Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
Chương I
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HICOM
I/- KHÁI QUÁT CHUNG
1- Đặc điểm của hãng Siemens:
Hãng Siemens là một tập đoàn viễn thông nổi tiếng trên thế giới và được xếp
vào đơn vị cung cấp thiết bị và phần mềm hàng đầu trên thế giới. Sản xuất các thiết
bị viễn thông đa dạng như thiết bị đầu cuối thoại, fax, computer . . thiết bị truyền
dẫn quang, vi ba số, thiết bị chuyển mạch. Đặc biệt là thiết bị chuyển mạch của hãng
rất phong phú và đa dạng, nó có thể đáp ứng hầu hết các vị trí trên mạng từ tổng đài
nội bộ PABX đến các tổng đài cỡ lớn sử dụng tại mode mạng cấp 1, cấp 2 hoặc các
tổng đài di động. Hãng Siemens cung cấp trên thị trường gồm các chủng loại tổng
đài như tổng đài Siemens, SDE, HICOM, EWSD . . . Với nhiều Version khác nhau.
Hầu hết các thiết bị này đáp ứng được cho mạng truyền dẫn số hiện đại.
Dây chuyền sản xuất công nghệ cao, cùng với bề dày kinh nghiệm và sự tín
nhiệm sẵn có của khách hàng cũng như chiến lược kinh doanh hợp lý của tập đoàn
thì mục tiêu của hãng Siemens trong thế kỷ tới là chinh phục viễn thông toàn cầu.
Hiện nay hãng có nhiều trung tâm hỗ trợ kỹ thuật lớn đặt tại nhiều quốc gia trên các
châu lục như AÏO, Bỉ, Đức, Brazil, Singapore, Việt Nam . . .
Hãng có đội ngũ giáo viên đông đảo được đào tạo chính quy và làm việc ở
nhiều nơi trên thế giới (khoảng 24.000 người). Được trang bị thiết bị làm việc hiện đại
và được hỗ trợ kỹ thuật từ các trung tâm nghiên cứu.
2- Lịch sử phát triển Hicom tại Việt Nam:
Tổng đài Hicom đầu tiên được bán tại thị trường Việt Nam từ năm 1992.
+ Tổng đài Hicom 300 đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam vào năm 1993 và đưa vào
hoà mạng.
+ Thành lập bộ phận viễn thông doanh nghiệp trong văn phòng Siemens tại Việt
Nam vào tháng 4/1993.
+ Trong các năm đầu, thiết bị được các doanh nghiệp tại Việt Nam đặt hàng và đưa
vào sử dụng như :
- Tháng 12/1993 Tổng công ty BC- VT Việt Nam đặt hàng 4 hệ thống Hicom 300 cho
Điện Biên Phủ và đưa vào hoạt động thành công nhân dịp 40 năm kỷ niệm chiến
thắng Điện Biên Phủ tháng 4/1994.
- Năm 1994 Bộ Nội vụ và Tổng công ty BC- VT Việt Nam đã đặt hàng với tổng số
30.000 Đường dây thuê bao.
- Năm 1994 xây dựng mạng lưới và đại lý bán hàng tại Việt Nam.
- Năm 1995 thành lập Trung tâm kỹ thuật và đào tạo.
- Một vài số liệu tham khảo của thiết bị Hicom 300 được bán trên thị trường Việt
Nam.
+ Bộ Nội vụ mua 15.000 line vào năm 1994 và 1995.
+ VNPT (Việt Nam Ports and Telecomunication : Bưu chính viễn thông Việt Nam) cụ
thể là tỉnh Lai Châu mua 3000 line năm 1999.
+ VNPT mua 20.000 line cũng vào năm 1994.
Tài liệu tổng đài Hicom 372
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
+ Hải phòng mua Hicom300 với 1000 line năm 1994
+ Hải Hưng Hicom 300, 2000 Line năm 1994.
+ Đường sắt 1 tổng đài Hicom 300, 1000 line
+ Hàng không 1 tổng đài Hicom 300, 100 line
Từ các năm 1995 đến nay, hệ thống tổng đài Hicom đã có mặt trên các tỉnh,
các công ty tại Việt Nam. Điều này chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống như :
+ Sử dụng công nghệ cao.
+ Tương thích với các thiết bị trên mạng, phù hợp với tiêu chuẩn mà CCITT và CEPT
kiến nghị.
+ Hệ thống có tính mở nên có độ linh hoạt cao.
+ Sử dụng báo hiệu kênh chung (CCS no7)
+ Trong tương lai có thể phù hợp với mạng sử dụng dịch vụ ISDN và đáp ứng được
kỹ thuật ATM.
- Giá cả phù hợp.
3- Xu hướng phát triển trong tương lai:
+ Vị trí trên thị trường : Siemens trở thành một trong những hãng cung cấp thiết bị
lớn trên thị trường thế giới cũng như Việt Nam. Thiết bị của hãng trở thành thành
phần hữu cơ của các doanh nghiệp. Nó có khả năng cung cấp các giải pháp kỹ thuật
đặc biệt cũng như cung cấp thiết bị.
+ Nhu cầu khách hàng : để đáp ứng nhu cầu gia tăng của khách hàng, hệ thống tổng
đài Hicom ngày càng hoàn thiện hơn. Nó có thể cung cấp các phần cứng cũng như
phần mềm thiết bị, hệ thống được xây dựng trên cấu trúc mở để phát triển phần
cứng cũng như phần mềm khi cần thiết.
+ Dịch vụ được cung cấp : hệ thống cung cấp các dịch vụ từ mức thấp đến mức cao.
Từ các dịch vụ cơ bản như gọi xen, gọi hội nghị, báo thức, chuyển cuộc gọi . . . Đến
các dịch vụ cao hơn như các dịch vụ gia tăng giá trị, dịch vụ ISDN thư điện tử,
truyền số liệu . . . Trở thành mạng thông minh và có khả năng tối ưu hoá hệ thống
điều hành và quản lý.
4. Giới thiệu họ tổng đài HICOM
Hệ thống HICOM có rất nhiều version phiên bản khác nhau được gọi chung là
HICOM 300 có dữ liệu hệ thống được thể hiện qua bảng sau:
Loại tổng đài HICOM
353
HICOM
362
HICOM
372
HICOM
382
HICOM
392
Chỉ tiêu kỹ thuật
Số cổng 384 512 1024 2048 20480
Số trung kế 384 512 1024 2048 20480
Bàn điện thoại viên
2 2 To12 12 16 16
Vi xử lý 80386 80386 80386 80486 80486
Bộ nhớ chính 16MB 14MB 16MB 24MB 16MB32MB
Lưu lượng tỉnh 384 Erlang 256/512 896 Erlang 1792 Er lang 9936
Tài liệu tổng đài Hicom 372
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
(non-
blocking)
Erlang
(non-
blocking)
(Non-
blocking)
(Non-
blocking)
Er lang
Lưu lượng động 10100
BHCK
16800
BHCA
18600
BHCA
32700
BHCA
60100
BHCA
Hệ điều hành
ngôn ngữ lập trình
RMX.
Unix
Chill
RMX.
Unix
Chill
RMX. Unix
Chill
RMX. Unix
Chill
RMX. Unix
Chill
- Số cổng: Chính là số mạch điện đường dây thuê bao của hệ thống.
- Số trung kế: Chính là số mạch điện đường dây trung kế của hệ thống.
- Bàn điện thoại viên: là bàn điều khiển cho phép trả lời cuộc gọi và chuyển các cuộc
gọi vào, ra khỏi hệ thống thông qua đường trung kế CO.
- Vi xử lý: là linh kiện cho phép xử lý các biến cố báo hiệu bên trong của hệ thống và
đưa ra các tín hiệu điều khiển thích hợp.
- Bộ nhớ chính: là linh kiện điện tử được xây dựng từ cấu trúc ROM hoặc RAM
dùng để lưu trữ các số liệu của hệ thống. Nó có dung lượng nhớ từ 14MB ÷ 32 MB
tuỳ theo từng version của hệ thống.
- Lưu lượng tỉnh: là số giờ gọi lớn nhất mà hệ thống kết nối cho một số lượng cuộc
gọi, đơn vị tính của lưu lượng tỉnh là Erlang.
- Non Blocking: không bị nghẽn.
- Lưu lượng động: là khả năng thiết lập cuộc gọi thành công lớn nhất của hệ thống
trong một giờ, đơn vị tính là BHCA (BHCA :Busy Hour Call A~empt): khả năng
chiếm cuộc gọi trong giờ cao điểm).
Ví dụ Hệ thống HICOM 353 có lưu lượng động là 10100BHCA có nghĩa là khả năng
thiết lập các cuộc gọi thành công trong một giờ của hệ thống là 10100 cuộc gọi. Lưu
lượng nhằm đề cập đến khả năng xử lý của hệ thống cho các cuộc gọi trong một
khoảng thời gian.
- Hệ điều hành ngôn ngữ và lập trình: Của họ HICOM 300 là RMX, Unix Chill:
(ngôn ngữ bậc cao của tổ chức CCITT).
b. Khả năng nâng cấp mở rộng hệ thống:
Hệ thống HICOM 300 có cấu trúc phần cứng và phần mềm được bố trí trong cùng
một khối tạo thành một khối thống nhất nên hệ thống có khả năng phân cấp về phần
cứng và phần mềm. Dễ dàng mở rộng dung lượng của hệ thống.
Nếu xét hệ thống HICOM 353 thì dung lượng tối đa của hệ thống là 384 cổng được
thiết kế trên 2 ngăn. Tại thời điểm lắp đặt ban đầu không cần khai thác hết dung
lượng của hệ thống người lắp đặt chỉ cần lắp một ngăn thuê bao và trung kế. Trong
thời gian sử dụng nếu cần phát triển thêm thuê bao thì chỉ cần lắp thêm ngăn thuê
bao và trung kế còn lại. Điều này cho phép giảm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ
thống, đảm bảo lợi ích kinh tế.
Tài liệu tổng đài Hicom 372
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
!"#"$%&'()%*#
II/- SỰ HỢP NHẤT CỦA HỆ THỐNG HICOM TRONG MẠNG VIỄN THÔNG
Do tính đặc thù của mạng viễn thông các quốc gia trên thế giới và mạng viễn
thông Việt Nam tồn tại đồng thời nhiều chủng loại thiết bị truyền dẫn, tổng đài khác
nhau. Nhiều thiết bị analog xen lẫn thiết bị số, nhiều phương thức báo hiệu khác
nhau, việc kết nối chúng lại với nhau, có khả năng giao tiếp với chúng đòi hỏi hệ
thống phải đa năng, phải sử dụng nhiều card giao tiếp đường truyền phù hợp và đặc
biệt phải giao tiếp được nhiều thiết bị đầu cuối khác nhau.
Để đánh giá sự hợp nhất của một hệ thống đòi hỏi thiết bị phải đảm bảo 2 yếu
tố: khả năng kết nối với các hệ thống khác và tính tiện ích.
1- Hicom 300 - Các giao diện với thuê bao và Server
"%*+%&'()%*#,, /0*-)12-2
34 /0*
- Có khả năng trao đổi thông tin với các thuê bao điện thoại analog và các máy fax
nhóm 2/3 (fax Analog) trên giao tiếp a/b sử dụng card SLMA.
- Có khả năng trao đổi thông tin với điện thoại số Ultraset bằng giao tiếp U
200
. Giao
tiếp U
200
là đường truyền số.
5 Tài liệu tổng đài Hicom 372
Máy điện
thoại Analog
Máy Fax
nhóm 2/3
Máy điện thoại số
Uitraset
Máy điện thoại số
Optiset
Máy tính
Videphone, truyền
hình hội nghị
Máy Fax
nhóm 4
DCI
a/b
U
200
UP
0/E
U
*
U
2
U
0
X21
V24/V35/
V36
S
0
/U
200
SERVERVMS
4
3
2
1
4
3
2
1
4
3
2
1
8
7
6
5
4
3
2
1
1
2
1 2
Hicom 353
tới 384 ports
Hicom 362
tới 512 ports
Hicom 372
tới 1.024 ports
Hicom 392
tới 20.480 ports
Họ HICOM 3X2
Họ HICOM 3X3
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
- Tốc độ 80 Kb/s ngoài việc kết nối với thuê bao số nó còn có thể kết nối với bàn điện
thoại viên (AC). Sử dụng card SLMB.
- Kết nối với thuê bao số Optiset bằng giao tiếp Upo / E với tốc độ 144Kb/s. Triển
khai trên card SLMU.
- Kết nối với dịch vụ hộp thư thoại bằng giao tiếp U
*
.
- Kết nối với máy fax nhóm 4 (fax số) trên giao thức So và được triển khai trên card
SLMS.
34 12-2
Hệ thống HICOM cò có khả năng giao tiếp với các thiết bị khác trên mạng thông
qua thiết bị giao tiếp số (DCI) như:
- Kết nối với máy tính qua giao tiếp V
24
/V
35
/V
36
.
- Kết nối với mạng video text qua giao tiếp X21
Tóm lại hệ thống tổng đài HICOM có thể bắt tay với các thiết bị dẫn đầu cuối khác
nhau (thoại và phụ thoại).
2. Các giao thức với mạng công cộng:
Tổng đài HICOM có khả năng giao tiếp với các mạng viễn thông như:
- Giao tiếp với mạng chuyển mạch giao tiếp bằng giao thức X
21
và X
25
- Giao tiếp với mạng ATM sử dụng cho mạng ISDN băng rộng.
- Giao tiếp với mạng điện thoại công cộng (giao tiếp với nhiều chủng loại khác nhau
Sử dụng các hệ thống báo hiệu thích hợp như báo hiệu trên đường a/b, báo hiệu R
2
mã đa tần hoặc đường truyền báo hiệu nghe & nói (E & M).
"%*+%&'()%*#,, #6%7%8
III. CÁC TIỆN ÍCH CUNG CẤP CHO KHÁCH HÀNG
1. Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng
9 Tài liệu tổng đài Hicom 372
Hicom - P
Hicom -
Express
Mạng ISDN
Mạng
ISDN
S
0
/S
2M
E&M
a/b
MFC- R
2
Cornet- N
Cornet- N
X21/X25
TB
Mạng chuyển
mạch gói
Mạng ATM
B- ISDN
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
5"%+:%-;%%<=%*>"%)
- Tele communication types / Services: Các loại hình viễn thông / các dịch vụ
viễn thông
- Speech: mạng dịch vụ thoại.
- Text: dịch vụ văn bản.
- Video text: dịch vụ văn bản hình ảnh.
- Video telephone: điện thoại thấy hình.
- Voice telephone: điện thoại thường.
- Hard copy:sao chép nguyên bản.
- Video services: dịch vụ video.
- Broad Cast video text: dịch vụ văn bản hình ảnh quảng bá.
- Interactive video text: dịch vụ văn bản hình ảnh tương tác.
- Expanded video text: dịch vụ văn bản hình ảnh mở rộng.
- Broad band video text: dịch vụ văn bản hình ảnh băng rộng.
- Circuit switching: chuyển mạch kênh.
- Leased lines: đường truyền đặc biệt.
Các dịch vụ mà hệ thống HICOM có thể cung cấp cho khách hàng rất đa dạng
bao gồm 4 loại hình dịch vụ sau:
:%-;*6 Hệ thống cung cấp cho khách hàng 2 loại hình dịch vụ thoại:
đó là dịch vụ điện thoại di động và dịch vụ điện thoại cố định.
- Trong điện thoại cố định bao gồm điện thoại thường và điện thoại thấy
hình.
- Ngoài ra hệ thống còn cung cấp các dịch vụ điện thoại cho điện thoại từ các
dịch vụ cơ bản như:báo thức, chuyển cuộc gọi, gọi xen, gọi chờ đường dây
nóng, đường dây ấm
:%-;2?@-A0B3
C Tài liệu tổng đài Hicom 372
Tele communication types /
Services
Speech Text Video text: DATA
Video
telephon
e
Voice
telephon
e
Hard copy
Telex
Teletex
Video
services
Broad Cast video
text
Interactive video
text
Expanded video
text
Broad band video
text
Circuit
swiching
Parket
swiching
Leased lines
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
Ngày nay ngoài việc cung cấp các dịch vụ truyền văn bản truyền thống như:
Telex, teletex thì hệ thống HICOM còn cho phép truyền dữ liệu văn bản bằng Fax. Cụ
Thể trong hệ thống HICOM 372 cho phép truyền dữ liệu bằng văn bản bằng thiết bị
đầu cuối Fax (analog) bằng board SLMA hoặc Fax (digital) bằng board SLMS.
:%-;-+2*2?@+:%-;-A0BB3
Hệ thống HICOM có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ văn bản cho các
thiết bị đầu cuối thấy hình. Các dịch vụ văn bản hình ảnh mà hệ thống cung cấp rất
đa dạng về hình thức truyền dẫn cũng như kỹ thuật truyền dẫn.
:%-;$D+
Hệ thống cho phép truyền dữ liệu thông tin bằng nhiều kỹ thuật khác nhau
như chuyển mạch kênh (điện); chuyển mạch gói.
- Chuyển mạch kênh (điện): cho phép chuyển mạch giữa 2 kênh truyền với
nhau dưới dạng điện mà đơn vị thông tin đó là bit.
- Chuyển mạch gói: Cho phép chuyển mạch giữa nhiều kênh truyền với nhau
và tín hiệu truyền dưới dạng bản tin.
2. Các tiện ích trên mạng
EF(80"*G9
9F(80"*G
Các hệ thống tổng đài HICOM khi hoà vào mạng điện thoại công cộng có thể
liên lạc với hệ thống tự động báo lỗi (AFR: automatic Fault Receiver) thông qua giao
thức V
24
. Lỗi sẽ tự động thông báo tại AFR khi tổng đài có sự cố. Nhờ vào các hệ
thống báo lỗi tự động này các trung tâm bảo dưỡng từ xa có thể phát hiện và xử lý sự
cố hoặc điều khiển cho nhân viên tổng đài xử lý lỗi đó.
EH*6-)(*6-/F(8@C3
Hệ thống HICOM khi kết nối với mạng điện thoại công cộng có thể chuyển
các cuộc gọi công cộng ra, gọi vào và truyền hệ thống thư thoại.
Hệ thống Voice mail và điện thoại viên tự động
I Tài liệu tổng đài Hicom 372
Hệ thống Hicom 1
Hệ thống Hicom 2
Modem
Modem
Mạng điện thoại công cộng
Modem
ĐT:8332777
V24
V24
V24
“01” “01”
“02”
“03”“03”
“02”
MFC- R2
QGIC
CORNET-
N
V24
Terminal 1
Hệ thống 1 Hệ thống 2
DC1440 DC1440
V24
U200 U200
Terminal 2
VMS
AA
“01” “01”
“02”
“03”“03”
“02”
MFC- R2
QGIC
CORNET-
N
Mạng điện thoại công cộng
VMS: Hệ thống Voice Mail, AA: Điện thoại viên tự động
Máy số 100 Máy số 200
Hệ thống 1 Hệ thống 2
Chương 1. Tổng quan hệ thốmg Hicom
CH*6-)(*6-/F(8
+ Ngoài ra hệ thống HICOM khi gia nhập mạng công cộng còn có khả năng cho phép
truyền dữ liệu bằng thiết bị truyền số liệu DCI 440 giữa các thiết bị đầu cuối là
computer.
I$D+0J40:$DKL55,%"%40:(M%)
%*#=27N'()%*#
O Tài liệu tổng đài Hicom 372
SLM
TM
DIU
L
T
U
C
LTU
LTU
1
4
SN
1024TSL
MTS
4096 MHz
CONF
64 TSL
4 HWY
256 TSL
HDLC
(CONF)
2 HWY
128 TSL
HDLC
1 HWY
64 TSL
*
PCG
*
DLC
*
SIU
*
DP3DM
IOPA
*
MIP/2
XCNL
2MB
Multibus
CLOCK HDLC
*
16MB
COMMOM CONTROL
MIP/2
IECBUS
2MB
Multibus
DP3DMLBULBU 16MB
MDF
HD
CI
LINEBUS
560-700
SCSI
2xV24/V28
2xV24/V28
ISp
*=REDUNDANCY
<%P'()LQ
Chương II
CẤU HÌNH HỆ THỐNG
I. CẤU HÌNH HỆ THỐNG HICOM 372
1. Sơ đồ cấu hình: Hình 2.1 mô tả cấu hình hệ thống Hicom372.
Chương 2. Cấu hình hệ thống
Cấu hình hệ thống HICOM 372 được chia làm 4 phân hệ:
R>4%(HS+R$/0*-)>4 làm nhiệm vụ giao tiếp với thuê
bao và các hệ thống chuyển mạch khác. Thu và phát các tín hiệu đồng bộ, báo hiệu
giữa hệ thống với các thiết bị bên ngoài.
R%$T#6% có nhiệm vụ chuyển mạch để thiết lập, duy trì, giải
phóng các tuyến nối giữa thuê bao với thuê bao, giữa thuê bao với trung kế, giữa
trung kế với trung kế và với thuê bao, trung kế với các thiết bị khác trong hệ thống
(như cấp âm mời quay số, hồi âm chuông qua phân hệ chuyển mạch).
R(D>T điều khiển toàn bộ hoạt động chung của tổng đài như:
Giám sát, xử lý gọi, chuẩn đoán và phát hiện lỗi
R(D)-)0B*+HU Đây là nơi lưu trữ chương trình gốc, các số liệu
của hệ thống để đảm bảo cho hệ thống tổng đài hoạt động bình thường và an toàn.
Đồng thời phân hệ điều hành và bảo dưỡng cũng là nơi lưu trữ về số liệu của mạng
lưới, số liệu cước, thống kê lưu lượng vv và là nơi xử lý giao tiếp người- máy giúp
cho điều hành viên can thiệp vào hoạt động của hệ thống trong quá trình khai thác.
2. Giải thích tên gọi các khối chức năng:
o LTU (Line Trunk Unit) : khối trung kế và đường dây thuê bao.
o LTUC (Line Trunk Unit Controller) : Bộ điều khiển khối trung kế và đường
dây thuê bao.
o SLM (Subscriber Line Module) : module đường dây thuê bao.
o TM (Trunk Module) : Modul trung kế Analog.
o DIU (Digital Interface Unit) : khối giao tiếp số.
o HDLC (High Level Data Link Control): điều khiển đường số liệu mức cao.
o HWY (High Way): đường truyền tốc độ cao PCM.
o TSL (Time Slot): khe thời gian.
o SN (Switching Network): Trường chuyển mạch trung tâm.
o MTS (Memory Time Switch): Bộ nhớ chuyển mạch thời gian.
o CONT (conference Unit): Khối hội nghị.
o Common Control: điều khiển chung.
o SIU (signaling Unit): Khối báo hiệu.
o PCG (Peripheral Clock Generator):Bộ tạo dao động đồng hồ ngoại vi.
o DCL (Data Communication Link): Đường liên kết trao đổi số liệu.
o MIP/2 (Memory and Interface Processor): Bộ nhớ và bộ xử lý giao tiếp.
o XCNL (Cross channel): Chuyển kênh làm việc của MIP/2.
o DP3DM (Dynamic memory of 386 Data Processor): Bộ nhớ động của bộ xử lý
số liệu 386.
o IOPA (Input/Output Processor Access): Truy nhập bộ xử lý vào, ra.
o HD (Hard dick): đĩa cứng.
o CI (cartridge tape driver) : khối băng từ.
o MDF (Main distribution frame): Gía đấu dây.
o SCSI (Small computer system interface): Giao tiếp hệ thống máy tính nhỏ.
o LBU = LBC + LCU trong đó:
o LBC (Line bus controller): Bộ điều khiển đường dây.
, Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
o LCU (Line control universal): Điều khiển toàn bộ đường dây.
o Redundancy: Thiết bị dự phòng.
3. Tổ chức các phân hệ:
RV=(HS+R$/0*-)>4
Phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế gồm 4 khối đường dây
thuê bao và trung kế (LTU). Phân hệ này được kết nối với phân hệ chuyển mạch
thông qua các đường truyền PCM tốc độ cao (HWY) và kết nối với phân hệ điều
khiển chung theo thể thức đường số liệu mức cao HDLC.
Phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế hoạt động đồng bộ với các
đơn vị khác trong hệ thống như trường chuyển mạch, khối báo hiệu, khối xử lý trung
tâm, khối dịch vụ nhờ tín hiệu đồng hồ được tạo ra từ khối PCG thông qua đường
clock.
"%(HS$D*4=*=R
WHS$D2**X%Y
Một trong các đồng bộ giao thức được biết đến là giao thức đồng bộ nhị phân
BSC (BSC: Binary Synchronous communication) do công ty IBM triển khai dưới 2
phiên bản: một dùng trong thông tin đa điểm ( giao thức 3780). Tuy đồng bộ nhưng
vận hành kiểm từng từ một bán song công coi như đã lỗi thời, chỉ còn được sử dụng
trong một vài thiết bị cũ kỹ, không đáp ứng được cho nhu cầu mới. Ngày nay nó
nhường chỗ cho một họ các giao thức điều khiển kết nối số liệu DLC (Data link
control) như điều khiển kết nối số liệu đồng bộ SDLC (Synchronous data link
control) do IBM phát triển từ những năm 70 và được nhiều hãng máy tính chấp nhận
(nhưng các hãng này chấp nhận dưới những dạng khá đặc biệt để không tương thích
với nhau). Và được chuẩn hoá với tên gọi là điều khiển kết nối với số liệu mức cao
HDLC (High level data link control). Các giao thức HDLC dùng trong liên lạc song
công hay bán song công theo dạng khối và được truyền theo dạng khung. Các khung
được chia thành 6 trường.
+ Trường cờ mở: Dùng để
xác định đầu khung thông
tin HDLC hay chính là sự
phân biệt khung này với
khung khác.
+ Trường địa chỉ: Ghi
thông tin địa chỉ đích cần đến, trường này rất quan trọng trong việc trường hợp trao
đổi thông tin đa điểm.
+ Trường điều khiển: cho phép trao đổi các lệnh cần thiết trong đối thoại như: thiết bị
sẵn sàng tiếp nhận thông tin hay từ chối không tiếp nhận, giải toả, yêu cầu nhận
dạng v.V
+ Trường thông tin:là trường mang nội dung thông tin cần trao đổi giữa nơi phát
hành và nơi nhận. Thông tin trong trường này thông thường là 32,128, 256 hay 512
octet.
Tài liệu tổng đài Hicom
372
Cờ mỡ Địa chỉ Điều khiển Thông tin Kiểm tra Cờ đóng
Q7B7Y
Chương 2. Cấu hình hệ thống
+ Trường kiểm tra khung: Cho phép kiểm tra lỗi trên toàn bộ khung. Thuật toán kiểm
tra thông thường được sử dụng là: “ kiểm tra theo mã thặng dư chu kỳ”.
+ Trường cờ đóng: Thông báo kết thúc một khung thông tin, thường cờ đóng của
khung này là cờ mở của khung tiếp theo.
Ưu điểm nổi bật của giao thức này là rõ ràng. Một giao thức trong suốt xem
việc truyền dẫn như một chuỗi bit thuần tuý mà không quan tâm đến việc xem xét ý
nghĩa, hình thức của từ. Như vậy giao thức có thể truyền tải bất cứ dữ liệu nào; dùng
Bất cứ loại mã nào. Còn các giao thức “ không trong suốt” nhất là các giao thức
không đồng bộ cần đến các từ đặc biệt để điều khiển và được thông dịch qua các
thiết bị. Các từ này không được dùng trong các bản tin truyền đi, mã thông tin và
giao thức phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau.
HDLC dự kiến nhiều lớp làm việc, nhất là thủ tục “bình đẳng” (trong đó các
thiết bị đều có thể tiến hành khởi đầu quản lý việc kết nối) và thủ tục “không bình
đẳng” (với các đài cấp một và các đài cấp hai). Các lớp này được gọi là “ giao thức
truy nhập liên kết” (Link access protocol - Lap). Lap chia thành Lap- A, Lap- B, Lap-
D. Hãng IBM sử dụng Lap- A trong phương thức “ không bình đẳng” và Lap- B cho
phép khai thác cuộc liên lạc kết hợp trong phương thức bình đẳng và song công.
Lap- B là một phiên bản mới và cũng là phương thức bình đẳng. Hai giao thức sau
được chuyển hoá và rất quan trọng vì nó giữ vai trò trong nhiều mạng số liệu như
mạng X- 25 hay ISDN.
WHS$D%(8%*Q@Z$3
Đường Highway (HWY) là một luồng PCM (Pulse code Modulation: điều
xung mã) có tốc độ cao hơn tốc độ cấp 1 (1,54Mb/s hay 2,048Mb/s).
Trong hệ thống tổng đài HICOM mỗi đường HWY gồm 64TS (khe thời gian)
Mang thông tin thoại, thông tin số liệu hoặc thông tin sử dụng vào mục đích tiền xử
lý gọi. Tốc độ bit trên đường truyền HWY là: 64Kb/s x 64 = 4,096 Mb/s.
Một khối LTU đầy đủ tính năng (thuê bao, trung kế, đo lưu thoại, giao tiếp
số ) có thể sử dụng tối đa là 4 đường HWY để nối đến trường chuyển mạch.
WHS%*%>
Đường clock có nhiệm vụ truyền tín hiệu đồng bộ từ bộ dao động thạch anh ở
khối PCG đến LTU nhằm duy trì hoạt động gồng bộ cho hệ thống HICOM 372. Đồng
thời khi nối mạng từ đường clock có nhiệm vụ truyền tín hiệu đồng hồ tham khảo từ
bên ngoài vào thông qua các đường trung kế ở LTU để hệ thống so sánh và đồng bộ
cùng mạng lưới. Tần số tham khảo trong trường hợp này là 2,048 MHZ.
X%A%"%>*=RV=(HS+R$/0*-)>4
(HS+R$/0*-)>4@Y[3
Trong hệ thống tổng đài HICOM 372 dung lượng tối đa là 4 LTU đều có khả
năng chứa các modul thuê bao, trung kế, điều khiển. LTU thực hiện các chức năng
sau:
+ Gồm các module cho phép kết nối trực tiếp đến thuê bao.
Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
+ Tập trung thuê bao: tập trung tải thoại cho các nhóm đường dây thuê bao
trước khi truyền dẫn đến phân hệ chuyển mạch.
+ Phối hợp báo hiệu, thu phát địa chỉ.
+ Kết cuối trung kế tương tự : chứa các mạch điện trung kế Analog cho phép
gọi ra, gọi vào, gọi chuyển tiếp. Nhiệm vụ các mạch điện này là cấp nguồn, giám sát
cuộc gọi, phối hợp báo hiệu.
+ Kết cuối trung kế số: Chứa các mạch điện trung kế số cho phép kết nối
đường truyền đến thiết bị truyền dẫn số hoặc tổng đài số. Các mạch điện này thực
hiện nhiệm vụ GAZAPACHO.
+ Trao đổi thông tin xử lý gọi và bảo dưỡng với hệ thống điều khiển chung.
8(D>T>(HS+R$/0*-)>4@Y[3
LTUC thực hiện nhiệm vụ giao tiếp giữa bộ biến đổi kênh báo hiệu LTUC
thực hiện nhện vụ giao tiếp giữa bộ biến đổi kênh báo hiệu DLC, trường chuyển
mạch và các board mạch ngoại vi như SLMA, SLMB, SLMD, SLMS,SLMQ, TMEMW,
TMCOW, DIUC vv
Ở TULC các đường dây cho các kênh báo hiệu, các kênh thoại, các đường
clock, các tín hiệu reset được biến đổi từ dạng cân bằng (balanced) thành dạng tín
hiệu không cân bằng (Inbalanced) và được truyền từ bộ điều khiển hoạt động hiện
thời đến các board mạch ngoại vi như SLM, TM, DIU
- Kênh báo hiệu trên giao thức HDLC thông qua kết nối và chuyển mạch theo
hướng thu và phát đến DCL.
- Kênh thoại SPHO ( ghép kênh thoại ra): thông qua kết nối và chuyển mạch
từ trường chuyển mạch đến ngoại vi.
- Kênh thoại SPHI (ghép kênh thoại vào): thông qua kết nối và chuyển mạch
từ ngoại vi đến trường chuyển mạch.
- Tín hiệu clock: qua kết nối và chuyển mạch từ PCG đến ngoại vi.
- Mạch vòng lựa chọn khe thời gian: cho mục đích lựa chọn các khe thời gian
rỗi trên đường HWY cho các thuê bao để truyền dữ liệu hoặc thông tin thoại.
- Tại LTUC còn có 1 bộ vi xử lý giám sát các bộ tạo chuông và clock cho mục
đích báo hiệu cho các đường dây thuê bao và trung kế.
Q*+2(HS+R$/0*@1YQ3
Module đường dây thuê bao SLM thực hiện các chức năng cần thiết để giao
tiếp với thuê bao.Các thuê bao này có thể là thuê bao Analog, thuê bao số thuê bao
Fax hoặc thuê bao ISDN.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tế dễ lựa chọn cấu hình SLM thích hợp. SLM có
thể là SLMA, SLMB, SLMD, SLMS, SLMQ hay SLMU.
\Q*+2(HS+R$/0**@1YQ3
SLMA làm nhiệm vụ giao tiếp giữa thuê bao thoại Analog với hệ thống
HICOM. SLMA yêu cầu một bộ tạo chuông dao động bên ngoài để cung cấp một
điện áp và chuông dao động cần thiết. Điện áp chuông thông thường từ 65v đến 85v
xoay chiều, tần số chuông là 25Hz hoặc 50Hz. Trở kháng đặc tính cho phép của đôi
Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
dây thuê bao dùng SLMA là 750Ω x2 (750 ôm x 2). Giá trị này có thể giảm xuống nếu
sử dụng máy điện thoại ấn phím.
Người ta có thể sử dụng một bộ máy khuyếch đại NLT và một thiết bị nguồn
nuôi riêng để làm tăng cự ly đường dây thuê bao. Mỗi một mạch điện đường dây
thuê bao có nguồn nuôi một chiều, dòng chuông và một mạch chỉ thị kiểm tra.
Chức năng BORSCHT của SLMA.
- B (Ba~ery feed): cấp nguồn nuôi một chiều cho máy điện thoại.
- O (Over voltage protection): Chống hiện tượng quá áp do xâm nhập điện áp
lạ như: sét đánh hoặc chập đường dây điện lực với đường dây thuê bao.
- R (Ringing): Cấp dòng chuông cho thuê bao.
- S (Supervision): Giám sát đường dây thuê bao.
- C (Code and decode): Có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu Analog sang Digital
ở hướng phát và chuyển tín hiệu Digital sang Analog ở hướng thu.
- H (Hybrid): Cầu sai động có nhiệm vụ biến đổi 2 dây thành 4 dây và ngược
lại.
- T (Test): Kiểm tra đường dây thuê bao.
Một SLMA chứa 16 mạch điện đường dây thuê bao Analog. Nếu SLM chỉ
chứa cùng một loại module SLMA thì dung lượng kết nối tối đa là 16 module có
nghĩa là cho phép kết nối tối đa 256 mạch điện đường dây thuê bao.
Trong trường hợp đường dây thuê bao Analog có sự cố thì nguồn nuôi được
cắt thông qua lệnh AMO nhằm tránh được sự tiêu phí nguồn quá mức một cách vô
ích.
\Q*+21YQ @+/0*KK]+;0"*%^#3
SLMB được sử dụng để kết nối với các terminal số và bàn điều khiển AC. Các
đường dây kết nối SLMB thường xuyên được giám sát và mạch điện đường dây thuê
bao sẽ bị khoá nếu có lỗi xuất hiện.
- Hệ thống báo hiệu này sử dụng giao tiếp U200
\Q*+2(HS+R$/0*K*4=[
\_
@1YQ3
SLMD dùng để kết nối với các terminal ISDN qua giao tiếp U
*
- Mỗi card SLMD cho phép nối 4 mạch điện đường dây thuê bao.
- Tốc độ truyền dẫn trên đường dây thuê bao là 144Kb/s tương ứng với kênh
truyền dẫn 2B +D. Trong đó kênh B =64Kb/s ( truyền dữ liệu hoặc thông tin thoại).
Kênh D=16Kb/s (truyền dẫn báo hiệu).
\Q*+2(HS+R$/0*K*4=1L_[@1YQ`3
SLMQ gồm 16 mạch điện đường dây thuê bao số cho phép kết nối với các
đường dây thuê bao ở xa hệ thống từ 5,5÷9km thông qua đường truyền PCM nội bộ
nhờ vào bộ ghép và tách kênh PNTQ
- Tốc độ đường truyền của kênh thoại là 144Kb/s. Hai kênh B có thể được
chuyển mạch thông qua bất kỳ khe thời gian nào trên tuyến PCM30 trong hệ thống.
Kênh D chỉ truyền số liệu báo hiệu giữa giao tiếp ANSI- U với hệ thống điều khiển
chung.
\Q*+2(HS+R$/0*K1*@1YQ13
SLMS gồm 8 mạch điện đường dây thuê bao cho phép két nối đến 8 terminal
số. Mỗi kết nối So (hệ thống 4 dây) tạo thành một trung tâm cơ sở với tốc độ 144Kb/s.
5 Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
\Q*+2(HS+R$/0*K[*cũng tương tự như giao tiếp So gồm 2 kênh B (B=
64Kb/s)và một kênh D (D=16Kb/s).
5Q*+2>4*@Q3
Module trung kế TM chứa các mạch điện trung kế Analog dùng cho các cuộc
gọi ra, gọi vào và gọi chuyển tiếp. Khi này không thực hiện nhiệm vụ tập trung tải
như module đường dây thuê bao Analog mà chỉ thực hiện nhiệm vụ cấp nguồn,
giám sát cuộc gọi, phối hợp báo hiệu và biến đổi A/D.
Để đạt được tính tương phản cao, hệ thống HICOM có tính đến rất nhiều đặc
điểm khác nhau của những mạng lưới của những quốc gia khác nhau trên toàn cầu
vì thế hệ thống đạt được rất nhiều loại trung kế Analog bằng cách thay thế các Board
tương thích. Ví dụ như module trung kế cho Analog cho Thuỵ Sĩ TMACH, module
trung kế cho Aïo TMGH, module trung kế 2 hướng có đảo cực TMBC, module trung
kế E & M, module trung kế Co v.V Tuy nhiên do đặc thù của mạng lưới Việt Nam
chủ yếu chỉ có tổng đài PABX sử dụng trung kế Analog đa phần là trung kế TMEMW
và TMCOW.
Các cuộc gọi ra, gọi vào trên đường trung kế này có thể điều khiển bằng bàn
điều khiển AC.
9*4=KL[
Khối giao tiếp số DIU được sử dụng để hệ thống HICOM kết nối với mạng
lưới bằng các đường trung kế số. Như vậy nó phải đảm nhận các chức năng cần thiết
phù hợp với
đường truyền
PCM. Chức
năng của
đường trung
kế số là
GAZPACHO.
\ * 4= K
Q,L[
DIUC
được sử dụng
cho giao tiếp
số PCM 30
dùng báo hiệu
kênh liên kết.
Nó thực hiện
việc kết nối các
hệ thống tổng đài và PABX số qua các đường PCM30 hoặc các hệ thống tổng đài
PABX tương tự qua các biến đổi A/D các bộ ghép kênh PCM30 và các đường truyền
PCM30 đến các hệ thống HICOM
Số liệu kỹ thuật của tuyến truyền dẫn PCM30
9 Tài liệu tổng đài Hicom
372
HICOM DIUC
PCM30 PCSIG
CONV
ANALOG
PABX
DIGITAL
PABX
Local digital
Exchange
Local analog
Exchange
PCM30 PCSIG
CONV
*4=KQ,L[
Ghép kênh PCM30
Ghép kênh PCM30
Chương 2. Cấu hình hệ thống
+ Số kênh 32 trong đó có 30 kênh truyền thoại, 1 kênh báo hiệu và một kênh
đồng bộ.
+ Tốc độ bit của luồng truyền dẫn: 2048Kb/s.
+ Tốc độ bit của mỗi kênh: 64Kb/s.
+ Độ dài từ mã: 8 bit.
+ Số bit trong mỗi khung 256 µs.
+ Báo hiệu: sử dụng khe thời gian (TS16).
+ Đồng bộ: sử dụng khe thời gian (TSO).
+ Tốc độ bit báo hiệu: 2Kbit/1kênh.
\*4=K%$T#6%?L[a@L2b%2[a2#*23
DIUR cung cấp giao tiếp giữa hệ thống HICOM và chuyển mạch xa. DUIR có
khả năng kết hợp một hoặc hai đường PCM và đường HDCL cho truyền dẫn. Điều
này cho phép liên kết HICOM với RMS qua 1 hoặc 2 tuyến PCM (30 hoặc 60 khe thời
gian) qua cự ly khá xa. Các tín hiệu PCM30 được mã hoá và giải mã ở DIUR. Những
thay đổi về trạng thái, các thông tin báo hiệu v.V Được truyền qua TS16 của luồng
PCM thứ nhất.
DIUR ở RMS: DUIR ở RMS được gắn cố định ở RMS. Nó có địa chỉ duy nhất
cho hệ thống mẹ. Để RMS hoạt động đồng bộ với hệ thống mẹ thì tín hiệu đồng bộ
khung ở tuyến PCM30 thứ nhất được chuyển đến bộ tạo dao động đồng hồ PCG.
3.2 Phân hệ chuyển mạch
Phân hệ chuyển mạch được kết nối với phân hệ tập trung đường dây thuê bao
và trung kế bằng các đường Highway, và kết nối với các phân hệ điều khiển chung
bằng các đường Multi- Bus, đường clock Trong phân hệ này MTS là phần tử cơ
bản. Đây là trường chuyển mạch đơn tầng T có 1024 TS. Trong đó có 960 TS sử dụng
cho các mục đích thoại và thông tin báo hiệu. 64TS sử dụng cho khối hội nghị.
Trường chuyển mạch đơn tầng T được xây bằng cấu trúc kép và có độ tiếp
thông hoàn toàn các module chuyển mạch là các bộ ghép kênh phân chia thời gian có
256 kênh. Nếu phát triển tối đa có 4 module MTS.
Ở ngõ vào của trường chuyển mạch cho phép kết nối 32 đường Highway mỗi
đường Highway có 32 kênh và mỗi kênh có tốc độ 64Kb/s.
Việc điều khiển chuyển mạch tại phân hệ chuyển mạch nhờ vào tín hiệu phát ra tại
bộ điều khiển trung tâm qua đường truyền Multibus.
3.3 Phân hệ điều khiển chung.
Phân hệ điều khiển chung nhận nhiệm vụ quan trọng là điều khiển các hoạt
động cơ bản của hệ thống bao gồm các công việc cơ bản như: Nhận các biến cố báo
hiệu bên ngoài phân tích và đưa ra các điều khiển thích hợp. Cung cấp các âm báo
hiệu Nhằm giám sát và duy trì cho hoạt động hệ thống,chuẩn đoán và phát hiện lỗi
để chuyển về cho phân hệ điều hành và bảo dưỡng.
Phân hệ điều khiển chung được kết nối với các phân hệ khác như: kết nối với
phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế trên đường clock và đường
HDLC để trao đổi các bản tin báo hiệu, thu và phát các tín hiệu đồng bộ, các âm
báo
C Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
- Kết nối với phân hệ chuyển mạch qua đường Multibus và thủ tục HDLC để
đưa lệnh điều khiển đến trường chuyển mạch và gởi các t/h báo hiệu đến các phân
hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế thông qua các đường kêtï nối tại phân
hệ chuyển mạch.
- Kết nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng trên đường Multibus và
IEC.Bus để trao đổi các bản tin cước và các bản tin lỗi của hệ thống.
Chức năng đường truyền và các khối trong phân hệ như sau:
"%(HS$D*4=*=R
Trong phân hệ điều khiển chung sử dụng các phân hệ đường truyền clock,
HDLC, Multibus, IEC.Bus để giao tiếp với các phân hệ. Trong đó đường truyền clock
và HDLC đã phân tích ở trên.
WHS$DQ0K
Multibus là một tuyến truyền dẫn trao đổi thông tin cho các module trong
phân hệ điều khiển chung. Tạo thành các giao tiếp để trao đổi các bản tin báo hiệu và
bản tin điều khiển giữa các khối SIU, PCG, DCL,MIP/2,DP3DPM. Ngoài ra đường
truyền Multibus còn truyền bản tin điều khiển từ bộ xử lý trung tâm (DP3DPM)đến
phân hệ chuyển mạch để điều khiển kết nối,trao đổi thông tin thoại qua trường
chuyển mạch. Giao tiếp các bản tin điều hành, bản tin hệ thống bản tin lỗi đến phân
hệ vận hành và bảo dưỡng , đến thiết bị trao đổi vào ra thông qua khối IOPA.
Multibus là một bus độc lập, bộ xử lý đồng bộ song song có độ rộng dữ liệu là
2 byte, có 24 đường chỉ và các đường điều khiển số.
- Tốc độ truyền dẫn số liệu tối đa của Multibus là 2Mbyte/s.
- Chiều dài tối đa của đường truyền được lắp đặt trong phần cứng là 60 cm.
Chỉ tiêu này cho phép tín hiệu truyền trên Multibus suy hao không đáng kể.
WHS$DLc K
IEC.Bus là một tuyến truyền dẫn trao đổi thông tin cho 2 mạch MIP/2
(Memory and Interface processor 2Mb) giữa phân hệ điều khiển chung và phân hệ
điều hành và bảo dưỡng.
Nhiệm vụ của IEC.Bus là truyền tải các bản tin cước và bản tin giám sát cuộc
gọi cho phân hệ vận hành và bảo dưỡng. Dữ liệu trao đổi trên IEC.Bus được ghi vào
MIP/2 thực chất là các bộ nhớ RAM. Chức năng của MIP/2 có chức năng kép nên có 2
hệ thống đường truyền dữ liệu đó là IEC.Bus A và IEC.Bus B cả 2 đường truyền này
đều tiếp nhận thông tin cần truyền dẫn.Tuy nhiên chỉ có một tuyến IEC.Bus làm
nhiệm vụ chính là truyền tải. Tuyến còn lại chỉ truyền dẫn khi thay đổi cấu hình làm
việc của MIP/2.
IEC.Bus là tuyến truyền dẫn có độ rộng dữ liệu là 8 bit. Ngoài ra nó còn chứa
8 đường điều khiển cho phép kết nối tối đa là 16 user (16 địa điểm chỉ cần trao đổi
thông tin).
Chiều dài tối đa của đường chuyền được lắp đặt trong phần cứng là 20 m.
Đường điều khiển trong IEC.Bus cho phép giao tiếp giữa các điểm trao đổi
thông tin. Nguyên tắc làm việc của các bản tin điều khiển là làm việc theo hành đợi.
I Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
Chương trình chủ đạo sẽ cho phép ghi hoặc xoá dữ liệu trong MIP/2 khi dữ liệu
truyền đi đã hoàn thành.
X%A%"%>*=R(D>T%
0"*@1L[1L2b%2[3
Nhiệm vụ: Khối báo hiệu trong hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các bản tin báo
hiệu đến phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế . Ngoài ra nó còn giao
tiếp với các khối chức năng khác trong phân hệ điều khiển chung để hoạt động đồng
bộ và xử lý các bản tin đến.
Ví dụ: Nó giao tiếp với khối DLC để nhận các bản tin địa chỉ (DN bị gọi)
- Giao tiếp với khối PCG để nhận tín hiệu đồng hồ.
- Giao tiếp với khối DP3DM để trao đổi các bản tin địa chỉ và nhận các bản tin
điều khiển.
Ngoài ra khối SIU giao tiếp với phân hệ chuyển mạch bằng 1 tuyến HWY có
64 TS. Như vậy ở mỗi thời điểm nó chỉ cho phép trao đổi 64 thông tin đến phân hệ
tập trung đường dây thuê bao và trung kế.
Cấu hình của khối SIU có cấu trúc ghép và thực hiện các chức năng sau:
- Cấp âm mời quay số (Tone generation).
- Thu tín hiệu chọn số DTMF (DTMF Receiver).
- Thu tín hiệu chọn số DP (Data pulse receiver).
- Cấp nhạc chờ cho thuê bao (Music on hold).
- Phát âm thông báo điện thoại báo bận, báo chờ ( Voice announcement).
- Bộ tạo dao động kiểm tra/ bộ thu tín hiệu kiểm tra (Test generator/ test
receiver).
6*(dd?:= %*%"% 40: *6- @2=2%*%>
22*3
\ef Khối PCG cung cấp tín hiệu đến tất cả các khối khác trong hệ thống nhằm
điều khiển các khối hoạt động cùng tốc độ như nhau (đồng bộ với nhau).
\X%A
- Đồng bộ giữa mạng chuyển mạch (SN), các thiết bị ngoại vi (LTU) và các
khối dịch vụ (SU: Service Unit).
- Sử dụng để đồng bộ nối mạng viễn thông qua các mạch điện trung kế.
- Nơi chuyển tín hiệu giữa các node mạng cao đến node mạng thấp hơn trong
mạng điện thoại công cộng.
Tần số làm việc của khối PCG là 75 khz và 1048khz nó có thể tạo ra xung clock
có tần số khác nhau như 2048MHz, 8192MHz và 40 KHz.
/>4*('K@Y%*##%*>3
\efKhối DCL Giao tiếp với các khối chức năng khác trong phân hệ điều
khiển chung như SIU, PCG, DP3DM bằng đường truyền Multi.Bus. Giao tiếp với
phân hệ tập trung đường dây thuê bao bằng đường HDLC và giao tiếp với phân hệ
chuyển mạch bằng đường Multi.Bus nhằm chuyển các bản tin báo hiệu giữa các khối
chức năng.
O Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
\X%A>Y
- Giao tiếp với khối PCG để nhận tín hiệu đồng bộ nhằm duy trì hoạt động
với các đơn vị khác trong hệ thống.
- Giao tiếp với LTUC, SIU, DP3DM nhằm trung chuyển các bản tin báo hiệu
và điều khiển như: bản tin từ LTUC gửi về nếu là bản tin chọn số, báo hiệu gửi về
SIU, nếu là bản nhấc hoặc đặt tổ hợp thì gởi về khối DP3DM. Hoặc chuyển các bản
tin điều khiển, báo hiệu từ SIU, DP3DM đến LTU.
- Chuyển các bản tin báo hiệu, điều khiển từ SIU, DP3DM đến LTU thông qua
phân hệ chuyển mạch.
5.-)?]g*4=@QL3
\ef Khối MIP gồm có bộ nhớ và 1 bộ xử lý. Nó được kết nối đến khối
DP3DM và SN bằng đường truyền Multi.Bus. Và kết nối đến MIP/2 của phân hệ vận
hành và bảo dưỡng bằng đường IEC.Bus. Nó có nhiệm vụ nhận các bản tin điều
khiển tại các khối DP3DM để xử lý và lưu kết quả tạm thời tại bộ nhớ.
Cấu trúc khối MIP gồm có 2 bộ nhớ động ( RAM) để lưu kết quả sau khi xử lý.
\#-;
- Nhận bản tin điều khiển tại khối DP3DM để xử lý và chuyển bản tin điều
khiển thành địa chỉ cụ thể ghi vào bộ nhớ điều khiển của phân hệ chuyển mạch cho
phép kết nối cuộc gọi.
- Trao đổi số liệu giữa Multi.Bus và IEC.Bus như ghi các bản tin cuộc gọi từ
MIP của phân hệ điều khiển chung vào MIP của phân hệ vận hành và bảo dưỡng
trước khi ghi vào đĩa cứng của tổng đài.
Trong hệ thống tổng đài HICOM thì MIP có nhiều loại khác nhau mà bộ nhớ
RAM của MIP có các dung lượng nhớ từ 2, 4, 8,16Mbyte.
9?]gR#@Q$#%#2#*$*bOC+=*%2KK*3
Đây là khối xử lý chính của hệ thống tổng đài. Nó gia tiếp với hầu hết các khối
chức năng khác của hệ thống để nhận các biến cố báo hiệu đồng thời sử dụng dữ liệu
nhỏ trong đĩa cứng phân tích, xử lý sau đó đưa ra bản tin điều khiển đến khối chức
năng thích hợp.
Cấu trúc của khối DP3DM gồm một bộ xử lý 80386 và một bộ nhớ 16 Mbyte.
Như vậy phân hệ điều khiêín chung của hệ thống tổng đài HICOM có nhiệm
vụ tiếp nhận các biến cố báo hiệu để xử lý và đưa ra các tín hiệu điều khiển thích hợp
trong từng giai đoạn xử lý cuộc gọi. Với tính chất quan trọng trên trong cấu trúc
phần cứng hệ thống xây dựng cấu trúc kép cho phân hệ điều khiển chung.
3.4 Phân hệ vận hành và bảo dưỡng:
Phân hệ vận hành và bảo dưỡng kết nối trực tiếp với phân hệ điều khiển
chung qua đường truyền MultiBus và IEC.Bus nhằm trao đổi các bản tin giám sát, xử
lý và bản tin lỗi của hệ thống. Ngoài ra nó còn giao tiếp với thiết bị trao đổi người
máy qua các giao thức V24 và V28 để trao đổi lệnh vận hành và bảo dưỡng cho hệ
thống.
Chức năng của phân hệ vận hành và bảo dưỡng như sau:
h Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
+ Giao tiếp với người điều hành viên qua thiết bị giao tiếp người- máy (M- M:
Machine- Man) nhằm:
- Thông báo trạng thái hoạt động của hệ thống cho người điều hành viên qua
các bản tin lệnh, bản tin hệ thống để xác định thiết bị hoạt động bình thường hay có
sự cố. Nếu có sự cố thì sự cố đó là gì? Và ở đâu?
- Nhận các yêu cầu của điều hành viên để thay đổi cấu trúc, dữ liệu bên trong
của hệ thống như: thay đổi số liệu thuê bao của trung kế, tính cước, thống kê lưu
lượng hoặc nâng cấp hệ thống.
- Quản lý hoạt động bên trong của hệ thống.
- Lưu trữ số liệu của hệ thống.
Chức năng của các khối trong hệ thống cụ thể như sau:
5"%(HS$D*4=*=R
Các đường truyền trong phân hệ vận hành và bảo dưỡng bao gồm các đường
truyền IEC.Bus và Multi.Bus đã được phân tích ở trên.
5 K1L
Đường truyền SCCI cho phép kết nối giữa các bộ nhớ bên ngoài như băng từ,
ổ đĩa với bộ xử lý trung tâm thông qua khối giao tiếp vào ra IOPA. Trên tuyến truyền
Dẫn SCSI cho phép kết nối đến 8 trạm (8 đơn vị giao tiếp). Mỗi đơn vị điều khiển có
thể điều khiển các trạm còn lại.
- Độ rộng của trường dữ liệu trên Bus SCSI là 8 bit có 2 tuyến truyền dẫn SCSI
(Master: chủ, Slaver:tớ) được truyền dẫn thông tin. Nếu ở chế độ hoạt động bình
thường không có sự cố thì tuyến Master truyền dẫn chủ đạo và khi có sự cố thì tuyến
Slaver mới đưa vào thay thế.
Hai trạm thông tin có thể thành lập mạch vòng nhờ Bus. SCSI. Có thể kiểm tra
thiết bị nhờ mạch vòng hoặc xoá mạch vòng trong trường hợp không cần thiết.
- Bus.SCSI có thể chuyển tiếp cảnh báo ra môi trường bên ngoài.
5X%A%"%>*=R
5?]g-)*@LL=i=*%2KK*%%2KK3
Khối này có nhiệm vụ giao tiếp với các bộ nhớ ngoài và thiết bị trao đổi
người- máy. Nó giao tiếp với các bộ nhớ ngoài như băng từ, ổ đĩa qua Bus. SCSI hoặc
giao tiếp với thiết bị computer qua đường multibus.
\X%A
- Trao đổi dữ liệu bên trong hệ thống (băng từ hoặc đĩa cứng ra bên ngoài
thiết bị người- máy).
- Nhận lệnh từ máy tính bên ngoài thông qua LBU và chuyển đến DP3DM.
- Điều khiển ghi thông tin cước vào đĩa cứng.
- Điều khiển chuyển các chương trình điều khiển (SPC) vào phân hệ điều
khiển chung khi Install tổng đài.
5Y [
Khối LBU là khối giao tiếp giữa phân hệ vận hành và bảo dưỡng với hệ thống
Máy tính bên ngoài bằng các giao thức V24 và V28.
, Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
Hệ thống tổng đài HICOM 372 cho phép sử dụng từ 1÷6 Card LBU trong đó
mỗi card LBU quả lý 2 cổng đấu nối đến máy tính. Do vậy số lượng máy tính có thể
kết nối đến tổng đài để trao đổi người máy và từ 2 đến 12 máy tính.
5"%08.
Các bộ nhớ được sử dụng trong tổng đài là đĩa cứng và băng từ.
Các bộ nhớ này dùng để lưu các chương trình điều khiển hệ thống, số liệu
tính cước Khi cần thiết các dữ liệu này có thể cung cấp cho phân hệ điều khiển
chung hoạt động.
II. XỬ LÝ CUỘC GỌI.
1. Cuộc gọi nội đài:
Giả sử cuộc gọi xảy ra giữa hai thuê bao trong cùng một hệ thống HICOM và
đây là cuộc gọi thành công thì quá trình cuộc gọi xảy ra như sau:
- Bước 1: Thuê bao chủ gọi nhấc tổ hợp để có yêu cầu đàm thoại lúc này trạng
thái Đường dây thuê bao thay đổi. Bộ điều khiển LTUC1 tương ứng sẽ phát hiện ra
trạng thái đó bằng việc quét và kiểm tra trong LTU1.
- Bước 2: LTUC1 lập bảng tin thông báo gởi trên đường truyền HDLC. Nhờ
trường địa chỉ ghi địa chỉ của khối DP3DPM mà khi bản tin đến khối DCL sau khi
phân tích sẽ tiếp tục gởi bản tin đó về khối DP3DM.
- Bước 3: Khối DP3DM xử lý bản tin báo hiệu bằng cách gọi dữ liệu thuê bao
từ bộ nhớ tổng đài để kiểm tra quyền liên lạc của thuê bao chủ gọi. Nếu thuê bao chủ
gọi bị khoá không được quyền liên lạc khối DP3DM sẽ không điều khiển cho khối
SIU cấp âm mời quay số.
- Nếu thuê bao chủ gọi được quyền liên lạc.
- Bước 4: Khối DP3DM điều khiển trường chuyển mạch thiết lập tuyến nối
giữa khối SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm mời quay số thông qua đường truyền
HWY.
- Bước 5: Khi nhận được âm mời quay số, thuê bao chủ gọi chọn số. Khi con
số đầu tiên gởi đến khối SIU thì bộ điều khiển LTUC1sẽ gởi bản tin đến khối
DP3DM.
- DP3DM đưa ra tín hiệu điều khiển cắt âm mời quay số từ SIU đến thuê bao
chủ gọi.
- Bước 6: Sau khi khối SIU nhận đủ các con số thuê bao bị gọi và gởi các con số
này sang khối DP3DM để xử lý.
+ Khối DP3DM phân tích các con số bị gọi này nhờ vào bộ nhờ vào dữ liệu
thuê bao bị gọi có trong bộ nhớ (đĩa cứng của đài) nếu:
- Thuê bao bị gọi không có thực, thuê bao bị gọi bị bận hoặc không được
quyền liên lạc bộ xử lý trung tâm DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết
nối khối SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm báo bận.
- Thuê bao chủ gọi được quyền liên lạc và rỗi: khối DP3DM sẽ mở ra bản ghi
cuộc gọi để lưu trữ thông tin cuộc gọi đồng thời biên dịch DN sang EN (chỉ số thiết
bị). Để định đích cuộc gọi.
Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
- Bước 7: Khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết nối giữa khối
SIU với thuê bao chủ gọi để cấp tín hiệu hồi âm chuông. Và điều khiển cho Rơle tại
mạch điện đường dây thuê bao bị gọi đóng lại cấp trực tiếp dòng chuông đến thuê
bao bị gọi.
- Bước 8: Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp thì bộ điều khiển LTUC tương ứng
(LTUC
4
) sẽ nhận dạng trạng thái thay đổi này và gởi bản tin báo hiệu đến khối
DP3DM trên đường DHLC.
- Khi nhận được bản tin này khối DP3DM đưa ra tín hiệu điều khiển nối
thông cho 2 thuê bao chủ gọi và người bị gọi.
- Bước 10: Trong quá trình đàm thoại của hai thuê bao chỉ có khối MIP/2 giám
sát quá trình đàm thoại này.
- Bước 11: Khi kết thúc cuộc gọi. Một trong 2 thuê bao đặt tổ hợp LTUC
tương ứng quét được trạng thái thay đổi đó và thành lập bản tin gởi về khối DP3DM
trên đường HDLC yêu cầu giải phóng tuyến nối.
- Khi khối DP3DM nhận được bản tin và phân tích đây là bản tin giải phóng
tuyến nối. Khối DP3DM đưa ra tín hiệu cắt đấu nối tại trường chuyển mạch. Đồng
thời chuyển bản ghi cuộc gọi từ khối DP3DM sang đĩa cứng thông qua khối IOPA.
- Khối DP3DM điều khiển kết nối tại trường chuyển mạch giữa khối SIU và
thuê bao còn lại để cấp âm báo bận yêu cầu thuê bao đó đặt tổ hợp.
2. Cuộc gọi vào:
Giả thiết cuộc gọi xảy ra giữa thuê bao chủ gọi nằm ở tổng đài đối phương.
Thuê bao bị gọi nằm ở tổng đài HICOM và ở LTU1.
_ H.% Khi có tín hiệu chiếm từ đường trung kế (DIU) giả sử trung kế đó
thuộc LTU4 thì LTUC tương ứng (LTUC
4
) sẽ phát hiện ra tín hiệu chiếm này bằng
việc quét kiểm tra biến cố báo hiệu trong LTU
4
.
_ H.% Bộ điều khiển LTUC
4
lập bản tin thông báo gởi trên đường truyền
HDLC thông qua khối DCL đến khối xử lý trung tâm (DP3DM).
_ H.% Khối DP3DM kết hợp với dữ liệu đường trung kế tại đĩa cứng kiểm
tra trạng thái đường trung kế. Nếu đường này tốt, rỗi và chưa có người chiếm dụng
thì khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết nối khối SIU và đường
trung kế đó để gởi tín hiệu trả lời "công nhận chiếm".
_ H.%5 Khi tổng đài đối phương nhận được tín hiệu này thì bắt đầu chuyển
các con số bị gọi đến qua khối DIU, HWY, SN,HWY, SIU.
- Khi khối SIU nhận đủ các con số bị gọi và chuyển nó về khối DP3DM để
phân tích.
_ H.%9 Khối DP3DM kiểm tra thuê bao bị gọi
- Nếu Thuê bao bị gọi không có thực.
- Nếu thuê bao bị gọi bận.
Cả 2 trường hợp này sẽ được khối DP3DM điều khiển cho SIU cấp bản tin
tương ứng đến tổng đài đối phương và yêu cầu giải phóng tuyến nối.
- Nếu thuê bao bị gọi tốt và rỗi khối DP3DM gởi tín hiệu điều khiển đến mạch
đường dây thuê bao bị gọi và yêu cầu đóng rơle chuông để cấp chuông cho thuê bao
Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
bị gọi, đồöng thời yêu cầu khối SIU gởi bản tin yêu cầu tổng đài đối phương cấp tín
hiệu hồi âm chuông cho thuê bao bị gọi.
_ H.%C Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp LTUC tương ứng (LTUC
1
) phát hiện
ra trạng thái này và lập bản tin gởi về khối DP3DM.
_ H.%I Khi nhận được bản tin này khối DP3DM đưa ra tín hiệu điều khiển
- Cắt dòng chuông cho thuê bao bị gọi.
- Điều khiển cho SIU gởi bản tin yêu cầu cho tổng đài đối phương cắt hồi âm
chuông cho thuê bao chủ gọi và thiết lập đấu nối qua trường chuyển mạch giữa thuê
bao chủ gọi và đường trung kế đã chọn sẵn.
- Điều khiển đấu thông giữa thuê bao bị gọi và đường trung kế tương ứng.
Đưa 2 thuê bao về trạng thái đàm thoại.
_ H.%O Khi 2 thuê bao đàm thoại thì bộ điều khiển LTUC tương ứng
(LTUC
1
)và khối MIP/2 giám sát cuộc gọi này.
_ H.%h Khi có yêu cầu giải phóng tuyến nối:
- Khi trên đường trung kế có tín hiệu giải phóng tuyến nối từ tổng đài đối
phương đến thì LTUC tương ứng (LTUC
4
) nhận được tín hiệu này và gởi bản tin báo
cáo về khối DP3DM yêu cầu giải phóng tuyến nối. Khối DP3DM sẽ điều khiển cắt
tuyến nối tại trường chuyển mạch và điều khiển thuê bao bị gọi với SIU để cấp âm
báo bận yêu cầu đặt tổ hợp.
- Nếu thuê bao bị gọi đặt tổ hợp thì LTUC tương ứng (LTUC
1
) sẽ phát hiện ra
trạng thái này và gởi bản tin báo cáo về khối DP3DM. Khối DP3DM sau khi phân
tích sẽ điều khiển cắt đấu nối để giải phóng thuê bao bị gọi đồng thời điều khiển đấu
nối đường trung kế và khối SIU để cấp bản tin yêu cầu tổng đài đối phương giải
phóng tuyến nối.
3. Cuộc gọi ra:
Giả sử thuê bao chủ gọi nằm trong LTU
1
của tổng đài HICOM và đường trung
kế chiếm để gọi ra nằm trong LTU
4
.
Quá trình cuộc gọi thành công như sau:
_ H.% Khi thuê bao chủ gọi nhấc tổ hợp để có yêu cầu đàm thoại lúc này
trạng thái đường dây thuê bao thay đổi. Bộ điều khiển LTUC tương ứng (LTUC
1
) sẽ
phát hiện trạng thái đó bằng việc quét và kiểm tra trong LTU
1
.
_ H.% LTUC
1
lập bản tin thông báo gởi trên đường truyền HDLC. Nhờ
trường địa chỉ ghi địa chỉ của khối DP3DM mà khi bản tin đến khối DCL sẽ được
chuyển trên đường multibus về khối DP3DM.
_ H.% Khối DP3DM xử lý bản tin báo hiệu bằng cách gọi dữ liệu thuê bao
chủ gọi từ tổng đài để kiểm tra quyền liên lạc của thuê bao chủ gọi (nếu thuê bao chủ
gọi được quyền liên lạc) .
_ H.%5 Khối DP3DM điều khiển trường chuyển mạch thiết lập tuyến nối
giữa khối SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm mời quay số thông qua đường truyền
HWY.
_ H.%9 Khi nhận được âm mời quay số , thuê bao chủ gọi chọn số. Khi con
số đầu tiên được gởi đến khối SIU thì bộ điều khiển LTUC
1
sẽ gởi bản tin đến khối
DP3DM. Khối DP3DM đưa ra tín hiệu cắt âm mời quay số từ SIU đến thuê bao chủ
Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
gọi, đồng thời con số đầu tiên này được gởi đến khối DP3DM. Nếu là con số 0 (mã
gọi đường dài) khối DP3DM sẽ điều khiển như sau: Yêu cầu LTUC
4
kiểm tra DIU,
yêu cầu trường chuyển mạch (SN) kết nối SIU với DIU, yêu cầu SIU cấp âm báo
chiếm tổng đài đối phương và lập bản ghi cuộc gọi.
_ H.%C Khi khối SIU thu đủ các con số bị gọi và tổng đài đối phương gởi
bản tin báo hiệu "công nhận chiếm" đến thì khối DP3DM yêu cầu trường chuyển
mạch (SN) cắt tín hiệu chiếm, điều khiển cho SIU chuyển toàn bộ các con số bị gọi
đến đường dây trung kế (DIU) và đến tổng đài đối phương.
_ H.%I Tổng đài HICOM (chủ gọi) chờ bản tin trả lời của tổng đài đối
phương. Nếu bản tin đến là thuê bao không có thực hoặc bị bận LTUC
4
nhận được và
gởi bản tin này đến khối DP3DM. Khối DP3DM sẽ điều khiển cho SIU cấp âm báo
bận đến thuê bao chủ gọi. Nếu bản tin đến yêu cầu liên lạc khối DP3DM điều khiển
cho SIU cấp tín hiệu hồi âm chuông đến thuê bao chủ gọi và chờ tác động của thuê
bao đối phương.
_ H.%O Khi tổng đài đối phương gởi bản tin thiết lập cuộc gọi đến. LTUC
4
sẽ
nhận được và gởi về khối DP3DM. Khối DP3DM sẽ điều khiển cho trường chuyển
mạch cắt đấu nối giữa SIU và thuê bao chủ gọi. Đồng thời điều khiển cho trường
chuyển mạch đấu thông giữa mạch điện thuê bao chủ gọi và mạch điện trung kế
định trước để trao đổi thông tin.
_ H.%h Khi cuộc gọi tiếp diễn thì LTUC1, LTUC
4
và MIP/2 giám sát cuộc gọi
này.
_ H.%, Khi giải phóng tuyến nối (cuộc gọi).
+ Nếu yêu cầu giải phóng xuất phát từ thuê bao chủ gọi (thuê bao chủ gọi đặt
tổ hợp) thì LTUC tương ứng (LTUC
1
) phát hiện ra sự thay đổi trạng thái này và lập
bản tin gởi về khối DP3DM để xử lý. Khối DP3DM sẽ điều khiển như sau: Điều
khiển cho trường chuyển mạch cắt đấu nối giữa thuê bao chủ gọi và đường trung kế,
điều khiển cho trường chuyển mạch đấu nối giữa SIU và đường trung kế để cấp bản
tin giải phóng đến cuộc gọi tổng đài đối phương, chuyển bản ghi cuộc gọi vào đĩa
cứng (để thực hiện tính cước), chờ bản tin của đối phương đến để điều khiển cắt đấu
nối giữa SIU và đường trung kế.
+ Nếu nhận được bản tin giải phóng cuộc gọi từ đối phương gởi đến (thuê bao
bị gọi có yêu cầu giải phóng) bộ xử lý trung tâm DP3DM đưa ra thông tin điều khiển
sau: Cắt đấu nối giữa thuê bao chủ gọi và đường trung kế, chuyển bản ghi cuộc gọi
vào đĩa cứng (để thực hiện tính cước), điều khiển cho trường chuyển mạch đấu nối
giữa SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm báo bận yêu cầu thuê bao chủ gọi đặt tổ hợp.
4. Cuộc gọi chuyển tiếp:
Giả sử thuê bao chủ gọi nằm ở tổng đài EX
1
chiếm đường trung kế (DIU)
trong LTU
4
.
* Cuộc gọi thành công.
Quá trình xử lý cuộc gọi chuyển tiếp của tổng đài HICOM như sau:
_ H.% Khi có tín hiệu chiếm đường trung kế của EX
1
thì LTUC
1
sẽ phát hiện
được tín hiệu này và gởi báo cáo về khối DP3DM.
5 Tài liệu tổng đài Hicom
372
Chương 2. Cấu hình hệ thống
_ H.% Khối DP3DM sẽ kiểm tra đường trung kế này. Nếu đường truyền tốt
thì khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết nối SIU và đường trung kế
để gởi bản tin "công nhận chiếm" đến tổng đài đối phương.
_ H.% Khi tổng đài đối phương gởi các con số bị gọi đến SIU sẽ thu các con
số này.
+ Dựa vào số gọi đầu tiên DP3DM sẽ phân tích đây là cuộc gọi ra. Khối
DP3DM sẽ điều khiển như sau: Yêu cầu SIU thu đủ các con số bị gọi, điều khiển cho
trường chuyển mạch kết nối SIU đến đường trung kế gọi ra (DIU
4
) để cấp tín hiệu
chiếm đường truyền đến tổng đài EX
2
.
_ H.%9 Khi tổng đài EX
2
gởi bản tin cấp tín hiệu hồi âm chuông đến. Khối
DP3DM điều khiển cho SIU lập bản tin cấp tín hiệu hồi âm chuông cho tổng đài EX
1
.
_ H.%C Khi tổng đài EX
2
gởi bản tin thiết lập cuộc gọi ( thuê bao bị gọi nhấc
tổ hợp). Khối DP3DM điều khiển cho SIU gởi bản tin cắt tín hiệu hồi âm chuông đến
tổng đài EX
1
và thành lập đường thông.
_ H.%I Khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch đấu thông giữa
đường trung kế (DIU
1
) và đường trung kế (DIU
4
) để trao đổi thông tin.
_ H.%O Trong quá trình trao đổi thông tin thì LTUC
1
,LTUC
4
và MIP/2 giám
sát cuộc gọi này.
_ H.%h Giải phóng cuộc gọi
Khi thuê bao chủ gọi hoặc thuê bao bị gọi đặt tổ hợp thì tổng đài EX
1
hoặc EX
2
gởi bản tin kết thúc đến tổng đài HICOM. LTUC tương ứng sẽ nhận được bản tin này
va gởi báo cáo về khối DP3DM. Khối DP3DM sẽ điều khiển như sau: Điều khiển cho
trường chuyển mạch cắt đấu nối cho cuộc gọi đó, điều khiển cho SIU gởi bản tin giải
phóng tuyến nối đến tổng đài còn lại.
jg Trong quá trình xử lý cuộc gọi ở hệ thống tổng đài HICOM đưa ra thời
gian định thời cho các bước xử lý gọi. Nếu hết thời gian định thời mà không xử lý
bước tiếp theo thì hệ thống sẽ tự động giải phóng cuộc gọi.
e!+; Trong thời gian nhận tín hiệu âm mời quay số mà thuê bao chủ không
thực hiện chọn số. Nếu hết thời gian định thời thì tổng đài sẽ giải phóng cuộc gọi này
bằng cách gởi âm báo bận yêu cầu đặt tổ hợp cho thuê bao chủ gọi.
Thời gian định thời này dài hay ngắn là do người điều hành viên cài đặt bằng lệnh.
Trong hệ thống HICOM thời gian định thời này có thể thay đổi được bằng lệnh:
CHA - CTIME:
III. BOARD CHỨC NĂNG
Giới thiệu chung về các Board trong hệ thống:
- Tất cả các Board đều có khuôn dạng giống nhau và được cắm vào các ngăn
của đài.
- Mỗi Board (Modul) thực hiện một nhiệm vụ khác nhau. Như Board SLMA
dùng để giao tiếp với thuê bao Analog, DIUC giao tiếp với đường trung kế
- Các Board này đều có hệ thống đèn báo hiệu trạng thái làm việc như đèn
LED (đơn), LED 7 đoạn và 1 số Board còn có kháo thay đổi trạng thái hoạt động hay
reset lại Board.
9 Tài liệu tổng đài Hicom
372