Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Tuần: 2 NS: 01/09/2010
Tiết 1+2 NG: 03/09/2010
ÔN TẬP PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC, ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU:
-HS nắm được quy tắc phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức
-Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức.
-Áp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác
II/CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy
HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra kiến thức:
Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Làm tính nhân
GV: Đưa ra bài tập
? Để nhân đơn thức với đa thức ta
làm như thế nào?
HS: Ta nhân hệ số với nhau, các
biến cùng loại nâng lên luỹ thừa.
GV: Cho HS làm nháp sau đó gọi
lên bảng
Bài 1: Làm tính nhân
a. 2x(7x
2
– 5x – 1)
= 2x.7x
2
– 2x.5x – 2x.1
= 14x
3
– 10x
2
– 2x
b. ( x
2
+ 2xy – 3)( - xy)
= x
2
( - xy) + 2xy(-xy) – 3(-xy)
= - x
3
y – 2x
2
y
2
+ 3xy
c. -2x
3
y(2x
2
– 3y + 5yz )
= - 4x
5
y + 6x
3
y
2
– 10x
3
y
2
z
d. ( 3x
n+1
– 2x
n
). 4x
2
= 12x
n+3
– 8x
n+2
Hoạt động 2: Tính giá trị của đa thức
GV: Để tính giá trị của biểu thức
ta làm như thế nào?
HS: Ta thay giá trị của biến vào
rồi thực hiện phép tính.
GV: Nhưng trước khi thay thì ta
cần làm gì?
HS: Ta cần thu gọn đa thức
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a/ 5x(4x
2
– 2x + 1) – 2x( 10x
2
– 5x – 2)
với x = 15
Giải: 5x(4x
2
– 2x + 1) – 2x( 10x
2
– 5x – 2)
= 20x
3
– 10x
2
+ 5x – 20x
3
+ 10x
2
+ 4x
= 9x
Với x = 15, ta có
9x = 9.15 = 135
b/ 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x) với x =
5
1
−
,
y =
2
1
−
Giải: 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x)
= 5x
2
– 20xy – 4y
2
+ 20xy
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
1
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
GV: Cho HS làm bài tập 3
? Nêu cách nhân đa thức với đa
thức.
HS: Ta nhân từng hạng tử của đa
thức này với đa thức kia
GV: Cho HS tính giá trị của các
biểu thức.
= 5x
2
– 4y
2
Tại x =
5
1
−
, y =
2
1
−
ta có
5x
2
– 4y
2
=
5
4
1
5
1
2
1
4
5
1
5
22
−=−=
−−
−
Bài 3: Cho các đa thức
A = - 2x
2
+ 3x + 5 và B = x
2
– x + 3
a/ Tính A.B
b/ Tính giá trị của đa thức A. B và A.B khi x = -3
Giải: a/
A.B = (- 2x
2
+ 3x + 5)( x
2
– x + 3)
= - 2x
4
+ 2x
3
– 6x
2
+ 3x
3
– 3x
2
+ 9x + 5x
2
- 5x + 15
= - 2x
4
+ 5x
3
– 4x
2
+ 4x + 15
b/ Tại x = -3
A = - 4; B = 15 ; A.B = - 60
Dạng 3: Rút gọn biểu thức – Tìm x, y
GV: Để rút gọn biểu thức ta làm
như thế nào?
HS: Ta thực hiện phép tính rồi thu
gọn các đơn thức đồng dạng
GV: Gọi HS lên bảng làm bài 5
Bài 4: Rút gọn biểu thức sau
x( 2x
2
– 3) – x
2
( 5x + 1) + x
2
= 2x
3
– 3x – 5x
3
– x
2
+ x
2
= - 3x
3
– 3x
Bài 5: Tìm x , biết
2x( x- 5) – x( 2x + 3) = 26
2x
2
– 10x – 2x
2
– 3x = 26
- 13x = 26
x = - 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Học và nắm chắc quy tác nhân đơn thức, đa thức
Xem lại các dạng toán đã học
Tuần: 3 NS: 08/09/2010
Tiết 3+4 NG: 10/09/2010
ÔN TẬP TỨ GIÁC – HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố lại khái niệm tứ giác và hình thang
- Củng cố việc nắm các định nghĩa tính chất của tứ giác, hình thang vào giải bài tập.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị nội dung cơ bản cần nắm của tiết dạy
HS: Thước thẳng, thước đo góc…
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
2
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nêu lại các định nghĩa và tính
chất của tứ giác, hình thang đã học.
Hoạt động 2: Tính các góc của tứ giác
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có
0
130
ˆ
=A
,
0
90
ˆ
=B
, góc ngoài tại đỉnh C bằng 120
0
.
Tính
D
ˆ
HS vẽ hình và tóm tắt bài toán
GV: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng bao
nhiêu độ?
HS: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng 360
0
GV: Để tính được
D
ˆ
ta cần phảo biết được
số đo của góc nào
HS: Ta cần biết them số đo của góc C
Bài 2: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
CADA
ˆ
2
ˆ
,40
ˆ
ˆ
0
==−
. Tính các góc của hình
thang.
GV:Góc A và góc D có tổng số đo bao
nhiêu? Vì sao?
HS:
0
180
ˆ
ˆ
=+ DA
( Vì hai góc trong cùng
phía)
Bài 1:
Ta có :
BCD + BCx = 180
0
( Hai góc kề bù)
BCD = 180
0
– BCx
C
ˆ
= 180
0
- 120
0
C
ˆ
= 60
0
Ta lại có:
0
360
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
=+++ DCBA
=>
)
ˆ
ˆ
ˆ
(360
ˆ
0
CBAD ++−=
D
ˆ
= 360
0
– ( 130
0
+ 90
0
+ 60
0
)
= 80
0
Bài 2:
Ta có:
0
180
ˆ
ˆ
=+ DA
( Hai góc trong cùng phía)
Mà
0
40
ˆ
ˆ
=− DA
=>
00
70
ˆ
;110
ˆ
== DA
Ta lại có:
CA
ˆ
2
ˆ
, =
=>
0
55
ˆ
=C
CB
ˆ
180
ˆ
0
−=
=>
0
125
ˆ
=B
Hoạt động 2: Tính các cạnh của hình thang
Bài 3: Cho hình thang vuông ABCD có
0
90
ˆ
ˆ
== DA
; AB = 5cm; AD = 12cm;
BC = 13cm. Tính CD
GV: Hướng dẫn HS kẻ đường vuông góc
BH
HS: Aùp dụng định lý Pitago để tính
Bài 3:
Kẻ BH
⊥
CD =>
BH = AD = 12 cm
AB = DH = 5cm
Aùp dụng định lý Pitago
Ta có: HC =
cm51213
22
=−
DC = DH + HC
= 10cm
Hoạt động 3: Bài toán chứng minh
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
3
x
?
120
130
D
C
B
A
D
C
B
A
H
?
13cm
12cm
5cm
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Bài 4: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
AB = 2cm; CD = 5cm. Chứng ming rằng
AD + BC > 3cm
GV: Hướng dẫn HS vẽ thêm đường
BE//AD
? So sánh BE và AD; AB và DE
HS: BE = AD ; AB = DE = 2cm
GV: Nêu bất đẳng thức trong tam giác?
Bài 4:
Kẻ BE//AD
AB = DE = 2cm
AD = BE
EC = 3cm
Aùp dụng bất đẳng thức trong tam giác BEC
ta có
BE + BC > EC
AD + BC > 3cm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
-Học và nắm chắc định nghĩa, tính chất
của tứ giác, hình thang.
-Xem lại các dạng bài tập
Tuần: 4 NS: 15/09/2010
Tiết 5+6 NG: 17/09/2010
ÔN TẬP CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc ba hằng đẳng thức: Bình phương một tổng; Bình phương
một hiệu; Hiệu hai bình phương.
- Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập.
- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Oån định tổ chức:
2. Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
GV: Cho HS lên bảng viết và phát biểu ba
hằng đẳng thức đã học.
HS: Lên bảng viết và phát biểu, áp dụng
làm bài tập.
( 2x + 3y)
2
= 4x
2
+ 12xy + 9y
2
( 3x – y)
2
= 9x
2
– 6xy + y
2
16x
2
– 9y
2
= (4x)
2
– (3y)
2
= ( 4x – 3y)( 4x + 3y)
Hoạt động 2: Aùp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để tính
Bài 1: Tính
a) ( x + 2y)
2
b) ( 3x – 2y )
2
c) ( 2x – 3y)( 2x + 3y)
Bài 1:
a)
( x + 2y)
2
= x
2
+ 4xy + y
2
b)
( 3x – 2y )
2
= 9x
2
– 12xy + 4y
2
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
4
3cm
D
2cm
E
2cm
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 câu.
Bài 2: Viết các đa thức sau thành tích
a) x
2
– 4y
2
b) 9 – 16y
2
c) ( x - y)
2
– ( x + y)
2
GV: Ta áp dụng hằng đẳng thức nào để
đưa về tích?
HS: Ta áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương.
Bài 2:
a) x
2
– 4y
2
= x
2
– (2y)
2
= ( x – 2y)( x + 2y)
b) 9 – 16y
2
= 3
2
– (4y)
2
= ( 3 – 4y)( 3 + 4y)
c) ( x - y)
2
– ( x + y)
2
= ( x – y + x + y)(x – y –x – y)
= 2x.( - 2y)
= - 4xy
Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức
Bài 3: Chứng minh các đẳng thức sau:
a)
( x + y)
2
– y
2
= x( x + 2y)
b)
( x
2
+ y
2
)
2
– (2xy)
2
= ( x + y)
2
( x-y)
2
GV: Để chứng minh một đẳng thức ta có
thể chứng minh như thế nào?
HS: Ta có thể chứng minh VT = VP hoặc
VP = VT hoặc VT và VP cùng bằng một
biểu thức thứ ba.
GV: VT có dạng hằng đẳng thức nào?
HS: Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
GV: Đối với bài này ta chứng minh như
thế nào?
HS: Ta chứng minh VT = VP
Bài 3:
a)
( x + y)
2
– y
2
= x( x + 2y)
VT = ( x + y)
2
– y
2
= ( x + y – y)( x + y + y)
= x( x + 2y)
Vậy VT = VP ( Đpcm)
b)
( x
2
+ y
2
)
2
– (2xy)
2
= ( x + y)
2
( x-y)
2
VT = ( x
2
+ y
2
)
2
– (2xy)
2
= ( x
2
+ y
2
+ 2xy )( x
2
+ y
2
- 2xy)
= ( x + y)
2
( x- y)
2
Vậy VT = VP ( ĐPCM)
Hoạt động 3: Tính nhanh
Bài 4: Tính nhanh
a/ 1001
2
; 29,9 . 30,1
b/ ( 31,8)
2
– 2.31,8.21,8 + ( 21,8)
2
GV: Để tính nhanh ta có thể đưa các số về
dạng tròn trăm tròn chục.
GV: Ta thấy số trung gian của hai số này
là số nào?
Bài 4:
a/ 1001
2
; 29,9 . 30,1
1001
2
= ( 1000 + 1)
2
= 1000
2
+ 2.1000.1 + 1
2
= 1000000 + 2000 + 1
= 10002001
29,9 . 30,1 = ( 30 – 0,1)( 30 + 0,1)
= 30
2
– 0,1
2
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
5
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
HS: số 30
GV: Làm thế nào để đưa hai số này về các
số trung gian của nó?
HS: Aùp dụng hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương
= 900 – 0,01
= 899,99
b/ ( 31,8)
2
– 2.31,8.21,8 + ( 21,8)
2
= ( 31,8 – 21,8)
2
= 10
2
= 100
Hoạt động 4: Rút gọn biểu thức rồi tính gí trị của biểu thức
Bài 5: Rút gọn biểu thức rồi tính giá trị của
biểu thức.
a/ ( x- 10)
2
– x( x + 80) với x = 0,98
b/ ( 2x + 9)
2
– x( 4x + 31) với x = - 16,2
GV: Để rút gọn ta làm thế nào:
HS: T khai triển biểu thực rồi thu gọn các
đơn thức đồng dạng
Bài 5:
a/ ( x- 10)
2
– x( x + 80)
= x
2
– 20x + 100 – x
2
+ 80x
= 60x + 100
Với x = 0,98 ta có
60. 0,98 + 100 = 158,8
b/ ( 2x + 9)
2
– x( 4x + 31)
= 4x
2
+ 36x + 81 – 4x
2
- 31x
= 5x + 81
Với x = - 16,2 ta có:
5.( - 16,2) + 81 = 0
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: nhắc nhở học sinh:
-Về nhà học lại ba hằng đẳng thức
-Xem lại các dạng toán đã học
-Tiết sau ôn tập hình học
Tuần: 5 NS: 22/09/2010
Tiết 7+8 NG: 24/09/2010
ÔN TẬP HÌNH THANG CÂN ,ĐƯỜNG
TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình thang cân ,đường trung bình của
tam giác, của hình thang.
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất hình thang cân, đường trung bình vào giải các
bài toán.
- Rèn kỹ năng chứng minh cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
6
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa
và tính chất hình thang cân,đường trung
bình của tam giác, hình thang
Hoạt động 2: Nhận biết hình thang cân
GV: Để chứng minh một tứ giác là hình
thang cân ta làm thế nào?
HS: ta chứng minh tứ giác đó là hình
thang, rối chứng minh hình thang đó có hai
cạnh bên bằng nhau hoặc có hai đường
chéo bằng nhau.
GV: Cho HS vẽ hình và ghi GT KL của
bài toán.
GV: Cho HS dự đoán và đi đến kết luận tứ
giác DECB là hình thang cân.
GV: Để CM DECB là hình thang cân ta có
thể chứng minh như thế nào?
HS: Ta chứng minh hai đường chéo bằng
nhau.
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A. trên tia
đối của tia AC lấy điểm D, trên tia đối của tia
AB lấy điểm E sao cho AD = AE. Tứ giác
DECB là hình gì? Vì sao?
GT:
∆
ABC; AB = AC
AD = AE
KL: Tứ giác DECB là hình gì?
CM: Ta có
AB = BC ( GT)
AD = AC ( GT)
DC = AD + AC
BE = AE + AB
DC = BE
DECB là hình thang cân vì có hai
đường chéo bằng nhau
Hoạt động 2: Sử dụng đường trung bình của tam giác
Bài 2: Cho hình thang cân ABCD có AB //
CD, AB = 4cm; CD = 10cm. AD = 5cm.
trên tia đối của tia BD lấy điểm E sao cho
BE = BD. Gọi H là chân đường vuông góc
kẻ từ E đến DC. Tính độ dài CH
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và ghi tóm tắt bài
toán.
GV: Kẻ BK
⊥
DC ta tính được KC?
-Khi đó DK =?
-BK là đường gì của tam giác DEH?
-Tính được KH ta tính được CH ?
HS: Làm theo sự gợi ý của GV
Bài 2:
GT: ABCD là hình thang cân
AB // CD
BD = BE
EH
⊥
DC
AB = 4cm
CD = 10 cm
AD = 5cm
KL: Tính độ dài CH
Giải:
Kẻ BK
⊥
DC. Ta tính được
)(3
2
410
2
cm
ABCD
KC =
−
=
−
=
Nên DK = DC – KC
= 10 – 3 = 7 cm
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
7
D
E
C
B
A
10cm
5cm
4cm
E
H
K
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Ta lại có BK // EH (
⊥
DC)
BD = BE ( GT)
BK là đường trung bình của tam giác
DEH
KD = KH
KH = 7cm
CH = KH – KC = 7 – 3 = 4cm
Hoạt động 3: Sử dụng đường trung bình của hình thang
Bài 3: Cho hình thang ABCD ( AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm
của BC. Đường thẳng EF cắt BD ở I, cắt
AC ở K.
a) Chứng minh rằng AK = KC; BI = ID
b) Cho AB = 6cm, CD = 10cm. Tính các
độ dài EI, KF, IK
GV: Hướng dẫn HS đi theo trình tự
EF//AB//CD => AK = KC => BI = ID
Bài 3:
GT: Hình thang ABCD
( AB //CD)
AE = DE; BF = CF
EF cắt BD tại I
Cắt AC tại K
AB = 6cm; CD = 10cm
KL: a/ AK = KC; BI = ID
b/ Tính EI; KF; IK
Giải:
a/ EF là đường trung bình của hình thang
ABCD nên EF//AB//CD.
Tam giác ABC có BF = CF và FK //AB
Nên AK = KC
Tam giác ABD có AE = ED và EI//AB
Nên BI = ID
b/ EF = ( AB + CD):2
= ( 6 + 10): 2
= 8cm
EI = AB:2= 6 : 2 = 3cm
KF = AB:2= 6: 2 = 3cm
IK = EF – AI – KF
= 8 – 3 – 3
= 2 cm
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-Học và nắm chắc định nghĩa tính chất
hình thang cân, đường trung bình của tam
giác và của hình thang.
-Xem lại các bài tập đã làm.
-Vận dụng vào các bài tập trong SGK
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
8
K
I
F
E
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Tuần: 6 NS: 29/09/2010
Tiết 9 +10 NG: 01/10/2010
ÔN TẬP CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TT)
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập.
- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Gọi 4 HS lên bảng ghi bốn hằng đẳng
thức và vận dụng vào việc khai triển biểu
thức.
a/ ( 2x + y)
3
b/ ( 3x – 2y)
3
c/ 8 + x
3
d/ 8x
3
– y
3
Hoạt động 2: Biểu diễn đa thức dưới dạng lập phương một tổng, một hiệu
GV: Cho HS xây dựng phương pháp giải
*Aùp dụng các 7 hẳng đẳng thức
Bài 1: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng
hai bình phương
a/ x
2
+ 10x + 26 + y
2
+ 2y
= x
2
+ 10x + 25 + 1 + y
2
+ 2y
= (x
2
+ 2.5x + 25) + ( y
2
+ 2y +1 )
= ( x+ 5)
2
+ ( y + 1)
2
b/ x
2
– 2xy + 2y
2
+ 2y + 1
= (x
2
– 2xy + y
2
)+ ( y
2
+ 2y + 1)
= ( x – y)
2
+ ( y + 1)
2
Hoạt động 3: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức
Bài 2: Rút gọn và tính giá trị của biểu
thức.
a/ 4x
2
– 28x + 49 với x = 4
b/ x
3
– 9x
2
+ 27x – 27 với x = 5
GV: Cho HS tự làm sau đó lên bảng trình
bày.
Bài 2:
a/ 4x
2
– 28x + 49 = (2x)
2
– 2.2x.7 + 7
2
= ( 2x – 7)
2
Với x = 4 ta có
( 2.4 – 7)
2
= 1
b/ x
3
– 9x
2
+ 27x – 27 = x
3
–3.x
2
.3 + 3x.3
2
- 3
3
= ( x – 3)
3
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
9
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Với x = 5 ta có: ( 5 – 2)
3
= 8
Hoạt động 4: Tìm x, biết
Bài 3: Tìm x, biết:
a/ ( x- 3)
2
– 4 = 0
b/ x
2
– 2x = 24
c/ ( 2x–1)
2
+ ( x + 3)
2
–5( x + 7)(x- 7) = 0
GV: Chú ý HS A
2
= B => A =
±
B
GV: Để vế trái xuất hiện hằng đẳng thức
thì ta làm thế nào?
HS: Ta thêm 1 vào hai vế
GV: Để tính được x thì trước tiên các em
phảo làm gì?
HS: ta phải thu gọn biểu thức.
Bài 3:
a/ ( x- 3)
2
– 4 = 0
( x- 3)
2
= 4
x- 3 = 2 hoặc x – 3 = -2
x = 5 hoặc x = 1
b/ x
2
– 2x = 24 x
2
– 2x + 1 = 25
( x- 1)
2
= 25
x- 1 = 5 hoặc x- 1 = -5
x = 6 hoặc x = -4
c/ ( 2x–1)
2
+ ( x + 3)
2
–5( x + 7)(x- 7) = 0
4x
2
– 4x + 1 + x
2
+ 6x + 9 – 5( x
2
– 49) = 0
5x
2
+ 2x + 1 – 5x
2
+ 245 = 0
2x + 246 = 0 2x = - 246
x = - 123
Hoạt động 5: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức
a/ x
2
– 20x + 101
b/ 4a
2
+ 4a + 2
GV: Để tìm GTNN của một biểu thức thì
ta phải đưa biểu thức đó về dạng luôn lớn
hơn hoặc bằng một số thực nào đó.
GV: Cho HS làm tương tự câu a
Bài 5: Tìm GTLN của biểu thức
a/ A = 4x – x
2
+3
b/ B = x – x
2
GV: Để tìm GTLN của biểu thức thì ta đưa
biểu thức đó về dạng nào?
HS: Ta đưa biểu thức đó về dạng luôn nhỏ
hơn hoặc bằng một số thực nào đó.
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức
a/ x
2
– 20x + 101
(x
2
– 20x + 100) + 1
( x – 10)
2
+1
Vì ( x – 10)
2
≥
0 nên ( x – 10)
2
+1
≥
0
Biểu thức đạt GTNN khi dấu = xảy ra tứ là
khi x = 10 và biểu thức đạt giá trị bằng 1
b/ 4a
2
+ 4a + 2
( 2a + 1)
2
+ 1
Vì ( 2a + 1)
2
≥
0 nên ( 2a + 1)
2
+ 1
≥
1
Vậy biểu thức đạt GTNN bằng 1
Bài 5:
a/ A = 4x – x
2
+3
A = 1 – ( x
2
+ 4x + 4)
A = 1 – ( x + 2)
2
Vì x+ 2
≥
0 nên 1 – ( x + 2)
2
≤
1
Biểu thức đạt GTLN khi dấu = xảy ra khi đó
biểu thức có GTLN bằng 1
b/ B = x – x
2
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
10
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
B =
4
1
4
1
2
+
+−− xx
=
4
1
2
1
4
1
2
≤
−− x
Biểu thức đạt GTNN bằng ¼
Hoạt động 6: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV nhắc lại các dạng toán và phương
pháp giải đã học.
-Qua mỗi dạng toán ta rút ra phương pháp
giải chung.
-Về nhà học và vận dụng 7 hằng đẳng thức
đáng nhớ
-Xem lại các dạng toán đã làm.
-Tiết sau ôn tập hình.
Tuần: 7 NS: 06/10/2010
Tiết 11 +12 NG: 08/10/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỐI XỨNG TRỤC
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hai điểm, hai hình đối xứng.
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất đối xứng vào giải các bài toán.
- Rèn kỹ năng dựng hình,chứng minh cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d khi nào?
HS: Khi d là đướng trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.
GV: Trục đối xứng của hình thang cân đi qua đâu?
HS: Đi qua trung điểm hai đáy.
Hoạt động 2: Vẽ hình, nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua một trục
*Phương pháp: Sử dụng định nghĩa hai
điểm đối xứng nhau qua một trục, hai hình
đối xứng nhau qua một trục
GV: Cho HS vẽ hình và tóm tắt bài toán.
GV: Để chứng minh D và E đối xứng qua
AM thì ta cần chứng minh điều gì?
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A, M là
trung điểm của BC. Trên tia đối của tia AB
lấy điểm E, trên tia đối của tia AC lấy điểm D
sao cho AD = AE. Chứng minh rằng hai điểm
D và E đối xứng nhau qua đường thẳng AM
Giải:
∆
ABC cân tại A.
AM là trung tuyến
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
11
4
3
2
1
M
E
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
HS: Ta chứng minh AM
⊥
DE tại trung
điểm
GV: Hướng dẫn HS chứng minh
Am là đường phân giác
21
ˆˆ
AA =
Mà
31
ˆˆ
AA =
( đối đỉnh)
42
ˆˆ
AA =
( đối đỉnh)
=>
43
ˆˆ
AA =
=> AM là đường phân giác của
∆
ADE
∆
ADE cân tại A ( AD = AE)
AM là đường trung trực của
∆
ADE
AM
⊥
DE tại trung điểm
D và E đối xứng nhau qua AM
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất đối xứng để giải bài toán chứng minh
Bài 2: Cho hình thang vuông ABCD
(
0
90
ˆ
ˆ
== DA
), Gọi K là điểm đối xứng với
C qua AD, I là giao điểm của BK và AD.
Chứng minh rằng
CIDAIB ∠=∠
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT , KL
của bài toán.
GV: Dẫn dắt HS theo trình tự sau:
CIDAIB
∠=∠
<=
∠=∠
∠=∠
CIDKID
KIDAIB
<=
∆
KIC
cân <= K và C đối xứng.
Bài 3: Cho tam giác ABC, gọi m là đường
trung trực của BC. Vẽ điểm D đối xứng
với A qua m.
a/ Tìm các đoạn thẳng đối xứng với AB,
AC qua m.
b/ Xác định dạng tứ giác ABCD
GV: hai đoạn thẳng được gọi là đối xứng
qua một đường thẳng khi nào?
HS: Khi mỗi điểm thuộc đoạn thẳng này
đều đối xứng với một điểm thuộc đoạn
thẳng kia qua đường thẳng.
Bài 2:
GT: Hình thang
ABCD vuông
0
90
ˆ
ˆ
== DA
DK = DC
BK cắt AD tại I
KL:
CIDAIB ∠=∠
CM: K và C đối xứng nhau qua điểm D
ID là đường trung trực của
∆
KIC
∆
KIC cân tại I
CIDKID ∠=∠
Mà
AIBKID ∠=∠
( đối đỉnh)
=>
CIDAIB
∠=∠
Bài 3:
Giải:
a/ DC đối xứng với AB qua m
BD đối xứng với AC qua m
b/ Tứ giác ABCD là hình thang cân vì
AD// BC và AC = BD
Hoạt động 4:Tìm trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng.
*Phương pháp: Nhớ lại định nghĩa trục đối
xứng của một hình, định lý về trục đối
xứng của hình thang cân.
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại B.
a/ Tìm trục đối xứng của tam giác đó.
Gọi trục đối xứng đó là d. kể tên hình đối
xứng qua d của: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C, cạnh
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
12
I
K
D
C
B
A
m
D
M
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
GV: Trục đối xứng của một hình là đường
thẳng như thế nào?
HS: Là đường thẳng sao cho mọi điểm
thuộc hình đó đều có điểm đối xứng cũng
thuộc hình đó qua đường thẳng
AB, cạnh AC.
Giải:
a/ Trục đối xứng
của tam giác ABC
là đường phân giác
của góc B.
b/ Hình đối xứng của đình A là đỉnh C
“ B “ B
“ C “ C
“ AB là cạnh CB
“ AC “ AB
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-GV nhấn mạnh nội dung chính của bài
học.
Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và các
dạng bài tập đã làm.
-Tuần sau ôn tập Đại số
Tuần: 8 NS: 09/10/2010
Tiết: 13 +14 NG: 11/10/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ PHÂN TÍCH
ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS biết cáh phân tích đa thức thành nhân tử bẳng ba phương pháp: Đặt
nhân tử chung; Nhóm hạng tử; Dùng hằng đẳng thức.
- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp cả 3 phương pháp.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi ôn tập về lý thuyết
cho HS trả lời.
?Ta có mấy phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử.
HS: Có ba phương pháp
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
13
d
A
C
B
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Hoạt động 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a/ 7x + 7y b/ 2x
2
y – 6xy
2
c/ 3x( x -1) + 7x
2
(x-1)
d/ 3x(x – a) + 5a( a – x)
GV: Họi 4 HS lên bảng thực hiện
GV: Ta làm gì để xuất hiện nhân tử
chung?
HS: Ta áp dụng quy tắc đổi dấu
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x
2
– 6xy + 9y
2
b/ x
3
– 64
c/ (2x + 1)
2
– (x-1)
2
d/ (x+5)
2
– (x-7)
2
GV: Ta áp dụng phương pháp nào để phân
tích bài bày?
HS: Ta dùng hằng đẳng thức để phân tích.
Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x
4
+ x
3
+x+1 b/ x
4
-x
3
-x
2
+1
c/ x
2
y+xy
2
-x-y d/ ax
2
+ay
2
-7x-7y
GV: Chú ý hướng dẫn HS đổi dấu để xuất
hiện nhân tử chung.
Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x
2
+4x + 3 b/ x
3
-19x-30
c/ x
2
-x-6
GV: Đối bài toán này ta có thể áp dụng
ngày các phương pháp phân tích đã học
được không? Ma ta phải làm gì trước?
HS: Ta phải dùng phương pháp thêm bớt
và tách hạng tử trước khi áp dụng các
phương pháp đã học.
Bài 1:
a/ 7x + 7y b/ 2x
2
y – 6xy
2
= 7( x+y) = 2xy( x – 3y)
c/ 3x( x -1) + 7x
2
(x-1)
= (x-1)(3x+7x
2
)
d/ 3x(x – a) + 5a( a – x)
= 3x(x – a) - 5a( x – a)
= ( x- a)( 3x – 5a)
Bài 2:
a/ x
2
– 6xy + 9y
2
= ( x- 3y)
2
b/x
3
– 64 = x
3
– 4
3
= ( x- 4)( x
2
+ 4x + 16)
c/ (2x + 1)
2
– (x-1)
2
= [(2x+1)-(x-1)][(2x+1)+(x-1)]
= x.3x = 3x
2
d/ (x+5)
2
– (x-7)
2
= [(x+5) – (x-7)](x+5+x-7)
= 12.(2x-2)
Bài 3:
a/ x
4
+ x
3
+x+1 =x
3
(x-1)-(x
2
-1)
=(x+1)(x
2
+1)
b/ x
4
-x
3
-x
2
+1 = x
3
(x+1) -(x
2
-1)
= x
3
(x+1)-(x+1)(x-1)
=(x+1)(x
3
-x+1)
c/ x
2
y+xy
2
-x-y = xy(x+y)-(x+y)
=(x+y)(xy-1)
d/ ax
2
-ay
2
-7x-7y =a(x
2
-y
2
)-7(x+y)
=a(x+y)(x-y) -7(x+y)
=(x+y)[a(x-y)-7]
Bài 4:
a/ x
2
+4x + 3 = (x
2
+ 4x +4) – 1
= (x+2)
2
-1
= (x+2+1)(x+2-1)
= (x+3)(x+1)
b/ x
3
-19x-30 = x
3
– 9x -10x -30
= x(x
2
-9) -10(x+3)
=x(x-3)(x+3)-10(x+3)
=(x+3)[x(x-3)-10]
=(x+3)(x
2
-3x-10)
c/ x
2
-x-6 = x
2
– 9 – x+3
= (x-3)(x+3)-(x-3)
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
14
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
=(x-3)(x+2)
Hoạt động 2: Tìm, biết…
Bài 5: Tìm x, biết
a/ (2x-1)
2
-25 = 0 b/ 8x
3
-50x=0
c/(x-2)(x
2
+2x+7)+2(x
2
-4)-5(x-2)=0
d/3x(x-1) +x-1=0
GV: Hướng dẫn HS làm 2 câu, còn 2 câu
yêu cầu HS về nhà làm
Bài 5:
a/ (2x-1)
2
-25 = 0
( 2x-1-5)(2x-1+5)=0
(2x-6)(2x+4)=0
−=
=
⇔
=+
=−
2
3
042
062
x
x
x
x
b/ 8x
3
-50x =0 2x(4x
2
– 25)=0
2x(2x-5)(2x+5) =0
−=
=
=
⇔
=+
=−
=
⇔
2
5
2
5
0
052
052
02
x
x
x
x
x
x
Hoạt động 3: Aùp dụng vào số học
*Phương pháp: Số nguyên a chia hết cho
số nguyễn b nếu có số nguyên k sao cho a
= b.k
-Phân tích biểu thức ra thừa số để xuất
hiện số chia
GV làm mẫu câu a để HS làm câu b.
Bài 6: Chứng minh rằng:
a/ 2
9
-1 chia hết cho 73
b/ 5
6
– 10
4
chia hết cho 9
Giải:
a/ Ta có 2
9
-1 = (2
3
)
3
– 1
= 8
3
– 1
= ( 8-1)(8
2
+8+1)
= 7.73 chia hết cho 73
b/ 5
6
– 10
4
= 5
6
– 2
4
. 5
4
= 5
4
( 5
2
– 2
4
)
= 5
4
.9 chia hết cho 9
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV: Nhấn mạnh các dạng toán phân tích
đa thức thành nhân tử thường gặp.
-HS: Nêu lại các cách phân tích đa thức
thành nhân tử.
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các dạng toán về phân tích đa thức
thành nhân tử.
-Tuần sau ôn tập hình học.
Tuần: 9 NS: 16/10/2010
Tiết 15 +16 NG: 18/10/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình bình hành
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
15
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình bình hành vào giải các bài toán.
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình bình hành cho HS.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi về định nghĩa, tính
chất và dấu hiệu nhận biết về hình bình
hành cho học sinh trả lời.
Hoạt động 2: Nhận biết hình bình hành
*Phương pháp giải: Thường sử dụng các
dấu hiệu nhận biết hình bình hành về cạnh
đối hoặc đường chéo.
GV: Đưa ra bài tập nhận biết cho HS suy
nghĩ trả lời.
HS: Câu đúng a, b
Câu sai c,d
Bài 1: Các câu sau đúng hay sai?
a/ Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là
hình bình hành.
b/Hình thang có hai cạnh bên song song là
hình bình hành.
c/Tứ giác có hai cạnh đối bằng nha là hình
bình hành.
d/ Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là
hình bình hành.
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất hình bình hành để chứng minh sự bằng nhau
Bài 2: Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F,G,H
theo thứ tự là trung điểm
củaBD,AB,AC,CD.
a/Chứng minh rằng EFGH là hình bình
hành.
b/Cho AD = a, BC = b. Tính chu vi hình
bình hành EFGH
GV: FG và EH có quan hệ gì với BC?
HS: FG,EH //=1/2 BC
GV: Để chứng minh tứ giác là h.b.h ta có
thể chứng minh như thế nào đối với bài
toán này?
HS: Chứng minh tứ giác có một cặp cạnh
đối song song và bằng nhau.
HS: Nhắc lại công thức tính chu vi của tứ
giác
Bài 2:
GT: Tứ giác ABCD
EB = ED; FA = FB
GA = GC; HD = HC
AD = a, BC = b
KL: a/ EFGH là h.b.h
b/ Tính chu vi EFGH
CM: FG là đường trung bình của
∆
ABC
FG //
2
1
= BC (1)
Tương tự ta có EH // =
2
1
BC (2)
Từ (1) và (2) => FG//=EH
EFGH là hình bình hành.
b/ Chu vi h.b.h EFGH:
EF + FG + GH +HE = 2EF + 2EG
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
16
H
G
E
F
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
Bài 3: Cho hình bình hành ABCD. Trên
đường chéo BD lấy các điểm EF sao cho
DE = BF. CHứng minh AF // CE
GV: Dẫn dắt HS theo hướng sau:
AF//CE <= AECF là h.b.h <= AF = CE;
AE = CF <=
∆
ABF =
∆
CDE;
∆
ADE =
∆
CBF.
HS: làm theo trình tự hướng dẫn của GV
= AD + BC
= a + b
Bài 3:
∆
ABF =
∆
CDE ( c.g.c)
AF = CE (1)
∆
ADE =
∆
CBF.
AE = CF (2)
Từ (1) và(2) suy ra AECF là h.b.h
=> AF // CE (Đpcm)
Hoạt động 4: Dùng tích chất đường chéo h.b.h chứng minh ba điểm thẳng hàng
Bài 4: Cho hình bình hành ABCD, E và F
theo thứ tự là trung điểm của AB và CD,
O là giao điểm của EF và AC. Chứng
minh rằng ba điểm B, O, D thẳng hàng.
GV: Hướng dẫn HS theo hướng sau:
B,O,D thăûng hàng <= O là giao điểm của
AC và BD <= OA = OC <=
∆
AOE =
∆
COF
HS: Suy nghĩ và trình bày bài giải theo
hướng dẫn dắt của GV
Bài 4:
∆
AOE =
∆
COF (g.c.g)
OA = OC
O là giao điểm
của AC và BD
=> B,O,D thẳng hàng.
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV: Cho HS nêu cách chứng minh một tứ
giác là h.b.h
-HS nêu cách vận dụng tính chất của h.b.h
và giải bài tập
-Về nhà xem lại các dạng toán
-Học và vận dụng thành thạo tính chất dấu
hiệu của h.b.h
Tuần: 10 NS: 23/10/2010
Tiết 17 +18 NG: 25/10/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ NHÂN CHIA ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS biết cách chia đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đa thức.
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân chia đa thức
- Vận dụng vào giải các dạng toán.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
17
F
E
D
C
B
A
O
F
E
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi để HS nhắc lại quy
tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa
thức cho đơn thức.
GV: Nhắc HS thực hiện phép tính một
cách hợp lý
Hoạt động 2: Làm tính chia
*Phương pháp giải:
-Chia luỹ thừa của một biến
x
m
: x
n
= x
m-n
( m
≥
n
≥
0)
-Aùp dụng quy tắc chia đơn thức A cho
đơn thức B
-Aùp dụng quy tắc chia đa thứ cho đơn
thức.
GV: Cho HS lên bảng làm và sửa sai cho
HS
GV:Hai luỹ thừa cùng cơ số, cơ số bằng
bao nhiêu?
HS: Cơ số a – b
GV: Đa thức chia có dạng gì?
HS: Có dạng hằng đẳng thức.
GV: hãy phân tích đa thức chia thành nhân
tử để tìm nhân tử chung
Bài 1: Làm tính chia
a/ 25
8
: 5
12
= 5
16
: 5
12
= 5
4
b/ 12x
4
y
3
z
2
: 4x
4
y
2
z
2
= 3y
c/ -21xy
5
z
3
: 7xy
3
z
2
= -3y
2
z
Bài 2: Làm tính chia
a/ (5x
4
-2x
3
+x
2
):2x
2
=
2
5
x
2
– x +
2
1
b/
( )
xyyxyxxy 2:3
3222
++
=
2
2
1
2
3
2
1
xxyy ++
c/ ( 15x
3
y
5
– 20x
4
y
4
– 25x
5
y
3
) : 5x
3
y
2
= 3y
3
– 4xy
2
– 5x
2
y
d/ ( - 10x
3
yz
2
+ 15xy
3
z
4
– 5xyz): 5xyz
= -2x
2
z + 3y
2
z
3
– 1
Bài 3: Thực hiện phép chia:
a/ 15(a-b)
8
: 5 (a-b)
3
= 3(a-b)
5
b/ ( x
3
+ 8) : ( x+ 2)
= ( x+2)(x
2
– 2x +4) : (x+2)
= x
2
– 2x +4
c/ (9x – x
3
) : ( x-3)
= x( 9-x
2
) : ( x-3)
= x( 3+x)(3-x) : -( 3-x)
=-x(3+x)
Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
18
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
*Phương pháp:
GV: Để tính GTBT trước hết ta làm gì?
HS: Ta thu gọn biểu thức, sau đó thay giá
trị của biến vào biểu thức rồi tính.
Bài: 4 Tính giá trị của biểu thức.
A = ( - 15x
3
y
5
z
4
) : ( 5x
2
y
4
z
4
) với x = -2;
y = -3, z = 1000000000
Giải: A = ( - 15x
3
y
5
z
4
) : ( 5x
2
y
4
z
4
)
= -3xy
Với với x = -2; y = -3 ta có
A = -3.(-2)(-3) = -18
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-GV nhắc nhở HS trong qua trình thực
hiện phép chia cần phải chú ý về dấu và
các cơ số có dạng là đa thức.
-Về nhà học bài xem lại các dạng toán đã học
-Tuần sau ôn tập hình.
Tuần: 11 NS: 01/11/2010
Tiết 19 +20 NG: 03/11/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH CHỮ NHẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình chữ nhật
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình chữ nhật vào giải các bài toán.
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật cho HS.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đặt các câu hỏi về định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để
HS trả lời.
Hoạt động 2: Nhận biết hình chữ nhật
*Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận
biết hình chữ nhật.
HS: Đọc bài vẽ hình, ghi GT,KL
HS: Chứng minh theo định nghĩa
Bài 1: Chứng minh rằng các tia phân giác
các góc của h.b.h cắt nhau tạo thành hình
chữ nhật.
Giải: Ta có
( )
0
11
90
ˆ
ˆ
2
1
ˆ
ˆ
=+=+ CDCD
Tương tự:
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
19
2
1
2
1
2
1
2
1
G
H
F
E
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
00
90
ˆ
;90
ˆ
== GH
Vậy EFGH là hình chữ nhật
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất hình chữ nhật để chứng minh các quan hệ bằng nhau
*Phương pháp: Aùp dụng các tính chất của
hình chữ nhật
HS vẽ hình và ghi GTKL
GV: MP và NQ là hai đường gì của
MNPQ?
HS: Là hai đường chéo.
GV: Để MP = NQ thì MNPQ phải là hình
gì?
HS: MNPQ phải là hình chữ nhật.
GV: Hình bình hành trở thành h.c.n khi
nào?
HS: Hình bình hành có 1 góc vuông.
HS vẽ hình và ghi GTKL
GV: Trong tam giác vuông đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền có tính chất gì?
HS: Có độ dài bằng nửa cạnh huyền.
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm
D thuộc cạnh AB, điểm E thuộc cạnh AC. Gọi
M,N,P,Q theo thứ tự là trung điểm của
DE,BE,BC,CD. Chứng minh rằng MP = NQ
Giải:
GT:
∆
ABC vuông tại A
D
∈
AB; E
∈
AC
MD = ME
NB = NE
PB = PC; QD = QC
KL: MQ – NP
CM: MQ là đường trung bình của
∆
DEC
MQ // = ½ EC
Tương tự: NP // = ½ EC
MQ //=NP
MNPQ là h.b.h
Tương tự ta có: MN //BD
Mà BA
⊥
CA
MQ
⊥
MN
MNPQ là hình vuông.
MP = NQ ( hai đường chéo h.c.n)
Bài 3: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A,
đường cao AH. Gọi I,K theo thứ tự là trung
điểm của AB,AC. Chứng minh góc IHK = 90
0
GT:
∆
ABC vuông tại A
AH
⊥
BC
IA = IB; KA = KC
KL:
∠
IHK = 90
0
CM:
∆
AHB vuông tại H , có HI là đường
trung tuyến.
Nên HI = IA =>
∆
IAH cân tại I =>
11
ˆ
ˆ
AH =
(1)
Tương tự ta có:
22
ˆ
ˆ
AH =
(2)
Từ (1) và (2) Suy ra
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
20
Q
P
N
M
E
D
C
B
A
2
1
2
1
K
I
H
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
∠
IHK =
0
2121
90
ˆˆ
ˆˆ
=+=+ AAHH
Hoạt động 5: Áp dụng vào tam giác
*Phương pháp: Sử dụng tính chất đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền.
HS vẽ hình và ghi GTKL của bài toán.
GV hướng dẫn HS:
EFCH là h.b.h <= EF//HC; HE//CF <=
CH
ˆ
ˆ
1
=
<=
∆
EHD cân tại E <=EH= ED
Bài 4: Cho hình thang cân ABCD, đường cao
AH. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của
các cạnh bên AD, BC. Chứng minh rằng
EFCH là hình bình hành.
GT: ABCD là hình thang cân
AH
⊥
DC
EA = ED; FB = FC
KL: EFCH là h.b.h
CM:
∆
HAD có HE là đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền => HE = DE
=>
∆
EHD cân tại E =>
1
ˆˆ
HD =
Ta lại có:
CD
ˆ
ˆ
=
nên
CH
ˆ
ˆ
1
=
. Suy ra HE // CF
Tứ giác EFCH có EF//HC; HE//CF nên là
h.b.h
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS nêu các tính chất, dấu hiệu
nhận biết h.c.n
-Nhắc HS cần vận dụng các tính chất và
dấu hiệu thích hợp vào từng dạng toán
*Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Xem lại các dạng toán đã giải
-Tuần sau ôn tập đại số
Tuần: 12 NS: 06/11/2010
Tiết 21 +22 NG: 08/11/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS biết cách đa thức một biến đã sắp xếp.
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia đa thức
- Vận dụng vào giải các dạng toán.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chia đa
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
21
1
F
E
H
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
thức một biến đã sắp xếp.
-Trước khi chia ta cần phải làm gì?
HS: Ta phải thu gọn và sắp xếp đa thức.
Hoạt động 2: Thực hiện phép chia đa thức.
*Phương pháp:
-Sắp xếp đa thức theo luỹ thữ giảm dần.
-Thực hiện các bước chia.
2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm và
nhận xét
Bài 1: Sắp xếp đa thức sau rồi làm phép chia:
a/ (6x
6
+2x
5
-2x
4
-15x
3
+x
2
+7x-2):(x+3x
2
-1)
=(6x
6
+2x
5
-2x
4
-15x
3
+x
2
+7x-2):(3x
2
+x-1)
=2x
4
-5x + 2
b/ (17x
2
-6x
4
+5x
3
-23x +7):(7-3x
2
-2x)
=(-6x
4
+5x
3
+17x
2
- 23x +7):(-3x
2
-2x+7)
= 2x
2
– 3x +1
Hoạt động 3: Tính nhanh
*Phương pháp: Sử dụng các hằng
đẳngthức đáng nhớ
GV: Trong ngoặc có dạng gì?
HS: Có dạng hằng đẳng thức thứ 3
GV: Trước khi chia ta làm gì?
HS: Ta thu gọn biểu thức trong ngoặc
GV: Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách
phân tích đa thực bị chia thành nhân tử.
Phân tích đa thức chia thành nhân tử bằng
cách them bớt hạng tử
Bài 2: Làm tính chia
a/ (15x
3
y
4
– 10x
2
y
4
+5xy
3
):(-5xy
2
)
= -3x
2
y
2
+2xy
2
-y
b/[7(2x-5y)(2x+5y)-2(14x
2
-3y
2
)]: 13y
=[7(4x
2
-25y
2
)-2(14x
2
-3y
2
)]: 3y
=(28x
2
-175y
2
– 28x
2
+6y
2
) : 3y
=- 169y
2
: 13y
= - 13y
Bài 3: Thực hiện phép chia:
a/ (x
5
+x
3
+x
2
+1) : (x
3
+1)
= [x
2
( x
3
+1) + (x
3
+ 1)] : (x
3
+1)
= (x
3
+1)( x
2
+1) : (x
3
+1)
= x
2
+ 1
b/ ( x
2
+ 5x + 6) : (x+3)
= ( x
2
+ 6x + 9 – x – 3) : ( x+ 3)
= [ ( x+3)
2
– ( x+3)] : ( x+3)
= ( x +3)( x+2) : (x+3)
= x+2
Hoạt động4: Xác định điều kiện các hệ số để phép chia hết
*Phương pháp: Aùp dụng hệ quả định lý
Bézout.
-Nếu f(x) chia hết cho x – a thì f(a) = 0
-Nếu f(a) = 0 thì f(x) chia hết cho x – a
GV: Hướng dẫn HS cách làm và hỏi thêm:
Ngoài cách áp dụng hệ quả này ra, ta còn
cách nào khác ?
Bài 4: Xác định a để đa thức x
3
– 3x + a chia
hết cho ( x-1)
2
Giải: ( x-1)
2
= 0 x = 1
Để f(x) = x
3
– 3x + a chia hết cho ( x-1)
2
Thì f(1) = 0
1 – 3 + a = 0
a = 2
Bài 5: Với giá trị nào của a, thì
F(x) = 4x
3
+ 3x
2
+ x + a chia hết cho x-2
Giải: x- 2 = 0 x=2
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
22
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
HS: Ta có thể thực hiện phép chia rồi cho
số dư bằng 0.
Để F(x) chia hết cho x-2 thì F(2) = 0
Tức là: 4.2
3
+ 3.2
2
+2 + a = 0
32 + 12 + 2 + a = 0
a = - 46
Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Nhắc lại cách làm các dạng toán cho
HS. Chú ý HS cần vận dụng việc phân tích
thành nhân tử hoặc rút gọn trước khi thực
hiện phép chia
-Về nhà học bài và xem lại các dạng toán.
-Tuần sau ôn tập hình
Tuần: 13 NS: 14/11/2010
Tiết 23 +24 NG: 15/11/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH THOI
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hình thoi
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất của hình thoi vào giải các bài toán.
- Rèn kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình thoi cho HS.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa, tính chất
và dấu hiệu nhận biết của hình thoi.
GV: Đặt các câu hỏi để vận dụng dấu hiệu
nhận biết hình thoi vào giải bài tập cụ thể
Hoạt động 2: Nhận biết hình thoi
*Phương pháp giải:
Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thoi
HS ghi GT và kết luận
Bài 1:Chứng minh rằng trung điểm các cạnh
của hình thang cân là các đỉnh của một hình
thoi
GT: ABCD là hình
thang cân
MA = MB
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
23
Q
P
N
M
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
GV: MN và PQ có quan hệ gì với AC
HS: MN = PQ = ½ AC
GV:MQ và NP có quan hệ gì với BD
HS: MQ = NP = ½ BD
GV: hai đường chéo của hình thang cân có
tính chất gì?
HS: Hai đường chéo của hình thang cân
bằng nhau.
NB = NC
PC = PD
QA = QD
KL: MNPQ là hình thoi
CM: Ta có
MN là đường trung bình của
∆
ABC
MN = ½ AC (1)
PQ là đường trung bình của
∆
ADC
PQ = ½ AC (2)
Từ (1) và (2) Suy ra MN = PQ ( =½ AC)
Tương tự ta có:
MQ = NP (= ½ BD)
Mà AC = BD ( T/c hình thang cân)
Nên MN = NP =PQ = MQ. Do đó MNPQ là
hình thoi
Hoạt động 3: Sử dụng tính chất của hình thoi để tính toán
HS đọc đề vẽ hình và ghi GT KL
GV: Hướng dẫn HS đi theo sơ đồ sau:
Tính
DCBA
ˆ
;
ˆ
;
ˆ
;
ˆ
<=
D
ˆ
<=
∆
ADC đều
<= AD = AC = DC <= AD = AC
<=
∆
AHC =
∆
AHD
HS vẽ hình và ghi GTKL của bài toán
Bài 2: Cho hình thoi ABCD trong đó đường
vuông góc kẻ tử đỉnh góc tù A đến cạnh BC
chia đôi cạnh đó. Tính các góc của hình thoi.
GT: Hình thoi ABCD
AH
⊥
CD
HC = HD
KL: Tính các góc của hình thoi
Giải: Xét
∆
AHC và
∆
AHD có
AH chung;
HD = HC ( GT)
=>
∆
AHC =
∆
AHD (Hai cạnh góc vuông)
=> AD = AC ( Hai cạnh tương ứng)
Mà AD = DC ( Định nghĩa hình thoi)
AD = AC = DC
∆
ADC đều
D
ˆ
= 60
0
=>
0
60
ˆ
=B
0
120
ˆˆ
== CA
Bài 3: Cho hình thoi ABCD có góc A bằng
60
0
. trên cạnh DA,DC lấy các điểm E,F sao
cho DE = CF. Chứng minh rằng tam giác
BEF là tam giác đều.
GT: ABCD là hình thoi
0
60
ˆ
=A
; ED = CF
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
24
H
D
B
A
C
1
60
°
3
2
1
F
E
D
C
B
A
Trường THCS Hoàng Hoa Thám Giáo án hai buổi/ngày
GV: Hình thoi có một góc bằng 60
0
thì có
một đường chéo như thế nào?
HS: Có một đường chéo bằng cạnh của
hình thoi
GV: Hướng dẫn HS
∆
BEF đều <=
∆
BEF cân có một góc 60
0
<= BE = BF;
0
21
60
ˆˆ
=+ BB
<=
∆
BED =
∆
BCF
KL:
∆
BEF đều
CM:
∆
BDA đều nên
1
ˆ
D
= 60
0
∆
BED =
∆
BCF ( c.g.c)
=> BE = BF.
31
ˆˆ
BB =
Ta lại có:
0
32
60
ˆˆ
=+ BB
=>
0
21
60
ˆˆ
=+ BB
=>
∆
BEF cân có một góc 60
0
nên là tam giác
cân
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS sinh nhắc lại cách chứng
minh một tứ giác là hình thoi.
-Cần vận dụng dấu hiệu vào chứng minh
các dạng toán cho phù hợp.
-Về nhà học bài.
-Xem lại các dạng toán về hình thoi.
-Tuần sau ôn tập đại số.
Tuần: 14 NS: 20/11/2010
Tiết 25 +26 NG: 22/11/2010
ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ RÚT GỌN PHÂN THỨC
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách vận dụng tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức.
- Rèn kỹ năng thực hiện rút gọn phân thức
- Vận dụng vào giải các bài toán.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV: Phạm Đức Tân Toán 8
25