Tải bản đầy đủ (.pptx) (27 trang)

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN LƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.55 KB, 27 trang )

Ví dụ 1:
Giả sử tiền lương của một tổ trưởng sản xuất bao gồm 2 khoản:
1.
Tiền lương thời gian được tính theo các số liệu sau: Lương tối thiểu: 1.500.000 đồng, Hệ số lương: 3,5
a)
Tính tiền lương cơ bản/cấp bậc
b)
Hãy tính lương thực tế, biết rằng: Cty làm việc 48 giờ/tuần và ngày làm việc thực tế của tổ trưởng là 24 ngày,
c)
Tính tiền phụ cấp trách nhiệm, biết hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3 so tiền lương cơ bản/cấp bậc
d)
Tính các phụ cấp khác, biết phụ cấp ăn uống bằng 0,2 và phụ cấp trượt giá bằng 0,1 so tiền lương thời gian
thực tế
e)
Tính thu nhập từ tiền lương thời gian
Ví dụ 1:
Giả sử tiền lương của một tổ trưởng sản xuất bao gồm 2 khoản:
1.
Tiền lương thời gian được tính theo các số liệu sau: Lương tối thiểu: 1.500.000 đồng, Hệ số lương: 3,5
a)
Tính tiền lương cơ bản/cấp bậc:
b) Hãy tính lương thực tế, biết rằng: Cty làm việc 48 giờ/tuần và ngày làm việc thực tế của tổ trưởng là 24 ngày,
x
3,5
5.250.000 đồng
=
1.500.000
5.250.000 đồng
x
(24/26)
=


4.846.154 đồng
Ví dụ 1:
Giả sử tiền lương của một tổ trưởng sản xuất bao gồm 2 khoản:
1.
Tiền lương thời gian được tính theo các số liệu sau: Lương tối thiểu: 1.500.000 đồng, Hệ số lương: 3,5
c) Tính tiền phụ cấp trách nhiệm, biết hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3 so tiền lương cơ bản/cấp bậc
5.250.000 đồng
0,3
1.575.000 đồng
x
=
5.250.000 đồng
+
6.825.000 đồng
1.575.000 đồng
=
Tiền lương cấp bậc đã cộng phụ cấp trách nhiệm
Ví dụ 1:
Giả sử tiền lương của một tổ trưởng sản xuất bao gồm 2 khoản:
1.
Tiền lương thời gian được tính theo các số liệu sau: Lương tối thiểu: 1.500.000 đồng, Hệ số lương: 3,5
d) Tính các phụ cấp khác, biết phụ cấp ăn uống bằng 0,2 và phụ cấp trượt giá bằng 0,1 so tiền lương thời gian thực
tế
=
(0,1 + 0,2 = 0,3)
x
4.846.154 đồng
1.453.846 đồng
4.846.154 đồng
+

1.575.000 đồng
+
1.453.846 đồng
=
7.875.000 đồng
e) Thu nhập từ tiền lương thời gian (đã bao gồm phụ cấp các loại)
2. Lương sản phẩm:
-
Số sản phẩm của cả tổ: 3000/tháng
-
Đơn giá TL sản phẩm: 15.000/sp
-
Hệ số quy đổi bằng hệ số cấp bậc nhân với thời gian (ngày) làm việc thực tế của cả nhóm là 350/ngày cấp bậc
Tiền lương cấp bậc ngày:
3.000 x 15.000
350
=
128.571 đồng
128.571 đồng
x
(3,5 x 24)
=
10.799.964 đồng
Tính tiền lương sản phẩm của tổ trưởng
3. Tính các khoản tổ trưởng phải trích nộp từ tiền lương
-
Bảo hiểm xã hội : 6% lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm,
-
Bảo hiểm y tế : 3 % lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm,
-

Bảo hiểm thất nghiệp : 1% lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm.

Số tiền phải nộp BH
6.825.000 đồng
10%
x
682.500 đồng
=
3. Tính các khoản tổ trưởng phải trích nộp từ tiền lương
-
Thuế thu nhập = 10% thu nhập sau khi miễn trừ gia cảnh (được miễn trừ 9.000.000 đồng cho cá nhân và 4.000.000 cho người phụ
thuộc). Biết nhân viên có 1 người phụ thuộc
b) Tổng thu nhập trước khi trích các loại bảo hiểm
c) Thu nhập sau khi trích bảo hiểm
7.875.000 đồng
10.799.964 đồng+
=
18.675.964 đồng
18.675.964 đồng
=
-
682.500
17.992.464 đồng
3. Tính các khoản tổ trưởng phải trích nộp từ tiền lương
-
Thuế thu nhập = 10% thu nhập sau khi miễn trừ gia cảnh (được miễn trừ 9.000.000 đồng cho cá nhân và 4.000.000 cho người phụ
thuộc). Biết nhân viên có 1 người phụ thuộc
c) Thu nhập chịu thuế cá nhân
17.992.464 đồng
=

-
13.000.000
4.992.464 đồng
3. Tính các khoản tổ trưởng phải trích nộp từ tiền lương
-
Thuế thu nhập = 10% thu nhập sau khi miễn trừ gia cảnh (được miễn trừ 9.000.000 đồng cho cá nhân và 4.000.000 cho người phụ
thuộc). Biết nhân viên có 1 người phụ thuộc
d) Số tiền thuế phải nộp
c) Thu nhập thực tế của tổ trưởng
x
= 499.246,4 đồng
17.992.464 đồng
=
-
10%
4.992.464 đồng
499.246) đồng
17.493.218 đồng
Ví dụ 2: Xây dựng bảng lương doanh nghiệp
Giả sử một doanh nghiệp xác định có 4 yếu tố ảnh hưởng đến giá trị công việc : yêu cầu trình độ (4 mức độ), yêu cầu trách nhiệm (3 mức
độ), yêu cầu phối hợp (2 mức độ), điều kiện làm việc (2 mức độ). Tầm quan trọng của các yếu tố lần lượt là 40%, 30%, 20% và 10%.
Tổng điểm để định giá công việc là 1000 điểm.

1. Xác định điểm các mức độ của mỗi yếu tố ?
a) Điểm của yếu tố trình độ: 1.000 x 40% = 400
Điểm của mỗi mức độ trong yếu tố trình độ: Mức độ 1 là 100; Mức độ 2 là 200; Mức độ 3 là 300; Mức độ 4 là 400.
b) Điểm của yếu tố trách nhiệm: 1.000 x 30% = 300
Điểm của mỗi mức độ trong yếu tố trách nhiệm: Mức độ 1 là 100; Mức độ 2 là 200; Mức độ 3 là 300.
6/13/15 Mã MH : 702002 - Thù lao lao động 10
Ví dụ 2: Xây dựng bảng lương doanh nghiệp

Giả sử một doanh nghiệp xác định có 4 yếu tố ảnh hưởng đến giá trị công việc : yêu cầu trình độ (4 mức độ), yêu cầu trách nhiệm (3 mức
độ), yêu cầu phối hợp (2 mức độ), điều kiện làm việc (2 mức độ). Tầm quan trọng của các yếu tố lần lượt là 40%, 30%, 20% và 10%.
Tổng điểm để định giá công việc là 1000 điểm.

1. Xác định điểm các mức độ của mỗi yếu tố ?
c) Điểm của yếu tố phối hợp: 1.000 x 20% = 200
Điểm của mỗi mức độ trong yếu tố trình độ: Mức độ 1 là 100; Mức độ 2 là 200;
d) Điểm của yếu tố điều kiện làm việc: 1.000 x 10% = 100
Điểm của mỗi mức độ trong yếu tố trách nhiệm: Mức độ 1 là 50; Mức độ 2 là 100;
6/13/15 Mã MH : 702002 - Thù lao lao động 11
Ví dụ 2:

2. Nếu doanh nghiệp muốn có 5 ngạch lương, xác định điểm của các ngạch lương như sau:
Các ngạch lương của doanh nghiệp này là: 1.000/5 = 200 điểm (mỗi ngạch có 200 điểm.
-
Ngạch 1: từ 1 – 200;
-
Ngạch 2: từ 201 – 400;
-
Ngạch 3: từ 401 – 600;
-
Ngạch 4: từ 601 – 800;
-
Ngạch 5: từ 801 – 1000.
6/13/15 Mã MH : 702002 - Thù lao lao động 12
2. Để xác định giá trị của công việc nào đó, ví dụ công việc Giám sát kinh doanh có yêu cầu về trình độ ở mức độ 3, yêu cầu trách
nhiệm mức độ 2, yêu cầu phối hợp ở mức độ 2, điều kiện làm việc ở mức độ 1 ?
Từ kết quả xác định số điểm ở trên, ta có:
-
Yêu cầu trình độ ở mức 3 bằng 300 điểm;

-
Yêu cầu trách nhiệm ở mức độ 2 bằng 200 điểm;
-
Yêu cầu phối hợp ớ mức độ 2 bằng 200 điểm;
-
Yếu cầu điều kiện ở mức độ 1 bằng 50 điểm.
Điểm tổng cộng của công việc giám sát kinh doanh là 750. Như vậy, nhân viên giám sát kinh doanh sẽ thuộc ngạch lương thứ 4.
3. Để tính lương cho 01 Giám sát kinh doanh bất kỳ:
Giả sử: Nhân viên có kinh nghiệm 6 năm làm việc,
-
Biết doanh nghiệp lấy lương nhân viên kinh doanh làm chuẩn.
-
Kết quả khảo sát lương thị trường lương cơ bản của nhân viên kinh doanh mới đi làm trung bình là 10 triệu đồng.
-
Điểm định giá của nhân viên kinh doanh là 650 điểm.
-
Doanh nghiệp có chính sách tăng lương 2 năm 1 lần, mỗi lần tăng 1,2 triệu đồng.
-
Cơ cấu thu nhập 40% là lương cơ bản, 40% lương hiệu quả và 20% là phụ cấp.
Tiền lương của nhân viên giám sát kinh doanh (đã làm việc được 6 năm) được tính như sau:
-
Tiền lương cơ bản khi nhân viên mới đi làm:
10.000.000 x (750/650) = 11.538.462 đồng
-
Tiền lương cơ bản sau 6 năm:
11.538.462 + (1.200.000 x 3) = 15.138.462 đồng
Ví dụ 3: Tính thu nhập thực lĩnh của một nhân viên bất kỳ
Giả sử, tính lương thực lĩnh cho Nam là Trưởng phòng tín dụng của một ngân hàng ở TP.HCM, với các số liệu sau đây:
-
Tổng thu nhập của Nam trong tháng gồm lương cơ bản, lương mềm (lương hiệu quả công việc) và các khoản phụ cấp là 30 triệu đồng nếu hoàn thành chỉ

tiêu. Trong đó,
-
Lương mềm trả theo hiệu quả công việc quy định tối đa là 15 triệu đồng/tháng nếu như hoàn thành 100% chỉ tiêu công việc. Chỉ tiêu trong tháng của Nam
là cho vay được 1 tỷ đồng và kết quả cho vay thực tế của Nam là 900 triệu đồng.
-
Tổng các khoản phụ cấp gồm phụ cấp trách nhiệm, điện thoại, xăng và tiền ăn là 6 triệu đồng/tháng.
-
Được biết, Nam phải đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng là 10% trên lương cơ bản. Nam được khấu trừ gia
cảnh thuế thu nhập cho bản thân và 02 con nhỏ phụ thuộc là 17 triệu đồng/tháng.
Tiền lương của Nam được tính như sau:
-
Lương hiệu quả công việc: 15.000.000 x 90% = 13.500.000 đồng
-
Các khoản phụ cấp: 6.000.000 đồng
-
Lương cơ bản: 30.000.000 – (15.000.000 + 6.000.000) = 9.000.000 đồng
-
Các khoản bảo hiểm: 9.000.000 x 10% = 900.000 đồng
-
Thu nhập trước thuế: 28.500.000 – 900.000 = 27.600.000 đồng
-
Thu nhập chịu thuế: 27.600.000 – 17.000.000 = 10.600.000 đồng
-
Thuế thu nhập cá nhân: 10.600.000 x 10% = 1.060.000 đồng
-
Tiền lương thực lĩnh của Nam: 27.600.000 – 1.060.000 = 26.540.000 đồng
Lưu ý:
Trong vấn đề chi trả thù lao lao động, nếu chỉ có thù lao trực tiếp bằng tiền lương, cho dù có cao hơn thị trường, thì vẫn chưa đủ, vì người
lao động chờ đợi ngoài thù lao vật chất còn cần có thù lao phi vật chất
Ví dụ 4: Hoạch định nguồn nhân lực

1. Giả sử Cty A sản xuất 2 loại sản phẩm, tạm gọi là SP1 và SP2. Số lượng sản phẩm bán được trong quý I (một năm có 4 quý, mỗi quý
có 03 tháng):
-
SP1 bán được 10.000 cái;
-
SP2 bán được 15.000 cái
Dự kiến trong 3 quý kế tiếp
-
SP1 có số lượng bán tăng 20%/quý,
-
SP2 có số lượng bán tăng 25%/quý.
Lập KH tiêu thụ hai loại sản phẩm trên ở 3 quý tiếp theo.
Lập KH tiêu thụ hai loại sản phẩm trên ở 3 quý tiếp theo.
Quý II:
-
SP1: 10.000 + (10.000 x 20%) = 12.000 sp
-
SP2: 15.000 + (15.000 x 25%) = 18.750 sp
Quý III:
-
SP1: 12.000 + (12.000 x 20%) = 14.400 sp
-
SP2: 18.750 + (18.750 x 25%) = 23.437,5 sp
Quý IV:
-
SP1: 14.400 + (14.400 x 20%) = 17.280 sp
-
SP2: 23.437,5 + (23.437,5 x 25%) = 29.297 sp
Ví dụ 4: Hoạch định nguồn nhân lực
2. Giả sử giờ công để sản xuất SP1 là 2,2 giờ/sản phẩm. Giờ công để sản xuất SP2 là 2,4 giờ/sản phẩm.

Lập kế hoạch sản xuất SP1 và SP2 ở 3 quý tiếp theo ?
Quý II:
-
SP1: 12.000 sp x 2,2 = 26.400 giờ
-
SP2: 18.750 sp x 2,4 = 45.000 giờ
Tổng số giờ sản xuất của quý II: 71.400 giờ
Ví dụ 4: Hoạch định nguồn nhân lực
2. Giả sử giờ công để sản xuất SP1 là 2,2 giờ/sản phẩm. Giờ công để sản xuất SP2 là 2,4 giờ/sản phẩm.
Lập kế hoạch sản xuất SP1 và SP2 ở 3 quý tiếp theo ?
Quý III:
-
SP1: 14.400 sp x 2,2 = 31.680 giờ
-
SP2: 23.437,5 sp x 2,4 = 56.250 giờ
Tổng số giờ sản xuất quý III: 31.680 + 56.250 = 87.930 giờ
Ví dụ 4: Hoạch định nguồn nhân lực
2. Giả sử giờ công để sản xuất SP1 là 2,2 giờ/sản phẩm. Giờ công để sản xuất SP2 là 2,4 giờ/sản phẩm.
Lập kế hoạch sản xuất SP1 và SP2 ở 3 quý tiếp theo ?
Quý IV:
-
SP1: 17.280 sp x 2,2 = 38.016 giờ
-
SP2: 29.297 sp x 2,4 = 70.313 giờ
Tổng số giờ sản xuất của quý IV: 108.329 giờ
Ví dụ 4: Hoạch định nguồn nhân lực
3. Giả sử mỗi công nhân làm việc trung bình 250 giờ/tháng
Lập kế hoạch nhu cầu công nhân ở 3 quý tiếp theo
a) Nhu cầu CN Q.II: 71.400/750 = 95,2 tương đương 93 người
b) Nhu cầu CN Q.III: 87.930 /750 = 117,24 tương đương 118 người

c) Nhu cầu CN Q.IV: 108.329 /750 = 144,44 tương đương 145 người
Ví dụ 4: Hoạch định nguồn nhân lực
4. Giả sử vào quý I Cty có tổng số CN là 80 người và trung bình có 05 CN nghỉ việc trong mỗi quý. Tính số công nhân bổ sung ở 3 quý
tiếp theo.
a) Số CN cần tuyển thêm vào quý II: 93 – 80 + 5 = 18 người.
b) Số CN cần tuyển thêm vào quý III: 118 – 93 + 5 = 30 người.
c) Số CN cần tuyển thêm vào quý IV: 145 – 118 + 5 = 32 người.
SINH VIÊN TỰ LÀM BÀI TẬP SAU

×