Giáo án lớp 3 - Trường TH Sơn Giang
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31
Thứ Môn Bài
T2
Chào cờ
Tập đọc
TĐ – KC
Toán
Tập viết
Bác só Y-éc-xanh
Bác só Y-éc-xanh
Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Ôn chữ hoa V
T 3
Thể dục
Chính tả
Toán
TNXH
Đạo Đức
Bài 61
Bác só Y-éc-xanh
Luyện tập
Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (t2)
T 4
Tập đọc
Toán
Âm nhạc
LTVC
Thủ công
Bài hát trồng cây
Chia số có một chữ số cho số có một chữ số
Ôn tập hai bài hát: Chò Ong nâu …
Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy
Làm quạt giấy tròn (t1)
T 5
Toán
TNXH
Chính tả
Mó thuật
Chia số có năm chữ số một chữ số (tt)
Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất
Bài hát trồng cây
Vẽ tranh đề tài các con vật
T 6
Thể dục
Toán
TLV
SHTT
Bài 62
Luyện tập
Thảo luận về bảo vệ môi trường
Giáo Viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 1 -
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tập đọc – kể chuyện
BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
I. Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- Đọc đúng các từ: : nghiên cứu, toa, vỡ vụn, vi trùng … Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu và giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt giọng lời người dẫn chuyện với lời các nhân
vật.
- Hiểu nghóa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-
xanh (sống để yêu thương và giúp đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh
đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. Trả lời được các CH trong SGK.
- Đoàn kết, thân ái, yêu thương và giúp đỡ đồng loại.
B.Kể chuyện:
- Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bà khách, dựa theo tranh minh
họa.
+ HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bà khách.
- Kể tự nhiên, đúng nội dung câu chuyện. Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
- Mạnh dạn, tự tin khi kể.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, bảng phụ ghi ND HD luyện đọc
- HS: SGK, vở đầu bài
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
3.Bài mới: 28’
HĐ 1: Lớp
Bảng phụ
Nhóm
HĐ 2:
Vấn đáp
- Một mái nhà chung
- Nhận xét ghi điểm.
- GT – ghi tựa.
- Đọc mẫu – hdẫn cách đọc.
- Ghi từ khó lên bảng.
- Hdẫn đọc ngắt câu.
- Hdẫn đọc đoạn giải nghóa từ .
+ bí ẩn:
- YC đọc trong nhóm
- YC đọc ĐT
*Tìm hiểu bài:
- Vì sao bà khách ao ước được gặp
bác só Y-éc-xanh?
- Y-éc-xanh có gì khác so với trí
-hát
- 3 HS đọc TLCH
- Nhắc lại.
-Tiếp nối đọc câu, nêu từ kho.ù
- Đọc CN – ĐT.
- Đọc CN.
- 2 HS đọc chú giải
- 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn .
+ điều kín đáo, khó hiểu.
- Đọc trong nhóm, báo cáo.
- Đọc ĐT Đ3,4
- Đọc thầm Đ1
-Vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi
trùng dòch hạch … nhiệt đới
-1 HS đọc Đ2
- Bộ quần áo kaki sờn cũ không là ủi
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 2 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Cặp
HĐ 3:
Bảng phụ
Tranh
Qsát – đthoại
Cặp
4.Củng cố: 5’
5.Dặn dò: 1’
tưởng tượng của bà?
- Vì sao bà khách nghó là Y-éc-
xanh quên nước Pháp?
Tiết 2:
- Theo em vì sao Y-éc-xanh ở lại
Nha Trang?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Gd: yêu thương giúp đỡ đồng loại
* Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu Đ3
- Nhận xét ghi điểm.
- Chia nhóm luyện đọc theo vai.
- Tuyên dương nhóm đọc hay.
* Kể chuyện:
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện theo lời bà khách
-Nhận xét ghi điểm
- Gọi HS kể lại chuyện
- Nhận xét giờ học
- CBB: Bài hát trồng cây
trông ông như người … bà chú ý
-HS đọc thầm Đ3
-Vì bà thấy bác só có ý đònh ở lại Việt
Nam không có ý đònh quay về nước
Pháp
Chơi trò chơi chuyển tiết.
-1 HS đọc Đ4
- Ông giúp người dân VN chống lại
bệnh tật. Ông yêu mến VN.
- Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-
xanh (sống để yêu thuogn7 và giúp
đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y-
éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nói
riêng và Việt Nam nói chung.
- Nhắc lại
-3 HS đọc
- Phân vai đọc theo vai trong nhóm
- Thi đọc theo vai trước lớp
- Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
nhất.
- Xác đònh yêu cầu bài.
- Quan sát nêu ND tranh.
- 1 HS khá kể mẫu.
-Từng cặp kể cho nhau nghe
- Kể trước lớp
+ HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện
theo lời của bà khách
- 4 HS tiếp nối kể 4 đoạn
-1 HS nhắc lại ND bài
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 3 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Toán
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
- Qua bài học HS biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ
không quá hai lần và nhớ không liên tiếp).
- Áp dụng để giải các bài toán liên quan một cách chính xác.
- Tính chính xác, viết số rõ ràng, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, phiếu
- HS: SGK, vở, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
b.lớp
3.Bài mới: 28’
Lớp
b.lớp – nháp
b.lớp – b.con
Phiếu, b.lớp
Vở, b.lớp
- Gọi 2 HS thực hiện
- Nhận xét ghi điểm.
- GT – ghi tựa
- Ghi bảng 14273
×
3 = ?
-Yêu cầu HS suy nghó thực hiện
-Nhận xét
* Luyện tập:
BT1/161: Tính:
- Gd: tính chính xác
-Nhận xét ghi điểm
- BT2/161: Số?
-Thu 5 bài chấm, nhận xét
- BT3/161: Củng cố giải toán có
lời văn
Tóm tắt:
- Hát
+
25079
35280
-
45326
92684
47358 62928
- Nhắc lại.
- 2 HS đọc
×
3
14273
42819
-2 HS nhắc lại cách thực hiện
- Xác đònh yêu cầu bài.
×
3
21256
×
2
40279
×
4
17092
63768 80558 68368
- Xác đònh yêu cầu bài.
Thừa số 19091 13070 10709
Thừa số 5 6 7
Tích 95455 78420 74963
-Đọc, nêu dữ kiện bài toán
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 4 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
4.Củng cố: 5’
Trò chơi
5.Dặn dò: 1’
27 150kg
Lần đầu: ?kg
Lần sau:
-Thu 5 bài chấm, nhận xét
- Bài toán trên thuộc dạng toán
gì?
- Chia 3 nhóm thi
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét giờ học
- CBB: Luyện tập
Bài giải:
Số thóc lần sau chuyển là:
27150
×
2 = 54300 (kg)
Số thóc cả 2 lần chuyển là:
27150 + 54300 = 81450 (kg)
Đáp số: 81450 kg
- Bài toán giải bằng 2 phép tính
- Đại diện 3 nhóm thi
×
3
16282
×
3
25163
48786 75489
Tập viết
ÔN CHỮ HOA V
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa V thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa V (1 dòng), L, B (1 dòng); viết đúng tên riêng
Văn Lang (1 dòng) và câu ứng dụng: Vỗ tay … cần nhiều người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
+ HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng.
- Ngồi ngay ngắn, viết nắn nót
II. Chuẩn bò:
- GV: mẫu chữ hoa V, tên riêng, câu ứng dụng.
- HS: vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 5 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
Bảng lớp
Bảng con
3.Bài mới: 23’
Lớp
QS - Vấn đáp
Bảng lớp
Bảng con
Bảng phụ
Bảng lớp
Bảng con
Bảng phụ
Bảng lớp
Bảng con
Vở
- YCHS viết Uông Bí
- Thu 5 vở chấm
- Nhận xét ghi điểm
- GT – ghi tựa
* HD viết chữ hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào?
-Treo mẫu chữ hoa V
-Viết mẫu các chữ V, L, B
-Nhận xét, sửa
* HD viết tên riêng:
- Văn Lang là tên của nước ta
thời các vua Hùng, đây là thời kỳ
đầu tiên của nước ta.
- Gd: Tên riêng phải viết hoa
-Viết mẫu:
-Nhận xét, sửa
* HD viết câu ứng dụng:
- Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- Gd: Muốn làm việc gì đó cần
có nhiều người tham gia.
- YCHS viết Vỗ tay
-Nhận xét, sửa
* Hướng dẫn viết vào vở
-Yêu cầu viết bài
- Gd: ngồi ngay ngắn, viết nắn
-Hát
-Nhắc lại
- Các chữ hoa V, L, B
- Nhắc lại quy trình
- Theo dõi
- 2 HS đọc: Văn Lang
-Nêu độ cao, khoảng cách
- Theo dõi
-2 HS đọc: Vỗ tay … cần nhiều
người
- Muốn bàn kó điều gì đó phải cần
nhiều người tham gia.
- Nêu độ cao, khoảng cách các chữ
-Theo dõi
-Viết bài
* HS khá, giỏi viết đúng và đủ các
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 6 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
4. Củng cố: 5’
5. Dặn dò: 1’
nót.
-Thu 10 bài chấm, nhận xét
-Nhận xét giờ học
- CBB: Ôn chữ hoa X
dòng
- Nhắc lại quy trình viết chữ U
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Chính tả (nghe viết)
BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
PHÂN BIỆT R / GI / D
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Phân biệt r/ gi /
d.
- Viết đúng, trình bày đẹp bài văn. Làm đúng bài tập phân biệt r / gi / d.
- Viết nắn nót, trình bày sạch đẹp.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, bảng phụ ghi BT2
- HS: bảng con, vở
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
b.lớp – b.con
3.Bài mới: 23’
Lớp
Vấn đáp
b.lớp – b.con
Vở
- Đọc cho HS viết
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
-GT – ghi tựa
- Đọc lần 1
-Vì sao Y-éc-xanh là người Pháp
nhưng ông lại ở Nha Trang?
-Gd: Cùng sống trên trái đất phải
yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
* HD viết từ khó
- Đọc cho HS viết
- Gd: ngồi ngay ngắn, viết nắn nót
- Đọc lần 2
- Đọc lần 3
- Đọc lần 4
-Hát
- mê say, ngọn gió, lay lay
- Nhắc lại.
-2 HS đọc lại
-Vì ông coi Trái Đất là ngôi nhà
chung.
- Nêu từ khó
- bổn phận, giúp đỡ, rộng mở
- Lắng nghe.
- Viết bài
- Dò bài soát lỗi
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 7 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Bảng phụ
Phiếu, b.lớp
4.Củng cố: 5’
Trò chơi
RCV
5.Dặn dò: 1’
-Thu chấm, nhận xét.
* Luyện tập
- BT2a: Điền vào chỗ chấm r/gi/d.
Giải câu đố.
- Gd: điền chính xác
-Thu phiếu chấm, nhận xét
-Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/gi/d
- Trái nghóa với vào?
-Vật gì dùng làm bằng nhựa hoặc
tre để đựng rau?
-Vật gì dùng để xắt thòt?
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét giờ học
- CBB: Bài hát trồng cây
- dáng hình, rừng xanh, rung
mành ( Là gió)
-1 HS đọc lại bài làm đúng
- ra
- rổ
- dao
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách nhân số có năm chữ số nhân với số có một chữ số.
- Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số, tính nhẩm, tính giá trò của biểu
thức một cách chính xác.
- Tính cẩn thận, chính xác, tư duy môn học.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn
- HS: vở, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
b.lớp, b.con
3.Bài mới: 23’
Bảng lớp,
b.con
- YC HS làm bảng
- Thu 5 bài chấm, nhận xét
- Nhận xét bài cũ
- GT – ghi tựa
- BT1/162: Đặt tính rồi tính
- Gd: đặt tính và tính chính xác
-Hát
×
3
21256
×
2
40279
×
4
17092
63768 80558 68368
- Nhắc lại.
- Xác đònh yêu cầu bài
- Nhắc lại cách thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 8 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Vở, b.lớp
Phiếu
Bảng lớp
Đố nhau theo
dãy
4.Củng cố: 5’
Trò chơi
5.Dặn dò: 1’
- Nhận xét ghi điểm
- BT2/162: Củng cố giải toán có
lời văn
Tóm tắt:
Có : 63 150 l dầu
Lấy ra : 3 lần
1 lần : 10 715 l dầu
Còn lại: … l dầu?
- Gd: tính tư duy môn học
- Thu chấm, nhận xét
- BT3b / 162: Tính giá trò biểu
thức
- Thu phiếu chấm nhận xét.
- BT4/162: Tính nhẩm:
- Khai thác mẫu:
11000
×
3 =?
Nhẩm: 11 nghìn
×
= 33 nghìn
Vậy: 11000
×
3 = 33000
- Nhận xét tuyên dương
- Chia 3 nhóm thực hiện phép tính
- Nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét giờ học
- CBB: Chia số có năm …
×
4
21718
×
4
12198
×
5
18061
×
6
10670
86872 48792 90305 64020
-Đọc, nêu dữ kiện bài toán
Bài giải:
Số lít dầu đã lấy ra là:
10 715
×
3 = 32 145 (l)
Số lít dầu trong kho còn lại là:
63 150 – 32 145 = 31 005 (l)
Đáp số: 31 005 l dầu
- Xác đònh yêu cầu bài
- Nhắc lại cách tính giá trò của biểu
thức
26742 + 14031
×
5 = 26742 + 70155
= 96897
81025 – 12071
×
6 = 81025 – 72426
= 8599
- Xác đònh yêu cầu bài.
- 1 HS đọc mẫu
3000
×
2 = 6000
11 000
×
2 = 22 000
4000
×
2 = 8000
15 000
×
2 = 30 000
- Đại diện 3 nhóm thi.
×
4
10303
×
3
21507
41212 64521
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 9 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Tự nhiên và xã hội
TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH
TRONG HỆ MẶT TRỜI
I.Mục tiêu:
- Qua bài học HS có biểu hiện ban đầu về Mặt Trời.
+ Biết được hệ Mặt trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống.
- Nêu được vò trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời: từ Mặt trời ra xa dần, Trái Đất là
hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt trời.
- Bảo vệ Trái Đất xanh sạch đẹp, giữ vệ sinh môi trường.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, phiếu, tranh
- HS: Vở, SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
3.Bài mới: 23’
Khởi động
HĐ: cặp
Qsát – đthoại
-Trái đất tham gia vào mấy
chuyển động. Đó là những chuyển
động nào?
NX 10 CC 2 nói được sự chuyển
động của Trái Đất.
-Nhận xét đánh giá
-GT – ghi tựa
Trò chơi Trái đất quay
* MT: Có biểu tượng về hệ Mặt
trời, nhận biết được vò trí của Trái
đất trong hệ Mặt Trời
- Em hãy mô tả những gì em thấy
trong hệ Mặt Trời?
- Cung cấp cho HS biết thứ tự các
hành tinh là: sao Thuỷ, sao Kim,
Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao
Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải
Vương, sao Diêm Vương.
- Hãy nhận xét về vò trí của Trái
Đất với Mặt Trời so với các hành
tinh khác trong hệ Mặt Trời.
-Hát
-Tham gia vào 2 chuyển động,
chuyển động tự quay quanh và
chuyển động quanh Mặt trời
- Ngân – Na - Vinh
- Nhắc lại.
-4 HS thực hiện
- Em thấy: hệ Mặt Trời có 9 hành
tinh. Đó là: Trái Đất và 8 hành
tinh khác.
-Nếu xét vò trí từ Mặt Trời tới các
hành tinh thì Trái Đất là hành tinh
thứ ba. Hành tinh gần Mặt Trời
nhất là sao Thủy và hành tinh xa
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 10 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
HĐ2: nhóm
Qsát – đthoại
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt
Trời nên được gọi là hành tinh của
hệ Mặt Trời. Có 9 hành tinh không
ngừng chuyển động quanh Mặt
Trời. Chúng cùng với Mặt Trời tạo
thành hệ Mặt Trời
- Tại sao gọi Trái Đất là hành tinh
trong hệ Mặt Trời?
-Vậy hệ Mặt Trời gồm có những
gì?
* MT: Biết trong hệ Mặt trời, Trái
Đất là hành tinh có sự sống
- N1: Trên Trái Đất có sự sống
không?
- N2: Hãy lấy VD chứng minh
Trái đất là hành tinh có sự sống?
- N3: Để giữ gìn Trái đất, mỗi
chúng ta cần phải làm gì?
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là
hành tinh có sự sống. Sự sống có ở
hầu như khắp mọi nơi trên Trái
Đất.
-LH: Để giữ gìn sự sống trên Trái
Đất, mỗi người chúng ta cần làm
gì?
- GD: hảy bào vệ Trái Đất bằng
cách BVMT, không xả rác …
Mọi người trong chúng ta ai cũng
phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo
vệ sự sống trên Trái Đất vì đó
cũng chính là sự sống của chúng
Mặt Trời nhất là sao Diêm vương.
- 2 HS nhắc lại.
-Vì Trái Đất quay xung quanh
Mặt Trời.
- Gồm có Mặt Trời và 9 hành tinh
- Trên Trái đất có sự sống.
- Sự sống có mặt ở hầu hết khắp
mọi nơi trên Trái Đất. Ở biển có
các loài cá, tôm sinh sống; trên
đất liền có các loài thú hươu cao
cổ, lạc đà, đà điểu, …sinh sống. Ở
Bắc cực, Nam cực lạnh giá cũng
còn có cả gấu trắng, chim cánh
cụt sinh sống.
- Giữ vệ sinh môi trường chung;
không xả rác bừa bãi; tuyên
truyền cho mọi người có ý thức
bảo vệ môi trường Trái Đất ……
-2 HS nhắc lại
- Tự trả lời
-2 HS đọc bài học
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 11 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
4.Củng cố: 5’
5.Dặn dò: 1’
ta.
- Trong hệ MT có mấy hành tinh?
Trái Đất là hành tinh thứ mấy?
- Nhận xét giờ học
- CBB: Mặt trăng là …
- Trong hệ Nặt trời có 9 hành
tinh. Trái Đất là hành tinh thứ 3.
- 2 HS đọc lại bài học
Đạo đức
BÀI 14: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (t
2
)
I.Mục tiêu:
- Qua bài học HS kể được một số ích lợi của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống
con người. Nêu dược những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật
nuôi.
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia
đình, nhà trường.
+ Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
- Có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, phiếu
- HS: Vở BT ĐĐ 3.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
3.Bài mới: 23’
HĐ1:
Trình bày kết
quả điều tra.
- Kể tên các loại cây trồng, vật
nuôi mà em biết
- Cây trồng, vật nuôi mang lại điều
gì cho con người? Cần làm gì để
bảo vệ cây trồng, vật nuôi?
- Nhận xét, đánh giá
- GT – ghi tựa
- Khởi động:Tổ chức chơi trò chơi
Diệt con vật có hại
* MT: Biết các hoạt động chăm
sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở
trường, ở đòa phương …
+ Nhà em nuôi con vật, trồng cây
-Hát
- 2 HS nêu
- Nhắc lại
- Cán sự lớp điều khiển
+ Nhà em trồng cây … để lấy rau
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 12 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
HĐ2: nhóm
Sắm vai
HĐ 4 : lớp
Trò chơi
đó nhằm mục đích gì?
+ Em chăm sóc cây trồng, vật nuôi
đó sẽ có tác dụng gì?
+ Ngược lại, nếu không chăm sóc,
cây trồng vật nuôi sẽ thế nào?
-Mỗi người đều có thể yêu thích
một cây trồng hay 1 vật nuôi nào
đó. Cây trồng, vật nuôi phục vụ
cho cuộc sống và mang lại niềm
vui cho con người.
* MT: Biết thực hiện 1 số hành vi
chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật
nuôi
- BT3: Xử lí tình huống
- Giao việc
- N1: Lớp 3A được phân công … gì?
- N2: Trên đường đi học … làm gì?
- N3: Nga đang vui thì … làm gì?
- N4: Chính rủ Hải … làm gì?
- Nhận xét tuyên dương
* Cần phải chăm sóc tất cả các
con vật là vật nuôi, những cây
trồng có lợi. Chăm sóc cây trồng
phải thường xuyên mới có hiệu
quả.
* MT: vẽ tranh, hát, đọc thơ … nuôi
- BT5 :vẽ tranh, sưu tầm …
- Nhận xét tuyên dương
* Vật nuôi, cây trồng có vai trò
quan trọng đối với đời sống con
người. Vì vậy chúng ta phải chăm
sóc và bảo vệ cây trồng vật nuuôi
thường xuyên.
* MT: Ghi nhớ các việc làm chăm
ăn hoặc bán để lấy tiền.
+ Chăm sóc sẽ giúp cây, con vật
lớn nhanh, tránh bò bệnh.
+ Nếu không, cây hoặc con vật dễ
mắc bệnh, chậm lớn.
- Xác đònh yêu cầu bài.
- Thảo luận sắm vai- trình bày
trước lớp
- N1: tuấn Anh nên tưới cây và giải
thích cho bạn hiểu
- N2: Dương nên đắp lại bờ ao
hoặc báo cho người lớn biết
- N3: Nga nên dừng chơi, đi cho lợn
ăn
- N4: Hải nên khuyên Chính không
đi trên thảm cỏ.
-2 HS nhắc lại
- Xác đònh yêu cầu bài
- Thực hành vẽ tranh, hoặc hát, đọc
thơ
- Nhắc lại
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 13 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
4.Củng cố: 5’
5.Dặn dò: 1’
sóc cây trồng, vật nuôi
- BT6: Viết những việc làm phù
hợp
- Nhận xét tuyên dương
- Cây trồng, vật nuôi mang lại điều
gì cho con người? Cần làm gì để
bảo vệ cây trồng, vật nuôi?
- Nhận xét giờ học
- CBB sau
- Xác đònh yêu cầu bài
- Đại diện 3 nhóm thi
-1 HS nêu
-2 HS đọc bài học
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
BÀI HÁT TRỒNG CÂY
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ : rung cành cây, lay lay, vòm cây, nắng xa, mau lớn lên … Biết
ngắt nhòp đúng khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nghóa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Cây xanh mang lại cho con người
cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc. Mọi người hãy hăng hái trồng cây. Trả lời được các CH trong
SGK. Thuộc bài thơ.
- Trồng và chăm sóc cây, bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, bảng phụ NDHD luyện đọc
- HS: SGK, vở đầu bài
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
3.Bài mới: 28’
HĐ 1
Lớp
- Bác só Y-éc-xanh
- Nhận xét ghi điểm
- GT – ghi tựa
- Đọc mẫu – hdẫn cách đọc
- Ghi từ khó lên bảng
- Hdẫn đọc ngắt câu
- Hát
- 3 HS đọc – TLCH
- Nhắc lại
-Tiếp nối đọc từng dòng thơ, nêu
từ khó
- Đọc CN – ĐT
- Đọc CN
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 14 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Bảng phụ
Nhóm
HĐ 2
Đàm thoại
Cặp
HĐ 3
Bảng phụ
4.Củng cố: 5’
5.Dặn dò: 1’
- HD đọc từng khổ thơ, giải nghóa từ
- YC đọc trong nhóm
* Tìm hiểu bài:
+ Cây xanh mang lại những gì cho
con người?
+ Hạnh phúc của người trồng cây là
gì?
+ Những từ ngữ nào được lặp đi, lặp
lại trong bài thơ? Cách lặp ấy có tác
dụng gì?
- Gd: trồng và chăm sóc cây xanh,
không chặt phá cây …
* Bài thơ nói lên điều gì?
* Luyện đọc thuộc lòng
- Xóa dần bảng
- Tổ chức thi HTL
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét giờ học
- CBB: Người đi săn và con vượn
-5 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
- Đọc trong nhóm - báo cáo
- Đọc ĐT cả lớp
- 1 HS đọc lại bài
+ Người đó có tiếng hát…có ngọn
gió…có bóng mát và có hạnh phúc.
+ Là mong chờ cây mau lớn lên
từng ngày.
+ Từ được lặp lại là:
Ai trồng cây
Người đó có
Em trồng cây
+ Tác dụng của việc lặp lại khiến
cho người đọc dễ nhớ, dễ thuộc,
nhấn mạnh ý khuyến khích mọi
người hăng hái trồng cây.
- Cây xanh mang lại cho con người
cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc. Mọi
người hãy hăng hái trồng cây
- Đọc ĐT lớp, tổ, nhóm
- 5 – 6 HS đọc
- 6 HS tiếp nối đọc bài thơ
Bắt đầu từ ngày này chưa soạn
Toán
CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
- Qua bài học HS biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có
một lượt chia có dư và là phép chia hết
- Áp dụng vào bài học để thực hiện và giả toán một cách chính xác.
- Tính cẩn thận, chính xác, tư duy môn học.
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 15 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn
- HS: vở, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
Bảng lớp
3.Bài mới: 28’
-
- Hát
26742 + 14031
×
5 = 26742 + 70155
= 96897
81025 – 12071
×
6 = 81025 – 72426
= 8599
Lớp – qsát
Vấn đáp
Cặp – qsát
đthoại
Vở
Bảng lớp
Phiếu
Bảng lớp
- Gọi 2 HS thực hiện
- Thu 3 vở BT chấm, nhận xét
-Nhận xét bài cũ
-GT – ghi tựa
-Lần lượt cho HS quan sát các tờ
giấy bạc và nhận biết giá trò của
các tờ giấy bạc bằng dòng chữ và
con số ghi trên tờ giấy bạc
* LH: Hiện nay có các loại giấy
bạc polilme mệnh giá 10 000
đồng, 20 000đồng, 50 000đồng,
100 000đồng, 200 000đồng,
500 000 đồng
- Gd: chú ý tiền giả, sử dụng tiền
đúng mục đích
* Luyện tập:
- BT1: Mỗi ví đựng bao nhiêu
tiền?
-Nhận xét ghi điểm
- BT2:
Tóm tắt:
Cặp sách: 15 000 đồng
Quần áo: 25 000 đồng
-Hát
-
18546
63780
-
53406
91462
45234 38056
- Nhắc lại
-Tờ giấy bạc mệnh giá 20 000đồng,
50 000đồng, 100 000đồng
- Xác đònh yêu cầu bài
- Ví a: 50 000đồng
- Ví b: 90 000đồng
- Ví c: 90 000đồng
- Đọc, nêu dữ kiện bài toán
Bài giải:
Số tiền mẹ Lan phải trả là:
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 16 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Bảng phụ
Nhóm
4.Củng cố: 5’
5. Dặn dò: 1’
Đưa : 50 000 đồng
Trả lại : … đồng?
-Thu chấm, nhận xét
- BT3: Viết số thích hợp vào ô
trống
- Thu chấm, nhận xét
- BT4: Viết số thích hợp vào ô
trống
- Nhận xét
- Nhận xét giờ học
- CBB: Luyện tập
Số tiền cô bán hàng trả lại là:
50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)
Đáp số: 10 000 đồng
- Xác đònh yêu cầu bài
Số cuốn vở 2 cuốn 3cuốn
Thành tiền 2400
đồng
3600 đồng
- Xác đònh yêu cầu bài
- 3 nhóm thực hiện
- Nhắc lại ND bài
Luyện từ và câu
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU HAI CHẤM
I. Mục tiêu:
- Qua bài học HS biết đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Bước đầu nắm được cách
dùng dấu hai chấm.
- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?. Trả lời đúng câu hỏi Bằng gì?
Dùng dấu hai chấm chính xác.
- Dùng dấu câu, dùng từ đặt câu chính xác.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, phiếu, bảng phụ ghi các BT
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
b.lớp
3.Bài mới: 23’
Bảng phụ
Lớp
- Thu 3 vở BT chấm, nhận xét
- Nhận xét bài cũ
- GT – ghi tựa
- BT1: Tìm bộ phận trả lời cho câu
hỏi Bằng gì?
-Hát
-1 HS làm BT3/94
- Nhắc lại
- Xác đònh yêu cầu bài
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 17 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
Phiếu
Cặp
Vở, b.lớp
4.Củng cố: 5’
5.Dặn dò: 1’
- HD mẫu
- Voi uống nước bằng gì?
-Vậy ta gạch chân dưới bộ phận
nào?
-Tương tự các câu còn lại gạch chân
dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi
Bằng gì?
-Nhận xét ghi điểm
- BT2: Trả lời câu hỏi
-Thu 4 phiếu chấm, nhận xét
- BT3: Đặt và trả lời câu hỏi có
cụm từ “Bằng gì?”
- Gd: dùng từ đặt câu chính xác
- Nhận xét ghi điểm
- BT4: Chọn dấu câu nào để điền
vào ô trống?
- Em đã biết được những dấu câu
nào?
- Gd: dùng dấu câu chính xác
-Thu chấm, nhận xét
- Dấu hai chấm dùng để làm gì?
- Nhận xét giờ học
- CBB: Mở rộng vốn từ …
- Bằng vòi
- Bằng vòi
- Chiếc đèn ông sao của bé được
làm bằng nan tre dán giấy bóng
kính.
- Các nghệ só đã chinh phục khán
giả bằng tài năng của mình.
- Xác đònh yêu cầu bài
a/Hằng ngày, em viết bài bằng
bút mực.
b/Chiếc bàn em ngồi học được
làm bằng go.ã
c/Cá thở bằng mang.
-2 HS đọc lại
- Xác đònh yêu cầu bài
-Hằng ngày, bạn đến trường
bằng gì?
-Hằng ngày tôi đến trường bằng
xe đạp.
- Xác đònh yêu cầu bài
- Dấu chấm, chấm phẩy, hai
chấm, dấu phẩy, chấm hỏi, chấm
than
a/Một người kêu lên:”Cá heo”!
b/Nhà an dưỡng … những thứ cần
thiết: giường chiếu, xoong nồi …
c/Đông Nam Á gồm 11 nước đó
là: Bru-nây, Cam-pu-chia …
- Dùng để liệt kê
-2 HS đọc lại bài
Thủ công
LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T
3
)
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 18 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
I. Mục tiêu:
- Qua bài học HS biết cách làm đồng hồ để bàn.
- Làm được đồng hồ để bàn. Đồng hồ tương đối cân đối.
+ HS khéo tay làm được đồng hồ để bàn cân đối. Đồng hồ trang trí đẹp.
- Yêu thích giờ học, tiết kiệm thời gian …
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, tranh quy trình
- HS: giấy, kéo, hồ …
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
3.Bài mới: 23’
HĐ1: lớp –
đthoại
HĐ2: thực hành
Cá nhân
4.Củng cố: 5’
5.Dặn dò: 1’
- KT sự chuẩn bò của HS
- GT – ghi tựa
- Nêu quy trình làm đồng hồ để bàn
* HD thực hành
- Yêu cầu HS thực hành
- Nhận xét đánh giá
-Tuyên dương HS làm sản phẩm đẹp,
có sáng tạo.
- Nêu quy trình làm đồng hồ để bàn
- Nhận xét giờ học
- CBB: Làm quạt giấy tròn (t1)
- Hát
- Nhắc lại
-B1: Cắt giấy
- B2: Làm các bộ phận của
đồng hồ
- B3: Làm thành đồng hồ hoàn
chỉnh
-Thực hành cá nhân
-Trưng bày sản phẩm
- Nhận xét
-2 HS nêu
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2010
Chính tả (nhớ - viết)
MỘT MÁI NHÀ CHUNG
PHÂN BIỆT TR / CH
I. Mục tiêu:
- Nhớ– viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. Phân biệt
được tr / ch.
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 19 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
- Viết đúng, trình bày đẹp bài thơ, làm đúng bài tập phân biệt tr / ch.
- Ngồi ngay ngắn, viết nắn nót, trình bày sạch đẹp.
II. Chuẩn bò:
- GV: bảng phụ ghi BT2b.
- HS: bảng con, vở
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
b.lớp – b.con
3.Bài mới: 23’
Lớp
Bảng con
Vở
Bảng phụ
Phiếu, b.lớp
4.Củng cố: 5’
Trò chơi
5.Dặn dò: 1’
- Đọc cho HS viết
- Thu 3 vở BT chấm
- Nhận xét bài cũ
-GT – ghi tựa
- Đọc lần 1
- Ba khổ thơ nói đến những ngôi
nhà của ai?
- Gd: Đoàn kết yêu thương nhau …
* HD viết từ khó
- Đọc cho HS viết
-Gd: ngồi ngay ngắn, viết nắn nót
sạch đẹp
- Thu bài chấm, nhận xét
* Luyện tập:
- BT2: Điền vào chỗ trống tr hay
ch?
-Thu phiếu chấm, nhận xét
-Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr
có nghóa như sau:
-Trái nghóa với dưới ?
Lá gì được ăn cùng với cau?
- Con gì hay đi cày
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét giờ học
- CBB: Bác só – Y-éc-xanh
-Hát
- ngốc nghếch, hết ý
- Nhắc lại
-2 HS đọc lại
- Mái nhà của cá, của chim, của
dím, của bé
-Nêu những khó viết
- dím, gấc đỏ, lá biếc
- 1 HS đọc lại bài
- Tự viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Xác đònh yêu cầu bài
-Thứ tự từ cần điền
- ban trưa, trời mưa, hiên che, chòu
-1 HS đọc lại bài
- trên
- trầu
- trâu
Toán
LUYỆN TẬP
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 20 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
I. Mục tiêu:
- Củng cố phép trừ trong phạm vi 100 000, giải toán có lời văn.
- Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. Các số có đến 5 chữ số (có nhớ) và giải bài
toán có phép trừ một cách chính xác.
- Tính chính xác, tư duy môn học.
II. Chuẩn bò:
- GV: bài soạn,
- HS: vở, SGK, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
Bảng lớp
3.Bài mới: 28’
CN (miệng)
b.lớp – b.con
Vở, b.lớp
4.Củng cố: 5’
Trò chơi RCV
- Gọi HS thực hiện
- Nhận xét ghi điểm
- GT – ghi tựa
- BT1/159: Tính nhẩm
- Gd: tính chính xác
-Nhận xét ghi điểm
- BT2/159: Đặt tính rồi tính
- Gd: đặt tính và tính chính xác
-Nhận xét ghi điểm
- BT3/159: Củng cố giải toán có
lời văn
Tóm tắt:
Có : 23 560l
Đã bán: 21 800l
Còn lại: …l?
-Thu bài chấm, nhận xét
- BT4/160:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng:
- Hát
Bài giải:
Số tiền mẹ Lan phải trả là:
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại là:
50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)
Đáp số: 10 000 đồng
-Nhắc lại
- Xác đònh yêu cầu
1 HS đọc mẫu
60 000 – 30 000 = 30 000
80 000 – 50 000 = 30 000
100 000 – 40 000 = 60 000
100 000 – 70 000 = 30 000
- Xác đònh yêu cầu bài
-
45245
91981
-
74951
86296
46736 11345
- Đọc, nêu dữ kiện bài toán
Bài giải:
Số lít mật ong trại đó còn lại là:
23 560 – 21800 = 1760 (l)
Đáp số: 1760l
- Xác đònh yêu cầu bài
C.9
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 21 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
5.Dặn dò: 1’
2659
- 23154
69505
A.8; B.4; C.9; D.6
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét giờ học
- CBB: Luyện tập chung
Tự nhiên và xã hội
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu:
- Qua bài học HS biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh
Mặt Trời.
+ Biết cả hai chuyển động của Trái Đất theo hướng ngược chiểu kim đồng hồ
- Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và
quanh Mặt Trời.
- Trồng cây xanh, bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất.
II.Chuẩn bò:
- GV: bài soạn, quả đòa cầu, tranh SGK
- HS: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn đònh: 1’
2.Bài cũ: 5’
3.Bài mới: 23’
HĐ 1: cặp
Quan sát
- Hãy chỉ trên quả đòa cầu cực
Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu,
Nam bán cầu, đường xích đạo?
- Có mấy phương chính? Hãy kể
tên các phương đó?
NX 10 CC1
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu. Ghi tựa.
* MT: Biết TĐ không ngừng
quay quanh mình nó theo hướng
ngược chiều kim đồng hồ.
+ Treo hình vẽ lên bảng
- Hãy xác đònh cực Bắc, cực
Nam, hướng Đông, hướng Tây
trên hình vẽ.
- Nhận xét.
-Hát
-1 HS thực hiện
- Có 4 phương chính. Đó là các
phương: Đông, Nam, Tây, Bắc.
- Linh – Ngân
- Hát tập thể bài : Trái đất này
- Nhắc lại
- Quan sát
- 1 HS thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 22 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
HĐ 2:
Nhóm
- Gọi 1 HS lên quay đồng hồ
cùng chiều với chiều quay của
kim đồng hồ
- Nhận xét
- Yêu cầu thảo luận theo cặp đôi
thực hiện yêu cầu xác đònh chiều
quay của Trái Đất khi nhìn từ
cực Bắc xuống, Trái Đất quay
quanh mình nó theo hướng cùng
chiều hay ngược chiều kim đồng
hồ?
- Nhận xét
+ Hướng đó đi từ phương nào
sang phương nào?
+ Bạn nào có thể lên bảng chỉ
chiều quay của Trái Đất trên
hình vẽ?
+Nhận xét
+ Kết luận: các em ạ từ lâu các
nhà khoa học đã thấy được rằng
Trái Đất không đứng yên mà
luôn luôn tự quay quanh mình nó
theo hướng ngược chiều kim
đồng hồ (nếu nhìn từ cực Bắc
xuống) hay theo hướng từ Tây
sang Đông.
* MT: Biết được Trái Đất tự
quay quanh mình nó.
- Tranh vẽ
+ Quay mẫu và làm mẫu trên
mô hình quả đòa cầu để HS cả
lớp quan sát.
- Giao việc
- Nhận xét
- Em vừa quay quả đòa cầu 1
vòng tượng trưng cho sự chuyển
động gì?
- Mở rộng: Thời gian để TĐ tự
quay 1 vòng quanh mình nó là 1
- 1 HS thực hiện
- Thảo luận - trình bày
- Nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất
quay quanh mình nó theo hướng
ngược chiều kim đồng hồ.
+ Hướng đó đi từ phương Tây sang
Đông.
+1 HS lên bảng thực hành
+ Lắng nghe - nhắc lại.
- Quan sát tranh, đọc yêu cầu SGK
- Thực hành quay trong nhóm
- Đại diện nhóm thực hành quay quả
đòa cầu trước lớp
- Tượng trung cho sự chuyển động
của Trái Đất.
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 23 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
HĐ 3:
Lớp
]
ngày.
- LH: Để TĐ xanh, sạch đẹp
chúng ta phải làm gì?
- GD: chúng ta cần trồng cây
xanh, bảo vệ môi trường … để
cho TĐ luôn xanh, sạch đẹp
- Trái Đất quay quanh mình nó
theo hướng cùng chiều hay
ngược chiều kim đồng hồ?
* MT: Biết Trái Đất đồng thời
vừa tự quay quanh mình nó vừa
chuyển động quanh Mặt Trời.
Chỉ hướng chuyển động của Trái
Đất quanh mình nó và quanh
Mặt Trời.
- Em thấy những sự vật gì trên
mô hình
- Vậy cả lớp cùng quan sát trên
mô hình và cho biết TĐ tham gia
vào mấy chuyển động? Đó là
những chuyển động nào?
- Hãy chỉ hướng chuyển động
của Trái Đất tự quay quanh mình
nó và chuyển động quanh Mặt
Trời
- Vậy bạn nào có thể xác đònh
cho cô hướng của 2 chuyển động
này
+Kết luận: Trái Đất đồng thời
tham gia vào hai chuyển động:
chuyển động tự quay quanh mình
nó vừa chuyển động quanh Mặt
Trời.Hướng của cả hai chuyển
động trên đều ngược chiều kim
đồng hồ nếu nhìn từ cực Bắc
xuống
- Mở rộng: thời gian để Trái Đất
chuyển động 1 vòng quanh Mặt
Trời đó là 1 năm.
-LH: Để Trái Đất luôn xanh,
sạch đẹp chúng ta cần phải làm
- Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh
…
- Trái Đất quay quanh mình nó theo
hướng ngược chiều kim đồng hồ.
- Em thấy Trái Đất và Mặt Trời
- Trái Đất tham gia vào hai chuyển
động: chuyển động tự quay quanh
mình nó và chuyển động tự quay
quanh Mặt Trời.
- 2 HS thực hành trên hình vẽ
- Hướng của 2 chuyển động đều
ngược chiều kim đồng hồ
-Lắng nghe nhắc lại
- Bảo vệ môi trường …
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 24 –
Giáo án lớp - 3 Trường TH Sơn Giang
HĐ 4:
Trò chơi
4.Củng cố: 5’
Trò chơi
5.Dặn dò: 1’
gì?
- GD: bảo vệ môi trường, trồng
cây xanh, không xả rác …
* MT: Củng cố kiến thức bài.
Tạo hứng thú học tập
- Trước hết các em hãy tìm hiểu
xem thế nào là tự quay quanh
mình nó và ngược chiều kim
đồng hồ.
- Vậy TĐ tự quay quanh mình nó
theo hướng ngược chiều kim
đồng hồ là quay về phía nào của
mình?
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
* Lưu ý khi quay các em quay
thật chậm.
- Vậy TĐ vừa tham gia vào mấy
chuyển động?
- Vậy bạn nào có thể lên thể
hiện Trái Đất tham gia vào 2
chuyển động
- Chia lớp thành 2 nhóm mỗi
nhóm sẽ cử ra 2 bạn thể hiện TĐ
tham gia vào 2 chuyển động
-Nhận xét tuyên dương
- Tổ chức cho lớp chơi trò chơi
điền vào chỗ chấm
- …………… vừa tự quay quanh mình
nó. Vừa chuyển động quanh Mặt
Trời
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét giờ học
- CBB: Trái đất là 1 hành tinh …
MT
- Quay 1 vòng ngược chiều kim đồng
hồ
- Quay về phía tay phải
- Cả lớp thực hiện
- 1 chuyển động
- 1 HS thực hiện
- Đại diện 2 nhóm thi
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
- Trái Đất vừa tự quay quanh mình
nó, vừa chuyển động quanh Mặt
Trời.
- Nhắc lại nội dung bài
Mó thuật
Giáo viên: Nguyễn Thò Thùy Dung
- 25 –