Tn 34. Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
TËp ®äc
B¸c ®a th
I.Mục tiêu:
1. Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngữ: mừng quýnh, nhễ nhại, mát
lạnh, lễ phép. Luyện ngắt hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu.
2. Ôn các vần inh, uynh; tìm được tiếng trong bài có vần inh, tìm tiếng ngoài bài
có vần inh, uynh.
3.Hiểu nội dung bài: Bác đưa thư vất vã trong việc đưa thư tới mọi nhà. Các em cần
yêu mến và chăm sóc bác cũng như những người lao động khác.Tr¶ lêi c©u hái 1, 2
sgk.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa giáo viên Hoạt động cđa học sinh
1.KTBC :(5’) Gọi học sinh đọc đoạn 2 bài
tập đọc “Nói dối hại thân” và trả lời các
câu hỏi: Khi sói đến thật, chú kêu cứu, có
ai đến giúp chú không? Sự việc kết thúc ra
sao?
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới:
*GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và ghi
bảng.(1’)
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(15’)
+ Đọc mẫu bài văn
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
+ Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các
từ ngữ các nhóm đã nêu: mừng quýnh, nhễ
nhại, mát lạnh, lễ phép.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghóa từ.
*Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi:
Không ai đến giúp chú bé cả. Bầy cừu
của chú bò sói ăn thòt hết.
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,
đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ
sung.
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.
Học sinh lần lượt đọc các câu nối tiếp
1
tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ
nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp
các câu còn lại cho đến hết bài.
Cần luyện đọc kó các câu: 1, 4, 5 và câu 8.
*Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau.
*Đọc cả bài.
Luyện tập:(8’)
1. Ôn các vần inh, uynh.
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần inh?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần inh, uynh?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét.
3.Củng cố tiết 1:(5’)
Tiết 2
1.Luyện đọc bµi tiÕt 1(7’)
2.Tìm hiểu bài:(10’)
Hỏi bài mới học.
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
a) Nhận được thư của bố, Minh muốn làm
gì?
b) Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại,
Minh muốn làm gì?
Luyện nói:(8’)
Đề tài: Nói lời chào hỏi của Minh với bác
đưa thư.
theo yêu cầu của giáo viên.
Các học sinh khác theo dõi và nhận
xét bạn đọc.
Luyện đọc diễn cảm các câu: 1, 4, 5
và câu 8.
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa
các nhóm.
2 em, lớp đồng thanh.
*Nghỉ giữa tiết
-Học sinh đọc từ trong SGK “tủ kính,
chạy hỳnh hch”
-Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy
các từ có chứa tiếng mang vần inh,
vần uynh, trong thời gian 2 phút, nhóm
nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng
nhóm đó thắng.
Inh:xinh xinh, hình ảnh, cái kính, …
Uynh: phụ huynh, khuỳnh tay, …
2 em.
Chạy vào nhà khoe với mẹ ngay.
Chạy vào nhà rót nước mát lạnh
mời bác uống.
2
Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2 học
sinh đóng vai bác đưa thư và vai Minh để
thực hiện cuộc gặp gỡ ban đầu và lúc Minh
mời bác đưa thư uống nước (Minh nói thế
nào ? bác đưa thư trả lời ra sao ?)
Tuyên dương nhóm hoạt động tốt.
5.Củng cố- dặn dò:(5’) Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới. Kể lại trò chơi
đóng vai cho bố mẹ nghe.
Học sinh quan sát tranh SGK và luyện
nói theo nhóm nhỏ 2 em, đóng vai
Minh và bác đưa thư để nói lời chào
hỏi của Minh với bác đưa thư.
Cháu chào bác ạ. Bác cám ơn cháu,
cháu ngoan nhó ! Cháu mời bác uống
nước cho đỡ mệt. Bác cám ơn cháu. …
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.
ChiỊu.
TËp ®äc.
¤n: B¸c ®a th
I.Néi dung:
1.§äc:.
H/s ®äc bµi sgk: §äc theo nhãm, tỉ, c¸ nh©n.
H/s t×m tiÕng, tõ cã vÇn inh, uynh.
G/v nhËn xÐt.
H/s ®äc cn+®t.Thi ®äc gi÷a c¸c nhãm, tỉ.
2.ViÕt:
H/s lun viÕt b¶ng con: tiÕng, tõ khã
G/v híng dÉn viÕt vë.
H/s lun viÕt vë.
3.Cđng cè:
G/v chÊm bµi, nhËn xÐt, tuyªn d¬ng em viÕt tèt. DỈn dß vỊ nhµ.
Thủ công
CẮT DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết 1)
I.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:
-Học sinh vận dụng kiến thức vào bài “Cắt dán và trang trí ngôi nhà”.
-Cắt dán được ngôi nhà theo ý thích.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bài mẫu một số học sinh có trang trí.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh theo yêu
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn
3
cầu giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bò của học
sinh.
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài, ghi b¶ng
*Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
-Treo hình mẫu ngôi nhà lên bảng.
Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu ngôi
nhà được cắt dán phối hợp từ những bài đã
học bằng giấy màu.
-Đònh hướng cho học sinh quan sát các bộ
phận của ngôi nhà và nêu được các câu hỏi
về thân nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ là
hình gì? Cách vẽ và cắt các hình đó ra sao?
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành:
Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt ngôi nhà.
Kẻ và cắt thân nhà:
+ Kẻ và cắt rời hình chữ nhật dài 8 ô và
rộng 5 ô ra khỏi tờ giấy màu (vận dụng cắt
hình chữ nhật đã học)
Kẻ cắt mái nhà:
Vẽ lên mặt trái của tờ giấy 1 HCN có cạnh
dài 10 ô, cạnh ngắn 3 ô và kẻ 2 đường xiên
2 bên. Sau đó cắt thành mái nhà (H4)
Hình 4 (mái nhà)
Kẻ cắt cửa ra vào, cửa sổ:
Cửa sổ là hình vuông có cạnh 2 ô
Cửa ra vào HCN cạnh dài 4 ô, cạnh
ngắn 2 ô
cho giáo viên kiểm tra.
Vài HS nêu lại
-Học sinh quan sát ngôi nhà được cắt
dán phối hợp từ những bài đã học
bằng giấy màu.
-Thân nhà hình chữ nhật (cắt HCN)
Mái nhà hình thang (cắt hình thang)
Các ra vào hình chữ nhật nhỏ (cắt
HCN)
Cửa số hình vuông (cắt hình vuông)
Thực hiện theo giáo viên (Cắt thân
nhà)
Cắt mái nhà
4
Cửa ra vào cửa sổ
Cho học sinh thực hiện kẻ và cắt thân nhà,
mái nhà, các cửa.
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành kẻ,
cắt thân nhà, mái nhà, các cửa.
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt đẹp.
Chuẩn bò bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
dán…
Cắt các cửa
Học sinh thực hiện cắt như trên.
Học sinh nhắc lại cách kẻ và cắt các
bộ phận của ngôi nhà.
Thực hiện ở nhà.
Tù nhiªn vµ x· héi («n)
TRỜI NĨNG – TRỜI RÉT
I.Mục tiêu :
-Nhận biết và mơ tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết nóng, rét.
-Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe trong những ngày nóng, rét.
II.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
Hoạt động 1 : (15’) Học sinh nhận biết
các dấu hiệu khi trời nóng, trời rét.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát các hình trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh
nào vẽ cảnh trời rét ? Vì sao bạn biết ?
+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời
nóng, trời rét ?
Tổ chức cho các em làm việc theo cặp
Khi lặng gió cây cối đứng im, khi có
gió cây cối lay động.
Học sinh nhắc lại đầu bài.
Học sinh quan sát tranh và hoạt động
5
quan sát và thảo luận nói cho nhau nghe
các ý kiến của mình nội dung các câu hỏi
trên.
Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK
lên chỉ vào từng tranh và trả lời các câu
hỏi. Các nhóm khác nghe và nhận xét bổ
sung.
Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi cho cả
lớp suy nghĩ và trả lời:
Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp
chúng ta bớt nóng hay bớt rét.
Giáo viên kết luận: Trời nóng thường
thấy người bức bối khó chịu, toát mồ
hôi, người ta thường mặc áo tay ngắn
màu sáng. Để làm cho bớt nóng người
ta dùng quạt hay điều hoà nhiệt độ,
thường ăn những thứ mát như nước
đá, kem …
Trời rét quá làm cho cơ thể run
lên, da sởn gai ốc, tay chân cóng (rất
khó viết). Những ta mặc quần áo được
may bằng vải dày như len ,dạ. Rét quá
cần dùng lò sưởi và dùng máy điều hoà
nhiệt độ làm tăng nhiệt độ trong phòng,
thường ăn thức ăn nóng…
Hoạt động 2: (12’) Thảo luận theo
nhóm.
MĐ: Học sinh biết ăn mặc đúng thời tiết
Cách tiến hành:
Giáo viên chuẩn bị một số đồ chơi như :
mũ, áo ấm, áo mùa hè … và một số đồ
dùng khác.
+ Giáo viên hô “Trời nóng” các em cầm
đồ dùng thích hợp cho trời nóng giơ lên
cao. Hô “Trời rét” các em cầm đồ dùng
phù hợp trời rét giơ lên cao
+ Giáo viên kết luận: Ăn mặc đúng
thời tiết sẽ bảo vệ được cơ thể, phòng
chống một số bệnh như : cảm nắng,
cảm lạnh, sổ mũi, nhức đầu …
+ Nhận xét tiết học
4)Dặn dò:(5’) Học bài, xem bài mới.
theo nhóm 2 học sinh.
Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng.
Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét.
Học sinh tự nêu theo hiểu biết của các
em.
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi
trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn
chỉnh.
Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảm
bớt lạnh, …
Học sinh nhắc lại.
Lắng nghe nội dung và luật chơi.
Chơi theo hướng dẫn và tổ chức của
giáo viên.
Nhắc lại nội dung.
6
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
TËp viÕt
TÔ CHỮ HOA X-Y
I.Mục tiêu:- Giúp HS biết tô chữ hoa X-Y
-Viết đúng các vần inh, uynh,ia,uya, các từ ngữ: bình minh, phụ huynh,tia chíp,®ªm
khuya. – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình
viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa gi¸o viªn
Hoạt động cđa HS
1.KTBC:(5’) Kiểm tra bài viết ở nhà của
học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh.
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: khoảng trời, áo khoác
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
GV giới thiệu và ghi b¶ng (1’)
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ hoa X,Y tập viết các vần và từ ngữ
ứng dụng đã học trong các bài tập đọc:
inh, uynh, bình minh, phụ huynh.
Hướng dẫn tô chữ hoa:(6’)
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ X,Y
Nhận xét học sinh viết bảng con.
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:(6’)
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
Học sinh mang vở tập viết để trên
bàn cho giáo viên kiểm tra.
2 Hs viết trên bảng, lớp viết bảng
con các từ: khoảng trời, áo khoác
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết
học.
Học sinh quan sát chữ hoa X ,Ytrên
bảng phụ và trong vở tập viết.
Học sinh quan sát giáo viên tô trên
khung chữ mẫu.
Viết bảng con.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng
dụng, quan sát vần và từ ngữ trên
bảng phụ và trong vở tập viết.
7
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết.
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng
và vở tập viết của học sinh.
+ Viết bảng con.
3.Thực hành :(10’)
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài
viết tại lớp.
4.Củng cố :(3’)
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ X,Y
Thu vở chấm một số em.
Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò: (2’)Viết bài ở nhà phần B, xem
bài mới.
Viết bảng con.
Thực hành bài viết theo yêu cầu của
giáo viên và vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ
hoa, viết các vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn
viết tốt.
Chính tả (nghe viết)
BÁC ĐƯA THƯ
I.Mục tiêu
- HS nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Bác đưa thư.
Đoạn: “Bác dưa thư … mồ hôi nhễ nhại”
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần inh hoặc uynh, chữ c hoặc k.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa giáo viên Hoạt động cđa học sinh
1.KTBC : (5’)
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước.
Giáo viên đọc cho học sinh viết hai dòng thơ
sau: Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài.(1’)
Chấm vở những học sinh yếu hay
viết sai đã cho về nhà viết lại bài.
2 học sinh viết trên bảng lớp:
Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây.
Học sinh nhắc lại.
8
*Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả(4’)
Giáo viên đọc lần thứ nhất đoạn văn sẽ nghe
viết. Cho học sinh theo dõi trên bảng phụ.
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm
những tiếng thường hay viết sai viết vào bảng
con.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh.
*Thực hành:(8’)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái
bắt đầu mỗi câu.
Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết.
Hướng dẫn sữa lỗi chính tả:(3’)
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết.
Thu bài chấm 1 số em.(5’)
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(5’)
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3.Nhận xét, dặn dò:(4’)
1 học sinh đọc lại, học sinh khác
dò theo bài bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các
tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo
học sinh nêu nhưng giáo viên cần
chốt những từ học sinh sai phổ
biến trong lớp. Học sinh viết vào
bảng con các tiếng hay viết sai:
mừng quýnh, khoe, nhễ nhại
Học sinh nghe đọc và viết bài
chính tả vào vở chính tả.
Học sinh soát lỗi tại vở của mình
và đổi vở sữa lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng
dẫn của giáo viên.
Điền vần inh hoặc uynh
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT.
Các em thi đua nhau tiếp sức điền
vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi
nhóm đại diện 4 học sinh.
Giải
Bình hoa, khuỳnh tay, cú mèo,
dòng kênh.
Học sinh nêu lại bài viết và các
tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút
9
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.
kinh nghiệm bài viết lần sau.
To¸n
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I.Mục tiêu:Giúp HS
- Biết đọc, viết, so sánh các số trong PV 100; biết viết số liền trước, số liền sau của
một số,biết cộng, trừ số có hai chữ số.
- Làm được bài 1,2,3,4 sgk trang 175
*HSKT: Viết số 1
I I. Đồ dùng dạy- học:
SGK, bảng nhóm
III. Hoạt động dạy häc
10
Hoạt động GV Hoạt động HS
1. KTBC
84 = 80 + 4 93 = 16 =
48 = 68 = 52 =
- GV nx cho điểm
2. Bài mới:
*BT
1
: Viết các số:
Ba mươi tám, … bảy mươi bảy
- GV nx
*BT
2
:SGK
Số liền trước Số đã biết Số liền sau
19
55
30
78
44
99
- GV nx + tuyên dương
* Thư giãn: Diệt côn trùng gây hại
*BT
3
: a) Khoanh vào số bé nhất:
59, 34, 76 , 28
b) Khoanh vào số lớnù nhất:
66, 39, 54, 58
*BT
4
:sgk
68 – 31 52 + 37 35 + 42
98 – 51 26 + 63 75 – 45
( thi đua)
*BT
5
Tóm tắt:
Thành gấp: 12 máy bay
Tâm gấp: 14 máy bay ? máy bay
Bài giải
Số máy bay cả hai bạn gấp dược là:
12 + 14 = 26 ( máy bay)
Đáp số : 26 máy bay
3. Cđng cè-dỈn dß:
- Câu cá nhanh giải toán đúng 75 - 45
* GVnx tiết học + GD
* DD: - Xem:Ôn tập các số đến 100
- HS làm phiếu
- HS làm bảng nhóm
-HS nx
* HS nêu yêu cầu
-HS viết bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nx
*HS nêu yêu cầu
- HS làm sgk
- HS làm bảng nhóm
- HS nhận xét
* HS nêu yêu cầu
- HS khoanh sgk
- CN làm bảng nhóm
- HS nx
* HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng con
- CN lên bảng
- HS nx
* HSG đọc đề
- HSK,G làm vào vở
- HSK,G làm bảng nhóm
- HS nx
- 3 HS
* HS theo dõi
11
§¹o ®øc.
DµNH CHO §ÞA PH¦¥NG
I- Yêu cầu:
− Giúp học sinh có hiểu biêt về di sản văn hoá, lòch sử của đòa phương, biết xác
đònh trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ các di sản, di tích văn hoá,
lòch sử đó.
− Biết tôn trọng và có thái độ tích cực trong việc góp phần bảo vệ các di sản, di
tích lòch sử đòa phương. Tích cực góp phần vào việc giữ gìn và bảo vệ cá di
tích, di sản văn hoá.
II- Nội dung
1. Nội dung:
− Thế nào là di sản, di tích văn hoá. Tại sao phải bảo vệ và phát huy di sản, di tích
văn hoá.
− Biết làm thế nào để thiết thực góp phần bảo vệ các di tích, di sản văn hoá đó.
2. Hình thức hoạt động:
− Thi tìm hiểu về các di sản văn hóa của ®Þa ph¬ng.
− Xen kẽ các tiết mục văn nghệ.
III- NhËn xÐt giê häc, dỈn dß vỊ nhµ.
Toán («n)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt :
-Nhận biết thứ tự của các số từ 0 đến 100, đọc viết số trong phạm vi 100.
-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)
-Giải toán có lời văn Đo độ dài đoạn thẳng.
II.Đồ dùng dạy học:-VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC:
Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng
lớp
Nhận xét KTBC của học sinh.
2Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giải:
Sợi dây còn lại có độ dài là:
72 – 30 = 42 (cm)
Đáp số : 42 cm
12
Giáo viên tổ chức cho các em làm VBT
rồi chữa bài trên bảng lớp.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT và chữa
bài trên bảng lớp.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm bảng con tưng phép tính.
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học đọc đề toán, nêu tóm tắt và giải
trên bảng lớp.
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện đo ở SGK và ghi số đo
được vào bảng con. Gọi nêu cách đo độ
dài.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bò tiết
sau.
Học sinh thực hiện và chữa bài trên
lớp.
a) 82, 83, 84, …, 90
b) 45, 44, 43, …, 37
c) 20, 30, 40, …, 100
22 + 36 = 58
96 – 32 = 64
62 – 30 = 32
89 – 47 = 42
44 + 44 = 88
45 – 5 = 40
32 + 3 – 2 = 33, 56 – 20 – 4 = 32,
23 + 14 – 15 = 22
Tóm tắt:
Có tất cả : 36 con
Thỏ :12 con
Gà : ? con
Giải:
Số con gà là:
36 – 12 = 24 (con)
Đáp số : 24 con gà
Học sinh thực hiện đo đoạn thẳng AB
ở SGK và ghi số đo được vào bảng
con.
Đoạn thẳng AB dài: 12cm.
Thực hành ở nhà.
ThĨ dơc («n)
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG -TRỊ CHƠI
I .Mơc tiªu
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.
13
- Tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo nhóm hai người ( bằng bảng cá nhân
hoặc vợt gỗ ) với số lần tăng lên.
- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện.
II.Då dïng d¹y häc
- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi.
- Học sinh : Trang phục gọn gàng.
III/ Ho¹t ®éng d¹y häc
TL
(phút)
Hoạt động dạy Hoạt động học
5’
25’
5’
1.PhÇn më ®Çu:-Giậm chân, vỗ tay và hát.
Gọi 2 HS tập 2 động tác đã học.
2.PhÇn c¬ b¶n:
Tiếp tục ơn bài TD.
- Lần 1: GV hơ nhịp khơng làm mẫu,
-Lần 2 do CS hơ nhịp. Từng tổ lên trình diễn,
báo cáo kết quả học tập.
- Nhận xét : GV nhận xét.
-Tiếp tục ơn “Tâng cầu”.
- Dàn đội hình từng đơi cách nhau 3m, trong
hàng người nọ cách người kia 1m. GV chỉ
dẫn bằng lời, làm mẫu, đồng thời giải thích
cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho tự chơi.
- Nhận xét : GV nhận xét.
3.PhÇn kÕt thóc
- Thả lỏng.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài.
- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về
nhà.
4 hàng ngang, dàng hàng.
Thực hiện theo GV
4 hàng ngang.
Thực hiện theo GV
Thø t ngµy 27 th¸ng 4 n¨m 2011
TËp ®äc.
Lµm anh
I.Mục tiêu:
1. Học sinh đọc trơn cả bài Làm anh.
Phát âm đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dòu dàng. Luyện đọc thơ 4
chữ.BiÕt nghØ h¬i ë ci mçi dßng th¬, khỉ th¬.
2. Ôn các vần ia, yua; tìm được tiếng trong bài có vần ia, tiếng ngoài bài có vần
ia, vần uya.
14
3.Hiểu được nội dung bài: Anh chò phải yêu thương em, nhường nhòn em.Tr¶ lêi c©u
hái 1 sgk.Hskt ®äc theo b¹n.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa giáo viên Hoạt động cđa học sinh
1.KTBC : (5’) Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Bác đưa thư” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
*GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và ghi
bảng.(1’)
Hướng dẫn học sinh luyện đọc :(15’)
+ Đọc mẫu bài thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
-Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các
từ ngữ các nhóm đã nêu: làm anh, người
lớn, dỗ dành, dòu dàng.
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc 2 dòng thơ (dòng thơ
thứ nhất và dòng thơ thứ hai) Các em sau
tự đứng dậy đọc hai dòng thơ nối tiếp.
*Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4
dòng thơ)
Thi đọc cả bài thơ.
Đọc đồng thanh cả bài.
Luyện tập:(8’)
Ôn vần ia, uya:
Học sinh nêu tên bài trước.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,
đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ
sung.
Vài em đọc các từ trên bảng: người
lớn, dỗ dành, dòu dàng.
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt
đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên
phải.
4 học sinh đọc theo 4 khổ thơ, mỗi em
đọc mỗi khổ thơ.
2 học sinh thi đọc cả bài thơ.
Lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
15
1. Tìm tiếng trong bài có vần ia?
2. Tìm tiếng ngoài bài có vần ia, uya?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét.
3.Củng cố tiết 1:(5’)
Tiết 2
1 . Lun ®äc bµi tiÕt 1: (7’)
2.Tìm hiểu bài :(10’)
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1. Làm anh phải làm gì?
+ khi em bé khóc ?
+ khi em bé ngã ?
+ khi mẹ cho quà bánh ?
+ khi có đồ chơi đẹp ?
2. Muốn làm anh phải có tình cảm gì với
em bé?
3.Luyện nói:(7’)
Đề tài: Kể về anh (chò em) của em.
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh
kể cho nhau nghe về anh chò em của mình
(theo nhóm 3 học sinh)
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai.
5.Củng cè dặn dò : (5’)Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới.
Chia
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào
bảng con, thi đua giữa các nhóm.
Ia: tia chớp, tia sangs, tỉa ngô, …
Uya: đêm khuya, khuya khoắt, …
2 em đọc lại bài thơ.
-Anh phải dỗ dành.
-Anh nâng dòu dàng.
-Anh chia quà cho em phần hơn.
-Anh phải nhường nhò em.
-Phải yêu thương em bé.
Học sinh quan sát tranh và thực hiện
theo hướng dẫn của giáo viên.
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.
To¸n
¤n tËp: c¸c sè ®Õn 100
I.Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
-Thực hiện phép cộng và phép trừ (tính nhẩm và tính viết) các số trong
phạm vi 100 (không nhớ).Bµi 2(cét1,2). Bµi 3(cét1,2).
-Thực hiện xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
-Giải toán có lời văn.
16
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Gọi học sinh chữa bài tập số 5 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC của học sinh.
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghib¶ng.
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên tổ chức cho các em thi đua nêu
phép tính và kết quả nối tiếp theo dãy bàn.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh nêu cách tính và thực hành ở
VBT và chữa bài trên bảng lớp.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách đặt tính và cách tính
rồi cho thực hiện ở bảng con theo từng bài
tập.
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm tắt và
giải.
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua quay kim ngắn
(để nguyên vò trí kim dài) chỉ số giờ đúng
để hỏi các em.
Giải
Số máy bay cả hai bạn gấp được là:
12 + 14 = 26 (máy bay)
Đáp số : 26 máy bay
60 + 20 = 80 90– 10 = 80
90– 40 = 50 90– 50 = 40
80– 20 = 60 70 + 10 = 80
40+ 50 = 90 50 +30 = 80
Tính từ trái sang phải:
15 + 2 + 1 = 17 + 1 = 18
Học sinh làm và chữa bài trên bảng
lớp.
Các số cùng hàng được đặt thẳng cột
với nhau, thực hiện từ phải sang trái
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng
lớp.
Giải:
Sợi dây còn lại có độ dài là:
72 – 30 = 42 (cm)
Đáp số : 42 cm
Học sinh nhóm này quay kim ngắn
chỉ giờ đúng, nhóm khác trả lời và
ngược lại
Đồng hồ a) chỉ 1 giờ
Đồng hồ b) chỉ 6 giờ
Đồng hồ c) chỉ 10 giờ
Tương tự với số giờ đúng ở các đồng
17
4.Củng cố, dặn dò:Nhận xét tiết học, tuyên
dương.
hồ khác.
NhËn xÐt cđa bgh
Thø n¨m ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2011
ChÝnh t¶
Chia quµ
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Chia quà.
-Học sinh nhận ra thái độ lễ phép của chò em Phương khi nhận quà và thái độ
nhường nhòn em của Phương.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền chữ s, x.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung hai khổ thơ cần chép và bài tập 2a.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa giáo viên Hoạt động cđa học sinh
1.KTBC : (5’)
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước.
Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết
các từ ngữ sau: mừng quýnh, nhễ nhại,
Chấm vở những học sinh yếu hay viết
sai đã cho về nhà viết lại bài.
Cả lớp viết bảng con: mừng quýnh, nhễ
nhại, khoe.
18
khoe.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi bài “Chia quà”.(1’)
*.Hướng dẫn học sinh tập chép(10’)
Học sinh đọc đoạn văn đã được giáo viên
chép trên bảng phụ.
Cho học sinh phát hiện những tiếng viết
sai, viết vào bảng con.
Nhắc nhở các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, cách trình bày bài viết sao cho
đẹp.
Giáo viên cho học sinh tập chép đoạn văn
vào tập.
*Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:(4’)
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số em.(4’)
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(7’)
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt.(bài tập 2a)
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn bài
tập giống nhau của bài tập 2a.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò:(3’)
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh đọc đoạn văn trên bảng phụ.
Học sinh viết tiếng khó vào bảng con:
Phương, tươi cười, xin.
Học sinh tiến hành chép đoạn văn vào
tập vở của mình.
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi
vở và sữa lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn
của giáo viên.
Bài tập 2a: Điền chữ s hay x.
Các em làm bài vào VBT và cử đại
diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác,
tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2
nhóm, mỗi nhóm đại diện 2 học sinh
Giải
Bài tập 2a: Sáo tập nói. Bé xách túi.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng
cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm
bài viết lần sau.
19
KĨ chun
Hai tiÕng k× l¹
I.Mục tiêu :
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ học sinh kể được từng đoạn của câu chuyện.
C¶ c©u chun.
-Hiểu được ý nghóa câu chun: LƠ phÐp, lÞch sù sÏ ®ỵc mäi ngêi q mÕn vµ
gióp ®ì.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
-Đồ dùng để đóng vai. -Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa giáo viên Hoạt động cđa học sinh
1.KTBC:(5’)
-H/s kĨ lai chun: C« chđ kh«ng biÕt q
t×nh b¹n.
Giáo viên nhËn xÐt.
2.Bài mới :
*Qua tranh giới thiệu bài và ghi b¶ng. (1’)
Kể chuyện: Giáo viên kể 2 lần với giọng
diễn cảm:(5’)
Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện.
Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ giúp học
sinh nhớ câu chuyện.
Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu
chuyện thêm sinh động nhưng không được
thêm bớt các chi tiết làm thay đổi nội dung
và ý nghóa câu chuyện.
*Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh: (10’)
Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem
tranh trong SGK đọc và trả lời câu hỏi
dưới tranh.
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
Câu hỏi dưới tranh là gì ?
Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi
kể đoạn 1.
2H/s kĨ chun
Học sinh lắng nghe và theo dõi vào
tranh để nắm nội dung câu truyện.
20
Tranh 2, 3 và 4: Thực hiện tương tự như
tranh 1.
*Hướng dẫn kể toàn câu chuyện:(7’)
Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 2 em
đóng các vai: Thi kể toàn câu chuyện. Cho
các em hoá trang thành các nhân vật để
thêm phần hấp dẫn.
Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện, các lần khác giao cho học sinh
thực hiện với nhau.
*Giúp học sinh hiểu ý nghóa câu chuyện:
(3’)
Câu chuyện này cho em biết điều gì ?
3.Củng cố dặn dò: (3’)
Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học
sinh về nhà kể lại cho người thân nghe.
Chuẩn bò tiết sau, xem trước các tranh
minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu
chuyện.
học sinh (thuộc 3 tổ) hoá trang theo
vai và thi kể.
Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng
vai và kể.
Học sinh nhắc lại ý nghóa câu chuyện
(các em có thể nói theo suy nghó của
các em).
2 học sinh xung phong đóng vai để kể
lại toàn bộ câu chuyện.
Tuyên dương các bạn kể tốt.
To¸n
¤n tËp: c¸c sè ®Õn 100
I.Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
-Nhận biết thứ tự của các số từ 0 đến 100, đọc viết số trong phạm vi 100.
-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)
-Giải toán có lời văn.
-Đo độ dài đoạn thẳng.Bµi 2(a,c), Bµi 3: cét1,2. Bµi4,5*HSKT: Viết số 3
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán.
- III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
- Hát.
21
- Cho học sinh làm vào bảng con:
37 + 22
60 + 29
- Nhận xét.
3. Bài mới :
Hướng dẫn làm bài.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
15 + 33 30 + 50 60 + 9
35 + 4 8 + 41 46 + 32
Bài 2: Tính nhẩm: (tính nhẩm theo cách
nào thuận tiện nhất.)
Bài 3:
Nuôi được: 25 con gà
14 con vịt
Có tất cả … con?
Bài 4: Yêu cầu gì?
- Nêu các bước vẽ đoạn thẳng.
4.Củng cố:
- Giáo viên đọc đề toán, 2 đội cử đại
diện lên thi đua làm tính nhanh và
đúng: Bình có 16 hòn bi, An có 23
hòn bi. Hỏi 2 bạn có tất cả bao nhiêu
hòn bi?
4. Dặn dò :
- Làm lại các bài còn sai vào vở 2.
Chuẩn bị: Luyện tập.
- Học sinh thực hiện ở bảng con.
- 2 em làm ở bảng lớp.
Hoạt động lớp.
- Đăt tính rồi tính.
- Học sinh làm bài.
- Thi đua sửa, mỗi đội 3 em sửa tiếp
sức.
- Học sinh làm bài.
- 4 em lên bảng sửa bài.
- Đọc đề bài.
- Tự tóm tắt rồi giải.
- Sửa ở bảng lớp.
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm.
- Học sinh nêu, vẽ.
- Đổi vở để kiểm tra.
- Học sinh chia 2 đội cử đại diện lên
thi đua.
- Nhận xét.
ThÓ dôc
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG -TRÒ CHƠI
I .Môc tiªu
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo nhóm hai người ( bằng bảng cá nhân
hoặc vợt gỗ ) với số lần tăng lên.
- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện.
II.Då dïng d¹y häc
- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi.
- Học sinh : Trang phục gọn gàng.
22
III/ Ho¹t ®éng d¹y häc
TL
(phút)
Hoạt động dạy Hoạt động học
5’
25’
5’
1.PhÇn më ®Çu:-Giậm chân, vỗ tay và hát.
Gọi 2 HS tập 2 động tác đã học.
2.PhÇn c¬ b¶n:
Tiếp tục ơn bài TD.
- Lần 1: GV hơ nhịp khơng làm mẫu,
-Lần 2 do CS hơ nhịp. Từng tổ lên trình diễn,
báo cáo kết quả học tập.
- Nhận xét : GV nhận xét.
-Tiếp tục ơn “Tâng cầu”.
- Dàn đội hình từng đơi cách nhau 3m, trong
hàng người nọ cách người kia 1m. GV chỉ
dẫn bằng lời, làm mẫu, đồng thời giải thích
cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho tự chơi.
- Nhận xét : GV nhận xét.
3.PhÇn kÕt thóc
- Thả lỏng.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài.
- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về
nhà.
4 hàng ngang, dàng hàng.
Thực hiện theo GV
4 hàng ngang.
Thực hiện theo GV
ChiỊu
RÌn ®äc, viÕt.
I.Mơc tiªu: Häc sinh ®äc ®óng c¸c tõ khã trong c¸c bµi tËp ®äc ®· häc
RÌn kÜ n¨ng ®äc, viÕt cho häc sinh.
II. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc:
G/v nªu yªu cÇu cđa giê.
Häc sinh ®äc mét sè bµi tËp ®äc ®· häc trong tn.
Chó ý nh÷ng em ®äc chËm, ®äc cßn ngäng.
G/v ®äc cho häc sinh nghe, viÕt vµo vë.
Thu vë chÊm, nhËn xÐt.
III. Cđng cè: NhËn xÐt giê häc, dỈn dß vỊ nhµ.
To¸n
Lun tËp
I.Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
-Thực hiện phép cộng và phép trừ (tính nhẩm và tính viết) các số trong phạm
vi 100 (không nhớ).
23
-Giải toán có lời văn.
II.Các hoạt động dạy học :
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.§Ỉt tÝnh råi tÝnh.
Gọi học sinh nêu cách thực hiện.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
12+34 45-23 20+ 30 76-35 87+12
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên gọi học sinh nêu cách trừ nhẩm rồi nhẩm và nêu kết quả.
Học sinh nêu cách trừ nhẩm nêu kết quả của từng bài tập.
70 – 30 = 40 76 – 23 = 53 89 - 45 = 44 77 – 54 = 23
23 - 12 = 11 54 – 34 = 20 78 - 56 = 22 65 - 45 =20
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu TT bài toán, tự giải và nêu kết quả.
Tóm tắt:
Có tất cả: 26 bạn
Có : 13 bạn nữ
Cã : ? bạn nam
Giải:
Số bạn nam là:
26 – 13 = 13 (bạn)
Đáp số : 13 bạn nam
III Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bò tiết sau.
Thø s¸u ngµy 29 th¸ng 4 n¨m 2011
TËp ®äc
Ngêi trång na
I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả.
- Luyện đọc đúng các câu đối thoại.
-Ôn các vần oai, oay; tìm được tiếng trong bài có vần oai, tiếng ngoài bài có vần
oai, oay.Hskt ®äc theo b¹n.
24
-Hiểu nội dung bài: Cụ già trồng na cho con chấu hưởng. Con cháu sẽ không quên
công ơn người đã trồng.Tr¶ lêi c©u hái 1,2 Sgk
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hç trỵ cđa giáo viên Hoạt động cđa học sinh
1.KTBC : (5’) Hỏi bài trước.
Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ em
thích trong bài: “Làm anh” trả lời các câu
hỏi trong SGK.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
*GV giới thiệu bài và ghi bảng.(1’)
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(15’)
+ Đọc mẫu bài văn (chú ý đổi giọng khi
đọc đọan đối thoại)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu: lúi húi, ngoài vườn,
trồng na, ra quả.
Cho học sinh ghép bảng từ: ngoài vườn, ra
quả.
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghóa từ.
+Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em
tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp
tục với các câu sau. Sau đó nối tiếp nhau
đọc từng câu. Luyện đọc lời người hàng
xóm và lời cụ già
+Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn
để luyện cho học sinh)
Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn đối thoại
rồi tổ chức thi giữa các nhóm.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tªn bµi
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,
đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ
sung.
Ghép bảng từ: ngoài vườn, ra quả.
5, 6 em đọc các từ trên bảng.
Nhẩm câu 1 và đọc. Sau đó đọc nối
tiếp các câu còn lại.
Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy.
Từng cặp 2 học sinh, một em đọc lời
người hàng xóm, một em đọc lời cụ
25