PHÒNG GD&ĐT TÂN HIỆP
Trường :
- PTCS Thạnh Đông B
- TH&THCS Đông Thọ
LỚP TẬP HUẤN
THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Môn Hóa học – THCS
Tân Hiệp, ngày 16 tháng 4 năm 2011
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- tiết 10
MÔN : HÓA HỌC - lớp 9
Thời gian: 45 phút ( kể cả thời gian giao đề)
I/. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Kiến thức:
Chủ đề 1: Oxit
Chủ đề 2: Axit
2. Kĩ năng:
Kết luận về tính chất hóa học của oxit,axit
Viết phương trình phản ứng
Nhận biết oxit, axit
Tính nồng độ mol và khối lượng dung dịch.
3. Thái độ:
II/. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kiểm tra tự luận 100%
III/. THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Oxit
Tính chất hóa học của oxit Tách riêng từng chất Tính nồng độ dung dịch
2,5 câu
Câu 1
Điểm: 2.5
25%
Câu 4
Điểm: 1
10%
Câu 5a
Điểm:1
10%
Axit
Tính chất hóa học của axit Hoàn thành phương trình
phản ứng
Tính thể tích dung dịch
axit
2,5 câu
Câu 2
Điểm: 1.5
15%
Câu 3
Điểm: 2
20%
Câu 5b
Điểm: 2
20%
Tổng số :
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
2 câu
4 đ
(40%)
2 câu
3 đ
(30%)
1 câu
3 đ
(30%)
5 câu
10 đ
100%
IV/. ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: (2.5 Đ): Có những oxit sau: BaO, CO
2
, SO
2
. Oxit nào tác dụng được với:
a. Nước
b. Natri hidroxit
Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 2:(1.5 Đ): Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
a. Đồng (II) oxit và axit clohidric
b. Sắt (III) oxit và axit sunfuric
c. Kẽm và axit sunfuric loãng
Câu 3 : ( 2Đ): Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
H
2
SO
4
(1) SO
2
(2) K
2
SO
3
(3) K
2
SO
4
(4) BaSO
4
.
Câu 4: ( 1Đ): Có hỗn hợp gồm BaO và Fe
2
O
3
, nêu phương pháp hóa học để tách riêng Fe
2
O
3
.
viết phương trình phản ứng.
Câu 5: ( 3Đ): Cho 47 gam K
2
O tác dụng với nước được 0,5 lít dung dịch A.
a. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A.
b. Tính thể tích dung dịch H
2
SO
4
60% ( d = 1,5 g/ml ) cần để trung hoà dung dịch A.
( Biết: Ca = 40, S= 32, O = 16, H = 1, K = 39 ).
V/. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,5 đ)
Với nước: BaO, CO
2
, SO
2
BaO + H
2
O
→
Ba(OH)
2
0.5Đ
CO
2
+ H
2
O
→
H
2
CO
3
0.5Đ
SO
2
+ H
2
O
→
H
2
SO
3
0.5Đ
Với natri hidroxit: CO
2
, SO
2
CO
2
+ 2NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O 0.5Đ
SO
2
+ 2NaOH
→
Na
2
SO
3
+ H
2
O 0.5Đ
Câu 2: (1,5 đ)
CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ H
2
O 0.5Đ
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O 0.5Đ
Zn + H
2
SO
4
→
ZnSO
4
+ H
2
0.5Đ
Câu 3: (2 đ)
H
2
SO
4
+ Cu
→
t
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
0.5Đ
SO
2
+ K
2
O
→
K
2
SO
3
0.5Đ
K
2
SO
3
+ H
2
SO
4
→
K
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O 0.5Đ
K
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
+ KCl 0.5Đ
Câu 4: (1 đ)
Hòa tan hỗn hợp trong nước lấy dư, Fe
2
O
3
không tan được tách ra 0.5Đ
BaO bị hòa tan do phản ứng:
BaO + H
2
O
→
Ba(OH)
2
0.5Đ
Câu 5: (3 đ)
nK
2
O = 47/94 = 0.5 mol 0.25Đ
K
2
O + H
2
O
→
2KOH
1mol 2mol
0.5Đ
nKOH = 2nK
2
O = 2x0.5 = 1mol 0.25Đ
C/
M(KOH)
=1/0.5 = 2M 0.25Đ
H
2
SO
4
+ 2KOH
→
K
2
SO
4
+ 2H
2
O
1mol 2mol 1mol
0.5Đ
n
H2SO4
= 1/2n
KOH
= ½ x 1= 0.5mol 0.25Đ
m
H2SO4
= 0.5x98= 49g 0.25Đ
m
dd
H2SO4
= 49x100/60 = 81.67 g 0.25Đ
V
dd
H
2
SO
4
= 81.67/1.5 =54.45 ml 0.25Đ
Nêu kết luận 0.25Đ
Gửi quý thầy cô dạy và chịu trách nhiệm môn hóa học /bậc THCS.
MỘT SỐ ĐIỂM THỐNG NHẤT
KHI SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA HỌC – THCS
Khi soạn đề kiểm tra định kì hoặc đề kiểm tra học kì thì quý thầy cô thực hiện theo nội
dung yêu cầu như trên (nộp cho BGH, Phòng GD&ĐT, thể hiện trong giáo án), nhưng bỏ phần
Phòng tập huấn
L ưu ý :
- Khi nộp đề cho Phòng GD&ĐT thì :
o Phần trình bày phía trên do Phòng GD&ĐT quy định;
o Khi in ấn đề kiểm tra cho hs làm thì phải bổ sung phần trên theo chỉ đạo
của từng trường.