điện áp ở N5(a):5 sẽ âm hơn điện áp ở N5(b):2 làm cho các ngõ ra N5(a):7
và / hoặc N5(b):1 có mức thấp tác động cảnh báo sự cố số liệu vào (INPUT FAIL).
Cảnh báo này được dấu chung với cảnh báo về sự cố của bộ tổng hợp tần số để cùng
đưa ra một cảnh báo chung và sự cố của khối kích thích (EXITER FAULT).
PHÒNG KHOA HỌC Trang 16 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 17 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.5. Mạch điện của khối kích thích trong máy phát RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
B. Mạch trộn nâng tần phát
Mạch trộn nâng tần phát gồm một mạch dao động VCO (Mạch dao động có
tần số điều khiển bằng điện áp), một mạch trộn tần kết hợp với các mạch lọc, khuếch
đại và mạch suy hao có điều khiển. Mạch điện có thể phân tích như sau:
Tín hiệu trung tần phát 220MHz đã điều chế QPSK được đưa đến mạch trộn nâng
tần ở 8X10. Tín hiệu này được lọc bởi mạch gồm L103, L104, C132, C133 để loại bỏ
các hài và sau đó được đưa vào mạch trộn nâng tần. Đầu vào thứ hai của mạch trộn
nâng tần là tín hiệu dao động lấy từ dao động VCO. Mạch dao động VCO gồm V102,
V101, V103 và các phần tử kết hợp. Mạch này hoạt động ở tần số thấp hơn tần số của

máy phát một trung tần phát (fvco = tần số máy phát - tần số trung tần = tần số máy
phát - 220MHz) và được điều tần bởi tín hiệu băng tần cơ sở phụ với độ di tần cực
đại là 15Khz. Tín hiệu dao động tần lấy ra ở cực C của V102 và được chia làm hai
đường bởi các điện trở R111, R112 và R113. Đường thứ nhất được mạch khuếch đại
vi ba chuyên dụng (MMI) N101 khuếch đại và được chia 16 bởi hai bộ chia tốc độ cao
ECL và D1 và D2, mỗi bộ chia thực hiện chia 4. Tín hiệu chia ra sau bộ chia D2 được
đưa đến mạch tổng hợp tần số. Phần tín hiệu còn lại được khuếch đại bởi các mạch
khuếch đại vi ba chuyên dụng (MMI) N102 và N103 tới mức +7dbm để đưa đến bộ
trộn. Mạch trộn nâng tần gồm các diode Schottky V105, V106 và biến áp T1 thực hiện
trộn tín hiệu dao động VCO với tín hiệu trung tần phát 220MHz. Sau khi trộn ta thu
được tín hiệu RF (Radio Frequency) có tần số là tần số công tác cảu máy phát (nằm
trong băng tần 1427 ( 1535MHz). Tín hiệu này được khuếch đại bởi MMI N104 và lọc
bởi mạch lọc elip 5 cực C137, C138, c139, C140, C141 và các mạch kết hợp để loại bỏ
các thành phần không mong muốn sau khi trộn. Sau khi lọc tín hiệu được khuếch đại
bởi MMI N105, qua mạch suy hao có điều khiển sử dụng diode PIN V107 và tiếp tục
khuếch đại bởi MMI N106. Tín hiệu ra sau MMI N106 lại được lọc bởi một mạch lọc
5 cực gồm C152 ÷ C156 và các phần tử kết hợp. Cuối cùng tín hiệu được V1 khuếch
đại đến mức đủ lớn +8dBm để đưa sang tầng khuếch đại công suất.
Trasistor V1 cùng các phần tử kết hợp tạo thành mạch định thiên cho V8. Suy
hao trên diode PIN được điều khiển bởi điện áp 1 chiều ALC lấy từ tầm băng tần gốc
thông qua R128.
Trong trường hợp máy phát hoạt động bình thường thì đầu Tx Mute (làm câm
máy phát) và đầu LOCAL MUTE (làm câm nội bộ) đều có mức thấp. Lúc V7 tắt, V3
dẫn để cấp nguồn cho N106 và định thiên cho V2. V2 dẫn. Có dòng một chiều chạy
từ ALC IN qua V7, R129 và V2 về mass đảm bảo cho mạch suy hao có điều khiển V7
hoạt động. Khi có lệnh làm câm máy phát và/ hoặc bộ tổng hợp tần số bị sự cố thì
đầu Tx Mute và / hoặc đầu Local Mute có mức cao làm cho V5 và /hoặc V6 dẫn, V7
được định thiên. Khi đó V7 sẽ dẫn đưa mức )v vào ngõ ra của N106 làm cho N106
không được cấp nguồn và do đó N106 không hoạt động, đồng thời 0v được đặt vào
cực B của V2 làm cho V2 tắt, không có dòng một chiều chạy qua diode PIN V7 làm

cho suy hao trên V7 bằng vô cùng. Vì suy hao trên V7 bằng vô cùng và n106 không
hoạt động làm cho tín hiệu không thể tới được tầng khuếch đại công suất. Lúc này
không có tín hiệu ra ở đầu ra của máy phát.
C. Mạch tổng hợp tần số
PHÒNG KHOA HỌC Trang 18 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
Mẫu VCO được đưa đến khối tổng hợp tần số ở 10x1 sau đó được ghép qua
biến áp T
1
được vào bộ chia D
2
: D
2
này chia 10 hoặc chia 11 tuỳ theo tín hiệu điều
kiện chia chính D
1
. Tín hiệu sau D
2
được chuyển thành CMOS nhờ V
44
, V
46
, V
47
sau
đó đưa đến D
1
ở chân 20. Đến đây D
1
chia với hệ số chia có thể lập trình được bởi mã

diode và chuyền mạch thập phân S
1
, S
2
, S
3
, S
4
. Khi điều chỉnh các S1 ÷ S
4
ta thay đổi
được f
VCO
dẫn đến thay đổi tần số máy phát.
Lưu ý : hàng ngàn đấu cứng (không thay đổi)
- S
1
: Điều chỉnh hàng trăm
- S
2
: Điều chỉnh hàng chục
- S
3
: Điều chỉnh hàng đơn vị
- S
4
: Điều chỉnh hàng thập phân
Máy phát công tác ở tần số = 1.453,5 MHZ
S
1

= 4 ; S
3
= 3
S
2
= 5 ; S
4
= 5
=> FVCO = 1.453,5 = 220 MHZ
Đầu ra D
1
chân 25, 27 gồm 2 tín hiệu có
Đầu ra nhanh : f = 62,5 KHZ
Đầu ra chậm : f = 6,25 KHZ
Và đưa vào D
3
để so sánh với 1 mẫu chuẩn tạo ra từ bộ dao động thạch anh G
1
(G
1
dao động với tần số = 5 MHZ) tần số đó được D
3
chia 80 or 81 để tạo thành mẫu
chuẩn so sánh với mẫu VCO. Kết quả so sánh tần số và pha giữa mẫu chuẩn và mẫu
VCO sẽ được thể hiện bằng các đ.Áp lỗi về pha và tần số ở chấn 8 và 9 của D
3
các đáp
này được cộng với nhau rồi được lọc vòng về thông qua N
1
. Điện áp sau khi lọc được

đặt vào diode biến dung V
101
để thay đổi tần số và pha của VCO sao cho tần số và
pha của VCO hoạt động ổn định.
Nếu như mạch hoạt động tần số bị lỗi thì đầu ra chân 4 của D
3
sẽ có mức cao
thông qua V
41
đưa vào chân 12 D
1
để Reset lại hệ thống chia của D
1
.
Nếu như mạch vẫn tiếp tục bị sự cố thì D
3
chân 4 luôn ở mức cao tác động cực
B của V
48
làm cho V
48
dẫn đưa mức 0v ra đầu Eciter fault để cảnh bảo về sự cố của
khối kích thích, đồng thời mức cao chân 4 D
3
cũng được đưa vào chân B của V
49
làm
cho V
49
dẫn đưa mức cao ra đầu local mute để điều khiển làm câm ngõ ra của bộ trộn

nâng tần phát.
Công tắc S
5
nối với chân 12 của D
1
có tác dụng đặt lại hệ số chia cho D
1
. Khi
đặt lại tần số cho máy phát thì ta phải ấn công tắc này để tải vào D
1
hệ số chia mới.
3. Mạch khuyếch đại công suất.
A. Phần định thiên:
Nhận nguồn +10 or + 20v để tạo ra các thiên áp cần thiết cho các transistor
trong tầng KĐ đồng thời thực hiện chức năng ổn định làm việc tính cho các cho các
trasistor KĐ. Mạch này cũng làm cân mạch KĐCS khi có điều kiện.
Để mạch định thiên hoạt động được thì đầu Tx mute phải ở mức cao để không
làm ảnh hưởng đến V
1
khi đó sẽ có dòng điện chạy từ + 20 → R
1
→ R
2
→ R
3
tạo thiên
áp cho V
1
dẫn vào cho phép mạch định thiên hoạt động.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 19 Phần I. Lý thuyết

Thay đổi lần là 100KHZ
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 20 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.6. Mạch điện của khốikhuyếch đại công suất trong máy phát RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
* Định thiên cho V
1KĐ
: Dòng điện từ +10v → R
5
→ V
7
→ R
6
→ V
1
→ Mass, tạo
thiên áp cho V
2
dẫn, khi V
2
dẫn có dòng chạy từ +10v → R
7
→V
2
→ R
8
→ vào cực B ra
cực E của V
1KĐ
dẫn khi V

1KĐ
dẫn sẽ có dòng +10v chạy qua R
7
→ cực C ra E V
1KĐ
. Giả
sử 1 lý do dòng Ic V
1KĐ
tăng thì sụt áp trên R
7
→ UBE của V
2
giảm làm V
2
bớt thông
→ dòng điện qua V
2
giảm → Ib của V
1KĐ
giảm → IC V
1KĐ
giảm. Nếu Ic V
1KĐ
giảm →
dòng trên R
7
giảm làm U
BE
V
2

tăng → V
2
thôngmạnh
Dòng qua V
2
tăng → Ib của V
1ĐK
tăng → Ic của V
1KĐ
tăng kết quả Ic của V
1ĐK
ổn
định.
* Định thiên cho V
2KĐ

Dòng điện từ + 20v qua R
9
→ R
8
→ R
10
→R
11
→ V
1
→ Mass tạo thiên áp cho V
3
dẫn khi V
3

dẫn có dòng chạy qua + 20v → R
12
→ V
3
→ R
13
đưa vào cực B của V
2
ra cực
E của V
2KĐ
→ Mass định thiên cho V
2KĐ
dẫn khi V
2KĐ
dẫn sẽ có dòng + 20v → R
12

Cực C ra cực E của V
2KĐ
→ về Mass. Khi dòng IC của V
2KĐ
tăng thì sụt áp trên R
12
tăng
→ UBE của V
3
giảm → v
3
bớt thông → dòng điện qua V

3
giảm → Ib của V
2KĐ
giảm →
Ic của V
2KĐ
giảm.
Nếu Ic của V
2KĐ
giảm → R
12
giảm → U
BE
của V
3
tăng → V
3
dẫn → dòng qua V
3
tăng làm cho Ib của V
2KĐ
tăng → Ic của V
2KĐ
tăng → V
2KĐ
ổn định.
* Định thiên cho V
3KĐ
Dòng điện từ + 20v qua chiết áp R
14

, V
9
, R
15
, R
16
→ V
1
→ Mass tạo thiên áp cho
V
4
dẫn. Khi V
4
dẫn dòng từ + 20 v → R
17
→ V
4
→ R
18
vào cực B của V
3


ra cực E của
V
3KĐ
→ Mass định thiên cho V
3KĐ
làm cho V
3KĐ

dẫn. Khi V
3KĐ
dẫn sẽ có dòng từ + 20
→ R
17
→ cực C của V
3KĐ
ra cực E của V
3KĐ
→ Mass.
Khi Ic của V
3KĐ
tăng → sụt áp trên R
17
tăng → UBE của V
4
giảm → V
4
bớt thông
→ Ic V
4
giảm → Ib của V
3KĐ
giảm → Ic của V
3KĐ
giảm.
* Định thiên cho V
4KĐ
Dòng điện từ + 20v qua chiết áp R
19

, V
10
, R
20
, R
21
→ V
1
→ Mass tạo thiên áp cho
V5 dẫn. Khi V5 dẫn dòng từ + 20 v → R
22
→ V
5
→ R
23
vào cực B, ra cực E của V
4KĐ

Mass định thiên cho V
4KĐ
làm cho V
4KĐ
dẫn. Khi V
4KĐ
dẫn sẽ có dòng từ + 20 → R
22

cực C của V
4KĐ
ra cực E của V

4KĐ
→ Mass.
Khi Ic của V
3KĐ
giảm → sụt áp trên R
22
giảm → U
BE
của V
4
tăng → V
5
thông
mạnh → Ic V
5
tăng → Ib của V
4KĐ
tăng → Ic của V
4KĐ
tăng.
B. Phần khuếch đại :
Tín hiệu SCT từ khối kích thích với mức + 8 dbm, trở kháng 50Ω được đưa đến khối
kích thích ở X
2
→ đưa qua mạch suy hao phối hợp trở kháng R
1
R
2
R
3

sau đó lần lượt
được KĐ qua tần KĐ công suất cao chế độ A V
1
, V
2
, V
3
, V
4
( tín hiệu ra ở cực C của
tầng trước được đưa trực tiếp vào cực B của tầng sau.
Ngõ ra của V
4
tín hiệu của mức từ 30 đến 37 dbm,k tín hiệu được đưa qua
mạch cách ly để đến Diplexer. Mạch cách ly có nhiệm vụ chống hiện tượng phản xạ
SĐT ở đầu ra của mạch KĐCS. Ngõ ra của mạch KĐCS (sau V
4
KĐ) tín hiệu được
trích 1 phần nắn qua V
5
tạo thành điện áp 1 chiều và được chia áp qua R
25
R
26
R
27
để
đưa ra đầu RF MON. Tín hiệu RFMON được dùng để chỉ thị mức phát, giám sát
mức phát và tạo tín hiệu tự động điều chỉnh mức AGC.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 21 Phần I. Lý thuyết

Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
III.2. Máy thu
1. Khối RF CONVERTER
A. Bộ đổi tần
Tín hiệu SCT với băng tần từ 1427
÷
1535 MHz được đưa vào đầu vào khối tần
ở 17X1. Sau đó tín hiệu được khuyếch đại bởi 2 tầng Kđại tạp âm nhỏ V107 và V106.
V108 và V105 tạo ra các nguồn dông để cung cấp thiên áp cho V107 và V106 đảm bảo
V107 và V106 luôn thiên áp ổn định.
Nếu vì một lý do nào đó mà dòng điện định thiên trong V107 và V106 thay
đổi thì các nguồn dong này sẽ tự động điều chỉnh để chồng lại các sự thay đổi đó.
Giả sử dòng điện Ic trong V107 tăng thì sụt áp nên R105 tăng

VBE của V108
giảm

V108 bớt thông

dòng điện thiên cho V107 giảm

VBE của V107 giảm

V107 bớt thông

đưa dòng IC về giá trị ổn định.
Giả sử nếu dòng IC trong V106 giảm thì sụt áp trên R101 giảm

UBE của
V105 tăng


V105 thông mạnh

dòng định thiên cho V106 tăng

V106 thông
mạnh đưa IC về giá trị ổn định.
Tín hiệu SCT sau khi khuếch đại được đưa đến mạch trộn hạ tần loại trừ tần
số ảnh (được tạo bởi 1 mạch 90
0
, 1 mạch sai động 90
0
, các đi ot pin V101
÷
V104 và các
tụ điện, cuộn cảm) để trộn với tín hiệu dao động nội của máy thu được tạo ra từ bộ
dao động VCO (mạch này bao gồm V111, V109 và các phần tử R,L,C kết hợp) đã qua
khuếch đại bởi N102 và N103.
Sau bộ trọn ta thu được tín hiệu trung tần 35 NHZ đưa sang khối trung tần
Tín hiệu từ bộ dao động Vco được trích 1 phần khuếch đại qua N101, đưa đến
2 bộ chia tốc độ cao D1,D2. Mỗi bộ thực hiện chia 4, 2 bộ tương ứng với mạch chia 16,
đầu ra D2 ta thu được 1 mẫu thực hiện VCO có tần số từ 87 đến 93, 75 MHZ đưa đến
mạch tổng hợp tần số.
B. Mạch tổng hợp tần số
Mẫu VCO có tần số nằm trong băng 87 đến 93,75 MHZ được ghép qua biến áp
T1 và đưa vào bộ chia ECL D2. Ới đây tín hiệu được chia 10 hoặc 11 tuỳ theo tín hiệu
điều khiển từ bộ chia vạn năng hợp tình được D1.
Tín hiệu ra sau D2 được chuyển đổi mức thành CMOS nhờ Transitor V47 và
các V44, V45,46. Sau đó được đưa đến D1.
Mẫu VCO lúc này có tần số từ 8,7 đến 9,375 MHZ được D1 chia theo hệ số

được lập trình bởi các chuyển mạch thập phân S1,S2,S3,S4 và mạng Diode.
Trong đó S1,S2,S3,S4 xác định tần số công tác của máy thu. Ví dụ máy thu
công tác ở tần số 1452,5 MHZ thì hàng tần số cao nhất 1000 được đầu cứng
S
1
= 4, S
2
= 5, S
3
= 2, S
4
= 5
S
1
điều chỉnh hàng năm MHZ
S
2
điều chỉnh hàng chục
S
3
điều chỉnh hàng đơn vị
S
4
điều chỉnh hàng thập phân
Sau khi chia D1 đưa ra 2 mẫu VCO 1 mẫu có tần số 6,25 MHZ và 1 mẫu có tần
số 62,5 MHZ. Các mẫu VCO này được đưa đến D3 để so sánh với 1 mẫu tín hiệu
chuẩn được lấy từ bộ dao động thạch anh 5MHZ đã được D
3
chia 80 hoặc 81.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 22 Phần I. Lý thuyết

Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 23 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.7. Mạch điện của khối RF CONVERRT suất trong máy thu RMD-1504
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
Sau khi so sánh các và tần số giữa mẫu VCO và mẫu chuẩn được thể hiện
bằng các điện áp lỗi và được lọc vòng qua N
1
đưa về đặt vào 2 đầu diode biến dung
V109 để thay đổi tần số và pha của VCO đảm bảo tần số và pha của VCO luôn luôn
ổn định.
Nếu D1 có sự cố thì D3 : 4 có mức cao đưa qua V41 về reset lại bộ chia D1.
Nếu mạch vẫn tiếp tục bị sự cố thì mức cao ở D3 : 4 làm cho V48 dẫn

đưa ra cảnh
báo về sự cố của mạch tổng hợp tần số.
2. Khối trung tần :
A. Khối lọc trung tần
Tín hiệu trung tần 35 MHZ từ khối đổi tần đưa vào trung tần ở 20 x1 được
ghép qua biến áp phối hợp trở kháng T
1
sau đó được khuếch đại bởi 2 tầng khuếch
đại V
1
và V
2
, trong đó V
2
là transistor thường đặt trong hợp kim loại và vỏ hộp được
nối đất để tránh các ảnh hưởng nhiễu. Sau khi tín hiệu đưa đến mạch lọc thông giải
gồm L

1
, L
2
, L
3
, L
4
, cùng với các phần tử tụ kết hợp với nó. Mạch lọc này đảm bảo 1/2
độ chọn lọc của máy thu và tín hiệu ra sau mạch đưa đến mạch khuếch đại đệm V
3
.
Sau đó được bởi mạch lọc gồm L
5
, L
6
, L
7
, kết hợp với các tụ điện. Mạch lọc này
đảm bảo 1/2 độ chọn lọc lại máy thu, sau khi lọc thì tín hiệu đưa qua mạch suy hao
phối hợp trở kháng R
17
, R
18
, R
19
, để đưa đến khối khuếch đại trung tần.
Tất cả được lọc trong hộp kim loại kín để tránh nhiễu.
B. Khối khuếch đại trung tần;
Sau khi thì tín hiệu trung tần được đưa vào 20 x 20 qua mạch phối hợp trở
kháng L

5
, L
6
và lần lượt được khuếch đại qua 5 tầng khuếch đại gồm : V
1
- V
2
, V
4
- V
5
,
V
7
- V
8
, V
10
- V
11
, V
13
- V14, các tầng khuếch đại này mắc theo kiểu Dalington để nhằm
tăng hệ số khuếch đại của mỗi tầng.
5 Tầng khuếch đại thì được điều khiển bởi 2 mạch AGC.
- Mạch 1 điều khiển 4 tầng đầu.
- Mạch AGC điều khiển tầng cuối.
* Nguyên lý của mạch AGC thứ nhất
Ở ngõ ra của tầng khuếch đại thứ 4 tín hiệu được trích 1 phần để nắn thành
điện áp 1 chiều để chỉnh diode V

17
sau đó lọc bởi C
36
và thông qua X6 đặt vào N
1
chân 3 (chân không đảo) chân đảo N
1
(N
1
: 2) là đáp chuẩn được lấy từ mạch phân áp
R
65
, R
69
. Nếu mức ra của tín hiệu sau tầng thứ 4 tăng thì đ. Áp 1 chiều nắn được sẽ
lớn → ngõ ra N
1
: 6 tăng → cực B của V
15
làm U
BE
của V
15
giảm → V
15
bớt thông →
dòng qua V
15
giảm → dòng qua các diode pin V
3

, V
6
, V
9
, giảm làm tăng suy hao tại
các diode pin này → dẫn đến giảm mức vào của các tầng khuếch đại. Do đó mức ra
của tín hiệu sẽ giảm.
* Mạch AGC thứ 2 :
Ở sau tầng 5 tín hiệu được trích 1 phần để nắn qua diode V
23
lọc bởi C
45
đưa
vào N
2
chân 3 (chân không đảo) chân đảo của N
2
là đáp chuẩn được lấy từ chiết áp
R
17
. Nếu mức ra sau tầng 5 lớn thì đ. Áp 1 chiều nắn được cũng lớn. → Ngõ ra N
2
lớn
→ làm UBE V
21
giảm và do đó → dòng qua V
21
giảm → dòng qua diode pin V
12
giảm

làm tăng suy hao đầu vào của tầng khuếch đại thứ 5, do đó mức ra giảm xuống.
PHÒNG KHOA HỌC Trang 24 Phần I. Lý thuyết
Chương 1. Thiết bị Vi ba số RMD-1504
PHÒNG KHOA HỌC Trang 25 Phần I. Lý thuyết
Hình 1.8. Mạch điện của khối IF trong máy thu RMD-1504

×