Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

lop 1 tuan 34 chuan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.21 KB, 20 trang )

TUẦN 34.
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010.
Tập đọc:
BÀI: BÁC ĐƯA THƯ.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn cả bài ,đọc đúng các từ: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ
phép; Ôn vần :inh – uynh.
+Hiểu nội dung bài:
+Học sinh biết yêu quý, giúp đỡ những người lao động.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc ( SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1.
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng đọc bài: “Nói dối hại thân”
H:Khi sói đến thật, chú bé kêu cứu mọi
người có đến không ? Tại sao ?
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Bác đưa thư.
a.HD đọc:
GV đọc mẫu, chỉ bảng cho HS đọc thầm.
Y/c HS xác đònh từng câu.
+Luyện đọc tiếng, từ:
Cho HS đọc và phân tích tiếng.
Chỉnh sửa phát âm cho HS.
+Luyện đọc câu:
-HD đọc câu dài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu.
-Cho HS đọc nối tiếp theo câu.
Nhận xét, sửa sai.


+Luyện đọc đoạn, bài:
GV chia đoạn ( 2 đoạn )
Cho HS đọc nối tiếp đoạn ( nhóm đôi )
Đọc cả bài.
Nhận xét.
b.Ôn vần inh – uynh:
-Nêu y/c 1: Tìm tiếng trong bài có vần inh:
y/c học sinh tìm tiếng, đọc và phân tích tiếng.
-Nêu y/c 2:Tìm tiếng ngoài bài:
+có vần inh:
+có vần uynh:
3 em lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi:
-…mọi người không đến cứu, vì nghó chú nói
dối.
Nhắc lại đề bài.
Nghe, đọc thầm, xác đònh câu.
Luyện đọc tiếng, từ, phân tích cấu tạo tiếng:
Mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép.
Luyện đọc câu (cn- nối tiếp )
Luyện đọc đoạn, bài: (cn- nhóm đôi )
Đọc cả bài (cn – đt)
Tìm tiếng, đọc và phân tích tiếng:
Minh = m + inh.
Cho HS thi đua tìm và viết vào bảng con.
Nhận xét, sửa sai.
c.Củng cố bài tiết 1:
cho HS đọc lại bài trên bảng lớp.
TIẾT 2.
a.Luyện đọc:
-HD luyện đọc trong SGK.

-tổ chức cho các nhóm thi đọc.
Nhận xét.
b.Tìm hiểu bài:
Y/c học sinh đọc lại đoạn 1.
H:Nhận được thư bố Minh muốn làm gì ?
GV giảng: mừng quýnh ( rất mừng, quýnh cả
lên )
Y/c đọc đoạn 2.
H:Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm
gì ?
-Minh là người như thế nào ?
c.Luyện nói:
Nói lời chào hỏi của Minh với bác đưa thư.
HD học sinh dựa vào tranh để nói lời chào hỏi.
Cho HS đóng vai theo cặp.
Nhận xét.
-GV liên hệ, gdhs cách chào hỏi người lớn.
3.Củng cố, dặn dò:
Y/c học sinh đọc lại bài trong SGK.
-Khi có khách đến nhà, em cần làm gì ?
-Chào hỏi thể hiện điều gì ?
Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bò bài “Làm
anh”.
HS thi đua tìm tiếng, từ và viết vào bảng
con.
Đọc lại các từ đã viết.
Đọc lại bài trên bảng (cn- đt)
Luyện đọc bài trong SGK (cn- tổ –đt)
Các nhóm thi đọc.
Đọc đoạn 1 ( 3 em ) lớp đọc thầm.

-… Minh muốn chạy vào nhà khoe với mẹ.
Đọc đoạn 2 ( 3 em)
-… Minh chạy vào nhà rót nước mời bác
uống.
Minh là người tốt bụng, biết thương người
lao động vất vả.
HS luyện nói theo cặp.
HS 1: đóng vai bác đưa thư.
HS 2: đóng vai Minh.
Nhận xét.
Đọc lại bài trong SGK (cn)
-… em cần chào hỏi lễ phép, rót nước mời
khách.
-Chào hỏi thể hiện mình là người lòch
sự,người con ngoan.

Toán.
Bài : ÔN TẬP Các Số  100
I. MỤC TIÊU :
+ Củng cố về : - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Tìm số liền trước, số liền sau của 1 số
- Thực hiện phép cộng, trừ ( không nhớ ) các số có đến 2 chữ số.
- Giải bài toán có lời văn .
+Rèn kỹ năng làm tính, giải toán thành thạo, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng phụ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Giáo viên gọi hs đọc dãy số:

*Hs 1 : Đọc các số từ 50  70
*Hs 2 : Đọc các số từ 70  90
+ Giáo viên nhận xét cho điểm .
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.
aHD làm bài tập:
+Bài 1:cho HS viết số vào vở.
Gọi 1 em lên bảng viết.
Củng cố về đọc- viết số có 2 chữ số.
+Bài 2:GV chuẩn bò trên bảng.
Tổ chức cho 2 nhóm thi đua viết số
Củng cố về số liền trước, số liền sau.
+Bài 3:GV treo bảng phụ, gọi 2 em lên
bảng làm.
Củng cố về so sánh các số có 2 chữ số.
+Bài 4:Y/c học sinh làm vào bảng con.
Gọi 3 em lên bảng làm.
Nhận xét, sửa bài.
+Bài 5: Cho HS đọc đề bài.GV tóm tắt lên
bảng, Y/c học sinh tự giải vào vở.
Gọi 1 em lên giải trên bảng lớp.
Củng cố về giải toán.
1.viết các số: ( HS viết vào vở- 1 em lên
bảng viết )
38 , 28 , 54 , 61 , 30 , 19 , 79 , 83 , 77
2.Viết số thích hợp vào ô trống:
2 nhóm thi đua:
Số liền
trước
Số đã cho Số liền sau

18
54
29
77
43
98
19
55
30
78
44
99
20
56
31
79
45
100
3.a)Khoanh vào số bé nhất:
59 , 34 , 76 , 28
b)Khoanh vào số lớn nhất:
66 , 39 , 54 , 58.
4.Đặt tính rồi tính:
68 98 52 26 35 75
31 51 37 63 42 45
37 47 89 89 77 30
5.HS đọc đề bài, tự giải vào vở.
1 em lên giải trên bảng:
Bài giải:
Cả hai bạn gấp được số máy bay là:

12 + 14 = 26 (máy bay)
Đáp số: 26 máy bay.
3.Củng cố ,dặn dò:
Nhắc lại các bước giải toán.
Nhận xét tiết học, dặn HS về làm bài tập
( vở BT toán)
Chuẩn bò bài “ Ôn tập các số đến 100”

An toàn giao thông:
Bài 4:TRÈO QUA DẢI PHÂN CÁCH LÀ RẤT NGUY HIỂM.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh thấy được sự nguy hiểm khi chơi gần hoặc trèo qua dải phân cách.
+Học sinh có ý thức chấp hành luật ATGT.Biết khuyên bạn không nên trèo qua dải phân
cách.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ bài học, Sách GK ATGT.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu tác hại của việc chơi đùa trên đường phố.
-Nếu thấy bạn đá bóng trên vỉa hè, em sẽ làm gì ?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Trèo qua dải phân cách là rất
nguy hiểm.
a.HĐ 1:Quan sát tranh,trả lời câu hỏi.
Y/c học sinh quan sát tranh 1 ,2 , 3, 4 .
H:-Các bạn trèo qua dải phân cách trên đường có
nguy hiểm không ?
-Nếu em ở đó, em sẽ nói gì ?
*Kết luận:Không được chơi gần hoặc trèo qua dải
phân cách trên đường GT, dễ bò tai nạn GT.

b.HĐ 2: Bày tỏ ý kiến.
GV nêu tình huống:Tan học về ,khi đi đến gần
đoạn đường có dải phân cách, Huy rủ Trung trèo
qua để sang đường, Trung không trèo vì sợ ngã.
Các em đồng ý với bạn nào ? Vì sao ?
3.Củng cố ,dặn dò:
Y/c HS đọc bài học ghi nhớ. GV liên hệ ,gdhs.
Nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện đúng luật
ATGT.Nhắc nhở những bạn vi phạm.
-dễ xảy ra tai nạn GT.
-Khuyên bạn không đá bóng trên vỉa
hè, Hãy vào sân vận động …
Học sinh quan sát tranh.
Trèo qua dải phân cách là rất nguy
hiểm.
-Em sẽ khuyên bạn không nên trèo qua
dải phân cách.
HS nghe, tìm hiểu nôïi dung tình huống.
Bày tỏ ý kiến của bản thân.
Đọc nội dung bài học ghi nhớ (SGK)
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010.
Thể dục: Tiết 34 /ct.
BÀI : TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG .
I.MỤC TIÊU:
+Ôn bài thể dục; Ôn trò chơi tâng cầu.
+Học sinh thuộc bài thể dục phát triển chung; nâng cao thành tích khi chơi trò chơi.
+Học sinh tích cực luyện tập.
II.PHƯƠNG TIỆN:
Quả cầu, vợt ( 34 cái )
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

NỘI DUNG TG PHƯƠNG PHÁP
1.Phần mở đầu:
-Tập hợp, điểm số báo cáo theo tổ.
-Phổ biến nội dung, y/c giờ học.
-Khởi động: Xoay các khớp cổ tay, chân,
hông.
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
*Trò chơi “ Đèn xanh – Đèn đỏ”
GV điều khiển.
2.Phần cơ bản:
*Ôn bài thể dục phát triển chung.
-Lần 1: GV hô nhòp – HS tập.
-Lần 2:Từng tổ lên trình diễn.
GV theo dõi, nhận xét.
*Ôn trò chơi “Chuyền cầu”
Cho HS tập theo tổ.
GV quan sát, nhắc nhở chung.
Đại diện các tổ lên thi chuyền cầu.
Nhận xét,công nhận tổ thắng cuộc.
3.Phần kết thúc:
Đi thường theo vòng tròn, ôn các bài hát TT.
GV và HS hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét tiết học, tuyên dương tổ nhóm tập
luyện tích cực
1- 2’
1 -2’
2-3’
2-3’
2’
2 lần

6 -8’
1-2’
2’
1-2’
GV
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
* *
* *
* *
* *
* * * * *
* * * *
* * * * *
O O

O O
O O

Tập viết:
BÀI : TÔ CHỮ HOA X , Y .
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh tô được chữ hoa X , Y theo quy trình.Viết vần, từ ứng dụng: inh , bình
minh ; ia , tia chớp.
+Rèn kỹ năng tô chữ hoa, viết chữ thường cỡ vừa và nhỏ đúng quy trình ,mẫu chữ.
+Học sinh có ý thức tự giác luyện chữ viết.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mẫu chữ hoa X , Y ; Bảng phụ, vở TV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Y/c học sinh viết vào bảng con các chữ
hoa:U , Ư , V.
Gọi HS lên bảng viết từ:khoảng trời, khăn
đỏ.
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài : Tô chữ hoa X , Y.
a.HD tô chữ hoa:
GV đính chữ mẫu, cho HS quan sát, nhận
xét cấu tạo chữ hoa.
GV nêu cấu tạo, tô trong khung chữ.
-Viết mẫu, nêu quy trình viết.
-HD học sinh viết vào bảng con.
Theo dõi, sửa sai.
b.HD viết vần, từ ứng dụng:
treo bảng phụ, cho HS đọc bài trên bảng:
inh bình minh
ia tia chớp
-HD viết vào bảng con.
Theo dõi, uốn nắn chữ viết cho HS.
c.HD tô và viết chữ vào vở TV:
-HD tô chữ hoa X , Y ( mỗi chữ 2 dòng)
-HD viết vần, từ cỡ vừa và nhỏ ( mỗi chữ 1
dòng)
GV lưu ý điểm đặt bút, dừng bút. Nhắc nhở
HS viết liền mạch .

-Chấm bài, nhận xét, tuyên dương những
em viết đẹp.
3.Củng cố, dặn dò:
HS viết vào bảng con: U , Ư , V.
Viết trên bảng lớp: khoảng trời, khăn đỏ.
Quan sát và nhận xét:
Chữ X cao 5 li,gồm3 nét :cong phải, cong
trái và nét xiên phải.
Chữ Y cao 8 li, gồm 2 nét: nét móc 2 đầu
và nét khuyết ngược.
-Theo dõi quy trình tô và viết chữ hoa.
-Tập viết chữ hoa vào bảng con.
Đọc bài trên bảng ( cn)
Tập viết vào bảng con:
inh bình minh
ia tia chớp

HS mở vở TV, tô chữ hoa X , Y .
Viết vần, từ cỡ vừa và nhỏ:
inh bình minh
ia tia chớp
bình minh
tia chớp
đọc lại bài trong vở TV (cn)
Cho HS đọc lại bài trong vở TV.
Nhắc lại cấu tạo chữ hoa X , Y.
Nhận xét tiết học, dặn HS về luyện viết
phần B.
nhắc lại cấu tạo chữ hoa.


Chính tả:
BÀI : BÁC ĐƯA THƯ.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh nghe- viết đúng đoạn : “Bác đưa thư … mồ hôi nhễ nhại” ;Làm đúng bài
tập : Điền vần inh hay uynh .
+Rèn kỹ năng nghe – viết chính xác, đúng mẫu chữ.
+Học sinh cẩn thận khi viết bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, vở chính tả , vở BTTV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết từ vào bảng con, gọi 1 em
lên viết trên bảng lớp.
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Nghe –viết bài “ Bác đưa thư”
a.HD nghe –viết:
GV treo bảng phụ, cho HS đọc bài chính tả:
Bác đưa thư.
Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư.
Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh.
Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với
mẹ.Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi
nhễ nhại.
H: Nhận được thư bố, Minh đã làm gì ?
-HD tập viết từ vào bảng con.
GV đọc cho HS viết một số tiếng, từ.
y/c học sinh phân tích cấu tạo tiếng.
-HD cách trình bày: Chữ đầu đoạn viết hoa và

viết lùi vào 1 ô.Các chữ đầu câu và tên riêng
viết hoa.
-GV đọc từng cụm từ cho HS viết vào vở .
-Đọc lại cho HS soát lỗi.
-Thu vở chấm, nhận xét, sửa lỗi sai phổ biến.
b.HD làm bài tập:
HS viết bảng con , đọc lại các từ vừa
viết.
Đọc bài trên bảng.
-… Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà
khoe với mẹ.
-Viết một số tiếng, từ vào bảng con:
Trao, bức thư, mừng quýnh, muốn,
khoe, nhễ nhại.
-HS nghe –viết bài vào vở chính tả.
Soát lỗi chính tả.
Nộp vở.
GV chuẩn bò trên bảng lớp, HD học sinh làm
bài.
-Chữa bài, cho HS đọc lại nội dung bài tập.
3.Củng cố, dặn dò:
Y/c học sinh đọc lại bài chính tả.
H: Chữ cái đầu đoạn, đầu câu viết như thế nào ?
Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết
đúng, đẹp.
HS làm bài tập vào vở BTTV.
a) Điền vần inh hay uynh:
b ø hoa ; kh ø tay.
2 em lên bảng làm .
Đọc lại nội dung bài tập:

Đọc lại bài chính tả.
-… Viết hoa.Chữ đầu đoạn viết lùi vào
1 ô.
Toán:
BÀI : ÔN TẬP :CÁC SỐ ĐẾN 100.
I.MỤC TIÊU:
+Giúp học sinh củng cố về:Cộng, trừ các số trong phạm vi 100. Giải toán có lời
văn; Thực hành xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
+Rèn kỹ năng tính nhẩm, đặt tính và thực hiện tính chính xác, giải toán thành thạo.
+Học sinh tích cực, tự giác luyện tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con.
Gọi 1 em lên bảng viết số thích hợp.
Nhận xét.
2.Bài mới: Ôn tập : Các số đến 100
*Bài 1:GV treo bảng phụ, y/c học sinh
làm miệng (nối tiếp nhau nêu kết quả
tính)
GV ghi bảng.
Củng cố tính nhẩm (cộng , trừ số tròn
chục, và + , - số có 2 chữ số với số có 1
chữ số )
*Bài 2:Y/c học sinh làm vào bảng con.
3 em lên bảng chữa bài.
Củng cố thực hiện dãy tính.
*Bài 3:Cho HS làm vào vở.

Gọi 3 em lên bảng chữa bài.
Củng cố về đặt tính và tính.
*Bài 4: Y/c học sinh đọc bài toán.
GV tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Số ? … , 30 , …
… , 99 , …
1.Tính nhẩm: HS nối tiếp nhau nêu kết quả:
a) 60+20=80 80-60=20 40+50=90
70+10=80 90-10=80 90-50=40
50+30=80 70-50=20 90-40=50
b) 62+3=65 85-1=84 84+1=85
41+1=42 68-2=66 85-1=84
28+0=28 29-3=26 85-84=1
2.Tính: HS làm vào bảng con.
15 +2 +1 =18 68 -1 -1 = 66 77 -7 – 0 =70
34 +1+ 1 =36 84 -2 -2 = 80 99 -1 -1 =97
3.Đặt tính rồi tính:
63 94 87 62 31 55
25 34 14 62 56 33
88 60 73 0 87 22
4.HS giải vào vở, 1 em lên bảng giải:
Bài giải:
Cho HS tự giải vào vở, gọi 1 em lên giải
trên bảng.
Nhận xét.
*Bài 5:Cho HS quan sát từng đồng hồ
rồi viết số chỉ giờ vào bảng con.
Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét chung tiết học.

Dặn HS về hoàn thành bài tập (vở BT
Toán)
Độ dài sợi dây còn lại là:
72 – 30 = 42 (cm)
Đáp số: 42 cm.
5.Đồng hồ chỉ mấy giờ:
HS viết số chỉ giờ vào bảng con:
a) 1 giờ ; b) 6 giờ ; c) 10 giờ.
Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010.
Toán
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I.MỤC TIÊU:
+Củng cố về đọc- viết số; cộng trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100; Giải toán có lời văn;
Đo độ dài đoạn thẳng.
+Rèn kỹ năng đọc, viết số, giải toán thành thạo, chính xác.
+Học sinh tích cực ôn luyện , cẩn thận khi làm bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, vở BT Toán.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1Kiểm tra bài cũ:
Y/c HS làm vào bảng con.
Chữa bài, củng cố về tính nhẩm.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.
*HD làm bài tập:
+Bài 1:cho HS nêu y/c.
HD làm vào vở BT Toán.
Gọi HS nối tiếp nhau đọc bảng các số trong
phạm vi 100.

H:Trong bảng số, những số nào có 1 chữ
số?
Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
Viết số liền sau của 99.
Nhận xét.
+Bài 2:GV treo bảng phụ, tổ chức cho 3 tổ
thi đua.
Củng cố thứ tự dãy số.
17 – 3 + 2 =
86 – 2 – 4 =
Nhắc lại đề bài.
Nêu y/c bài tập: Viết số thích hợp vào ô
trống: ( HS làm vào vở bài tập ; nối tiếp
nhau đọc số )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
………………….
-Số lớn nhất có 2 chữ số là 99
-Số liền sau của 99 là 100.
HS nêu y/c bài 2: Viết số thích hợp vào ô
trống: ( các nhóm thi đua điền số)
a) 82 83 84 85 86 87 88 89 90
b)45 44 43 42 41 40 39 38 37
+Bài 3:Cho HS làm vào vở.
Gọi 3 em lên chữa bài.
Củng cố về tính nhẩm.
+Bài 4:Cho HS đọc bài toán.
GV tóm tắt lên bảng.Y/c học sinh giải vào
vở.
Gọi 1 em lên giải trên bảng.

Củng cố về giải toán.
+Bài 5:Y/c học sinh đo độ dài đoạn thẳng
AB rồi viết số đo.
Nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.Tuyên dương những em
làm bài tốt.
Dặn HS về hoàn thành những bài còn lại
trong VBT.
c)20 30 40 50 60 70 80 90 100
*Nêu y/c bài 3: Tính:
HS làm vào vở, 3 em lên chữa bài:
22+ 36 = 58 96 – 32 = 64 62– 30 = 32
89 – 47 = 42 44 + 44 = 88 45 – 5 = 40
32 + 3 – 2 = 33 56 – 20 – 4 =32
23 + 14 – 15 = 22
*HS đọc bài toán, tự giải vào vở.
1 em lên bảng giải:
Bài giải:
Mẹ nuôi số gà là:
36 – 12 = 24 (con)
Đáp số: 24 con gà.
*HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB
viết số đo vào bảng con.
HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng.
Tập đọc :
BÀI : LÀM ANH.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ :người lớn, dỗ dành, dòu dàng, nhường. Ôn
vần ia , uya. Hiểu nội dung bài.

+Rèn kỹ năng đọc trơn lưu loát, diễn cảm.
+Giáo dục HS biết yêu thương, nhường nhòn em nhỏ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc ( SGK )
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1.
1.Kiểm tra bài cũ:
Y/c học sinh đọc bài “Bác đưa thư”
H:Khi nhận được thư bố, Minh đã làm gì ?
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Làm anh.
a.HS đọc:
2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
-… Minh chạy vào nhà rót nước mời bác
uống.
Nhắc lại đề bài.
GV đọc mẫu, y/c học sinh đọc thầm.
Cho HS xác đònh từng dòng thơ, khổ thơ.
+Luyện đọc tiếng, từ:
HD học sinh đọc và phân tích tiếng.
Chỉnh sửa phát âm cho HS.
+Luyện đọc từng dòng thơ.
HD đọc nối tiếp theo dãy bàn- mỗi em đọc
2 dòng thơ.
Chỉnh sửa nhòp đọc cho HS.
+Luyện đọc khổ thơ, cả bài thơ.
Cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ .
HD cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ,

khổ thơ.
Cho HS đọc cả bài.
b.Ôn vần ia – uya:
-Nêu y/c 1:Tìm tiếng trong bài có vần ia:
y/c học sinh tìm tiếng, đọc và phân tích
tiếng.
-Nêu y/c 2: Tìm tiếng ngoài bài:
+có vần ia:
+có vần uya:
Cho HS thi đua tìm và viết tiếng, từ vào
bảng con.
Nhận xét.
c.Củng cố bài tiết 1:
chỉ bảng cho HS đọc lại cả bài.
TIẾT 2.
a.Luyện đọc:
Cho HS luyện đọc bài trong SGK.
-Tổ chức cho các tổ thi đọc.
Nhận xét, tuyên dương.
b.Tìm hiểu bài:
Y/c học sinh đọc khổ thơ 1 và 2.
H:Anh phải làm gì khi em khóc ?
H: khi em bò ngã anh phải làm gì ?
Y/c đọc khổ thơ 3.
H:Khi có quà, có đồ chơi đẹp, anh phải làm
gì ?
Y/c đọc khổ thơ cuối.
H:Muốn làm anh, phải đối xử như thế nào
với em bé ?
*Liên hệ, gdhs.

Nghe- đọc thầm, xác đònh từng dòng thơ,
khổ thơ.
-Luyện đọc tiếng, từ:
Người lớn, dỗ dành, dòu dàng, thật vui,
nhường .
-Luyện đọc nối tiếp theo dòng thơ:
( cn- nhóm –dãy bàn)
-Luyện đọc khổ thơ, bài thơ:
( nối tiếp theo nhóm – đt )
Đọc cả bài (cn – đt)
HS tìm tiếng, đọc và phân tích cấu tạo
tiếng: chia = ch + ia.
Thi đua tìm tiếng ngoài bài có vần ia – uya:
Viết vào bảng con.
Đọc lại các từ vừa viết.
Đọc lại bài thơ ( cn – đt)
-Luyện đọc bài trong SGK (cn- nhóm đôi)
-Thi đua đọc theo tổ.
3 em đọc, cả lớp đọc thầm.
-Khi em khóc, anh phải dỗ dành.
-Khi em ngã, anh nâng dòu dàng.
3 em đọc, lớp đọc thầm.
-Có quà bánh, anh chia em phần hơn.
Có đồ chơi đẹp ,anh nhường em luôn.
3 em đọc.
-… phải yêu quý em bé.
c.HD học thuộc lòng:
HD học sinh đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài
thơ.
Cho HS thi đua đọc thuộc lòng.

d.Luyện nói:
Kể về anh (chò, em )của em:
HD học sinh luyện kể theo nhóm (2 hs)
Gọi một số em lên kể trước lớp.
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài .
H:kể lại những việc cần làm của anh ,chò
đối với em bé.
Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bò bài
“Người trồng na”
Học sinh luyện đọc thuộc từng khổ thơ, cả
bài thơ.
Thi đua đọc thuộc lòng.
HS luyện nói trong nhóm ( 2 hs)
Một số em lên kể trước lớp.
Đọc lại bài ( cn )
-yêu thương, nhường nhòn, dỗ dành, chơi
với em, ru em ngủ,…

Môn : Thủ công . Tiết 34 /ct
Bài : Ôn tập chương 3: Kỹ thuật cắt dán giấy
I. MỤC TIÊU :
- Củng cố về kỹ thuật cắt dán giấy.
- Biết kẻ,cắt dán các hình đã học ( hình vuông,hình chữ nhật,hình tam giác,ngôi
nhà,hàng rào ). Biết trình bày sản phẩm cân đối,đường cắt thẳng,đẹp.
-Học sinh yêu thích lao động tạo ra sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Một số mẫu cắt,dán đã học.
- HS : Giấy màu có kẻ ô,thước kẻ,bút chì,kéo,hồ dán,bút màu,giấy trắng làm
nền.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. Bài cũ :
Học sinh nêu các hình đã học : Học sinh nêu,lớp bổ sung.
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét .Học sinh đặt đồ dùng học tập
lên bàn.
2. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1 : Nêu quy trình cắt,dán giấy.
Cho HS quan sát hình mẫu và nhận xét.
Y/c học sinh nhắc lại các bước cắt, dán giấy:
- Đếm ô kẻ hình theo mẫu.
-Dùng kéo cắt rời sản phẩm.

Học sinh nêu,lớp bổ sung.

Nhắc lại các bước cắt dán .
-Dán sản phẩm vào giấy trắng.
 Hoạt động 2 : Học sinh thực hành.
GV nêu y/c: Em hãy cắt dán một trong
những hình đã học mà em thích nhất.
Yêu cầu thực hiện đúng quy trình.
-GV theo dõi , giúp đỡ những em thực hành
chậm ở các nhóm.
 Hoạt động 3 : Đánh giá sản phẩm Nhận xét
về kỹ thuật: Đường cắt thẳng, dán hình
phẳng, đẹp,có sáng tạo.
3.Củng cố, dặn dò:
Tuyên dương,khích lệ những em có bài làm
sáng tạo.
- Giáo viên nhận xét tinh thần,thái độ học

tập,sự chuẩn bò đồ dùng học tập của HS.
Học sinh nghe, ghi nhớ.
Thực hành theo nhóm 4 hs.
Dán sản phẩm vào giấy khổ lớn (theo
nhóm )
Các nhóm trưng bày sản phẩm
Nhận xét bài của bạn.

Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2010.
Tập đọc:
BÀI : NGƯỜI TRỒNG NA.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn cả bài; đọc đúng tiếng, từ : lúi húi, ngoài vườn, trồng na, chẳng
quên.
Ôn vần oai , oay; Hiểu nội dung bài.
+Rèn kỹ năng đọc trơn lưu loát, ngắt –nghỉ hơi đúng sau mỗi dấu câu; Biết thể
hiện lời nhân vật trong bài.
+Học sinh biết ơn ông bà cha mẹ; n quả phải nhớ người trồng cây.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc ( SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1.
1.Kiểm tra bài cũ:
Y/c học sinh đọc thuộc bài “ Làm anh”
H:Khi em bé ngã, em bé khóc, anh phải làm gì ?
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Người trồng na.
a)HD đọc:

GV đọc mẫu, cho HS đọc thầm.
Học sinh đọc thuộc bài “Làm anh”
-… anh phải phải nâng dòu dàng, dỗ dành
cho em nín .
Nhắc lại đề bài ( cn )
Nghe, đọc thầm.
HD xác đònh câu.
+Luyện đọc tiếng, từ:
Cho HS luyện đọc +phân tích tiếng.
+Luyện đọc câu:
HD học sinh đọc nối tiếp theo câu.
HD đọc lời nhân vật: (cao giọng ở câu hỏi )
-Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na ? Cụ trồng
chuối có phải hơn không ? Chuối mau ra quả. Còn
na, chắc gì cụ đã chờ được đến ngày có quả.
+Luyện đọc đoạn: 2 đoạn.
-Đ1: Từ đầu đến … có quả.
-Đ2: Phần còn lại.
Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Chỉnh sửa giọng đọc cho HS.
+Luyện đọc cả bài:
Cho HS đọc cá nhân – đt.
Chỉnh sửa phát âm cho HS.
b.Ôn vần: oai - oay:
-Nêu y/c 1:Tìm tiếng trong bài có vần oai:
Cho HS tìm tiếng, đọc và phân tích cấu tạo tiếng.
-Nêu y/c 2:Tìm tiếng ngoài bài:
+có vần oai:
+có vần oay:
y/c học sinh tìm tiếng, từ và viết vào bảng con.

Nhận xét.
c.Củng cố bài tiết 1:
Chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
TIẾT 2:
a)Luyện đọc:
-HD luyện đọc bài trong SGK.
-Cho các tổ thi đọc.
Nhận xét, tuyên dương.
b)Tìm hiểu bài:
-Y/c học sinh đọc đoạn 1:
H:Thấy cụ già trồng na, người hàng xóm khuyên
cụ điều gì ?
-Y/c đọc đoạn còn lại:
H:Cụ già trả lời thế nào ?
Xác đònh từng câu.
-Luyện đọc tiếng, từ:
Lúi húi, ngoài vườn, trồng na, chẳng
quên.
-Luyện đọc nối tiếp theo câu.
Luyện đọc lời nhận vật (cn )
-Luyện đọc đoạn
( nối tiếp theo nhóm đôi )
-Luyện đọc cả bài ( cn –đt )
Tìm tiếng, đọc và phân tích tiếng:
Ngoài = ng + oai + ø
HS nêu y/c.
Thi đua viết tiếng, từ có vần oai , có vần
oay:
Đọc lại các từ đã viết.
Đọc lại bài trên bảng (cn )

Luyện đọc bài trong SGK:
( cn – nhóm đôi – đt )
Thi đua đọc cả bài ( cn – tổ )
Đọc đoạn 1: 3 em đọc to ( cả lớp đọc
thầm)
-…Khuyên cụ trồng chuối, vì trồng chuối
mau ra quả.Còn na lâu có quả chắc gì cụ
được ăn.
Đọc đoạn còn lại ( cn )
-Cụ trả lời: “Tôi không ăn thì con cháu
tôi ăn, chúng sẽ chẳng quên người trồng”
-Trong bài có mấy câu hỏi ? Hãy đọc lại các câu
hỏi trong bài.
GV đọc bài trong sách, y/c học sinh đọc lại bài
c.Luyện nói: Kể về ông (bà ) của em:
HD học sinh quan sát tranh, luyện kể theo nhóm
đôi.
GV gợi ý, giúp HS kể đầy đủ về ông ( bà ) của
mình.
Gọi một số em lên kể trước lớp.
Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài
Nêu những việc em đã làm thể hiện lòng yêu
thương, quý trọng ông bà .
*Giúp HS hiểu ý nghóa câu : “n quả nhớ người
trồng cây”
Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bò bài “Anh hùng
biển cả”
Trong bài có 2 câu hỏi:

-Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na?
Cụ trồng chuối có phải hơn không ?
HS đọc lại bài trong SGK ( cn – đt )
Luyện nói theo gợi ý.
Luyện nói theo nhóm đôi.
Một số em lên kể trước lớp.
Đọc lại bài ( cn –đt )
HS tự nêu.
Nghe, ghi nhớ.
Toán
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG.
I.MỤC TIÊU:
+Giúp học sinh củng cố về:Đọc – viết số; cộng trừ (không nhớ) trong phạm vi 100;
so sánh các số có 2 chữ số; giải toán có lời văn; đoc độ dài đoạn thẳng.
+Rèn kỹ năng làm tính, giải toán thành thạo, chính xác.
+Học sinh tích cực, chủ động luyện tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ,thước kẻ có vạch chia cm.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Y/c học sinh làm vào bảng con:
Nhận xét.
2.Bài mới: Luyện tập chung.
+Bài 1:Y/c học sinh viết số vào bảng con.
GV đọc cho HS viết.
Cho HS đọc lại các số đã viết.
+Bài 2:Cho HS làm vào bảng con
Gọi 4 em lần lượt lên bảng chữa bài.
HS làm bảng con: 8 - … = 3

… + 0 = 19
Nhắc lại đề bài ( cn)
Nêu y/c bài 1: Viết số:
HS viết số vào bảng con:
5 , 19 , 74 , 9 , 38 , 69 , 0 , 41 , 55.
Đọc lại dãy số ( cn )
Nêu y/c bài 2: Tính.
HS làm vào bảng con.
4 em lần lượt lên chữa bài.
Củng cố về tính nhẩm.
+Bài 3:Tổ chức cho 3 nhóm thi đua ( mỗi
nhóm 3 em tiếp nối nhau lên điền dấu
thích hợp.
Củng cố về so sánh các số có 2 chữ số.
+Bài 4:Cho HS đọc bài toán.
GV tóm tắt lên bảng. Y/c học sinh tự giải
vào vở.
Gọi 1 em lên giải trên bảng.
Củng cố về giải toán.
+Bài 5:Y/c học sinh tự đo độ dài đoạn
thẳng rồi viết số đo.
Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại so sánh các số có 2 chữ số.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
em tích cực, tự giác luyện tập.
Dặn HS hoàn thành bài tập ở nhà ( vở BT
Toán)
a)4+2 = 6 10–6 = 4 3+4 = 7 14 + 4=18
8-5 = 3 19+0=19 2+8 = 10 18 - 5 =13

3+6 = 9 17 -6 =11 10 -7 =3 12+7 =19
b) 51 62 47 96 34 79
38 12 30 24 34 27
89 50 77 72 68 52
3)Các nhóm lên điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm:
35 < 42 90 < 100 38 = 30 + 8
87 > 85 69 > 60 46 > 40 + 5
63 > 36 50 = 50 94 < 90 + 5
Nhắc lại cách so sánh các số có 2 chữ số.
4)HS đọc bài toán, tự giải vào vở.
1 em lên giải trên bảng lớp:
Bài giải:
Băng giấy còn lại có độ dài là:
75 – 25 = 50 ( cm)
Đáp số: 50 cm.
5.HS tự đo độ dài đoạn thẳng, viết số đo vào
bảng con:
ĐT a) 5 cm
ĐT b) 7 cm.
Thứ 6 ngày 7 tháng 5 năm 2010.
Chính tả ( Tập chép)
BÀI: CHIA QUÀ.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh nhìn – chép chính xác bài “ Chia quà” ; Biết trính bày bài văn có lời
thoại;
Làm đúng bài tập: Điền chữ s hay x; v hay d.
+Rèn kỹ năng viết đúng chính tả, chữ viết đúng mẫu, liền mạch.
+Học sinh chăm chỉ luyện viết.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, vở chính tả, vở BTTV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết từ vào bảng con
Nhận xét.
2.Bài mới: Tập chép bài “ Chia quà”
a)HD tập chép:
GV treo bảng phụ, Y/c học sinh đọc bài trên
bảng:
Chia quà.
Thấy mẹ về, chò em Phương reo lên:
-A, mẹ về ! Chúng con chào mẹ ạ !
Mẹ tươi cười, đưa cho Phương hai quả na.
Phương nói:
-Chúng con xin mẹ.
Phương chọn quả to hơn đưa cho em.
H:-Bạn Phương là người như thế nào ?
-Trong bài có những dấu câu nào ?
-Những từ nào cần viết hoa ?
+HS học sinh tập viết một số từ vào bảng con
và nêu cấu tạo tiếng, từ.
+HD chép bài vào vở:
-HD cách trình bày bài văn có lời thoại.
-Y/c học sinh chép bài vào vở.
GV theo dõi, uốn nắn thêm cho HS.
-HD soát lỗi chính tả.
-Thu vở chấm, nhận xét, chữa lỗi sai phổ biến.
b)HD làm bài tập:
GV chuẩn bò trên bảng, cho HS nêu yêu cầu

bài tập.
HD làm vào vở bài tập. Gọi 2 em lên bảng
làm bài.
Nhận xét, sửa sai.
Cho HS đọc lại nội dung bài tập.
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài chính tả.
Nhận xét tiết học, dặn HS về viết lại những
HS viết ở bảng con: bình hoa, dòng
kênh.
Đọc bài trên bảng ( cn – đt )
Phương là người con ngoan, biết nhường
em nhỏ…
-…dấu chấm than, dấu gạch ngang đầu
dòng, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu
chấm.
-…viết hoa chữ cái đầu câu,tên riêng.
Tập viết vào bảng con:
Phương, reo lên, tươi cười, chọn.
Theo dõi cách trình bày.
Tập chép bài vào vở.
Soát lỗi chính tả.
Nộp vở.
Làm bài tập chính tả:
Điền chữ:
a) s hay x:
… áo tập nói ; bé … ách túi.
b)v hay d:
hoa cúc … àng ; bé … ang tay.
Đọc lại nội dung bài tập.

Đọc lại bài chính tả (cn)
chữ sai lỗi chính tả.

Kể chuyện:
BÀI : HAI TIẾNG KỲ LẠ.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh nghe –nhớ và kể lại từng đoạn câu chuyện “ Hai tiếng kỳ lạ”; Hiểu ý
nghóa truyện .
+Rèn kỹ năng kể chuyện lưu loát, đủ ý.
+Giáo dục HS biết sống thân thiện với mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ truyện kể ( SGK )
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 4 HS lên kể nối tiếp câu chuyện “ Cô
chủ không biết quý tình bạn”
H:Câu chuyện khuyên em điều gì ?
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu truyện: Hai tiếng kỳ lạ.
a)Kể chuyện:
GV kể lần 1 cho HS biết truyện.
Kể lần 2 + tranh minh hoạ
b)HD kể nội dung từng tranh:
-GV gợi ý cho HS nhớ và kể lại nội dung
từng tranh.
-Cho HS luyện kể theo nhóm 4 (mỗi em kể
một tranh)
GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS.
-Gọi một số nhóm lên kể chuyện.

Nhận xét, bổ sung.
*HD học sinh nắm ý nghóa truyện:
-Câu chuyện khuyên em điều gì ?
*Liên hệ, gdhs.
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS nhắc lại ý nghóa truyện.
Nhận xét tiết học, dặn HS về tập kể thêm ở
nhà.
4 HS lên kể nối tiếp.
(mỗi em kể nội dung 1 tranh)
-…Phải biết quý trọng tình bạn.
Nhắc lại đề bài.
-Nghe cô kể chuyện.
-Nghe + quan sát tranh.
Tập kể lại nội dung từng tranh (cn)
Luyện kể theo nhóm ( nhóm 4 HS )
Một số nhóm lên kể chuyện ( kể nối tiếp )
Lớp nhận xét, bổ sung.
*Ý nghóa:Hãy sống vui vẻ, thân thiện với
mọi người để được mọi người quý mến.
Nhắc lại ý nghóa truyện (cn)
Tự nhiên và xã hội: Tiết 34 /ct.
Bài 34: Thời tiết
I. MỤC TIÊU:
+ HS hiểu: Thời tiết luôn thay đổi
+ Sử dụng vốn từ của mình để nói lên sự thay đổi về thời tiết.
+ Có ý thực ăn mặc phù hợp với thời tiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Khi trời nóng em cảm thấy như thế nào?
- Khi trời rét em cảm thấy như thế nào?
- GV nhận xét bài cũ.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Thời tiết.
HĐ1:Quan sát và nhận xét:
GV cho lớp lấy SGK , quan sát tranh và sắp xếp
các tranh cho phù hợp với thời tiết: (nhóm 4 hs)
- GV theo dõi, kiểm tra xem đúng hay sai.
GV cho một số nhóm lên trình bày
Tuyên dương những em diễn đạt đúng.
GV kết luận: Thời tiết luôn thay đổi, lúc trời nắng,
khi trời mưa, khi trời nóng, lạnh.
HĐ2: Lợi ích của dự báo thời tiết.
Giúp HS biết được ích lợi của việc dự báo thời tiết.
- GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao ta lại biết ngày mai trời nắng?
+ Khi trời nóng em mặc như thế nào?
+ Khi trời rét em mặc như thế nào?
+ Đi giữa trời nắng em phải làm gì?
+ Đi giữa trời mưa em phải làm gì?
Kết luận: Các em cần phải ăn mặc hợp thời tiết để
bảo vệ sức khoẻ.
3.Củng cố, dặn dò:
GV nêu câu hỏi củng cố
- Em hãy nêu cách mặc quần áo khi mùa hè đến
hay mùa đông về.
- HS thảo luận nhóm 4

HS sắp xếp các tranh cho phù hợp
phù hợp với thời tiết.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
Làm việc CN
- Có dự báo thời tiết.
HS trả lời
Nhắc lại kết luận (cn)
Mùa hè mặc quần áo mỏng,
thoáng mát; mùa đông, mặc quần
áo ấm…
- Măc hợp thời tiết có lợi gì ?
- Liên hệ HS trong lớp xem những bạn nào đã mặc
đúng thời tiết
Nhận xét tiết học, dặn HS ăn mặc phải hợp thời
tiết để bảo vệ sức khỏe.

-Mặc hợp thời tiết giúp bảo vệ sức
khoẻ.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×