Tải bản đầy đủ (.pdf) (205 trang)

Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 205 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM




NGUYỄN NGỌC XUÂN



NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI





LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP









HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM






NGUYỄN NGỌC XUÂN



NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI




CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 62 62 01 15


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
2. TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY




HÀ NỘI, 2015

i
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng dùng bảo vệ để lấy
bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án


Nguyễn Ngọc Xuân










ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Ban
lãnh đạo cùng tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,
Bộ môn Phân tích định lượng, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư để tôi có được những
điều kiện thuận lợi nhất hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ
rất quí báu này;
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan

và TS. Vũ Thị Phương Thụy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, chia sẻ và động viên
tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để thực hiện và hoàn thành luận án;
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội,
Chi cục thú y Hà Nội, UBND các huyện Thạch Thất, Ứng Hòa, Gia Lâm; các cơ
quan, đơn vị, các địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi tiến hành thu thập
số liệu và các vấn đề có liên quan để thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án;
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây cùng toàn
thể các anh, chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ và cổ vũ,
động viên tôi hoàn thành luận án;
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, vợ và
các con đã luôn luôn động viên, chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất,
tinh thần cũng như thời gian để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án


Nguyễn Ngọc Xuân



iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục biểu đồ x

Danh mục sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận án 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Nội dung quy trình VietGAHP 8
1.2 Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 8
1.2.1 Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 8
1.2.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của chăn nuôi lợn và chăn nuôi lợn theo
quy trình VietGAHP 11
1.2.3 Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 15
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP 19
1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 24
1.3.1 Thực tiễn áp dụng thực hành chăn nuôi tốt trên thế giới 24
1.3.2 Thực tiễn áp dụng thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) tại Việt Nam 31


iv
1.3.3 Các nghiên cứu có liên quan 46
1.3.4 Bài học kinh nghiệm để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội 49
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 52
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 52

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 54
2.2 Phương pháp nghiên cứu 56
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 56
2.2.2 Khung phân tích phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 58
2.2.3 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 60
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 60
2.2.5 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin 62
2.2.6 Phương pháp phân tích 62
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 68
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất 68
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 68
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả sản xuất 69
2.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển chăn nuôi lợn theo quy
trình VietGAHP 70
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THEO
QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 71
3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại thành phố Hà Nội 71
3.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn của thành phố Hà Nội 71
3.1.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội 74
3.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các
cơ sở chăn nuôi 76
3.2.1 Thông tin chung về các cơ sở chăn nuôi điều tra 76

v
3.2.2 Tình hình tổ chức chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội 78
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ chăn nuôi lợn theo
quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi 80
3.2.4 Thực trạng thực hiện các khâu kỹ thuật trong chăn nuôi lợn theo quy

trình VietGAHP 84
3.2.5 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi 95
3.2.6 Thực trạng nguồn lực phục vụ chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi lợn 97
3.2.7 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 101
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội 108
3.3.1 Yếu tố thuộc về tiêu chuẩn của quy trình VietGAHP 108
3.3.2 Yếu tố nguồn lực phục vụ chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi 110
3.3.3 Yếu tố thị trường 114
3.3.4 Cầu của người tiêu dùng về sản phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình
VietGAHP 116
3.3.5 Yếu tố quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý thị trường
của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm 116
3.3.6 Yếu tố liên kết trong chăn nuôi lợn 117
3.3.7 Yếu tố kỹ thuật chăn nuôi 118
3.3.8 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến quyết định lựa chọn chăn
nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 118
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN 122
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 122
4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 122
4.1.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước 122
4.1.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn của thành phố Hà Nội 123
4.1.3 Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức 124


vi
4.2 Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội 127
4.2.1 Nhóm giải pháp về kinh tế - tổ chức 127

4.2.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật chăn nuôi lợn 135
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
1 Kết luận 141
2 Kiến nghị 142
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 144
Tài liệu tham khảo 145
Phụ lục 151



vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
CN

Chăn nuôi
CNH Công nghiệp hóa
CSHT Cơ sở hạ tầng
DV Dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính
GDP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross Domestic Product)
HĐH Hiện đại hóa
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTX Hợp tác xã
IDA Hiệp hội phát triển quốc tế (International Development Assocciation)
KHCN Khoa học công nghệ
NN–LN-TS Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT Phát triển nông thôn
RAT Rau an toàn
SL Số lượng
SXNN Sản xuất Nông nghiệp
TL Tỷ lệ
UBND Ủy ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WB Ngân hàng thế giới (World Bank)


viii
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Tổng giá trị sản phẩm của thành phố Hà Nội qua các năm 55
2.2 Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp của thành phố Hà Nội qua các năm 55
2.3 Tình hình dân số thành phố Hà Nội qua các năm 56
2.4 Tổng hợp mẫu thu thập thông tin 62
3.1 Số lượng lợn hơi xuất chuồng phân theo các huyện của thành phố Hà Nội 72
3.2 Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng phân theo các huyện của thành phố
Hà Nội 73
3.3 Kết quả thực hiện chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 75
3.4 Hình thức chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố Hà Nội 76
3.5 Thông tin cơ bản về các cơ sở chăn nuôi lợn điều tra 77
3.6 Tình hình tổ chức sản xuất của các cơ sở chăn nuôi 79
3.7 Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi lợn của các cơ sở
chăn nuôi 81
3.8 Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ chăn nuôi lợn của các cơ sở
chăn nuôi 83

3.9 Tình hình con giống và quản lý con giống của các cơ sở chăn nuôi 85
3.10 Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi 87
3.11 Tình hình sử dụng nước trong chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi 88
3.12 Tình hình quản lý và sử dụng thuốc thú y của các cơ sở chăn nuôi 89
3.13 Tình hình quản lý chất thải và bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi 90
3.14 Tình hình phòng trị bệnh trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi 92
3.15 Tình hình kiểm soát côn trùng và các loài gặm nhấm của các cơ sở
chăn nuôi 93
3.16 Tình hình thực hiện ghi chép nhật ký chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi 95
3.17 Tình hình xuất bán sản phẩm của các cơ sở chăn nuôi lợn 96


ix
3.18 Tình hình đất đai của các cơ sở chăn nuôi lợn 97
3.19 Tình hình lao động và quản lý lao động trong các cơ sở chăn nuôi lợn 98
3.20 Tình hình nguồn vốn chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi 99
3.21 Chi phí chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn
nuôi tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi xuất chuồng 101
3.22 So sánh chi phí chăn nuôi lợn theo VietGAHP và chăn nuôi thường 103
3.23 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi 105
3.24 So sánh hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP và chăn
nuôi thường 107
3.25 Thực trạng tập huấn kỹ thuật trong các cơ sở chăn nuôi lợn 113
3.26 Kiểm định các hệ số trong mô hình Logit 119
4.1 Phân tích ma trận SWOT phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội 126
4.2 Kế hoạch đào tạo nhân lực ngành nông - lâm - thuỷ sản thành phố Hà
Nội giai đoạn 2015 - 2020 130



x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Tên biểu đồ Trang

3.1 So sánh kết quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ sở
chăn nuôi 106
3.2 So sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các cơ sở chăn nuôi lợn theo quy
trình VietGAHP 107
3.3 Biến động giá thức ăn chăn nuôi và giá lợn hơi theo tháng (2011 -2013) 115
3.4 Biên độ giao động giá đầu vào đầu ra theo tháng 115


DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT Tên sơ đồ Trang

2.1 Khung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
tại thành phố Hà Nội 59
3.1 Quy trình chỉ đạo, quản lý chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 74
3.2 Các kênh tập huấn kỹ thuật cho các cơ sở chăn nuôi 112



1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Chăn nuôi lợn là nghề sản xuất nông nghiệp truyền thống và là nguồn thu

nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình ở khu vực nông thôn Việt Nam. Hiện cả
nước có khoảng 7,7 triệu hộ chăn nuôi lợn, chiếm khoảng 79% số hộ nông nghiệp
và chăn nuôi lợn luôn đứng vị trí số 1 về mặt giá trị sản lượng trong ngành chăn
nuôi (Cục Chăn nuôi, 2007). Điều đó cho thấy chăn nuôi lợn có ý nghĩa to lớn trong
việc góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống xã hội khu vực nông nghiệp,
nông thôn và vẫn cần được coi trọng, phát triển.
Những năm gần đây, chăn nuôi lợn luôn duy trì mức tăng trưởng tương đối
cao. Số đầu lợn tăng bình quân 4,9%/năm, sản lượng thịt lợn xuất chuồng tăng
khoảng 10,1%/năm. Số trang trại chăn nuôi lợn của cả nước tăng khá nhanh, năm
2003 là 3534 trang trại thì đến năm 2006 là 7475 trang trại, tăng 28,4%/năm và các
trang trại đã từng bước áp dụng công nghệ tiên tiến vào trong chăn nuôi lợn nhằm
tăng năng suất, chất lượng sản phẩm vật nuôi (Cục Chăn nuôi, 2007). Những kết
quả trên góp phần thúc đẩy nhanh chóng sự gia tăng cả về quy mô đầu lợn cũng như
sản lượng sản phẩm thịt lợn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm về số lượng
và chất lượng ngày càng cao của xã hội .
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được thì ngành chăn nuôi lợn
vẫn còn những tồn tại cần được khắc phục: Giá thành thịt lợn sản xuất trong nước
vẫn còn cao; năng suất, sản lượng chăn nuôi thấp; sản xuất chưa gắn chặt với chế
biến, giết mổ; dịch bệnh trong chăn nuôi còn xảy ra rất phức tạp làm ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm, hiệu quả chăn nuôi; sự phát triển thiếu quy hoạch làm ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sự ô nhiễm môi trường do nguồn chất thải chăn nuôi và
dịch bệnh chung giữa người và gia súc (Cục Chăn nuôi, 2007). Phát triển chăn nuôi
lợn theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) sẽ khắc phục triệt để được
những khó khăn, thách thức này.

2
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP là một phương thức chăn nuôi tiên
tiến nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm làm ảnh hưởng
tới an toàn, chất lượng sản phẩm, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và an sinh
xã hội (Bộ NN&PTNT, 2008); là xu thế tất yếu của quá trình phát triển chăn nuôi

trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, góp phần nâng cấp và hoàn
thiện chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn, nâng cao hiệu quả, thu nhập cho người sản
xuất. Tuy nhiên, việc áp dụng VietGAHP vào trong thực tiễn đòi hỏi sự đầu tư chi
phí cao, thời gian chuẩn bị kéo dài, quy mô chăn nuôi lớn, tập trung, trình độ hiểu
biết quy trình của người lao động đang là những cản trở cho việc phát triển chăn
nuôi lợn ở nước ta.
Hà Nội là thành phố có mật độ dân số cao, đông dân cư, nhu cầu lương thực,
thực phẩm nói chung trong đó có thịt lợn nói riêng hàng ngày rất lớn, đặc biệt đối
với các sản phẩm có chất lượng, sạch và an toàn nhưng ngành nông nghiệp của thủ
đô chưa đáp ứng đủ. Hiện nay, Hà Nội đang dẫn đầu cả nước về phát triển chăn
nuôi lợn (Tổng cục Thống kê, 2014), song vẫn phổ biến là chăn nuôi gia trại, phân
tán, khó kiểm soát dịch bệnh. Thành phố đã ban hành nhiều chủ trương chính sách
nhằm khuyến khích phát triển chăn nuôi, trong đó có quyết định số 2801/QĐ-
UBND ngày 17/6/2011 về Phê duyệt chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng,
xã trọng điểm và chăn nuôi quy lớn ngoài khu dân cư giai đoạn 2011 - 2015 là cơ sở
để tiến tới thực hiện chăn nuôi theo VietGAHP (UBND thành phố Hà Nội, 2011).
Một số câu hỏi đang đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu là: Thực trạng
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP? Những giải pháp hữu hiệu nào cần đưa ra để thúc đẩy
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố? Có được
bức tranh tổng thể về tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn
thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, giúp thành phố có những cơ chế chính sách
để thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững, hiệu quả cao.

3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chăn nuôi, các yếu tố ảnh hưởng
chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố

Hà Nội, đề tài đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp hữu hiệu phát triển
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP nhằm cung cấp sản phẩm thịt lợn cho thành
phố Hà Nội đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP.
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại
thành phố Hà Nội những năm vừa qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội đến năm 2020.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế - tổ chức - kỹ thuật gắn liền với chăn nuôi
lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn nghiên cứu.
- Đối tượng khảo sát là các chủ thể tham gia chăn nuôi lợn, bao gồm: Các hộ
chăn nuôi, trang trại chăn nuôi lợn, nhà cung ứng đầu vào, người thu mua sản phẩm;
các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật… tại địa bàn nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi lợn nói
chung, chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; các yếu tố khó khăn, thuận lợi và
tiềm năng ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.
- Về không gian: Đề tài được tiến hành tại địa bàn các huyện ngoại thành
thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Điều tra số liệu 3 năm 2011 – 2013; đề xuất định hướng và
giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP đến năm 2020.

4
5. Những đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về thực hành chăn nuôi

tốt cho lợn an toàn (VietGAHP). Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
là một xu hướng phát triển tất yếu và bền vững, góp phần nâng cấp và hoàn thiện
chuỗi giá trị ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Phân tích, đánh giá được thực trạng tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội. Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người chăn nuôi lợn có theo quy trình VietGAHP
hay không; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để chỉ ra những nội dung
của quy trình VietGAHP thực sự ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn
VietGAHP vào trong chăn nuôi lợn.
Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; đồng thời đề xuất được các giải
pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP một
cách hiệu quả, bền vững tại thành phố Hà Nội trong thời gian tới.














5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


1.1. Lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động
tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời
của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả
của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra
theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu
nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui, 2009).
* Khái niệm về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó là
sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã
hội ở mỗi quốc gia (Phạm Ngọc Linh, 2008).
Quá trình biến đổi về lượng là sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế
và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu người; Sự biến đổi về chất kinh tế
là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế và sự biến đổi ngày càng tốt hơn
trong các vấn đề xã hội.
Như vậy có thể hiểu, phát triển là sự thay đổi cả về lượng và chất theo hướng
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Mặt tích cực của phát triển là nhằm thỏa
mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người, tuy nhiên nếu không được xem xét một
cách thận trọng thì nó sẽ phát sinh những tiêu cực làm suy kiệt nguồn lực thậm trí
để lại hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai.
* Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một loại phát triển lành mạnh vừa đáp ứng được nhu

6
cầu hiện tại, lại vừa không xâm hại đến lợi ích tương lai (Mai Thanh Cúc và Quyền

Đình Hà, 2005).
Phát triển bền vững hiện đang là mục tiêu mà nhiều quốc gia đang quan tâm
hướng tới, bởi vì nó bao hàm rất nhiều vấn đề từ sự phát triển kinh tế cho đến an
sinh, công bằng xã hội và bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái.
* Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Khái niệm thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ra đời vào năm 1997, là sáng
kiến của các nhà bán lẻ châu Âu (Euro – Retailer Produce Working Group) nhằm
giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm
nông nghiệp và khách hàng của họ (Nguyễn Văn Đức Tiến, 2006). Theo đó, GAP là
những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn,
sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc
sinh học và hóa chất, đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng ruộng
đến khi sử dụng.
Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm mục đích đảm bảo (Ngô Thị Thuận
và cs., 2010):
1. An toàn thực phẩm
2. An toàn cho người sản xuất
3. Bảo vệ môi trường
4. Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm.
Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc Bảo vệ
Thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con
người và môi trường.
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp đảm bảo không có
hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
- Môi trường làm việc: Mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
động của nông dân.
- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép xác định được
những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.


7
Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP riêng cho mình theo tiêu chuẩn
Quốc tế (GlobalGAP). Hiện nay, có tiêu chuẩn được xây dựng theo khu vực hoặc
theo quốc gia (Bùi Thị Lan Hương, 2009).
- EurepGAP là qui trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Hiệp
hội các nhà buôn bán lẻ thuộc Liên minh Châu Âu;
AseanGAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Khu vực các
nước Đông Nam Á (ASEAN);
ChinaGAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Trung Quốc;
Fresh – Care là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Úc;
IndonGAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Indonesia;
VF – GAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Singapore;
ThaiGAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Thái Lan;
SALM là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Malaysia;
USGAP là quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Mỹ;
JGAP là quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Nhật Bản;
IndiaGAP là quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Ấn độ;
VietGAP là qui trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Việt Nam.
VietGAP là chữ viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, nghĩa
là thực hành nông nghiệp tốt; là tập hợp các tiêu chí do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành ngày 28/1/2008 kèm theo quyết định số 379/QĐ-BNN-
KHCN, đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản để
hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho
người lao động .
* VietGAHP cho chăn nuôi lợn
Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam
(gọi tắt là VietGAHP; Vietnamese Good Animal Husbandry Practice) là những
nguyên tắc, trình tự hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi
nhằm đảm bảo lợn được nuôi dưỡng để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn


8
vệ sinh thực phẩm, đảm bảo an sinh xã hội, sức khỏe người chăn nuôi và người tiêu
dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (Bộ NN &
PTNT, 2008).
* Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP là phương thức phát triển
chăn nuôi bền vững nhằm tạo ra sản phẩm thịt lợn đáp ứng các tiêu chuẩn về chất
lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập
cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Thực hành chăn nuôi tốt cho lợn an toàn đang được nhiều nước trên thế giới
trong đó có Việt nam quan tâm thực hiện. Đây chính là hướng đi mới trong chăn
nuôi vì nó khắc phục được những hạn chế, rủi ro của phương thức chăn nuôi cũ,
đồng thời tiếp cận một cách đồng bộ đến các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường.
1.1.2. Nội dung quy trình VietGAHP
Nội dung quy trình VietGAHP gồm 17 nhóm tiêu chuẩn được quy định cụ
thể tại Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho lợn an toàn tại Việt Nam ban hành
kèm theo Quyết định số: 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.2. Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
1.2.1. Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP có thể được coi là một phương thức
chăn nuôi khoa học, tiên tiến góp phần tái cơ cấu nông nghiệp, từng bước đưa
ngành chăn nuôi nước ta tiếp cận với các thông lệ của khu vực và quốc tế (Ngô Thị
Thuận và cs., 2010). Trong xu thế hội nhập hiện nay, để ổn định mức giá nông sản
cũng như ổn định thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp, thì nông sản phải đạt
chất lượng và bảo đảm ATVSTP. Chăn nuôi theo quy trình VietGAHP là điều kiện
bắt buộc nếu muốn sản phẩm sản xuất ra đứng vững được trên thị trường, là việc
làm cần thiết nhằm nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn nước
ta và mang lại lợi ích to lớn trên nhiều khía cạnh:


9
1.2.1.1. Tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong quá trình phát triển nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Việt Nam,
việc áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt là tất yếu để tạo ra sản phẩm sạch,
đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước, đạt được tiêu chuẩn xuất khẩu và đáp
ứng qui định VSATTP của Nhà nước (Nguyễn Tiến Vũ, 2011).
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP là việc áp dụng các tiêu chuẩn về tổ
chức, kỹ thuật từ khâu lựa chọn vị trí, thiết kế chuồng trại; quản lý, sử dụng con
giống, thức ăn, nguồn nước; công tác phòng trừ dịch bệnh, sử dụng thuốc thú y; các
biện pháp xử lý chất thải và bảo vệ môi trường vào chăn nuôi lợn. Trong suốt chu
kỳ sản xuất, tất cả các công đoạn từ lúc bắt đầu chăn nuôi cho tới khi tiêu thụ sản
phẩm bắt buộc phải tuân theo các tiêu chuẩn đã được xây dựng. Các tiêu chuẩn của
quy trình VietGAHP có thể được coi là hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm. Để
được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP, cơ sở chăn nuôi lợn phải được các
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá và chỉ khi nào đạt được các yêu cầu quy
định mới được công nhận. Điều đó khẳng định chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP sẽ tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.
1.2.1.2. Nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người chăn nuôi
Sản phẩm của các mô hình sản xuất theo quy trình VietGAHP đều đạt chất
lượng cao, giảm thiểu dịch bệnh, bảo đảm VSATTP nên dễ tiêu thụ với mức giá ổn
định. Sản xuất theo quy trình VietGAHP đảm bảo chứng minh với khách hàng biết
sản phẩm sạch của cơ sở kinh doanh được sản xuất theo phương pháp thực hành
nông nghiệp tốt (Nguyễn Tiến Vũ, 2011). Mặt khác do áp dụng tốt khoa học kỹ
thuật nên lợn đạt năng suất cao, giá thành hạ và thường được tiêu thụ với giá cao
cho nên mang lại hiệu quả kinh tế cho các cơ sở chăn nuôi.
Không chỉ đạt hiệu quả kinh tế cao, chăn nuôi theo quy trình VietGAHP còn
giúp nông dân các địa phương nâng cao nhận thức của vấn đề chất lượng sản phẩm
trong sản xuất, kinh doanh, là điều kiện tiên quyết và sống còn để duy trì, phát triển
sản xuất; thúc đẩy sự kết nối giữa người chăn nuôi với thị trường, từ đó mang lại lợi

ích, thu nhập cao hơn cho người lao động góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế xã hội địa phương.

10
Quy trình VietGAHP luôn được cải tiến liên tục giúp các nhà sản xuất phản
ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực
phẩm. Sản phẩm VietGAHP làm gia tăng hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của
đơn vị sản xuất thông qua việc từng bước xây dựng thương hiệu cho cơ sở chăn
nuôi. Khi đưa sản phẩm tốt ra thị trường được nhiều người tiêu dùng chấp nhận sẽ
nâng cao uy tín thương hiệu và mang lại nhiều lợi nhuận hơn, do đó lại càng khuyến
khích họ hăng hái đầu tư vào công nghệ và cải tiến phương thức làm việc, góp phần
thúc đẩy sự tiến bộ chung của nền sản xuất (Lưu Trí Tài, 2014).
1.2.1.3. Bảo vệ sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng
- Đối với nông dân và các chủ trang trại: Là những người trực tiếp sản xuất
ra các sản phẩm phục vụ cho người tiêu dùng. Quy trình VietGAHP quy định cụ thể
việc quản lý và sử dụng lao động trong các cơ sở chăn nuôi như người lao động
phải có đầy đủ hồ sơ, trong độ tuổi lao động, có đầy đủ bảo hộ lao động, định kỳ
kiểm tra sức khỏe và được trang bị kiến thức về sơ cấp cứu, mang vác nặng Chăn
nuôi lợn theo quy trình VietGAHP không những góp phần bảo vệ an toàn sức khỏe
cho người lao động mà còn giúp họ nâng cao hiểu biết chuyên môn, kỹ thuật và
trình độ sản xuất (Bộ NN&PTNT, 2008).
- Đối với người tiêu dùng
Vệ sinh an toàn thực phẩm là yêu cầu phát triển đất nước hiện nay cũng như xu
thế hội nhập toàn cầu. Bởi vậy, ngành nông nghiệp cần phải nhân rộng các mô hình
VietGAHP góp phần tạo ra sản phẩm đạt vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị
kinh tế và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm nông nghiệp ngon, bổ
dưỡng, sạch sẽ và an toàn và đó cũng là mục tiêu chính và là lợi ích lớn nhất mà
VietGAHP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAHP
đã khơi dậy và khuyến khích quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp

phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng thông minh, đây cũng là động lực
chính thúc đẩy nông dân và các nhà cung ứng phải cải tiến để sản xuất và cung ứng
các sản phẩm nông nghiệp tốt cho xã hội (Lưu Trí Tài, 2014).

11
Từ những dẫn chứng nêu trên cho thấy việc quan tâm và thực hiện thực hành
nông nghiệp tốt sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng
và việc nhân rộng các mô hình áp dụng quy trình VietGAHP trong sản xuất nông
nghiệp là rất cần thiết.
1.2.1.4. Bảo vệ môi trường sinh thái
Ô nhiễm môi trường do chất thải trong chăn nuôi lợn gây ra là một vần đề
hết sức nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và gây ra nhiều bức
xúc trong xã hội. Quy mô chăn nuôi càng lớn và mức độ tập trung càng cao thì vấn
đề ô nhiễm môi trường càng cần phải được quan tâm đặc biệt.
VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân
sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm
bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường
sinh thái. Đây là chuỗi kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt, bắt đầu từ khâu
chuẩn bị nông trại, canh tác đến khâu thu hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ và các yếu tố
liên quan như: môi trường, chất hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, bao bì, điều kiện
làm việc, phúc lợi của người lao động (Quốc Hà, 2012).
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP đòi hỏi người chăn nuôi phải có các
biện pháp cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất gây ô nhiễm môi trường làm ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người cũng như toàn xã hội. Chẳng hạn quy định về vị
trí chuồng trại phải cách xa khu dân cư, có khu xử lý chất thải, sử dụng hầm Bioga,
công tác phòng trừ dịch bệnh, khi lợn bị chết về bệnh cần phải tiêu hủy và không
được vứt ra đường, có phương tiện vận chuyển lợn chuyên biệt Thực hiện đúng
các quy định trong quy trình chăn nuôi tốt sẽ góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
và đảm bảo phát triển chăn nuôi ổn định, bền vững (Bộ NN&PTNT, 2008).
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của chăn nuôi lợn và chăn nuôi lợn theo quy

trình VietGAHP
1.2.2.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chung của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu không chỉ ở nước ta và cả ở
nhiều nước trên thế giới. Một đặc điểm quan trọng mang tính ưu việc của chăn nuôi

12
lợn là thời gian chăn thả ngắn, sức tăng trưởng nhanh và chu kỳ tái sản xuất ngắn.
Một lợn nái có thể đẻ được khoảng 2,5 đến dưới 3 lứa trên một năm, mỗi lứa 8-12
con và có thể tạo ra một khối lượng thịt hơi tăng trọng từ 800-1000 kg đối với giống
lợn nội và tới 2000 kg đối với lợn lai ngoại. Mức sản xuất và tăng trưởng cao 5-7
lần so với chăn nuôi bò trong cùng điều kiện nuôi dưỡng. Hơn nữa tỷ trọng thịt sau
giết mổ so với trọng lượng thịt hơi tương đối cao, có thể đạt tới 70-72%, trong lúc
đó thịt bò chỉ đạt từ 40-45% (Cục Chăn nuôi, 2007).
Bên cạnh đó, lợn là loại vật nuôi tiêu tốn ít thức ăn so với tỷ lệ thể trọng và
thức ăn có thể tận dụng từ nhiều nguồn phế phụ phẩm trồng trọt, công nghiệp thực
phẩm và các phụ phẩm sinh hoạt. Vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có ít, không
ổn định vẫn có thể phát triển chăn nuôi lợn phân tán theo qui mô từng hộ gia đình.
Đầu tư cơ bản ban đầu cho chăn nuôi lợn ít, chi phí nuôi dưỡng trải đều suốt
quá trình sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn nên chăn nuôi lợn có thể đầu tư phát triển ở
mọi điều kiện gia đình nông dân.
Chăn nuôi lợn không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu
dùng trong nước, mà sản phẩm thịt lợn còn là nguồn thực phẩm xuất khẩu có giá trị.
Nhờ đặc tính sinh sản nhiều lứa trong một năm nên hiện nay chăn nuôi lợn nái sinh
sản để xuất khẩu lợn sữa đang là mặt hàng có giá trị được thị trường các nước trong
khu vực ưa chuộng (Bộ NN&PTNT, 2008). Đối với nhiều vùng nông thôn và nhất
là trong xu thế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn còn góp
phần tạo ra nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho phát triển ngành trồng trọt, góp
phần cải tạo đất, cải tạo môi trường sinh sống của các vi sinh vật đất.
Ngoài ra, lợn là động vật chịu ảnh hưởng rất nhiều của chế độ chăm sóc và
điều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Xuân Bình và cs., 2006), do đó để tồn tại nó luôn cần

đến một lượng tiêu tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể các đối
tượng này có nằm trong quá trình sản xuất hay không. Từ đặc điểm này, đặt ra cho
người chăn nuôi một số vấn đề sau:
Một là, bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho đàn lợn phải đồng thời tính toán
phần đầu tư thường xuyên về thức ăn để duy trì và phát triển. Nếu cơ cấu đầu tư

13
giữa hai phần trên không cân đối thì tất yếu sẽ dẫn đến dư thừa, lãng phí hoặc sẽ
làm chậm sự phát triển, thậm chí phá hủy cả đàn.
Hai là, phải đánh giá chu kỳ sản xuất để đầu tư một cách hợp lý trên cơ sở
tính toán cân đối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí đầu tư cơ
bản và giá trị đào thải để lựa chọn thời điểm đào thải, lựa chọn phương thức đầu tư
mới hay duy trì tái tạo, phục hồi.
Ba là, do có hệ thần kinh nên lợn rất nhạy cảm với môi trường sống, do đó đòi
hỏi phải có sự quan tâm chăm sóc và có các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hợp lý để
phòng trừ dịch bệnh, đồng thời tạo điều kiện ngoại cảnh thích hợp cho lợn phát triển.
1.2.2.2. Đặc điểm chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Ngoài đặc điểm chung nói trên, chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP còn
có những đặc điểm riêng như sau:
- Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP có liên quan chặt chẽ đến công tác
quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai. Theo quy trình VietGAHP chuồng trại chăn
nuôi lợn phải nằm ở vị trí cách xa khu vực dân cư và phải có diện tích đủ lớn để
thiết kế các khu vực chăn nuôi, kho chứa thức ăn, thuốc thú y, nhà ở, hệ thống xử lý
và chứa các chất thải biệt lập với nhau. Như vậy, với phương thức chăn nuôi
truyền thống, quy mô nhỏ lẻ, nằm phân tán, xen kẽ trong các khu vực dân cư sẽ rất
khó khăn trong việc thực hiện quy trình này.
Công tác quy hoạch đất đai có vai trò hết sức quan trọng. Thông qua quy
hoạch sẽ tạo ra quỹ đất cần thiết để hình thành và phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa tập trung hiện đại; các khu chăn nuôi tập trung xa khu vực
dân cư, các trạng trại chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn; đồng thời có điều kiện để

đầu tư xây dựng một cách đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, các
cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đây chính là
điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi theo quy trình VietGAHP (Chu Thị Kim
Loan và cs., 2010).
- Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP cần có sự đầu tư lớn về cơ sở vật
chất và các trang thiết bị kỹ thuật do phải thực hiện đúng theo quy định về địa điểm,
thiết kế chuồng trại, con giống và quản lý con giống, vệ sinh chăn nuôi, quản lý

×