Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Hình học 9 chương 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (342.31 KB, 26 trang )

Tuần: 31
Tiết: 60
Chương IV: HÌNH TRỤ-HÌNH NÓN-HÌNH CẦU
Bài 1: HÌNH TRỤ-DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH TRỤ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Qua mô hình nhận biết được hình trụ và các yếu tố: Đường sinh, chiều cao, bán kính có liên quan đến việc tính toán diện tích và
thể tích của hình trụ
- KN: Biết các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, từ đó vận dụng vào tính toán diện tích, thể tích các vật có
cấu tạo hình trụ.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, MTBT. Mỗi bàn Hs mang một vật hình trụ, đọc trước bài.
-GV: Thước đo góc, phấn màu, ê ke, compa. Thiết bị quay hình chữ nhật ABCD để tạo nên hình trụ. Hai mẫu hình trụ có thể cắt được
(củ cà rốt)
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra : (5’) Trả bài kiểm tra, nhận xét bài kiểm tra
3/ Bài mới :
* ĐVĐ: Ở lớp 8 ta đã học một số hình không gian: Hình lăng trụ đứng, hình chóp đều Những hình này, các mặt của nó đều là một phần
mặt phẳng. Trong chương này ta sẽ học về hình trụ, hình nón, hình cầu, là những hình không gian có những mặt là mặt cong.
* Hoạt động 1: Hình trụ (8’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Đưa hình 73 lên giới thiệu với Hs: Khi quay hình
chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định,
ta được một hình trụ.


- GV Giới thiệu như SGK
+ Cách tạo nên hai đáy
+ Cách tạo nên mặt xung quanh
+ Đường sinh, trục, đường cao
- Gv: Thực hành quay hình chữ nhật ABCD quanh
trục CD cố định bằng mô hình.
- Cho Hs làm ?1
+ Gv: đưa vật mẫu cho Hs quan sát và cho biết đáy,
- Nghe Gv trình bày và quan sát trên
hình vẽ.
-Chú ý
-Quan sát Gv thực hành.
- Một Hs đọc to ?1
- Từng bàn Hs quan sát vật hình trụ
1. Hình trụ
- Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng
quanh cạnh CD cố định ta được một hình trụ.
+ Đáy là hai hình tròn bằng nhau có tâm C
và D
+ Cạnh AB quét lên mặt xung quanh của
hình trụ
mặt xung quanh, đường sinh.
- Cho Hs làm bài 1
(Sgk-110)
- Gv: đưa hình vẽ, giới thiệu kí hiệu
+ Bán kính đáy: r
+ Đkính đáy: d = 2r
+ Chiều cao: h
mang theo và cho biết đâu là đáy, đâu
là mặt xung quanh, đâu là đường sinh

- Hs lên bảng điền vào dấu
-Chú ý, ghi bài
+ Độ dài đường sinh là chiều cao của hình
trụ
+ AB ; EF: Đường sinh
+ DC: Trục của hình trụ
?1
* Bài 1 (Sgk-110)
*Hoạt động 2. Cắt hình trụ bởi mặt phẳng. (6’)
-Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với
đáy thì mặt cắt là hình gì.
-Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với
trục CD thì mặt cắt là hình gì.
- Gv: Cắt trực tiếp trên hai hình trụ để minh hoạ.
- Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 75 (Sgk-110)
- Yêu cầu Hs thực hiện ?2
( Gv có thể minh hoạ bằng cách cắt vát củ cà rốt )
- Hình tròn.
- Hình chữ nhật.
-Theo dõi, nhận xét
-Quan sát
- Thực hiện ?2 theo bàn, trả lời câu
hỏi.
2. Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng.
- Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song
song với đáy thì mặt cắt là hình tròn.
- Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song
song với trục CD thì mặt cắt là hình chữ
nhật.
?2

*Hoạt động 3. Diện tích xung quanh của hình trụ (9’)
- Đưa hình 75 (Sgk) lên bảng.
- Giới thiệu diện tích xung quanh của hình trụ như
Sgk
-Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh đã học ở
tiểu học
-Cho biết bán kính đáy và chiều cao của hình trụ ở
-Chú ý
-Nghe hiểu
-Nhắc lại KT cũ
-Trình bày
3. Diện tích xung quanh của hình trụ
?3
Diện tích xung quanh:
S
xq
= 2
π
r.h
Diện tích toàn phần:
S
tp
= S
xq
+ 2Sđ
hình 77
-Áp dụng tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- GV giới thiệu diện tích toàn phần bằng diện tích
xung quanh cộng với diện tích hai đáy.
-Hãy nêu công thức và áp dụng tính với hình 77

- Muốn tính diện tích xung quanh của
hình trụ ta lấy chu vi đáy nhân với
chiều cao
- r = 5cm; h = 10cm
- Sxq = C.h = 2
π
r.h


2.3,14.5.10


314 (cm
2
)
*Hoạt động 4. Thể tích hình trụ (7’)
- Hãy nêu công thức tính thể tích hình trụ.
-Giải thích công thức.
-Áp dụng: Tính thể tích của một hình trụ có bán
kính đáy là 5cm, chiều cao của hình trụ là 11cm.
- Yêu cầu Hs đọc VD và bài giải trong Sgk.
- V = Sđ.h =
π
r
2
h
r: bán kính đáy
h: chiều cao hình trụ
V =
π

r
2
h


3,14.5
2
.11


863,5 (cm
3
)
- Hs: đọc VD Sgk
4. Thể tích hình trụ
- V =
π
r
2
h
r: bán kính đáy
h: chiều cao hình trụ
VD: (Sgk-111)
4/ Củng cố: (7’) Bài học hôm nay chúng ta đã được biết những công thức tính ntn? Áp dụng để tính những gì?
* Bài 5 (Sgk-111)
Hình r h C Sđ Sxq V
1 10 2
π
π
20

π
10
π
5 4 10
π
25
π
40
π
100
π
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm vững các khái niệm về hình trụ. Nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh, diện tich stoàn
phần, thể tích hình trụ và các công thức suy diễn của nó. BTVN: 4, 6, 7, 8, 9, 10 (Sgk-111, 112), chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau luyện
tập.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


Tuần: 32 Ngày soạn
Tiết: 61
LUYỆN TẬP
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Thông qua bài tập Hs hiểu kĩ hơn các khái niệm về hình trụ.
- KN: Hs được luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình
trụ cùng các công thức suy diễn của nó. Cung cấp cho Hs một số kiến thức thực tế về hình trụ.

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, MTBT, làm BTVN.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra : (7’) HS1: Chữa bài tập số 7 (Sgk-111) -HS2: Chữa bài tập 10 (Sgk-112)
Tóm tắt: h = 1,2 m ; d = 4 cm = 0,04 m; Tính Sxq =?
Giải
Diện tích giấy cứng dùng để làm hộp là:
Sxq = 4.0,04.1,2 = 0,192 (m
2
)
Tóm tắt: a, C = 13 cm ; h = 3 cm ; Tính Sxq =?
b, r = 5 mm ; h = 8 mm ; Tính V =?
Giải
a, Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Sxq = C.h = 13.3 = 39 (cm
2
)
b, Thể tích của hình trụ là:
V =
π
r
2
h =
π
.5

2
.8 = 200
π

628 (mm
3
)
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Luyện tập (30’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Đưa đề bài tập 11 (Sgk-112) và hình vẽ lên bảng
phụ.
-Khi nhấn chìm hoàn toàn một tượng đá nhỏ vào
một lọ thuỷ tinh đựng nước, ta thấy nước dâng
lên.Hãy giải thích.
-Thể tích của tượng đá tính thế nào
-Hãy tính cụ thể.
- Đưa đề bài tập 8/sgk và hình vẽ đưa lên bảng phụ.
- Đọc to đề bài
- Khi tượng đá nhấn chìm trong nước
đã chiếm một thể tích trong lòng nước
làm nước dâng lên.
-Thể tích của tượng đá bằng thể tích
của phần nước hình trụ đã dâng lên
- Trình bày.
-Đọc đề, quan sát hình
1. Bài 11 (Sgk-112)
Thể tích của tượng đá bằng thể tích của phần
nước hình trụ dâng lên nên:
V = Sđ.h = 12,8.0,85 = 10,88 (cm

3
)
2. Bài 8 (Sgk-111)
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải
- Theo dõi các nhóm hoạt động
-Gọi đãi diện trình bày
-Gọi HS nhận xét
-Cho HS làm làm bài tập 12 (Sgk-112)
- Yêu cầu Hs làm bài cá nhân
-Hai em lên bảng thực hiện hai dòng đầu
- Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện dòng 3
-Biết bán kính r = 5 cm, ta có thể tính ngay được
những ô nào?
-Để tính chiều cao h ta làm ntn?
- Hoạt động theo nhóm.
- Sau 5’ đại diện một nhóm trình bày
bài làm
- Lớp nhận xét bài làm.
-Cá nhân HS tính
- Hai Hs lên bảng điền hai dòng đầu,
dưới lớp làm bài vào vở.
(Hs sử dụng MTBT)
- Một Hs lên điền kq’ dòng 3
* Quay hình chữ nhật quanh AB được hình
trụ có:
r = BC = a
h = AB = 2a
=> V
1
=

π
r
2
h =
π
.a
2
.2a = 2
π
a
3
* Quay hình chữ nhật quanh BC được hình
trụ có :
r = AB = 2a
h = BC = a
=> V
2
=
π
r
2
h =
π
.(2a)
2
.a = 4
π
a
3
Vậy V

2
= 2V
1

=> Đáp án đúng là C
3. Bài 12 (Sgk-112)
-Có h, tính Sxq theo công thức nào?
- Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
Hình r d h Cđ Sđ Sxq V
25 7 7 15,70 19,63 109,9 137,41
3 6 1 18,85 28,27 1885 2827
5 10 12,73 31,4 78,54 399,72 1l
-Cho HS làm BT 13/sgk
- Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ.
-Muốn tính thể tích phần còn lại của tấm kim loại ta
làm như thế nào ?
-Hãy tính cụ thể.
-Nhận xét bài bạn.
- Đọc đề bài
- Ta cần lấy thể tích cả tấm kim loại
trừ đi thể tích của bốn lỗ khoan hình
trụ.
- Một Hs lên bảng trình bày
-Nhận xét, chú ý
4. Bài 13 (Sgk-113)
Thể tích của tấm kim
loại là:
V
1
= 5.5.2 = 50 (cm

3
)
Thể tích một lỗ khoan
hình trụ là:
d = 8 mm => r = 4 mm = 0,4 cm
V
2
=
π
r
2
h =
π
.0,4
2
.2

1,005 (cm
3
)
Thể tích phần còn lại của tấm kim loại là:
V = V
1
– V
2
= 50 – 4.1,005 = 45,98 (cm
3
)
4/ Củng cố: (5’) - Cho Hs làm bài 2 (Sbt-122)
(Sxq + Sđ) =? (Lấy

π
=
22
7
)
Chọn kq’ đúng.
A. 564 cm
2
B. 972 cm
2
C. 1865 cm
2

D. 2520 cm
2
E. 1496 cm
2

Giải.
Diện tích xung quanh cộng với diện tích một đáy của hình trụ là:
Sxq + Sđ = 2.
π
r.h +
π
r
2
=
π
r (2h + r)
=

22
7
.14.(2.10 + 14) = 1496 (cm
2
)
=> Chọn E
- Lưu ý cho Hs có thể tính riêng Sxq và Sđ rồi cộng lại
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm chắc các công thức tính diện tích và thể tích của hình trụ. BTVN 14 (Sgk-113) + 5, 6, 7, 8 (Sbt-123)
Đọc trước bài 2 “ Hình nón – Hình nón cụt”. Ôn lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp đều (học lớp 8), chuẩn
bị dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


Tuần: 32 Ngày soạn:
o
A
C
D
Đýờng cao
Đýờng sinh
Đáy
o
A
C
A
A

A’
S
l
π2 r
π2 r

o
S
A
A’
Tiết: 62
HÌNH NÓN-HÌNH NÓN CỤT-DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ
TÍCH CỦA HÌNH NÓN-HÌNH NÓN CỤT
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Qua mô hình nhận biết được hình hình nón, hình nón cụt và các yếu tố: Đường sinh, chiều cao, bán kính có liên quan đến việc
tính toán diện tích và thể tích của hình nón, hình nón cụt
- KN: Biết các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt từ đó vận dụng vào tính toán diện tích, thể
tích các vật có cấu tạo hình hình nón, hình nón cụt.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước com pa , một số vật hình nón ; ôn lại công thức tính độ dài cung tròn , diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp đều.
-GV: một số vật có dạng hình nón ; tranh vẽ H87; 92; mô hình hình nón bảng phụ thước , phấn màu .
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra : (5’) Nhắc lại công thức độ dài cung tròn , công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp đều ?
3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Hình nón (6’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
-GV Quay tam giác AOC 1 vòng quanh cạnh góc
vuông OA cố định được một hình nón .
-GV thực hiện thao tác
-GV: cạnh OC quét lên đáy của hình nón
-Cạnh AC quét lên hình gì ?
-GV giới thiệu AC là đường sinh , A là đỉnh , OA là
đường cao .
-GV đưa hình 87 lên bảng phụ
-Chỉ rõ các yếu tố của hình nón ?
-Thực hiện ?1
-GV yêu cầu hs quan sát các vật hình nón chỉ rõ các
yếu tố.
-Chú ý
-HS quan sát
-HS AC quét lên mặt xung quanh
-Chú ý
-HS quan sát
-HS trả lời tại chỗ
-HS thực hiện ?1
-Quan sát, chú ý
1/ Hình nón
-Khi quay Tam giác
Vuông AOC một
vòng quanh cạnh
góc vuông OA
cố định thì
được một hình nón.
- Đáy của hình nón là một hình tròn.

AC là một đường sinh của hình nón.
A là đỉnh và AO là đường cao của hình nón.
*Hoạt động 2 : Diện tích xung quanh của hình nón (15’)
-GV cắt hình nón bằng theo đường sinh rồi trải ra
-Hình triển khai mặt xung quanh của hình nón là
-HS quan sát
-HS : Hình quạt
2/ Diện tích xung quanh của hình nón

hình gì ?
-Công thức tính diện tích hình quạt ?
-Độ dài cung AA’A tính như thế nào? Vậy diện tích
cung AA’A bằng bao nhiêu ?
-GV giới thiệu diện tích xung quanh của hình nón
-Tính diện tích toàn phần của hình nón tính như thế
nào ?
-Công thức tính S
xq
hình chóp đều ?
-GV từ S
xq
của hình chóp đều ⇒ S
xq
của hình nón
tương tự : đường sinh ⇒ trung đoạn của hình chóp
đều khi số cạnh đa giác đáy gấp đôi lên mãi .
-GV cho HS làm VD
-Để tính diện tích xung quanh ta tính theo công
thức nào ?
-Trong công thức đã biết đại lượng nào , cần tính

đại lường nào ?
-Tính độ dài đường sinh tính ntn ?
-Từ đó hãy tính diên tích xung quanh của hình nón?
-HS S
q
=
2
1
l.R.
-HS chính là độ dài (0;r) bằng 2πr
-HS S
q
=
2
2 rl
π
= πrl
-HS nêu công thức
-HS S
xq
= p.d
p : nửa chu vi đáy; d: trung đoạn
-Chú ý
-HS tìm hiểu VD
-HS S
xq
= πr.l
-HS biết r ; h, tính l
-HS nêu cách tính
-HS thực hiện tính

S
xq
= π . r . l
r : bán kính
l : độ dài đường sinh
S
tp
= S
xq
+ π. r
2

= π.r.l + π.r
2

* Ví dụ: SGK
h = 16 cm ; r = 12cm
S
xq
= ?
Giải: Sgk/115

*Hoạt động 3 Thể tích hình nón (5’)
-GV giới thiệu cách tính thể tích hình nón bằng
thực nghiệm (H90/sgk)
-Yêu cầu HS đo chiều cao cột nước; chiều cao hình
trụ ?
-Qua thí nghiệm ta rút ra kết luận gì ?
-V
trụ

= ?
-GV giới thiệu thể tích hình nón
-GV yêu cầu HS làm bài tập :
Cho r = 5cm ; h = 10cm .Tính V = ?
-HS quan sát
-HS thực hiện đo
-HS V
nón
=
3
1
V
trụ
=
3
1
π r
2
h
-Chú ý
-HS hoạt động nhóm nhỏ trình bày
nhanh
V =
3
1
π5
2
.10 =
π
3

250
3/ Thể tích hình nón
V =
3
1
π r
2
h
o
r
1
o
r
2
l h
*Hoạt động 4: Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt (6’)
-Dùng hình nón cắt ngang giới thiệu hình nón cụt.
-Quan sát mô hình cho biết hình nón cụt có mấy
đáy ? là các hình như thế nào ?
-GV đưa H 92 lên bảng phụ và giới thiệu bán kính,
đường sinh, chiều cao….
-Qua hình vẽ hãy nêu cách tính S
xq
, V của hình nón
cụt ?
-GV giới thiệu công thức.
-Chú ý
-HS 2 đáy không bằng nhau
-Chú ý
-HS nêu cách tính.

-Chú ý, ghi bài
4/ Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và
thể tích hình nón cụt
* Khái niệm: SGK/116
* Diện tích xq và thể tích hình
nón cụt :
S
xq
=π (r
1
+ r
2
)l
V =
3
1
(r
1
2
+ r
2
2
+ r
1
r
2
) π. h
4/ Củng cố: (5’) - Công thức tính S
xq
, S

tp
, V của hình nón, nón cụt? Cho Hs làm bài tập 15 tr 117/sgk
Bài 15 (117- sgk) a) d = 1 → r =
2
1
b) h = 1 →
2
5
22
=+=
rhl
c) S
xq
= πrl =
4
5
π
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm vững các khái niệm về hình nón, nón cụt. Nắm chắc các công thức tính Sxq, Stp, V của hình nón, nón
cụt, Làm bài tập 16 ;17; 20 ; 21 (117 – SGK), chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


Tuần: 33
Tiết: 63
LUYỆN TẬP
Ngày soạn:

Ngày dạy:
o
S
A
B
B
l
α
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Thông qua bài tập củng cố các khái niệm về hình tròn
- KN: HS được rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, áp dụng công thức tính Sxq, Stp, V hình nón cùng các công thức suy diễn của
nó.Cung cấp cho HS 1 số kiến thức thực tế về hình nón.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, MTBT, làm BTVN.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra : Lồng ghép
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Kiểm tra – chữa bài tập (20’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
-Gọi HS nhắc lại các công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón
-Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và
thể tích của hình nón cụt ?
-Gọi HS nhận xét, GH chốt lại, ghi điểm

* Bài 21: (118 – sgk)
-GV gợi ý bài 21: Tính S
xq
= ? S
vk
=? → S = ?
Bán kính đáy hình nón là:
2
35
– 10 = 7,5(cm)
-Diện tích xung quanh hình nón?
-Diện tích hình vành khăn?
-Diện tích vải cần để làm mũ ( không kể riềm mép,
phần thừa) là?
-1 HS đứng tại chỗ trình bày
-Nhận xét, chú ý
-Chú ý
π.r.l = π .7,5.30 = 225π (cm
2
)
πR
2
- πr
2
= π ( 17,5
2
- 7,5
2
) = 250π
(cm

2
)
225π +250 π = 475π (cm
2
)
* Bài 21: (118 – sgk)
Bán kính đáy hình nón là:
2
35
– 10 = 7,5(cm)
-Diện tích xung quanh hình nón:
π.r.l = π .7,5.30 = 225π (cm
2
)
-Diện tích hình vành khăn:
πR
2
- πr
2
= π ( 17,5
2
- 7,5
2
) = 250π (cm
2
)
-Diện tích vải cần để làm mũ ( không kể
riềm mép, phần thừa) là:
225π +250 π = 475π (cm
2

)
*Hoạt động 2 : Luyện tập (20’)
* Bài 23(119 –sgk)
-Bài toán cho biết gì ? tìm gì
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
* Bài 23(119 –sgk)
-Để tính được góc
α
Ta cần tìm gì ?
-Biết diện tích mặt khai triển của hình nón =
4
1

diện tích hình tròn bán kính SA = l . Hãy tính diện
tích hình đó?
-GV nhấn mạnh tính nửa góc của đỉnh hình nón áp
dụng tỷ số lượng giác và S
q
, S
xq

* Bài 28 (120 – sgk)
-Từ hình vẽ hãy tính S
xq
của hình nón cụt ?
-Tính dung tích của xô chứa hoá chất cần tính gì ?
-Nêu công thức tính V hình nón cụt ?
*Bài 24(119 –sgk)
-GV yêu cầu HS thảo luận chọn kết quả đúng.

-HS tìm tỷ số
l
r
tức là tính sin
α
-HS suy nghĩ và nêu cách tính
-Tính tỷ số
l
r
từ đó tính góc
α
-HS nghe hiểu
-HS đọc đề bài
-HS nêu cách tính
-HS cần tính thể tích
-HS trả lời
-HS hoạt động nhóm - Đại diện nhóm
trả lời và giải thích.
S
q
=
4
.
2
l
π
= S
xqnón

= π r l


4
.
2
l
π
= π

4
l
= r
4
1
=
l
r
= 0,25
Vậy sin
α
= 0,25 →
α
≈ 14
0
28
* Bài 28 (120 – sgk)
a) S
xq
= πl( r
1
+ r

2
) = π.36(21+ 9)
= 1080.π (cm
2
)
b) áp dụng định lý Pi ta go vào tam giác
vuông
h =
22
1236 −
≈ 33,94 (cm)
Vậy V =
3
1
.π.33,94(21
2
+ 9
2
+ 21.9)
≈ 2527(cm
3
) ≈ 25,3 (l)

*Bài 24(119 –sgk)
Chọn A
4/ Củng cố: (2’): Giải đáp thắc mắc
5/ Hướng dẫn về nhà (2’). Dạng bài tập đã chữa,kiến thức áp dụng ? GV khái quát toàn bài. Nắm chắc các công thức tính S
xq
, S
tp

,V
hình nón , nón cụt. Làm bài tập 26 ; 27 (119 – sgk), chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


Tuần: 33 Ngày soạn: 06/04/2010
Tiết: 64
HÌNH CẦU-DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU
Ngày dạy: 16/04/2010
Lớp dạy 9/1+9/2+9/3
I – Mục tiêu:
- KT: Qua mô hình nhận biết được hình cầu và các yếu tố: Tâm, đường kính, đường tròn lớn, chiều cao, bán kính có liên quan đến
việc tính toán diện tích mắt cầu và thể tích của hình cầu.
- KN: Biết các công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích các vật có cấu tạo hình cầu. hiểu được mặt cắt của hình cầu bởi 1 mp luôn
là hình tròn
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, compa, MTBT, đọc trước bài. Vật có dạng hình cầu
-GV: Thước thẳng, compa, phấn màu MTBT. Mô hình
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra : Lồng ghép
3/ Bài mới :
*ĐVĐ: Khi quay hình nào thì ta được hình cầu ? Mặt cắt của hình cầu ntn ? Diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu được tính như thế nào?

* Hoạt động 1: Hình cầu (5’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
-Khi quay 1 hcn quanh 1 cạnh cố định ta được hình
gì ?
-Quay 1 tam giác vuông quanh 1 cạnh góc vuông
cố định được hình gì ?
-Khi quay nửa hình tròn tâm 0 bán kính R đường
kính AB cố định được hình gì ?
-GV đưa h103 giới thiệu hình cầu yêu cầu HS chỉ
tâm, bán kính .
-Lấy ví dụ về hình cầu , mặt cầu ?
-HS hình trụ
-HS hình nón
-HS hình cầu
-Thực hiện chỉ: tâm, bán kính
-HS lấy VD trong thực tế
1/ Hình cầu
* Quay nửa hình tròn tâm 0 bán kính R
đường kính AB cố định 1 vòng ta được 1
hình cầu tâm 0 bán kính R.
*Hoạt động 2 : Cắt hình cầu bởi 1 mặt phẳng. (10’)
-GV đưa mô hình hình cầu bị cắt
-Khi cắt hình cầu bởi 1 mp thì mặt cắt là hình gì ?
-GV yêu cầu HS làm ? 1sgk
-HS quan sát
-HS là hình tròn
-HS đọc ?1; thảo luận nhanh và điền
vào bảng.
2/ Cắt hình cầu bởi 1 mặt phẳng
* Nhận xét:


A
O
B

A
O
B

A
O
O
R
-Qua ?1 có nhận xét gì ?
-GV giới thiệu nhận xét sgk
-GV đưa hình vẽ 105 giới thiệu: Trái đất được xem
như là hình cầu xích đạo là đường tròn lớn.
*GV đưa tiếp h112 hướng dẫn HS nội dung cơ bản
của bài đọc thêm ….
- Vĩ tuyến xích đạo bán cầu Bắc, bán cầu Nam .
- Vòng kinh tuyến, kinh tuyến kinh tuyến gốc, bán
cầu Đông bán cầu Tây.
- Cách xác định toạ độ địa lý…
-HS đọc nhận xét sgk
-Chú ý
-Nghe hiểu
*HS đọc bài đọc thêm
-HS nghe trình bày

Cắt hình cầu bởi một

mặt phẳng, ta được
một hình tròn.
Cắt mặt cầu bởi một
mặt phẳng, ta được một
đường tròn.
° Đường tròn đó có bán kính R nếu mặt
phẳng đi qua tâm (gọi là đường tròn lớn).
° Đường tròn đó có bán kính bé hơn R nếu
mặt phẳng không đi qua tâm.
*Hoạt động 3: Diện tích mặt cầu.(10’)
-Nhắc lại công thức tính S mặt cầu ở lớp dưới ?
-GV giới thiệu công thức tính diện tích hình cầu.
-GV yêu cầu HS thực hiện VD: Tính S mặt cầu
đường kính 42cm ?
-GV yêu cầu HS đọc VD sgk
-HS nhắc lại
-Chú ý, ghi bài
-HS thực hiện tính.
-HS tìm hiểu VD sgk
3/ Diện tích mặt cầu
S = 4πR
2
hay S = πd
2
(R là bán kính, d là đường kính của mặt cầu)
* Ví dụ: sgk
Gọi d là đường kính của mặt cầu thứ hai, ta
có :
2
d 3.36 108π = =

Suy ra
2
108
d 34,39
3,14
≈ ≈
*Hoạt động 1: Thể tích hình cầu.(12’)
-GV giới thiệu dụng cụ thực hành (h106)
-GV hướng dẫn HS tiến hành như sgk
-Có nhận xét gì về độ cao của cột nước còn lại
trong bình so với chiều cao của bình ?
-Thể tích của hình cầu so với thể tích hình trụ như
thế nào ?
-V
tr
= ? suy ra V
cầu
-GV giới thiệu công thức tính V hình cầu.
-Áp dụng tính V hình cầu có bán kính 2cm ?
-GV yêu cầu HS đọc VD sgk
-Trong ví dụ muốn tính xem cần bao nhiêu lít nước
đổ vào liễn nuôi cá ta làm như thế nào ?
-HS nghe trình bày
-HS thực hiện các thao tác
-HS bằng
3
1
chiều cao của bình
-HS thể tích h/cầu bằng
3

2
thể tích h.
trụ
-HS nêu công thức
-Chú ý
-HS thực hiện tính
-HS tìm hiểu VD sgk
-HS tính thể tích hình cầu.
4/ Thể tích hình cầu
* Công thức :
3
3
4
RV
π
=
* VD: sgk/124
- Thể tích hình cầu
V =
6
.
2
.
3
4
.
3
4
3
3

3
dd
r
π
ππ
=






=

(d là đường kính )
22cm = 2,2dm
- Lượng nước cần có :

( )
3
3
2,2
6
.
3
2
.
6
1
.

3
2
π
π
=d

= 3,71(dm
3
) = 3,71 (l)
-Lượng nước đổ vào liễn bằng bao nhiêu thể tích
hình cầu?
-GV giới thiệu công thức tính thể tích hình công
theo đường kính : V =
6
.
2
.
3
4
.
3
4
3
3
3
dd
r
π
ππ
=







=
-HS bằng
3
2
-HS nghe hiểu

4/ Củng cố: (5’): Cho HS làm BT 31(124 – sgk)
R 0,3mm 6,21dm 100km
V 0,113 1002,6
4
418666
6
5/ Hướng dẫn về nhà (2’). Nắm vững các khái niệm về hình cầu, công thức tính diện tích mặt cầu, công thức tính S , V hình cầu, mặt
cầu theo bán kính và đường kính. BTVN 34, 35, 36 (125 – 126 sgk), 30; 32 (129-130/sbt).Đọc và tìm hiểu trước phần thể tích hình cầu,
chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


*CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
1/ Nêu nhận xét khi cắt hình cầu bởi một mắt phẳng

2/ Hai hình cầu A và B có bán kính tương ứng là: x và 2x (cm). Tỉ số các thể tích của hai hình cầu này là:
A. 1 : 2 B. 1 : 4 C. 1 : 8 D. Một kết quả khác
3/ Với một cái thước dây liệu có thể xác định được thể tích của một vật thể có dạng hình cầu hay không?
R 0,3mm 6,21dm 0,283m
S 1,13 484,37 1,006
3,62
m
1,80
m
Tuần: 34
Tiết: 65
LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Củng cố và khắc sâu các khái niệm của hình cầu : Tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu.
- KN: Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích của hình cầu. Vận dụng tốt các công thức đã học để
tính diện tích mặt cầu thể tích mặt cầu trong các bài tập và các trong thực tế.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, compa MTBT, làm BTVN.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra : (5’)
Hỏi :
-Nhắc lại các công thức tính diện tích mặt

cầu và thể tích của hình cầu ?
-Diện tích của mặt cầu :
2 2
S 4 R hay S d= π = π
-Thể tích của hình cầu :
3
4
V r
3
= π
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Luyện tập (35’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
*Bài 34/ 125
-Gọi một HS lên bảng tính diện tích mặt khinh khí
cầu.
*Bài 35/ 126
-Nêu cách tính thể tích của bồn chứa xăng ?

-Tính thể tích của hình trụ đường kính 1,80m,
chiều cao 3,62m ?
-Diện tích mặt khinh khí cầu là :

( )
2 2 2
S d 3,14.11 379,94 m
= π ≈ =
-Thể tích cần tính bằng tổng thể tích
hình trụ và thể tích của một hình cầu
đường kính 1,8 m.

-Thể tích của hình trụ đường kính
1,80m, chiều cao 3,62m :
( )
2 2 3
1
V r h 0,9 .3,62 2,9322 m= π = π= π
*Bài 34/ 125(SGK)
-Diện tích mặt khinh khí cầu là :

( )
2 2 2
S d 3,14.11 379,94 m
= π ≈ =
*Bài 35/ 126
-Thể tích của hình trụ đường kính 1,80m,
chiều cao 3,62m :
( )
2 2
1
3
V r h 0,9 .3,62
2,9322 m
= π = π
= π
-Thể tích của hình cầu đường kính 1,80 m:
-Tính thể tích củ hình cầu đường kính 1,80m ?
-Tính thể tích của bồn chứa xăng?
*Bài 36 / 126
-So sánh h + 2x với AA’ ?
-Tính diện tích bề mặt của chi tiết máy theo a và x

-Tính thể tích của chi tiết máy theo a và x ?

*Bài 37/ 126
-Yêu cầu HS thảo luận
+Chứng minh

MON

∆APB
.
+Chứng minh AM.BN = OP
2
, từ đó suy ra AM.
BN = R
2.
+Từ

MON

∆APB
. Tỉ số
MON
APB
S
?
S
=
+Tính thể tích của hình cầu do nửa hình tròn APB
quay quanh AB sinh ra.
-Gọi đại diện trình bày

-Thể tích của hình cầu đường kính
1,80 m:
( )
( )
3
3 3
2
4 4
V r 0,9 0,972 m
3 3
= π = π = π
-Thể tích của bồn chứa xăng :
( )
( )
3
3
V 2,9322 0,972 3,9042 m
12,26 m
= π+ π= π

-h + 2x = AA’ = 2a.
-Diện tích bề mặt của chi tiết máy :
( )
2
2
S 2 xh 4 x
2 x h 2x 4 ax
= π + π
= π + = π
-Thể tích của chi tiết máy :

( )
2 3
2 3
2 3
4
V xh x
3
4
2 x a x x
3
2
2 x a x
3
= π + π
= π − + π
= π − π
-Thảo luận-CM:

MON

∆APB
-Ta có : AM = MP và BN = NP
Vậy AM.BN = MP.PN = OP
2
= R
2
2
MON
2
APB

S
MN
S AB
=
Khi
R
AM
2
=
thì do AM.BN = R
2
⇒ BN = 2R.
Ta tính được
5R
MN
2
=
( )
( )
3
3
2
3
4 4
V r 0,9
3 3
0,972 m
= π = π
= π
-Thể tích của bồn chứa xăng :

( )
( )
3
3
V 2,9322 0,972
3,9042 m
12,26 m
= π+ π
= π

*Bài 36/ 126 (SGK)
a)Ta có h + 2x = 2a.
b)-Diện tích bề mặt của chi tiết máy :
( )
2
2
S 2 xh 4 x
2 x h 2x 4 ax
= π + π
= π + = π
-Thể tích của chi tiết máy :
( )
2 3
2 3
2 3
4
V xh x
3
4
2 x a x x

3
2
2 x a x
3
= π + π
= π − + π
= π − π
*Bài 37/ 126 (SGK)
a)
∆MON

∆APB
(cạnh huyền - góc
nhọn).
b) Ta có : AM = MP và BN = NP
Vậy AM.BN = MP.PN = OP
2

= R
2
c)

MON

∆APB
, nên ta có :
2
MON
2
APB

S
MN
S AB
=
Khi
R
AM
2
=
thì do AM.BN = R
2
⇒ BN = 2R.
h
2x
h


O
O’
-Gọi nhóm khác nhận xét, GV chốt lại

2 2
25
MN R
4
=
. Vậy
MON
APB
S

25
S 16
=
- Nửa hình tròn APB quay quanh
đường khính AB sinh ra một hình cầu
bán kính R, có thể tích là
3
4
V R
3
= π
-Nhận xét, chú ý
Ta tính được
5R
MN
2
=

2 2
25
MN R
4
=
. Vậy
MON
APB
S
25
S 16
=

d) Nửa hình tròn APB quay quanh đường
khính AB sinh ra một hình cầu bán kính R,
có thể tích là:
3
4
V R
3
= π
4/ Củng cố: (2’): Nắm chắc các công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích của hình cầu. Vận dụng tốt công thức trong việc tính toán,
giải các bài tập ứng dung thực tế.
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc các công thức của chương IV, trả lời các câu hỏi ôn tập chương , BTVN 38; 39 sgk, chuẩn bị
dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


Tuần: 34
Tiết: 66
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Hệ thông hoá các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh…). Hệ thống hoá các công thức tính chu
vi, diện tích, thể tích… theo bảng.
- KN: Rèn luyện kỹ năng áp dụng công thức vào việc giải toán.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.

II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, compa MTBT, làm BTVN.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra: Lồng ghép
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức chương IV (8’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
-Khi quay những hình nào ta được hình trụ, hình
nón, hình nón cụt, hình cầu
-Gọi HS nêu công thức tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ, hình
nón, hình nón cụt, hình cầu.
-Lần lượt trả lời
-Đứng tại chỗ trình bày
- Hình trụ:
xq
S 2 rh= π
;
2
V Sh r h= = π
- Hình nón:
xq
S r= π l
;
2
1

V r h
3
= π
-Hình cầu:
2 2
S 4 R hay S d= π = π
;
3
4
V r
3
= π
*Hoạt động 2: Sửa bài tập (32’)
* Bài tập 38: Sgk/129
-GV bảng phụ hình vẽ 114 sgk
-Chi tiết này gồm những hình gì ?
-Thể tích của chi tiết máy được tính ntn ?
-Hãy xác định bán kính đáy, chiều cao của mỗi hình
trụ rồi tính thể tích của hình trụ đó ?
-Làm bài tập trên ta đã vận dụng kiến thức nào ?
-HS đọc đề bài
-HS quan sát hình vẽ
-HS 2 hình trụ khác nhau
-HS tổng thể tích của 2 hình trụ
-HS thực hiện tính
-HS trả lời
* Bài tập 38: Sgk/129
-Hình trụ thứ nhất có
r
1

= 5,5 cm; h
1
= 2 cm
⇒ V
1
= πr
1
2
. h
1
= π (5,5)
2
. 2 = 60,5π (cm
3
)
-Hình trụ thứ hai có
r
2
= 3 cm; h
2
= 7 cm
⇒ V
2
= πr
2
2
. h
2
= π3
2

.7 = 63π (cm
3
)
-Thể tích của chi tiết máy là
V = 60,5π + 63π = 123,5π (cm
3
)
-Diện tích bề mặt của chi tiết máy được tính ntn?
*Bài tập 39: sgk/129
-Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
-GV vẽ hình trên bảng
-Biết diện tích hình chữ nhật là 2a
2
; chu vi là 6a tính
độ dài các cạnh của h.c.n ntn ?
-Muốn tính S
xq
của hình trụ cần biết những yếu tố
nào ?
-Tìm R và h ntn ?
-Hãy tính AB và AD ?
-GV nhận xét bổ xung
-Hãy tính S
xq
; V của hình trụ theo a ?
-Giải bài tập trên vận dụng kiến thức nào ?
-Trình bày
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
-HS quan sát, vẽ hình

-HS nêu cách tính
-HS R và h
-HS tính AD và AB
-HS cả lớp cùng làm và nhận xét
-Chú ý
-HS trả lời tại chỗ
-HS giải bài toán bằng cách lập
PT, công thức tính S
xq
; V của hình
trụ
-Diện tích bề mặt của chi tiết máy:
( )
( )
( )
2
2
S 2 .5,5.2 2 .3.7 2. . 5,5
22 42 60,5
124,5 cm
= π + π + π
= + + π
= π
*Bài tập 39: sgk/129
-Gọi độ dài cạng AB là x
-Nửa chu vi hình chữ nhật là 3a
⇒ độ dài AD là 3a – x
-Diện tích h.c.n 2a
2
ta có PT

x(3a – x) = 2a
2

⇔ 3ax - x
2
- 2a
2
= 0
⇔ x
2
- ax - 2ax + 2a
2
= 0
⇔ x(x – a) – 2a (x – a) =0
⇔ (x – a) (x – 2a) = 0
⇔ x – a = 0 hoặc x – 2a = 0
⇔ x = a hoặc x = 2a
Mà AB > AD ⇒ AB = 2a; AD = a
* S
xq
của hình trụ là
S
xq
= 2π R.h = 2π.a.2a = 4a
2
π
* Thể tích của hình trụ là
V = πR
2
.h = π.a

2
. 2a = 2a
3
π
4/ Củng cố: (2’): Nhắc lại cách giải các bài toán, công thức liên quan.
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Ghi nhớ các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích các hình. Làm bài tập 40; 42; 45 sgk/129-130,
chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:



* Bổ sung:


Tuần: 35
Tiết: 67
ÔN TẬP CHƯƠNG IV (tt)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Hệ thông hoá các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình nón cụt, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh…). Hệ thống hoá các công
thức tính chu vi, diện tích, thể tích… theo bảng.
- KN: Rèn luyện kỹ năng áp dụng công thức vào việc giải toán.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, compa MTBT, làm BTVN.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2

III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra: Lồng ghép
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Bài tập ôn tập chương IV (40’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
* Bài tập 40: sgk/129
-Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
-Muốn tính S
TP
, V của hình nón ta làm như thế nào?
-Hãy tính S
xq
, S
đ
, V của hình nón ?
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-Yêu cầu cả lớp cùng làm và nhận xét
-GV nhận xét bổ xung
-GV kết luận để tính S
TP
, V của hình nón ta áp dụng
trực tiếp công thức tính toán.
* Bài tập 42: sgk/130
-Quan sát hình vẽ hãy nêu tóm tắt bài toán ?
-Tính thể tích hình a ta cần tính ntn ?
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
-HS nêu cách tính
-1 HS thực hiện tính trên bảng

-HS cả lớp cùng làm và nhận xét
-Chú ý
-HS nghe nhớ công thức
-HS đọc y/c của bài
-HS tóm tắt đề
-HS tính V
nón
; V
trụ
* Bài tập 40: sgk/129
Hình nón có: r = 2,5 m; l = 5,6 m; S
TP
= ?; V = ?
* Giải
Tam giác vuông S0A có
S0
2
= SA
2


- 0A
2
(đình lý Pitago)
S0 =
55,26,5
22
≈−
(cm)
S

xq
= π.r.l = π.2,5.5,6 = 14π (m
2
)
S
đ
= π.r
2
= π.2,5
2
= 6,25 π (m
2
)
S
TP
= 14π + 6,25π = 20,25 π (m
2
)
V =
3
1
π.r
2
.h =
3
1
. π.2,5
2
. 5 = 10,42π (m
2

)
* Bài tập 42: sgk/130
a) Thể tích của hình nón là
V
nón
=
3
1
π.r
2
.h
1
=
3
1
. π.7
2
. 8,1 = 132,3π (cm
3
)
π2 r
π2 r
π2 r
π2 r
π2 r
π2 r
-GV yêu cầu 1 HS thực hiện
-GV – HS nhận xét bổ xung
*Bài 45/ 131
-Hỏi : Cho biết bán kính của

hình cầu, bán kính của đáy
hình trụ, chiều cao của hình trụ ?
-Yêu cầu HS tính thể tích của hình cầu, thể tích của
hình trụ, từ đó suy ra hiệu thể tích hình trụ và thể
tích của hình cầu.
-Yêu cầu HS tính thể tích của hình nón có bán kính
đáy r cm, chiều cao 2r cm.
-Hỏi : So sánh thể tích hình nón nội tiếp trong hình
trụ với hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình
cầu nội tiếp trong hình trụ ấy ?
-HS tính trên bảng
-Nhận xét, chú ý

-Đọc đề bài
-Trả lời
-Một HS lên bảng tính thể tích của
hình nón có bán đáy r cm, chiều
cao 2r cm.
- Thể tích hình nón “nội tiếp”
trong một hình trụ bằng hiệu giữa
thể tích hình trụ và thể tích hình
cầu nội tiếp trong hình trụ ấy.
-Trả lời
Thể tích của hình trụ là
V
trụ
= π.r
2
.h
2

= π.7
2
.5,8 = 284,2π (cm
3
)
Thể tích của hình cần tính là
V
nón
+ V
trụ
= 132,3π + 284,2π = 416,5π (cm
3
)

*Bài 45/ 131 (SGK)
a)Thể tích của hình cầu bán kính
r cm là
( )
3 3
4
V r cm
3
= π
.
b)Thể tích của hình trụ có bán kính r cm và
chiều cao 2r cm :
( )
2 3 3
1
V r .2r 2 r cm= π = π

c)Hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình cầu
( )
3 3
h 1
2
V V V r cm
3
= − = π
d)Thể tích hình nón có bán kính đáy r cm, chiều
cao 2r cm là :
( )
2 3 3
2
2
V r .2r r cm
3 3
π
= = π
e)Thể tích hình nón “nội tiếp” trong một hình
trụ bằng hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích
hình cầu nội tiếp trong hình trụ ấy.
4/ Củng cố: (2’): Nhắc lại cách giải các bài toán, công thức liên quan.
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm chắc các công thức và các kiến thức cơ bản của chương IV. Xem lại các bài tập đã chữa. Làm bài tập
43, 44 (sgk/130), chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau ôn tập cuối năm.
IV/ Rút kinh nghiệm:


* Bổ sung:



M
N
O
A
B
C
I
Tuần: 35
Tiết: 68
ƠN TẬP CUỐI NĂM
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Củng cố và hệ thống lại kiến thức của chương III
- KN: Rèn luyện kỹ năng áp dụng cơng thức vào việc giải tốn.
- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính tốn.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, compa MTBT, xem lại tổng hợp kiến thức chương III, IV.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng tốn và phương pháp giải tốn 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra: Lồng ghép
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Bài tập tiếp tuyến của đường tròn (25’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
-Ghi đề BT: Từ một điểm A ở ngoài đường tròn (0)
vẽ hai tiếp tuyến AB ;AC và cát tuyến AMN của

đường tròn đó. Gọi I là trung điểm của dây MN.
a)Chứng minh rằng A;B;I;O;C cùng nằm trên một
đường tròn
b)Nếu AB=OB thì tứ giác ABOC là hình gì?
c)Tính diện tích hình tròn và độ dài đường tròn
ngoại tiếp tứ giác ABOC theo bán kính R của
đường tròn (0) khi AB =R
-HD HS vẽ hình
a) Góc OBA =? ;góc OCA = ?

(t/c tiếp tuyến)
Góc OIA = ?

(T/C đường kính và dây cung)
-Gọi 1 HS trình bày câu b/
-Ghi đề BT
-Vẽ hình theo HD
a) Góc OBA =90
0
;
góc OCA = 90
0
; góc OIA = 90
O
b)Nếu AB = OB thì:
AB = OB =AC = OC; mà góc
1/ BT về tiếp tuyến của đường tròn
a) Góc OBA =90
o
;góc OCA = 90

O
(t/c tiếp
tuyến)
Góc OIA = 90
O
(T/C đường kính và dây cung)
=> Năm điểm A;B;I;O;C cùng nằm trên đường
tròn đường kính OA
b)Nếu AB = OB thì AB = OB =AC = OC
mà góc OBA = 90
o
, nên ABOC là hình vuông.
c)Đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABOC,có
đường kính BC (BC là đường chéo của hình
vuông ABOC cạnh R) nên BC = R
2

Gọi R’=
2
BC
,do đó R’=
2
2R

c)Đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABOC,có đường
kính BC nên BC = R
2
gọi R’=
2
BC

,do đó R’=
2
2R
-Độ dài đường tròn bán kính R’ là?
-Diện tích hình tròn bán kính R’ là?
OBA = 90
o
, nên ABOC là hình
vuông
C=
2
2
2
2 R
R
ππ
=
S=
22
2
2
2
2
RR
R
π
ππ
=









=
Độ dài đường tròn bán kính R’ là: C=
2
2
2
2 R
R
ππ
=

Diện tích hình tròn bán kính R’ là: S=
22
2
2
2
2
RR
R
π
ππ
=









=
* Hoạt động 2: Bài tập góc có đỉnh bên trong, bên ngồi đường tròn (15’)
-Ghi đề BT: Xem hình bên, có:
·
0
45CBE =
,
·
0
30BED =
; Tìm số đ của
·
BKD

·
CAE
?

-Gọi HS trình bày PP giải
-
·
BKD

·
CAE

là những góc gì? Để tìm số đo 2 góc
đó ta cần tìm những số đo nào?
-Gọi HS lên bảng làm, u cầu cả lớp cùng làm
-Gọi HS nhận xét
-Ghi đề, vẽ hình
-Trình bày PP giải
-Trả lời
-1 HS trình bày, cả lớp cùng làm
-Nhận xét
2/BT góc có đỉnh bên trong, bên ngồi đường
tròn
* Đ P N:

»
EC
= 90
0


»
BD
= 60
0


·
BKD
=75
0



·
CAE
=15
0

4/ Củng cố: (2’): Nhắc lại cách giải các bài tốn, cơng thức liên quan.
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm chắc các cơng thức và các kiến thức cơ bản của chương III. Xem lại các bài tập đã chữa, chuẩn bị
dụng cụ học tập cho tiết sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:


* Bổ sung:
O
K
H
M
B
A


Tuần: 36
Tiết: 69
ÔN TẬP CUỐI NĂM (tt)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy 9A
I – Mục tiêu:
- KT: Củng cố và hệ thống lại kiến thức của chương III
- KN: Rèn luyện kỹ năng áp dụng công thức vào việc giải toán.

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong vẽ hình, tính toán.
II – Phương tiện:
-HS: Thước kẻ, bút chì, compa MTBT, xem lại tổng hợp kiến thức chương III.
-GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa phấn màu MTBT
-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
-TLTK: SGV, Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 2
III – Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.
2/ Kiểm tra: Lồng ghép
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Bài tập về góc nội tiếp (15’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
-Xem hình bên, biết AD là đường kính của đường
tròn (O).
·
0
60ACB =
.Tìm số đo
·
BAD

-Gọi HS nêu hướng giải
-Gọi 1 HS lên bảng làm, yêu cầu cả
lớp cùng làm
-Gọi HS khác nhận xét

-Ghi đề, vẽ hình
-Nêu hướng giải
-1 HS lên bảng làm
-Nhận xét, chú ý

1/ Bài tập về góc nội tiếp
Ta có:
·
·
0
60ADB ACB= =
(cùng chắn 1 cung)
-
·
0
90ABD =
(góc nội tiếp chắn nữ đường tròn)
-
·
·
0 0 0 0
90 90 60 30BAD ADB= − = − =

(2 góc phụ nhau)
* Hoạt động 2: Bài tập tổng hợp (25’)
-Cho nửa đường tròn (O,R) đường kính AB cố
định. Qua A và B vẽ các tiếp tuyến với nửa đường
tròn (O).Từ một điểm M tuỳ ý trên nửa đường tròn
(M khác A,B) vẽ tiếp thứ ba với nửa đường tròn cắt
-Ghi đề, vẽ hình 2/ Bài tập tổng hợp
*ĐÁP ÁN:
a/
·
·
0

180OAH OMH+ =
suy ra tứ giác AHMO là tứ
giác nội tiếp
các tiếp tuyến tại A và B theo thứ tự tương ứng là H
và K.
a/Chứng minh tứ giác AHMO là tứ giác nội tiếp .
b/Chứng minh AH +BK=HK
c/Chứng minh

HAO
:

AMB và HO.MB =2R
2
d/Xác định vị trí của điểm M trên nữa đường tròn
sao cho tứ giác AHKB có chu vi nhỏ nhất.
-Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày a/
-HD b/ áp dụng t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau để giải
-HD c/ c/m 2 cặp góc của 2 tam giác bằng nhau => 2
tam giác đồng dạng sau đó lập tỉ số giữa các cạnh.
- Y/c HS thảo luận trả lời d/ M nằm ở vị trí nào thì
tứ giác AHKB có chu vi nhỏ nhất?
-Gọi đại diện trình bày, nhận xét
-Trình bày a/
-Giải b/ theo h.dẫn
-C/m theo h.dẫn
·
·
HOA MBA=
;

·
·
0
90HAO AMB= =
-Hoạt động nhóm trả lời
-Trình bày: chu vi của tứ giác
AHKB là nhỏ nhất

HK nhỏ
nhất

M là điểm chính giữa của
»
AB
b/AH = HM và BK=MK
AH+BK=HK
c/
·
·
HOA MBA=
(hai góc đồng vị )
chứng minh được

HAO
:

AMB (g-g)

HO.MB =AB.AO=2R
2

d/chứng minh được chu vi của tứ giác AHKB là
nhỏ nhất

HK nhỏ nhất

M là điểm chính giữa của
»
AB
4/ Củng cố: (2’): Nhắc lại cách giải các bài toán, công thức liên quan.
5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm chắc các công thức và các kiến thức cơ bản của chương III. Xem lại các bài tập đã chữa, chuẩn bị
dụng cụ học tập cho tiết sau kiểm tra HKII.
IV/ Rút kinh nghiệm:


* Bổ sung:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×