TRƯỜNG THPT
LƯƠNG THÚC KỲ
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2011
Môn thi: ĐỊA LÍ – Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu I: (3 điểm)
1. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học:
a. Nêu tên các dãy núi chính của nước ta giáp với biên giới Việt – Lào.
b. Nêu đặc điểm địa hình khu vực đồi núi Tây Bắc.
2. Trình bày hiện trạng phân bố dân cư ở nước ta. Nêu hệ quả có liên quan đến
hiện trạng phân bố trên.
Câu II: (2 điểm)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta:
(Đơn vị: %)
Thành phần kinh tế 1996 2005
Nhà nước 49,6 25,1
Ngoài Nhà nước 23,9 31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 43,7
1. Vẽ biểu đồ hình tròn để thể hiện nội dung trên.
2. Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1996 – 2005.
Câu III: (3 điểm)
1. Trình bày thế mạnh và tình hình phát triển thuỷ điện ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
2. Trình bày các điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành cơ cấu nông – lâm –
ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ. Nêu phương hướng phát triển nông nghiệp ở vùng
này.
Câu IV: (2 điểm)
Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở
nước ta, giai đoạn 1995 – 2005:
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1995 716,7 902,3
2000 778,1 1451,3
2005 861,5 1633,6
Tính và so sánh tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng
năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta trong giai đoạn 1995 – 2005, (lấy năm
1995 = 100%)
H Ế T
(Thí sinh được phép mang Atlat Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
ĐỀ THI THỬ
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG THÚC KỲ
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2011
Môn thi: ĐỊA LÍ – Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
CÂU ĐÁP ÁN ĐIẺM
Câu I
(3 điểm)
1a. Các dãy núi chính của nước ta giáp với biên giới Việt – Lào:
Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam (có thể gộp
chung là dãy Trường Sơn)
(0.75)
1b. Đặc điểm địa hình khu vực núi Tây Bắc:
- Là khu vực núi cao nhất nước ta với 3 dãy địa hình chạy cùng hướng Tây
Bắc – Đông Nam:
+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn
+ Phía tây là địa hình trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –
Lào
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
- Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông
Mã, sông Chu.
(1.25)
2. Thực trạng và hệ quả của phân bố dân cư của nước ta:
- Mật độ dân số trung bình của nước ta là 254 người/km
2
nhưng phân bố
chưa hợp lí giữa các vùng.
+ Ở đồng bằng tập trung 75% dân số. Ở trung du, miền núi mật độ dân số
thấp hơn nhiều.
+ Phần lớn dân cư sống ở nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị còn thấp (năm
2005: 26,9%)
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động
và khai thác tài nguyên của các vùng.
(1.0)
Câu II
(2 điểm)
1. Vẽ biểu đồ:
- Loại hình biểu đồ hình tròn (loại hình khác không chấm)
- Yêu cầu vẽ: Đảm bảo mĩ thuật, tỉ lệ % các nội dung, có tên biểu đồ và bảng
chú giải…
(Lưu ý: nếu vẽ bán kính năm 1996 lớn hơn bán kính năm 2005: điểm tối đa
1.25 điểm. Nếu thiếu 1nội dung, trừ 0.25 điểm )
(1.5)
ĐÁP ÁN
26.5%
49.6%
23.9%
49.6%
43.7%
25.1%
31.2%
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Đầu tư nước ngoài
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 1996 VÀ 2005
1996
2005
2. Nhận xét :
- Tỉ trọng của khu vực Nhà nước giảm
- Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
tăng.
(0.5)
Câu III
(3 điểm)
1. Thế mạnh và tình hình phát triển thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ:
- Các sông suối có trữ năng thuỷ điện khá lớn: hệ thống sông Hồng 11 triệu
kW, riêng sông Đà gần 6 triệu kW.
- Đã và đang xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và lớn như
Thác Bà (110 MW), Hoà Bình (1920 MW), Sơn La (2400 MW), Tuyên
Quang (342 MW) và nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ.
- Việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát
triển của vùng.
(1.25)
2a. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư
nghiệp của Bắc Trung Bộ:
Do lãnh thổ hẹp ngang và địa hình đa dạng, các tỉnh Bắc Trung Bộ có:
- Vùng đồi núi phía tây: giàu về rừng, nhiều đồng cỏ, đất feralit đa dạng.
- Vùng đồng bằng ở giữa: phần lớn là đất cát pha.
- Phía đông là bờ biển và vùng biển với nhiều vũng, vịnh, đầm phá và các bãi
tôm, cá.
(0,75)
2b. Phương hướng phát triển nông nghiêp:
- Vùng đồi trước núi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm:
cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.
- Ở các đồng bằng: trồng cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía, thuốc lá…,
thâm canh lúa, chăn nuôi lợn và gia cầm.
(1.0)
Câu IV
(2 điểm)
1. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và
cây công nghiệp lâu năm ở nước ta:
(Đơn vị: %)
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1995 100.0 100.0
2000 108.6 160.8
2005 120.2 181.0
(Mỗi số liệu đúng 0,25 điểm)
(1.5)
2. So sánh:
- Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp liên tục.
- Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm nhanh hơn cây công
nghiệp hàng năm
(0.5)
Tổ Sử - Địa THPT Lương Thúc Kỳ - Năm học 2010 – 2011
Chịu trách nhiệm đề và đáp án: GV Phạm Văn Hiệp
31.2%