Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Một số biện pháp quản lý, xử lý chất thải trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 30 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
  







CHUYÊN ĐỀ:
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHP LUT,
TRCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, C NHÂN
TRONG KINH DOANH KHÍ DU MỎ HÓA LỎNG













HÀ NỘI, 2013
www.sosmoitruong.com

1


MỤC LỤC

1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG,
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3
1.1. Khái niệm về môi trường 3
1.2. Ô nhiễm môi trường 3
1.3. Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường 4
2. KHÁI QUÁT CHUNG HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG 5
2.1. Hiến pháp 5
2.2. Luật và Pháp lệnh 5
2.3. Các văn bản dưới Luật, Pháp lệnh 8
2.4. Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ
về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 8
2.5. Nghị định số 105/2011/NĐ-CP ngày 16/11/2011 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 9
2.6. Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngy 29/3/2010 của B Công Thương
ban hnh quy chế đại l kinh doanh kh dầu mỏ ha lỏng 10
3. QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KINH DOANH
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG 12
3.1. Về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 12
3.1.1. Điều kiện về đăng ký kinh doanh LPG 12
3.1.2. Địa điểm kinh doanh LPG 13
3.1.3. Điều kiện về an ninh, trật tự 13
3.1.4. Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy 13
3.1.5. Điều kiện về môi trường 13
3.1.6. Điều kiện về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng 13
3.1.7. Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động 13
3.1.8. Điều kiện vận chuyển LPG 14
3.1.9. Các điều kiện khác 14

3.2. Thủ tục đăng k cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 14
3.2.1. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG 15
3.2.2. Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG 15
3.2.3. Trình tự, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh LPG 15
3.3. Mt số điều kiện khác 15
3.3.1. Điều kiện trạm nạp LPG vào chai 15
www.sosmoitruong.com

2
3.3.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê kho LPG 16
3.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ 16
3.4. Cửa hàng kinh doanh: Yêu cầu thiết kế v đảm bảo an toàn trong thiết kế 17
3.4.1. Quy định chung 17
3.4.2 Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và xây dựng 17
3.4.3. Cung cấp điện 19
3.4.4. Yêu cầu phòng cháy chữa cháy 19
3.5. Quy định về an ton phòng cháy chữa cháy 20
3.5.1. Yêu cầu an toàn đối với việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai
LPG tại cửa hàng 20
3.5.2. Yêu cầu an toàn đối với việc vận chuyển chai LPG 21
3.5.3. Quy định phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự, an toàn lao
động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và đo lường, chất lượng 21
4. QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH 22
5. QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH 25
6. TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG 27

www.sosmoitruong.com


3
1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG,
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.1. Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất quan hệ mật thiết
với nhau, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người v thiên nhiên (theo Điều 1, Luật Bảo vệ môi trường 2005). Môi trường
sống của con người được chia thành:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,
sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng t nhiều chịu tác đng
của con người. Đ l ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không kh, đng, thực
vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không kh để thở, đất để xây dựng
nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên
khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ v l nơi chứa đựng, đồng hoá các chất
thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuc sống con người thêm
phong phú.
- Môi trường xã hi là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đ l
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như:
Liên Hợp Quốc, Hiệp hi các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, lng xã, họ
tc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đon thể Môi trường xã
hi định hướng hoạt đng của con người theo mt khuôn khổ nhất định, tạo nên
sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuc sống của con người
khác với các sinh vật khác.
- Ngoi ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuc sống,
như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
* Chức năng cơ bản của môi trường:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật;
- Môi trường l nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuc sống và hoạt
đng sản xuất của con người;

- Môi trường l nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong
cuc sống và hoạt đng sản xuất của mình;
- Môi trường l nơi giảm nhẹ các tác đng có hại của thiên nhiên tới con
người và sinh vật trên Trái đất;
- Môi trường l nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
1.2. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và tính chất của môi trường,
có hại cho các hoạt đng sống bình thường của con người và sinh vật. Các chất
gây ô nhiễm môi trường phát sinh có nguồn gốc từ các quá trình tự nhiên hoặc
các hoạt đng nhân tạo của con người. Các hiện tượng tự nhiên như núi lửa,
dông, bão, tố, lốc, lũ bùn đá, lũ quét, lũ lụt, các quá trình phân huỷ xác đng
www.sosmoitruong.com

4
thực vật vừa trực tiếp tạo ra các vật chất gây ô nhiễm, vừa góp phần phát tán
chúng vo môi trường. Các vật chất gây ô nhiễm có nguồn gốc nhân tạo xuất
phát từ các hoạt đng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,
sinh hoạt, vui chơi giải trí với biến trình thải thay đổi theo thời gian.
Nguồn thải công nghiệp thường mang tnh điểm, tập trung, cường đ và
tổng lượng thải lớn. Nguồn thải nông nghiệp và sinh hoạt mang tính diện.
Nguồn thải giao thông vận tải mang tính tuyến. Đặc điểm chung của các quá
trình thải nhân tạo hiện nay l lượng thải lớn, tập trung, cường đ thải lớn, thay
đổi theo thời gian, chất thải đa thể, đa dạng.
* Đặc tính của chất gây ô nhiễm:
- Thể tồn tại: Các chất gây ô nhiễm có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí, có thể
chuyển hoá từ thể này sang thể khác. Các chất thải ở mt thể này khi gia nhập
môi trường có thể biến đổi sang thể khác v gây tác đng mạnh tới môi trường.
- Tính độc: Gây hại cho sinh vật, con người v môi trường, ví dụ như DDT,
axit, chất phóng xạ, kim loại nặng
- Tính trơ: Nhiều vật chất gây ô nhiễm có khả năng tồn tại bền vững trong

môi trường, gây nguy cơ tch luỹ trong môi trường tới mức vượt quá ngưỡng
cho phép, gây hại cho môi trường. Ví dụ như Clorofluorocacbon (CFC) l những
hoá chất do con người tổng hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp kể cả
các b phận làm lạnh và từ đ n xâm nhập vào khí quyển. Ở trong môi trường,
chúng tồn tại rất bền vững, (có thể ở dạng sol khí và không sol khí) và dạng sol
kh thường làm tổn hại tầng ôzôn.
- Tính kém bền vững hoá học: Nhiều chất có khả năng dễ biến đổi trong môi
trường thành những chất khác c nguy cơ gây đc cao hơn. Đặc điểm, tốc đ
phản ứng hoá học biến đổi chất và sản phẩm cuối phản ứng phụ thuc vào chất
tham gia phản ứng v các điều kiện môi trường. Do vậy, trong những điều kiện
môi trường khác nhau, cùng mt chất gia nhập có thể gây nên những hệ quả môi
trường khác nhau.
- Tính nhân tạo và ngoại lai: Môi trường tự nhiên chỉ có khả năng đồng hoá
các chất thải tự nhiên của chính hệ. Do vậy, khi chất thải từ nơi khác mang đến
hoặc có bản chất nhân tạo thì môi trường có khả năng không thể đồng hoá, xử lý
được chúng.
1.3. Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường
Theo Điều 4, Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cng ho xã hi chủ nghĩa
Việt Nam ban hnh ngy 29/11/ 2005, các nguyên tắc bảo vệ môi trường gồm:
1. Bảo vệ môi trường phải gắn kết hi hòa với phát triển kinh tế v bảo đảm
tiến b xã hi để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải
gắn với bảo vệ môi trường khu vực v ton cầu.
2. Bảo vệ môi trường l sự nghiệp của ton xã hi, quyền v trách nhiệm của
cơ quan nh nước, tổ chức, h gia đình, cá nhân.
www.sosmoitruong.com

5
3. Hoạt đng bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa l chnh
kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái v cải thiện chất lượng môi trường.
4. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn ha,

lịch sử, trình đ phát triển kinh tế - xã hi của đất nước trong từng giai đoạn.
5. Tổ chức, h gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách
nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy
định của pháp luật.

2. KHÁI QUÁT CHUNG HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH
KHÍ DU MỎ HÓA LỎNG
Các quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nằm trong nhiều văn bản quy
phạm pháp luật ở nhiều tầm hiệu lực pháp luật khác nhau từ Hiến pháp đến các
văn bản của các b, ngnh (chưa kể các văn bản của chính quyền địa phương).
2.1. Hiến pháp
Với tính chất l đạo luật cơ bản, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống
pháp luật, Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) đã c những
quy định mang tính nguyên tắc về bảo vệ môi trường.
Điều 29, Hiến pháp nước ta quy định: “Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của
Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường”.
Như vậy, Hiến pháp đã quy định nghĩa vụ “bảo vệ môi trường” - mt loại
nghĩa vụ pháp lý của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hi.
Tuy nhiên, l văn bản có tính nguyên tắc, các quy định về quyền v nghĩa vụ
của các cá nhân, tổ chức trong việc bảo vệ môi trường chưa được cụ thể hóa.
Việc cụ thể hóa những tinh thần cơ bản của Hiến pháp được thể hiện trong các
đạo luật v các văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường.
2.2. Luật và Pháp lệnh
Theo Luật và Pháp lệnh, công tác bảo vệ môi trường được quy định bởi Luật
Bảo vệ môi trường (ban hnh năm 1993 v được thay thế bởi Luật Bảo vệ môi
trường 2005 kể từ ngy 1/7/2006) v các văn bản có liên quan. Nhiều ni dung
liên quan tới công tác bảo vệ môi trường cũng được đưa vo trong các luật và

pháp lệnh. Trong hệ thống các Luật, Pháp lệnh về bảo vệ môi trường, Luật Bảo
vệ môi trường có thể coi l đạo luật trung tâm trong hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam sửa đổi năm 2005 gồm 15 chương, 136
điều, cụ thể như sau:
www.sosmoitruong.com

6
- Chương I - Những quy định chung: Gồm 07 điều, quy định về phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc và chính sách của Nh nước về bảo
vệ môi trường, những hoạt đng bảo vệ môi trường được khuyến khích, những
hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
- Chương II - Tiêu chuẩn môi trường: Gồm 06 điều, quy định về nguyên tắc
xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn môi trường, ni dung và hệ thống Tiêu chuẩn
môi trường quốc gia, yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung
quanh, yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải, thẩm quyền ban hành và công
nhận Tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
- Chương III - Gồm 14 điều, chia làm 03 mục, quy định về lập Báo cáo
đánh giá tác đng môi trường chiến lược, Báo cáo đánh giá tác đng môi trường
và Bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Chương IV - Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên: gồm 07
điều, quy định về điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên
nhiên; bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; bảo vệ và phát triển cảnh
quan thiên nhiên; bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản
phẩm thân thiện với môi trường; khuyến khích xây dựng thói quen tiêu dùng
thân thiện với môi trường.
- Chương V - Bảo vệ môi trường trong hoạt đng sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ: Gồm 15 điều, quy định về trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá
nhân trong hoạt đng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; bảo vệ môi trường đối với

khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, bệnh viện v cơ sở y tế khác; bảo
vệ môi trường trong hoạt đng xây dựng, giao thông vận tải, nhập khẩu, quá
cảnh hàng hoá, nhập khẩu phế liệu, khoáng sản, du lịch, sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản và trong hoạt đng mai táng; quy định biện pháp xử l đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường.
- Chương VI - Gồm 05 điều, quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường đô
thị, khu dân cư; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư tập trung;
bảo vệ môi trường nơi công cng, trong h gia đình; tổ chức tự quản về bảo vệ
môi trường.
- Chương VII - Gồm 11 điều, chia thành 03 mục, quy định về bảo vệ môi
trường biển, nước sông và các nguồn nước khác.
- Chương VIII - Gồm 20 điều, chia thành 05 mục, quy định chung về quản lý
chất thải; quy định cụ thể về quản lý chất thải nguy hại, quản lý chất thải rắn thông
thường, quản l nước thải, quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, đ rung, ánh
sáng, bức xạ.
- Chương IX - Gồm 08 điều, chia thành 02 mục, quy định về phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
- Chương X - Gồm 12 điều, quy định về quan trắc môi trường, hệ thống quan
trắc môi trường, quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường, chương trình quan trắc
môi trường; chỉ thị môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; báo cáo
www.sosmoitruong.com

7
tình hình tác đng môi trường của ngnh, lĩnh vực, báo cáo môi trường quốc gia;
thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường; cung cấp, công khai thông tin,
dữ liệu về môi trường; việc thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường.
- Chương XI - Gồm 12 điều, quy định về việc tuyên truyền bảo vệ môi
trường, giáo dục môi trường v đo tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; phát
triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường, phát triển công nghệ môi
trường; xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường; nguồn tài chính bảo

vệ môi trường, ngân sách nh nước về bảo vệ môi trường, thuế môi trường, phí
bảo vệ môi trường; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt đng khai
thác tài nguyên thiên nhiên; quỹ bảo vệ môi trường; phát triển dịch vụ bảo vệ
môi trường; chnh sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt đng bảo vệ môi trường.
- Chương XII - Gồm 03 điều, quy định việc thực hiện điều ước quốc tế về
môi trường, bảo vệ môi trường trong quá trình hi nhập kinh tế quốc tế và toàn
cầu hoá, mở rng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Chương XIII - Gồm 04 điều, quy định trách nhiệm quản l nh nước về
bảo vệ môi trường của Chính phủ, B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính
phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn, cán b phụ trách về bảo vệ
môi trường; trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên trong hoạt đng bảo vệ môi trường.
- Chương XIV - Gồm 10 điều, chia thành 02 mục, quy định việc thanh tra,
xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường; bồi thường thiệt hại
do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường.
- Chương XV - Điều khoản thi hành: gồm 02 điều, quy định về hiệu lực thi
hnh v hướng dẫn thi hành luật.
Bên cạnh Luật Bảo vệ môi trường, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường còn c các đạo luật, pháp lệnh về bảo vệ các thành phần môi
trường (còn gọi l các đạo luật, pháp lệnh về tài nguyên). Đ l các đạo luật,
pháp lệnh như: Luật Đa dạng sinh học 2008; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
2004; Luật Đất đai 2003; Luật Thủy sản 2003; Luật Ti nguyên nước 1998; Luật
Khoáng sản 1996 (được sửa đổi, bổ sung năm 2005); Luật Dầu kh 1993 (được
sửa đổi, bổ sung năm 2000, 2008); Pháp lệnh giống cây trồng 2004; Pháp lệnh
giống vật nuôi 2004.
Quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường hoặc nghĩa vụ tuân thủ các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân còn nằm rải rác
trong nhiều đạo luật khác như: Luật Năng lượng nguyên tử 2008; Luật Hóa chất
2007; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006; Luật chuyển giao công nghệ
2006; Luật Đầu tư 2005; Luật Du lịch 2005; Luật Xây dựng 2003; Luật Di sản văn

hóa 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật Khoa học và Công nghệ 2000.
Ngoài ra, mt số đạo luật, pháp lệnh còn quy định cụ thể việc xử lý vi phạm
pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về môi trường. Trong đ có B luật
Dân sự 2005, B Luật Hình sự 1999 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009), Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002 (sửa đổi, bổ sung năm 2008)…
www.sosmoitruong.com

8
Mt số đạo luật, pháp lệnh có những ni dung quan trọng liên quan đến vấn
đề tài chính trong bảo vệ môi trường cũng c thể kể đến là: Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp 2003; Luật Ngân sách nh nước 2002; Pháp lệnh Phí và lệ phí
2001; Luật Thuế tài nguyên 2009
2.3. Các văn bản dưới Luật, Pháp lệnh
Để thực hiện các Luật, Pháp lệnh kể trên, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
B Ti nguyên v Môi trường và các B, ngành hữu quan đã ban hnh nhiều văn
bản hướng dẫn có ni dung quy định về bảo vệ môi trường. Các văn bản này tập
trung vào giải quyết các ni dung chnh sau: quy định hệ tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam; quy định quy trình đánh giá tác đng môi trường; quy định về giấy
phép môi trường; quy định về thanh tra môi trường; quy định về các biện pháp
xử lý vi phạm hnh chnh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; quy định về các
thiết chế bảo vệ môi trường (tổ chức, b máy, phân công nhiệm vụ giữa các cơ
quan bảo vệ môi trường)
2.4. Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh
doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Điều 6. Chương 1 quy định:
- Cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) phải thường xuyên tuân thủ
các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; an ninh, trật tự; an toàn
lao đng, vệ sinh lao đng, bảo vệ môi trường v đo lường, chất lượng trong quá
trình hoạt đng kinh doanh.
- Thương nhân kinh doanh LPG phải tổ chức kiểm tra định kỳ cơ sở kinh

doanh LPG thuc mình quản lý tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn,
phòng cháy và chữa cháy; an ninh, trật tự; an ton lao đng, vệ sinh lao đng,
bảo vệ môi trường v đo lường, chất lượng.
- Cán b, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh LPG, kinh doanh dịch vụ
LPG, kể cả người điều khiển phương tiện vận chuyển LPG phải được đo tạo,
huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, an ton lao đng, vệ sinh lao
đng, bảo vệ môi trường, bảo quản, đo lường, chất lượng LPG được cấp Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê kho,
cảng xuất nhập, giao nhận LPG
1. Thực hiện đúng cam kết hợp đồng với khách hàng; chịu trách nhiệm về
khối lượng, chất lượng LPG và bảo đảm an toàn trong thời gian bảo quản LPG
tại kho của thương nhân.
2. Tuân thủ các điều kiện quy định phòng cháy và chữa cháy; an ninh, trật
tự, an ton lao đng v môi trường trong quá trình thực hiện dịch vụ.
Điều 44. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển LPG
1. Có Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, trong đ c đăng k kinh doanh
dịch vụ vận chuyển LPG.
www.sosmoitruong.com

9
2. C phương tiện vận chuyển LPG thuc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp
đồng liên doanh, liên kết góp vốn, đáp ứng đủ điều kiện quy định v c đủ hồ sơ
và giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật: Giấy phép vận chuyển hàng
nguy hiểm, Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị đo kiểm và an toàn, Giấy đăng
kiểm về tiêu chuẩn chất lượng và bảo vệ môi trường, còn hiệu lực thi hành.
Điều 55. Quản lý đo lường, chất lượng LPG
1. Tổ chức và cá nhân kinh doanh LPG chỉ được phép lưu thông tiêu thụ các
loại LPG có chất lượng phù hợp với quy chuẩn hiện hành; cấm nhập khẩu, lưu
thông tiêu thụ các loại LPG không bảo đảm chất lượng gây tác hại đến môi

trường và sức khỏe con người.
2.5. Nghị định số 105/2011/NĐ-CP ngày 16/11/2011 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
- Nghị định ny quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây gọi tắt là LPG).
- Hành vi vi phạm hành chính về kinh doanh LPG phải chịu mt trong các
hình thức xử phạt chnh sau đây: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền. Tùy theo tính chất,
mức đ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về kinh doanh
LPG còn có thể bị áp dụng mt hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
+ Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp
LPG vào ôtô, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG,
Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
sửa chữa chai LPG, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai LPG;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Trường hợp chai LPG bị xử lý tịch thu theo quy định của Nghị định này mà pháp
luật quy định trả lại cho chủ sở hữu thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Tùy theo tính chất, mức đ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính
về kinh doanh LPG còn có thể bị áp dụng mt hoặc nhiều biện pháp khắc phục
hậu quả được quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.
- Tại các khoản 1 mục b Điều 16; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 19; khoản
1 Điều 20; khoản 1 Điều 21; khoản 1 mục b Điều 22; khoản 1 Điều 23; khoản 1
mục b Điều 24; khoản 1 mục b Điều 25; khoản 1 mục b Điều 26; khoản 1 Điều
28 v Điều 29 quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với các hnh vi "Không đo tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán b, nhân viên
làm việc tại cơ sở sản xuất, chế biến LPG theo quy định.
- Khoản 1 Điều 27 quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với các hnh vi: Không đo tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán b,
nhân viên làm việc tại cơ sở sản xuất, chế biến LPG theo quy định. kể cả người

điều khiển phương tiện vận chuyển LPG.
www.sosmoitruong.com

10
Ngoài ra Nghị định cũng quy định chi tiết các mức phạt đối với các hành vi
vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, tiêu chuẩn, đo lường chất lượng đối trong
kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.
Điều 15. Vi phạm về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển LPG
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh
doanh dịch vụ vận chuyển LPG khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
không đăng k dịch vụ vận chuyển LPG.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh
doanh dịch vụ vận chuyển LPG nhưng phương tiện vận chuyển không đáp ứng
đủ điều kiện theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không c phương tiện vận chuyển LPG theo quy định;
b) Không có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc Giấy chứng nhận
kiểm định thiết bị đo kiểm và an toàn hoặc Giấy đăng kiểm về tiêu chuẩn chất
lượng và bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc Giấy chứng nhận kiểm định
thiết bị đo kiểm và an toàn hoặc Giấy đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng và
bảo vệ môi trường không còn hiệu lực.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buc thực hiện các quy định về điều kiện
kinh doanh dịch vụ vận chuyển LPG đối với vi phạm tại Điều này.
2.6. Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngy 29/3/2010 của B Công Thương ban
hnh quy chế đại l kinh doanh kh dầu mỏ ha lỏng
Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/3/2010 của B Công Thương ban
hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây gọi l Thông tư
số 11/2010/TT-BCT) v công văn số 4292/BCT-TTTN ngày 04/5/2010 của B

Công Thương về việc đnh chnh văn bản của Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu
mỏ hóa lỏng quy định v định nghĩa mt số vấn đề sau:
* Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với tất cả thương nhân kinh doanh LPG trên địa
bàn tỉnh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày
26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây gọi là
Nghị định số 107/2009/NĐ-CP)
* Giải thích từ ngữ:
Bên giao đại l kinh doanh LPG (sau đây gọi tắt l bên giao đại lý):
- Thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc các công ty, chi nhánh, xí
nghiệp, kho, trạm nạp LPG vào chai thuc thương nhân đầu mối v được thương
nhân kinh doanh LPG đầu mối ủy quyền.
Tổng đại lý nếu giao LPG cho bên đại lý.
www.sosmoitruong.com

11
- Bên đại l kinh doanh LPG (sau đây gọi tắt l bên đại lý):
Thương nhân kinh doanh LPG đáp ứng đủ điều kiện làm tổng đại l, đại lý
theo quy định pháp luật, nhận LPG của bên giao đại l để bán v hưởng thù lao
đại lý.
* Quy định về đại lý:
- Tại mỗi cửa hàng bán LPG thuc tổng đại l, đại lý chỉ bán LPG cho tối đa
03 (ba) thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc/và tổng đại lý (nếu tổng đại
l giao LPG cho đại lý) theo hợp đồng đại l đã k với thương nhân kinh doanh
LPG đầu mối, hoặc tổng đại lý.
- Thương nhân kinh doanh LPG đầu mối và tổng đại lý:
+ Được quyền bán LPG trực tiếp cho khách hàng tiêu thụ trực tiếp (h sản xuất
công nghiệp, thủ công, dịch vụ) tại cơ sở kinh doanh của chnh thương nhân.
+ Phải thiết lập hệ thống đại l để bán LPG cho người tiêu dùng và chỉ bán
LPG dưới hình thức đại lý.

* Hệ thống đại lý:
- Đối với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối: định kỳ hng năm phải
đăng k hệ thống đại lý của mình với Sở Công Thương nơi c đại lý của thương
nhân hoạt đng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với Tổng đại l, đại lý: phải thiết lập hệ thống trực thuc, định kỳ hàng
năm đăng k hệ thống này với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối và Sở
Công Thương nơi c cơ sở kinh doanh thuc hệ thống của mình hoạt đng trên
địa bàn tỉnh. Các cơ sở kinh doanh LPG bán lẻ cho người tiêu dùng không phải
thực hiện báo cáo theo quy định này.
* Giá bán LPG:
Các cơ sở kinh doanh LPG thuc tổng đại l v đại lý phải bán đúng giá quy
định, niêm yết giá bán, bán đúng giá niêm yết, treo biển hiệu theo quy định của
thương nhân kinh doanh LPG đầu mối m mình lm đại lý.
* Trách nhiệm của bên giao đại lý:
- Hướng dẫn tổng đại l, đại lý ghi biển hiệu theo thống nhất trong hệ thống
đại lý thuc mình quản lý; cung cấp ha đơn, chứng từ có liên quan, thanh toán
(trả) hoa hồng cho đại lý theo thỏa thuận, cam kết đã ghi trong hợp đồng đại lý.
- Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương quản lý các Tổng đại lý,
đại lý tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh LPG; bảo đảm ổn định
thị trường, chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi chnh đáng của người
tiêu dùng và quyền lợi hợp pháp của thương nhân kinh doanh LPG lm đại lý.
* Trách nhiệm của bên đại lý:
Không được bán cao hơn giá bán do bên giao đại l quy định; tuân tủ các
quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, đo lường, chất lượng LPG,
môi trường; chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn của bên giao đại l v cơ
quan chức năng c thẩm quyền.
www.sosmoitruong.com

12
Các cơ sở kinh doanh LPG thuc Tổng đại l v đại lý: biển hiệu phải ghi

rõ: “Đại l kinh doanh LPG”, số Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh của đại
lý, tên của thương nhân kinh doanh LPG đầu mối mà mình nhận lm đại lý.
* Một số hành vi vi phạm chủ yếu trong kinh doanh LPG:
Các cơ sở kinh doanh LPG có hành vi vi phạm mt trong các hành vi sau
đây, tùy theo mức đ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định pháp luật:
- Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG, hoặc Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG đã hết thời hạn hiệu lực thi hành.
- Mua, bán LPG không có hợp đồng đại lý hoặc không phù hợp với hợp
đồng đại lý.
- Thương nhân kinh doanh LPG đầu mối, tổng đại l (bên giao đại lý) không
thiết lập hệ thống đại l theo quy định.
- Sản phẩm LPG chai bán tại cửa hàng không phù hợp với hợp đồng đại lý
đã k với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc tổng đại lý; LPG trong
chai không đủ khối lượng, không đảm bảo chất lượng LPG đã cam kết trong hợp
đồng đại lý;
- Không treo biển hiệu tại nơi bán LPG; không niêm yết giá bán tại nơi bán;
bán sai giá niêm yết; hoặc niêm yết giá bán cao hơn giá bán của bên giao đại lý
quy định;
- Không tuân thủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy, an toàn môi
trường, đo lường, chất lượng.
- Làm giả nhãn hiệu hoặc nhãn hàng hóa LPG chai.

3. QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KINH DOANH
KHÍ DU MỎ HÓA LỎNG
3.1. Về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Kinh doanh LPG là việc thực hiện liên tục mt, mt số hoặc tất cả các hoạt
đng trong chuỗi kinh doanh LPG: sản xuất, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn
chứa, nạp, phân phối, tạm nhập tái xuất, cho thuê kho, cảng, giao nhận và vận
chuyển nhằm mục đch sinh lời.

Điều kiện kinh doanh LPG được quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP
không hạn chế quyền kinh doanh của các thương nhân tham gia hoạt đng kinh
doanh LPG trên thị trường mà chỉ quy định những điều kiện bắt buc, tối thiểu
đối với thương nhân hoạt đng kinh doanh LPG trong từng khâu.
3.1.1. Điều kiện về đăng ký kinh doanh LPG
Theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, chủ thể kinh doanh LPG l thương
nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, trong đ c đăng k
kinh doanh mặt hàng LPG.
www.sosmoitruong.com

13
3.1.2. Địa điểm kinh doanh LPG
Địa điểm kinh doanh l nơi hoạt đng kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoi địa chỉ đăng k trụ
sở chính. Doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố
trực thuc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.
3.1.3. Điều kiện về an ninh, trật tự
Nghị định số 107/2009/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh LPG phải thường
xuyên tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt
đng kinh doanh. Thương nhân kinh doanh LPG phải tổ chức kiểm tra định kỳ
cơ sở kinh doanh LPG thuc mình quản lý tuân thủ các quy định của pháp luật
về an ninh trật tự. Trong các cơ sở kinh doanh LPG thì cửa hàng bán LPG chai,
trạm nạp LPG vào chai, trạm cấp LPG và trạm nạp LPG vào ô tô phải được cơ
quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
3.1.4. Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy
Cơ sở kinh doanh LPG phải thường xuyên tuân thủ các quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình hoạt đng kinh doanh. Điều kiện
về phòng cháy, chữa cháy dưới hình thức Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng
cháy, chữa cháy do cơ quan Công an cấp.
3.1.5. Điều kiện về môi trường

Cơ sở kinh doanh LPG phải thường xuyên tuân thủ các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt đng kinh doanh LPG. Thương
nhân kinh doanh LPG phải tổ chức kiểm tra định kỳ cơ sở kinh doanh LPG
thuc mình quản lý tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Cán b, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh LPG, kinh doanh dịch vụ LPG,
kể cả người điều khiển phương tiện vận chuyển LPG phải được đo tạo, huấn
luyện nghiệp vụ về bảo vệ môi trường được cấp giấy chứng nhận.
3.1.6. Điều kiện về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
Cơ sở kinh doanh LPG phải thường xuyên tuân thủ các quy định của pháp
luật về đo lường, chất lượng trong quá trình hoạt đng kinh doanh LPG. Thương
nhân kinh doanh LPG phải tổ chức kiểm tra định kỳ cơ sở kinh doanh LPG
thuc mình quản lý tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường, chất lượng.
Cán b, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh LPG, kinh doanh dịch vụ LPG,
kể cả người điều khiển phương tiện vận chuyển LPG phải được đo tạo, huấn
luyện nghiệp vụ về đo lường, chất lượng LPG được cấp giấy chứng nhận theo
quy định của pháp luật.
3.1.7. Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Cơ sở kinh doanh LPG phải thường xuyên tuân thủ các quy định của pháp
luật về an ton lao đng, vệ sinh lao đng trong quá trình hoạt đng kinh doanh
LPG. Thương nhân kinh doanh LPG phải tổ chức kiểm tra định kỳ cơ sở kinh
www.sosmoitruong.com

14
doanh LPG thuc mình quản lý tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn
lao đng, vệ sinh lao đng. Cán b, nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh
LPG, kinh doanh dịch vụ LPG, kể cả người điều khiển phương tiện vận chuyển
LPG phải được đo tạo, huấn luyện nghiệp vụ về an ton lao đng, vệ sinh lao
đng được cấp giấy chứng nhận.
Các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an ton lao đng, vệ sinh lao
đng của trạm nạp LPG phải được kiểm định v đăng k.

3.1.8. Điều kiện vận chuyển LPG
Việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ các chai chứa LPG phải theo đúng quy
định tại TCVN 6304.
Phương tiện vận chuyển LPG c đủ hồ sơ v giấy tờ cần thiết theo quy định
của pháp luật: giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận kiểm
định thiết bị đo kiểm và an toàn, giấy đăng kiểm về tiêu chuẩn, chất lượng và
bảo vệ môi trường còn hiệu lực thi hnh. Thương nhân l chủ sở hữu phương
tiện vận chuyển LPG phải tuân thủ các điều kiện kinh doanh LPG v quy định
pháp luật khác có liên quan về an toàn vận chuyển hàng hoá. Chịu trách nhiệm
về khối lượng, chất lượng LPG trong quá trình giao nhận, vận chuyển. Mua bảo
hiểm phương tiện vận chuyển theo quy định và mua bảo hiểm hàng hoá.
3.1.9. Các điều kiện khác
Theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt đng kinh doanh LPG còn phải
tuân thủ điều kiện về giấy khám sức khoẻ do cơ quan Y tế quận, huyện hoặc cấp
tương đương kiểm tra và xác nhận đủ sức khỏe để làm việc. Định kỳ hằng năm
phải tổ chức khám sức khoẻ. Cán b, nhân viên kinh doanh LPG phải có chứng
chỉ đã qua lớp nghiệp vụ kinh doanh LPG.
Ngoài ra còn phải có mt số điều kiện cụ thể về:
(i) Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh LPG.
(ii) Điều kiện chai LPG lưu thông trên thị trường.
(iii) Điều kiện LPG chai lưu thông trên thị trường.
(iv) Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển LPG.
(v) Điều kiện về dự trữ lưu thông LPG.
3.2. Thủ tục đăng k cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh LPG dưới hình
thức giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG được cấp cho từng cửa hàng
bán LPG chai, trạm nạp LPG vào chai, trạm cấp LPG và trạm nạp LPG vào ô tô.
Các hoạt đng kinh doanh xuất khẩu LPG, nhập khẩu LPG, tạm nhập - tái
xuất LPG; sản xuất, chế biến LPG; kinh doanh dịch vụ cho thuê kho, cảng xuất,
nhập, giao nhận LPG; vận chuyển LPG không thuc phạm vi hoạt đng phải xin

giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG.
www.sosmoitruong.com

15
3.2.1. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG
Các cơ sở kinh doanh LPG phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh theo quy định của pháp luật:
(i) Trạm nạp LPG vào chai.
(ii) Cửa hàng bán LPG chai.
(iii) Trạm nạp LPG vào ô tô.
(iv) Trạm cấp LPG.
3.2.2. Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG
Theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh LPG gồm có 04 loại hồ sơ tương ứng với 04 loại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp
LPG vào chai; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng bán LPG
chai; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ô tô; Giấy chứng nhận đủ điều
kiện trạm cấp LPG.
3.2.3. Trình tự, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh LPG
Theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh LPG có thể được tóm tắt như sau:
Thương nhân muốn kinh doanh LPG np hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh LPG tại Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuc
trung ương. Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ của thương
nhân và tiến hành xem xét, thẩm định các điều kiện kinh doanh theo quy định và
lập biên bản tại chỗ để lm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh danh
LPG. Cán b được giao nhiệm vụ đi kiểm tra chịu trách nhiệm về những ni
dung đã ghi tại biên bản. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với Giấy chứng
nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai) hoặc 07 ngày làm việc (đối với Giấy

chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng bán LPG chai, Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nạp LGP vào ô tô, Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG).
3.3. Mt số điều kiện khác
3.3.1. Điều kiện trạm nạp LPG vào chai
Trạm nạp LPG phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, trong đ c đăng k ngnh nghề
nạp LPG vào chai.
- Địa điểm trạm nạp LPG vào chai phải phù hợp với quy hoạch và dự án,
thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng. Việc xây
dựng trạm nạp LPG vào chai phải tuân thủ quy định của Luật Xây dựng và quy
định của pháp luật khác có liên quan về xây dựng công trình LPG.
- Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải
tuân thủ các quy định về an toàn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
www.sosmoitruong.com

16
- Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an ton lao đng, vệ sinh lao đng
của trạm nạp đã được kiểm định v đăng k theo quy định.
- Trạm nạp LPG vào chai phải có hàng rào bảo vệ xung quanh, bảo đảm
thông thoáng và phải tuân thủ khoảng cách an ton theo quy định tại quy chuẩn
Việt Nam có liên quan và tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
- C Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy v chữa cháy, Giấy xác nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an c thẩm quyền cấp theo quy
định của pháp luật.
- C đầy đủ các quy trình: nạp LPG vo chai, xe bồn, vận hnh máy, thiết bị
trong trạm, xử l sự cố v các quy định về an ton.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
nạp LPG vo chai. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vo chai c thời hạn
hiệu lực trong 05 (năm) năm kể từ ngy cấp; khi hết thời hạn hiệu lực thương
nhân phải lm thủ tục theo quy định để được chứng nhận thời gian tiếp theo.

3.3.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê kho LPG
- C Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, trong đ c đăng k dịch vụ cho
thuê kho, cảng xuất nhập LPG.
- C kho LPG với tổng sức chứa các bồn tối thiểu từ 1.000 m3 (mt nghìn
mét khối) trở lên thuc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên
kết gp vốn, xây dựng theo quy hoạch v quy chuẩn kỹ thuật hiện hnh được
cấp c thẩm quyền phê duyệt.
- Các bồn chứa LPG phải được đặt ở ngoi trời, bên ngoi nh, bên ngoi
các công trình xây dựng kn. Không đặt bồn chứa trên nc nh, ban công, trong
tầng hầm v dưới các công trình.
- Bồn chứa LPG phải được lắp đặt đầy đủ các thiết bị an ton v đo kiểm
theo quy định. Bồn chứa phải được lắp đặt van đng ngắt khẩn cấp.
- Các bồn chứa không được đặt chồng lên nhau. Các bồn chứa hình trụ nằm
ngang không được đặt thẳng hng theo trục dọc, hướng về pha nh ở hoặc các
công trình dịch vụ.
- Phải đảm bảo khoảng cách an ton từ bồn chứa LPG đến các đối tượng
xung quanh theo quy định.
- Kho phải c nguồn nước chữa cháy đối với kho chứa từ 25.000 kg LPG
nguồn nước phải đảm bảo cung cấp 2.300 lt nước/phút v liên tục trong 60
phút.
3.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG (theo
mẫu);
- Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, trong đ phải c ngnh nghề kinh
doanh nạp kh hoá lỏng vo chai (bản sao);
www.sosmoitruong.com

17
- Bản vẽ mặt bằng đã được phê duyệt của cơ quan nh nước c thẩm quyền
phê duyệt (bản chnh);

- Các phiếu kết quả kiểm định v các giấy chứng nhận đăng k cho các máy,
thiết bị c yêu cầu nghiêm ngặt về an ton lao đng v các máy, thiết bị c yêu
cầu an ton đặc thù chuyên ngnh công nghiệp của trạm (bản sao);
- Các phiếu kết quả kiểm định các thiết bị, dụng cụ kiểm tra, đo lường trong
trạm như: cân khối lượng, đo thể tch, áp kế v các thiết bị, dụng cụ khác (bản
sao);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy v chữa cháy (bản sao);
- Quy trình nạp LPG, quy trình vận hnh các máy, thiết bị, quy trình xử l sự
cố v quy định về an ton (bản chnh);
- Danh sách, thông số kỹ thuật máy, thiết bị của trạm nạp (bản chnh);
- Danh sách, các giấy chứng nhận đo tạo, huấn luyện nghiệp vụ an ton lao
đng, vệ sinh lao đng, phòng cháy, chữa cháy của người quản l, cán b kỹ thuật,
công nhân vận hnh trạm nạp LPG v các quyết định giao nhiệm vụ (bản sao).
3.4. Cửa hàng kinh doanh: Yêu cầu thiết kế v đảm bảo an toàn trong thiết kế
Việc thiết kế cửa hng kinh doanh và đảm bảo an ton được thực hiện theo
TCVN 6223: 2011 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC98/SC4
Cơ sở thiết kế các công trình xăng dầu - dầu kh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, B Khoa học v Công nghệ công bố.
3.4.1. Quy định chung
Quy hoạch, bố tr các khu vực kho, khu vực bán hng tại cửa hng kh dầu
mỏ ha lỏng phải được cơ quan c thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy v tuân thủ theo các quy định của tiêu chuẩn ny.
Các sản phẩm kinh doanh tại cửa hng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Khối lượng LPG trong chai phải phù hợp với nhãn hàng hóa ghi trên chai
LPG.
- Chất lượng LPG phải theo yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và
phù hợp với Tiêu chuẩn chất lượng do nhà cung cấp (nhập khẩu, sản xuất, chế
biến) công bố.
- Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng phải được kiểm định v đăng k theo quy
định hiện hành.

3.4.2 Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và xây dựng
a) Kết cấu xây dựng, bậc chịu lửa cửa hàng tối thiểu bậc II và phải phù hợp
với các quy định tại TCVN 2622.
b) Cửa hàng phải cách nguồn gây cháy ít nhất:
+ 3 m về pha không c tường chịu lửa; 0 m về pha c tường chịu lửa.
www.sosmoitruong.com

18
c) Diện tích mặt bằng
+ Tổng diện tch cửa hng: tối thiểu 12 m
2
;
+ Diện tch kho chứa hng (nếu c): tối thiểu 10 m
2
;
+ Diện tch khu bán hng (nếu c): tối thiểu 2 m
2
.
d) Nền khu bán hàng và kho chứa
- Lm bằng gạch hoặc bê tông, bằng phẳng, không gồ ghề, lồi lõm… đảm
bảo an ton khi mua bán v di chuyển hng ha;
- Cao hơn mặt bằng xung quanh, không được bố tr đường ống, cống thoát
nước tại nền khu bán hng v kho chứa, nếu c thì phải được trát kn mạch;
- Mọi hầm hố phải nằm cách khu vực cửa hng t nhất 2 m. Nếu c rãnh
nước hoặc mương máng không thể tránh khỏi nằm trong khoảng cách 2 m theo
quy định trên thì phải c tấm che, chụp kn để hơi kh dầu mỏ ha lỏng không
thể tch tụ hoặc không thể đi vo hệ thống cống được.
e) Tường nhà bán hàng và nhà kho
- Mặt tường bằng phẳng, nhẵn, không c vết nứt. Sơn hoặc quét vôi mu sáng;
- Tạo các khe hở v lỗ thông hơi trên tường đảm bảo thông thoáng. Vị tr

đáy các khe hở v lỗ thông hơi không được cao hơn sn nh 150 mm;
- Tường hoặc mái phải c lỗ thông hơi, diện tch lỗ không t hơn 2,5 % tổng
diện tch tường v mái nhưng không t hơn 12,5 % tổng diện tch tường. Trường
hợp kho không đảm bảo thông gi tự nhiên thì phải thiết kết thông gi cưỡng
bức (nhân tạo). Hệ thống thông gi phải đảm bảo kh thải ra môi trường thấp
hơn nồng đ an ton cho phép. Hệ thống thông gi phải lm bằng vật liệu không
cháy, các thiết bị phải phù hợp với mức đ an ton cháy nổ.
f) Mái và trần nhà bán hàng và nhà kho
- Chống được mưa bão, c kết cấu mái chống nng;
- Trần nh phải nhẵn, phẳng v lm bằng vật liệu c giới hạn chịu lửa t nhất
30 min.
g) Cửa nhà và cửa thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bố tr cửa chnh ra vo tại bức tường ngoi, cửa c chiều cao t nhất 2,2 m
v chiều rng cửa t nhất 1,2 m. Cửa chnh phải được lm bằng vật liệu c giới
hạn chịu lửa t nhất 30 min;
- Ngoi cửa chnh phải c t nhất 01 lối thoát dự phòng, c cửa mở ra pha
ngoi hoặc l cửa đẩy sang bên để người ở trong dễ thoát ra ngoi khi c sự cố;
- Bố tr các cửa thông gi trên tường, mái hoặc tại vị tr thấp ngang sn nh
v các cửa ny phải được lm bằng vật liệu c giới hạn chịu lửa t nhất 30 min.
h) Đường bãi, luồng xe ra vào phải được lót bê tông với độ dày và khả năng
chịu tải phù hợp với các phương tiện chuyên chở hàng hóa.
i) Biểu trưng logo, biển hiệu doanh nghiệp, biển báo, biển quảng cáo, màu
sắc trang trí tại cửa hàng phải theo quy định của đơn vị quản lý kinh doanh.
www.sosmoitruong.com

19
j) Khu bán hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
- Thuận tiện cho việc mua bán, giao nhận v di chuyển hàng hóa.
- Bố tr cân đối, hợp l, mỹ quan, vệ sinh v an ton lao đng.
- Bố tr cửa ra vo v thoát nạn theo quy định tại 5.7.

- Phải sử dụng thiết bị chiếu sáng đảm bảo an ton cháy, nổ.
k) Kho chứa hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
- Không được bố tr kho trong phòng kn, hầm kn.
- Được phép bố tr kho gần phòng bán hng, hoặc cạnh phòng bán hng (tùy
theo diện tch v quy mô ton b cửa hng).
- Kho chứa hng phải c t nhất 01 cửa chnh v 01 cửa phụ các cánh cửa
phải lm bằng vật liệu c giới hạn chịu lửa t nhất 30 min.
- Diện tch xếp đặt, tồn chứa chai LPG phải thông thoáng, đảm bảo bất kỳ rò
rỉ kh dầu mỏ ha lỏng no cũng không c khả năng gây cháy.
3.4.3. Cung cấp điện
a) Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân thủ theo
các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
b) Toàn bộ thiết bị điện trong tủ điện phải được khống chế chung bằng một
thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín).
c) Hệ thống điện phải là hệ thống phòng nổ; dây dẫn đi trong ống kín; đèn
và công tắc là loại phòng nổ.
d) Các dây dẫn không được đấu nối giữa chừng trên dây, chỉ được đấu nối
tại các hộp phòng nổ.
e) Tất cả các thiết bị điện trong cửa hàng phải lắp đặt cách lớp chai LPG tối
thiểu 1,5 m.
3.4.4. Yêu cầu phòng cháy chữa cháy
a) Nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện về PCCC và được cấp giấy
chứng chỉ về PCCC.
b) Cửa hàng phải có biển “CẤM LỬA”, “CẤM HÚT THUỐC”, tiêu lệnh,
nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc.
c) Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng phải được trang bị các thiết bị chữa cháy
sau:
+ 01 bình chữa cháy CO2, loại 5 kg;
+ 02 bình chữa cháy bằng bt loại 8 kg;
+ 02 bao tải gai hoặc chăn chiên;

+ 01 thùng nước 20 lít;
+ 01 chậu nước xà phòng 2 lít.
www.sosmoitruong.com

20
d) Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào hoặc tại
vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai LPG để sẵn sàng sử dụng khi
cần thiết.
e) Phát hiện và xử lý chai khí dầu mỏ hóa lỏng khi bị rò rỉ
- Phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện rò rỉ. Khi phát hiện mùi gas, hoặc
thiết bị báo đng phát tn hiệu, phải nhanh chng xác định nơi bị rò rỉ. Dùng
nước x phòng bôi lên những nơi nghi rò rỉ để xác định c bị rò rỉ hay không.
Tuyệt đối không được dùng ngọn lửa để tìm chỗ rò rỉ;
- Đánh dấu chai bị rò rỉ v chỗ rò rỉ;
- Phải loại trừ ngay bất kỳ nguồn gây cháy no gần khu vực chai LPG;
- Bịt chặt chỗ rò rỉ lại v kịp thời di chuyển chai bị rò rỉ ra ngoi, đặt xa
nguồn lửa v nơi đông người;
- Phải thông báo cấm hút thuốc v các nguồn gây cháy;
- Không được tháo bỏ hoặc sửa van chai đã bị hư hỏng, m chuyển cho cơ
sở nạp xử l;
- Khoanh vùng xếp đặt các chai bị rò rỉ, c treo biển cấm người qua lại v
thông báo ngay sự cố cho người cung cấp hng.
f) Cấm tiến hành việc sửa chữa, bảo dưỡng chai LPG tại cửa hàng. Các
chai hư hỏng cần sửa chữa phải được chuyển đến bộ phận có chức năng.
g) Cấm mọi hình thức sang chiết nạp chai LPG tại các cửa hàng.
h) Cấm bán chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini nạp lại (đối với chai LPG mini
chỉ sử dụng một lần không được phép nạp lại).
3.5. Quy định về an ton phòng cháy chữa cháy
3.5.1. Yêu cầu an toàn đối với việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai LPG
tại cửa hàng

- Xếp dỡ chai chứa LPG phải được tiến hành theo từng lô, từng dãy.
- Các loại chai LPG có thể được xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng,
vững chắc. Đ cao tối đa mỗi chồng là 1,5 m. Khi xếp chồng chai LPG có các
loại kch thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc lớp chai nhỏ xếp chồng lên
lớp chai lớn hơn. Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5 m.
- Lượng khí dầu mỏ hóa lỏng trong tất cả các chai được phép tồn chứa tại
cửa hng l 500 kg đối với diện tích tối thiểu 12 m
2
theo quy định ở 5.3 v được
phép chứa thêm 60 kg cho mỗi mét vuông diện tch tăng thêm của khu vực kho
tồn chứa hoặc cửa hàng nói chung, không kể khu bán hàng.
- Trong mọi trường hợp tổng trọng lượng khí dầu mỏ hóa lỏng tồn trữ tại
cửa hng không được vượt quá 1.000 kg.
- Các chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, khi bán cho khách hàng phải còn
nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác
đã đăng k.
www.sosmoitruong.com

21
- Chỉ cho phép trưng bày lâu dài trên các giá quảng cáo những chai khí dầu
mỏ hóa lỏng rỗng hoặc chai khí dầu mỏ hóa lỏng giả.
- Khi tồn chứa cũng như khi by bán, van chai luôn đng kn.
- Không được cất giữ chai khí dầu mỏ hóa lỏng ở khu vực cửa ra vào, ở nơi
hay c người qua lại.
- Chỉ cho phép tồn chứa chai khí dầu mỏ hóa lỏng rỗng ngoài trời với điều
kiện trong nhà không còn diện tích. Nghiêm cấm tồn chứa chai khí dầu mỏ hóa
lỏng rỗng trên mái nhà.
3.5.2. Yêu cầu an toàn đối với việc vận chuyển chai LPG
- Xe ô tô vận chuyển chai khí dầu mỏ hóa lỏng phải có sàn bằng vật liệu
không bắt lửa và không phát lửa do ma sát hặc được lót bằng vật liệu trên. Xe

phải được trang bị ít nhất 01 bình chữa cháy bt khô loại 5 kg. Lái xe phải có
chứng chỉ đã qua huấn luyện phòng cháy chữa cháy.
- Xe phải có thùng chắc chắn, có thể có mui hoặc bạt che mà vẫn đảm bảo
thông thoáng tốt.
- Chai khí dầu mỏ hóa lỏng có dung tích chứa trên 100 lít chỉ được chất
đứng 01 lớp. Chai có dung tích chứa đến 100 lít có thể chồng đứng từ 02 đến 04
lớp, nhưng không vượt quá chiều cao thùng xe và chiều cao quy định trong giao
thông, phải được neo buc chắc chắn và cứ giữa 02 lớp bắt buc phải có 01 lớp
ván lót.
3.5.3. Quy định phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự, an toàn lao
động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và đo lường, chất lượng
Nghị định 107/NĐ-CP của Chnh phủ về kinh doanh kh dầu mỏ ha lỏng
quy định tại Điều 6. Phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự, an toàn lao
động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và đo lường, chất lượng:
1. Cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng phải thường xuyên tuân thủ các
quy định của pháp luật về phòng cháy v chữa cháy; an ninh, trật tự; an ton lao
đng, vệ sinh lao đng, bảo vệ môi trường v đo lường, chất lượng trong quá
trình hoạt đng kinh doanh.
2. Thương nhân kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng phải tổ chức kiểm tra định
kỳ cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng thuc mình quản l tuân thủ các quy
định của pháp luật về an ton, phòng cháy v chữa cháy; an ninh, trật tự; an ton
lao đng, vệ sinh lao đng, bảo vệ môi trường v đo lường, chất lượng.
3. Cán b, nhân viên lm việc tại cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng,
kinh doanh dịch vụ khí dầu mỏ hóa lỏng, kể cả người điều khiển phương tiện
vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng phải được đo tạo, huấn luyện nghiệp vụ về
phòng cháy v chữa cháy, an ton lao đng, vệ sinh lao đng, bảo vệ môi
trường, bảo quản, đo lường, chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng được cấp Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật.
www.sosmoitruong.com


22
4. QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH
B Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngnh, nghề
kinh doanh kh dầu mỏ ha lỏng trong Thông tư số 33/2010/TT-BCA như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư ny quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự tại Nghị định số
72/2009/NĐ-CP ngy 03/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với
mt số ngnh, nghề kinh doanh c điều kiện (Nghị định số 72/2009/NĐ-CP);
Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngy 26/11/2009 về kinh doanh kh dầu mỏ ha
lỏng (Nghị định số 107/2009/NĐ-CP) v Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày
01/12/2009 quy định về tn hiệu của xe được quyền ưu tiên (Nghị định số
109/2009/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư ny áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân hoạt đng ngnh, nghề kinh doanh c điều kiện về an
ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số
107/2009/NĐ-CP v Nghị định số 109/2009/NĐ-CP.
2. Công an các đơn vị, địa phương c liên quan trong việc quản l ngnh,
nghề kinh doanh c điều kiện về an ninh, trật tự.
Điều 3. Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
Các ngnh, nghề kinh doanh c điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại
khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP; khoản 6 Điều 16, khoản 2 Điều
26, khoản 3 Điều 29, khoản 4 Điều 33, khoản 3 Điều 37 Nghị định số
107/2009/NĐ-CP v khoản 1 Điều 16 Nghị định số 109/2009/NĐ-CP, bao gồm:
+ Kinh doanh kh dầu mỏ ha lỏng LPG (gas), gồm đại l kinh doanh gas,
các cửa hng bán gas chai, trạm nạp gas vo chai v ô tô, trạm cấp gas.
Điều 4. Điều kiện về an ninh, trật tự
1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện v người
đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh c điều kiện về an ninh, trật tự phải
có lý lịch rõ rng v không thuc mt trong các trường hợp quy định tại Điều 3

Nghị định số 72/2009/NĐ-CP.
2. Phải duy trì v đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự
trong suốt quá trình hoạt đng kinh doanh; chấp hnh quy định về trật tự, an
ton công cng, vệ sinh môi trường v không nằm trong khu vực, địa điểm m
pháp luật cấm hoạt đng kinh doanh.
3. Ngoi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều ny, các cơ sở kinh doanh sau
đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp v Nitrat Amon hm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh
www.sosmoitruong.com

23
gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú v cho tổ
chức, cá nhân người nước ngoi thuê nh để ở hoặc lm văn bản từ 7 tầng trở
lên phải c Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy v chữa cháy.
b) Các cơ sở kinh doanh lưu trú v cho tổ chức, cá nhân người nước ngoi
thuê nh để ở hoặc lm văn phòng từ 6 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa
chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử c thưởng dnh cho người nước ngoi,
casino; hoạt đng in (trừ photocopy mu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh
doanh karaoke; xoa bp (massage) phải c biên bản kiểm tra an ton về phòng
cháy v chữa cháy.
4. Đối với các cơ sở kinh doanh c sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy v chữa cháy trong thnh phần hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự l Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về phòng cháy v chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
thì phải c giấy tờ để chứng minh việc thuê kho.
5. Các cơ sở kinh doanh c điều kiện về an ninh, trật tự thuc mt trong các
trường hợp sau đây không phải np Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng
cháy v chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an ton về phòng cháy v chữa cháy:

a) Cơ sở nằm trong các tòa nh đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy
v chữa cháy.
b) Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy
mu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tn hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự và quản lý cơ sở kinh doanh
1. Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự v Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP v Nghị định
số 107/2009/NĐ-CP tại Thông tư ny gọi chung l Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cá nhân, tổ chức np 01 b hồ sơ cho cơ quan Công an c thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
b) Np bản sao hợp lệ mt trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng
k doanh nghiệp (quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngy 15/4/2010 về
đăng k doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh; Giấy chứng nhận
đầu tư; Giấy chứng nhận đăng k hoạt đng (đối với chi nhánh doanh nghiệp);
Giấy chứng nhận đăng k thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp c thu).
Các ngnh, nghề kinh doanh c điều kiện về an ninh, trật tự của h kinh
doanh phải c Giấy chứng nhận đăng k h kinh doanh theo quy định tại khoản
2 Điều 49, khoản 1 Điều 51 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
www.sosmoitruong.com

24
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy v chữa
cháy hoặc biên bản kiểm tra an ton về phòng cháy v chữa cháy theo quy định
tại khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư ny.
d) Bản khai l lịch (c dán 01 ảnh 4x6mm) của người đứng đầu doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở

kinh doanh c điều kiện về an ninh, trật tự (c chứng nhận của Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi đăng k h khẩu thường trú hoặc cơ quan nh nước
quản l trực tiếp). Nếu l người nước ngoi hoặc người Việt Nam định cư ở
nước ngoi, phải c bản khai nhân sự (c dán 01 ảnh 4×6 mm), bản photocopy
h chiếu, thẻ cư trú (xuất trình bản chnh để đối chiếu).
3. Trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự thì chỉ cần c văn bản đề nghị nêu rõ l do v np bản sao hợp lệ ti
liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự.
4. Trách nhiệm, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự v quản l cơ sở kinh doanh thực hiện như sau:
Trong thời hạn 07 ngy lm việc, kể từ ngy nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
Công an c trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
c) Công an quận, huyện, thị xã, thnh phố thuc tỉnh chịu trách nhiệm tiếp
nhận hồ sơ v thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự v
quản l các cơ sở (trừ các cơ sở quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều ny):
- Kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
- Đại l kinh doanh gas, các cửa hng bán gas chai, trạm nạp gas vo chai v
ô tô, trạm cấp gas.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh
có điều kiện về an ninh, trật tự
1. Trách nhiệm chung
Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại
diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật trong
việc chấp hnh các quy định về an ninh, trật tự v thực hiện các ni dung sau:
a) Chỉ được tiến hnh hoạt đng kinh doanh khi c Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an c thẩm quyền cấp; tổ chức thực hiện
v hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra người lm ngnh, nghề kinh doanh c điều kiện
tại cơ sở chấp hnh đúng các quy định của Nghị định 72/2009/NĐ-CP, Nghị định
107/2009/NĐ-CP, Nghị định 109/2009/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư ny v

các quy định của pháp luật c liên quan trong suốt quá trình hoạt đng.
b) Chấp hnh việc kiểm tra, hướng dẫn của cơ quan Công an c thẩm quyền.
c) Báo cáo định kỳ hng qu (tuần cuối cùng của tháng thứ ba) cho cơ quan
Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự về tình
hình chấp hnh các quy định của pháp luật v những vấn đề khác c liên quan
đến an ninh, trật tự trong quá trình hoạt đng kinh doanh.
www.sosmoitruong.com

×