9/1/2009 1
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1-KHÁI NIỆM VỀ ĐÀM ẨM:
Đàm ẩm là sản phẩm bệnh lý do nhiều nguyên nhân
gây ra.
Đàm là chất đặc, ẩm là chất trong loãng.
Đàm ẩm gây bệnh rộng, nhiều vị trí, tính chất rất
khác nhau.
1.2-NGUYÊN NHÂN SINH ĐÀM ẨM:
- Do lục dâm, thất tình ảnh hưởng đến công năng 3
tạng tỳ, phế, thận, làm cản trở lưu thông, phân bố
tân dịch, ngưng tụ thành thấp, thấp hóa thành
đàm ẩm (đàm trọc)
- Đàm ẩm kết hợp với các thứ khí khác để gây
bệnh như:
THUỐC HÓA ĐỜM
9/1/2009 2
- Phong đàm: Trúng phong đàm, khò khè, hôn mê
ngất sỉu (động kinh)
- Nhiệt đàm :Phiền nhiệt táo bón, đau họng, điên
cuống
- Hàn đàm : Đau nhức xương chân tay cử động
khó khăn, ho đờm lỏng.
- Thấp đàm :Người nặng nề,da tê bì mệt mỏi.
- Lao lịch: lao hạch gáy, nách, bẹn, chứa chất bã
đậu, vỡ khó liền miệng (Hóa đờm nhuyễn kiên)
1.3- THUỐC HÓA ĐÀM (trừ đàm):
a- Công năng:
Tiêu trừ đàm ẩm (giảm tiết đàm) hoặc làm long
đờm.
9/1/2009 3
b-Chủ Trị:
+ Đàm :
- Phế: Ho, hen suyễn, đờm nhiều tức ngực khó
thở
- Tâm: Tâm quí, điên cuồng
- Vị: Lợm giọng, buồn nôn, nôn mửa, nấc
Nghịch lên đầu gây huyền vựng, lên ngực: tức
ngực hen suyễn khó thở.
+ Ẩm : - Tràn xuống cơ nhục gây phù thũng
- Ra ngực sườn gây ho hen xuyễn
- ở đường tiêu hóa gây sôi bụng, miệng
khô, đầy bụng
c-Phân loại :Dựa vào tính của thuốc chia 2 loại
+ Thuốc thanh hóa nhiệt đởm: Thuốc mát lạnh
chữa đàm nhiệt
9/1/2009 4
+Thuốc ôn hóa hàn đàm: ấm nóng chứng đàm hàn
d-Phối hợp thuốc:
+ Thuốc điều trị nguyên nhân (ngoại cảm, nội
thương, hàn nhiệt
+ Dựa vào vị trí và tính chất của bệnh, chon thuốc
tính vi quy kinh thích hợp
e-Cấm kị:
+ Dương hư tỳ vị hư yếu không dùng thanh hóa
nhiệt đàm
+ Âm hư không dùng thuốc ôn hóa hàn đờm
+ Ho ra máu không dùng thuốc tiêu đờm mạnh
+ Lên sởi thời kì đầu có ho không dùng thuốc tiêu
đờm, chỉ ho có tính ôn
2- CÁC VỊ THUỐC:
9/1/2009 5
2.1-THUỐC THANH HÓA NHIỆT ĐỜM:
- Để chữa các chứng do đờm nhiệt gây ra
- Sốt cao, ho hen suyễn, khó thở, động kinh,
co giật, đờm ít, đặc quánh, màu vàng dính mùi
hôi, khó khạc
2.1.1 TRÚC NHỰ
Caulis Bambusae in Taemis. Bambasa SP : Họ lúa
Poaceae
TVKQ : Cam, hơi hàn, phế, can, vị
CN: Thanh nhiệt hoá đàm, giáng khí trọc (Nghịch)
chỉ nôn
CT:
+ Chữa ho, ho khan, viêm phế quản, viêm phổi
đờm nhiều, đặc khó khạc do nhiệt. PH TNGĐ-
CK
9/1/2009 6
+ Chữa nôn, nấc, nôn khạn do vị nhiệt. PH: sinh
khương, bán hạ, sa sâm
+ Chữa chảy máu do sốt cao rối loạn thành mạch
gây chảy máu.PH uất kim, chi tử, trắc bách diệp
+ An thai do sốt gây động thai. Ph: trư ma căn, tục
đọan
Liều: 6-12g, dùng sống hay sao vàng sắc uống
KK: Ho do hàn, nôn do tỳ vị hư hàn, thương thực
2.1.2 TRÚC LỊCH.
Succus Bambusae
Bumbusa SP: Họ lúa poaceae
9/1/2009 7
TVKQ: Cam, rất lạnh, tâm, vị, đại trưường
CN :Thanh hóa nhiệt đờm, tả hỏa, nhuận táo,lợi
đại tịên
CT: - Chữa trúng phong cấm khẩu, mất tiếng
không nói được, đại tiểu tiện không thông, chân
tay co quắp,tê dại do phong hỏa, táo nhiệt đờm
vít tắc
- Chữa ho hen, tức ngực khó thở, sốt cao mê
sảng, bất tỉnh nhiều đờm khó khạc (đờm ở phế)
- Chữa phiền nhiệt bứt dứt khó chịu mất ngủ
do hỏa độc, nhiệt độc vào tâm (đàm mê tâm
khiếu)
Liều 5-10ml, phối hợp với gừng
KK: Không có đàm nhiệt .
9/1/2009 8
2.1.3 THIÊN TRÚC HOÀNG
Concretio silicea Bambusae
Bambusa SP. Họ lúa poaceae
TVKQ: Cam, hàn,tâm, can
CN: Thanh nhiệt tiêu đờm, thanh tâm, an thần
CT :- Ho, hen, suyễn, nhiều đờm đặc do phế nhiệt.
PH bạch cưong tàm, hoàng liên.
- Sốt nóng mê man, nói nhảm (trẻ em, co giật) do
đờm nhiệt kết ở tâm bào (Thanh tâm trấn kinh)
Liều dùng: 3-6g thuốc sắc; 1-3g dạng bột
KK: Người không đàm nhiệt
Thiên trúc hòang hòa hoãn hơn, trẻ em co giật tốt
hơn
Trúc lịch lạnh hơn, dùng cho sốt cao vật vã tốt hơn
9/1/2009 9
2.1.4- QUA LÂU NHÂN
Semen Trichosanthis
Trichosauthes kirilowit Maxim; T.multiloba Mig. Họ
bầu bí: Curcurbitaceae
TVKQ: Cam, khổ, hàn, phế, vị, đại tràng
CN:Thanh hóa nhiệt đờm, nhuận phế, nhuận tràng
CT: - Chữa ho nhiệt, đờm nhiều; viêm họng, viêm
phế quản, giãn phế quản. PH: Hòang cầm, bối
mẫu.
- Chữa tức ngực đầy trướng ấm ách, khó thở
do nhiệt phạm phế (Nhuận phế khoan dung).
- Chữa táo bón do nhiệt kết đại tràng. PH: Đại
hoàng, thảo quyết minh
9/1/2009 10
- Chữa viêm hạch, bướu cổ (tán kết nhuyễn kiên)
Liều dùng 8-12g
KK: Hàn đàm,chú ý liều dùng để tránh tiêu chảy.
Phản ô đầu
Rễ: Thiên hoa phấn: nhuận phế, hóa đờm, sinh
tân. Qua lâu nhân
2.1.5. BỐI MẪU
Bulbus Fritillariae
Fritillaria roylet Hook; F.verticillata wild. Họ hành tỏi
Liliaceae
TVQK: Khổ, hàn, tâm, phế
CN: Thanh nhiệt hóa đờm, nhuận phế, tán kết
9/1/2009 11
CT:
- Chữa ho, viêm phế quản, áp xe phổi, viêm phổi
đờm đặc dính khó khạc. PH: qua lâu, trúc nhự
- Chữa lao hạch, hậu bối, viêm hạch. PH liên kiều,
hạ khô thảo…
- Chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú. PH bồ công anh,
ích mẫu, liên kiều
Liều: 4-12g/ngày
KK: Người đờm hàn
2.1.6. NGƯU HOÀNG
Calculus Bovis (Benzoar)
Bostaurus var domesticus Gmelin hoặc Bubalus
bubalis L. Họ trâu bò Bovidae
TVQK: Khổ, cam, mát, tâm, can
9/1/2009 12
CN: Hóa đờm, an thần, tả hỏa, giải độc
CT: - Sốt nóng mê man phát cuồng, nói nhảm, co
giật đờm rãi tắc đọng khò khè. PH hoàng liên,
hoàng cầm, chi tử.
- Sốt cao co giật do hỏa độc xâm phạm. PH
câu đằng, thiên trúc hoàng.
- Chữa mụn nhọt lở loét sưng đau, viêm họng
amidan, viêm răng miệng. Phối hợp: kim ngân
hoa, hoàng liên, thất diệp nhất chi hoa.
Liều dùng: 0,2- 0,8g/ngày
KK: Người không có thực nhiệt. Đã tạo được
ngưu hoàng nhân tạo.
9/1/2009 13
BẢN TÓM TẮT CN THANH HOÁ NHIỆT ĐỜM
Tên Vị Tính QK Công năng
Trúc
nhự
Cam Hơi hàn Phế,
can, vị
- Thanh nhiệt hóa
đàm
- Giáng khí chỉ nôn
Chỉ huyết
- An thai
Trúc
lịch
Cam Hàn Tâm, vị,
đại
tràng
- Thanh hóa nhiệt
đàm
- Tả hỏa
- Nhuận tràng
9/1/2009 14
Tên Vị Tính QK Công năng
Thiên
trúc
hoàng
Hàn Cam Tâm
can
-Thanh hóa nhiệt
đờm, bình suyễn
-Thanh tâm, an thần
chỉ kinh chống co giật
Ngưu
hoàng
Hàn Cam Tâm
can
-Hóa đờm, an thần
-Tả hỏa giải độc
Bối
mẫu
Hàn Cam
khổ
Tâm
phế
-Thanh nhiệt hóa đờm
-Nhuận phế chỉ khái
-Tán kết
Qua
lâu
nhân
Hàn Cam
khổ
Phế vị
Đại
trường
-Thanh hóa nhiệt đờm
-Nhuận phế, chỉ ho
-Nhuận tràng
-Tán kết
9/1/2009 15
2.2. THUỐC ÔN HÓA HÀN ĐÀM
Tính ôn làm ấm, trừ đờm hàn: loãng, lỏng, nhiều,
rễ khạc, người lạnh.
Biểu hiện ho, hen suyễn, đau nhức khớp, tê bì
nặng nề.
2.2.1. BÁN HẠ (Nam)
Rhizoma Typhonii
Typhonium trilobatum Schott. Họ ráy Araceae
TVQK: Tân, ấm, có độc, tỳ, vị, phế.
CN: Táo thấp hóa đờm, giáng nghịch chỉ nôn
CT:
- Ho hàn, đờm nhiều loãng, viêm khí phế quản
mạn, đờm nghịch lên váng đầu. PH phục linh,
trần bì (Bài NTT).
9/1/2009 16
- Nôn mửa, ngực bụng đầy tức, lạnh do đàm trọc,
tỳ vị hàn. PH sinh khương, chỉ xác, hậu phác.
- Bồn chồn bứt rứt, trống ngực, lưỡi nhiệt do tâm
nhiệt. PH hoàng cầm, hoàng liên, đan sâm.
KK: Chứng táo nhiệt, phụ nữ có thai. Phản ô đầu.
Liều dùng 4-12g/ngày
2.2.2- BẠCH GIỚI TỬ
Simen Brassicae
Brassica alba Boisser; Sinapis alba Họ cải
Brassicaceae.
TVQK: Tân, ấm, phế, vị
9/1/2009 17
CN: ôn phế trừ đàm, lợi khí tán kết, thông kinh lạc
chỉ thống
CT:
- Ho, hen suyễn tức ngực khó thở, viêm phế quản
mạn, giãn phế quản mạn, viêm phổi, tâm phế
mạn do đàm thấp ứ đọng ở phế. PH La bạc tử,
tô tử (Tam tử thang)
- Đau khớp, gân xương, thần kinh tam thoa, thần
kinh ngoại biên do đàm ẩm ứ đọng. PH độc
hoạt, khương hoạt, bạch linh …
- Ung nhọt (nhọt bọc, lao hạch, viêm hạch lâm ba,
áp xe lạnh (âm thư). PH bạch chỉ, cát cánh,
hòang kì
Liều dùng : 4-12g/ngày
KK: Người phế âm hư, âm hư hỏa vượng
9/1/2009 18
2.2.3. TẠO GIÁC
Fructus Gledischiae
Gleditsia Fera (lour) Merr Họ vang Caesalpiniaceae.
TVQK: Tân, hàm, ôn, có ít độc, phế, đại tràng.
CN: Trừ đờm, tán kết, khai khiếu, tiêu nhọt, nhuận
tràng.
CT:
- Ho, hen, suyễn, đờm ứ đọng trong ngực, nôn ra
đờm rãi, áp xe phổi, tâm phế mãn, viêm phế quản
mãn, giãn khí quản mạn do phế hàn. PH Bối mẫu,
can khương, trúc nhự.
- Trúng phong cấm khẩu động kinh đờm rãi vít tắc
các khiếu, khó thở khò khè. PH tế tân, bán hạ, bạc
hà (thông quan tán).
9/1/2009 19
- Trị tắc ruột cấp, viêm tuyến vú, táo bón, sâu răng,
quai bị, chốc đầu, lỵ lâu ngày.
- Mụn nhọt sắp vỡ để hút mủ tiêu đầu nhọt
Liều dùng: 4-5g. Dạng hoàn, thuốc bột, dùng
ngoài.
KK: thực nhiệt, âm hư, phụ nữ có thai, liều cao
gây nôn và tiêu chảy.
Tạo giác thích công dụng tương tự tạo giác.
2.2.4. CÁT CÁNH
Radix platycodi
Platycodon grandiflorum (Jack) ADC. Họ Hoa
chuông Campanulaceae.
TVQK: Khổ, tân, ôn, phế.
9/1/2009 20
CN: ôn hóa hàn đờm chỉ khái, lợi yết hầu, bài
nùng, dẫn thuốc đi lên.
CT:
- Ho, hen đờm nhiều tức ngực khó thở. PH tỳ bà
diệp, hạnh nhân, tô tử, bạc hà
- Viêm họng, amidan viêm đường hô hấp trên, đau
tức ngực do chấn thương lâu ngày. PH kim
ngân, liên kiều, mộc hương.
- Chữa mụn nhọt hóa mủ, áp xe phổi có mủ
KK: Người Âm hư, ho khan, ho ra máu
Liều: 4-12g
9/1/2009 21
BẢNG TÓM TẮT CN ÔN HOÁ ĐỜM HÀN
Tên
thuốc
Tính Vị Qui
kinh
Công năng
Bán hạ Ôn,
có
Tân Bán hạ
Táo thấp hóa đờm
chỉ ho
Giáng khí, chỉ nôn
Hạt cải
trắng
(Bạch
Ôn Tân Phế, vị
Ôn phế trừ đờm, chỉ
ho
Hành khí chỉ thống
Tán kết tiêu nhọt
9/1/2009 22
Tên
thuốc
Tính Vị Qui
kinh
Công năng
Quả bồ
kết
(tạo
giác)
Ôn Tân,
hàm
Tân,
hàm
Trừ đờm, khai
khiếu
Tán kết tiêu nhọt
Nhuận tràng
Cát
cánh
Hơi
ôn
Khổ,
tân
Phế Ôn phế hóa đờm,
chỉ khái
Giải độc
Bài nùng
Dẫn thuốc đi lên