Tải bản đầy đủ (.pptx) (37 trang)

TÌM HIỂU VỀ DUNG MÔI HỮU CƠ - ETHANOL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 37 trang )

CHỦ ĐỀ : TÌM HIỂU VỀ DUNG MÔI HỮU
CƠ - ETHANOL.
GVHD: Ths. PHẠM THỊ ĐAN PHƯỢNG
LỚP: 53CNTP3
NHÓM : 2
TỔ : 1
1
DANH SÁCH NHÓM:
HỌ VÀ TÊN MSSV
Nguyễn Ngọc Triều (nt) 53131884
Nguyễn Thị Thanh Viên 53132023
Nguyễn Thị Thúy Hằng 53130345
Trần Thị Trang 53131840
Huỳnh Thị Kim Ngân 53131007
Nguyễn Minh Thạnh 53131594
2
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
I. Giới thiệu.
II. Nguồn gốc – Khả năng tác dụng độc của ethanol.
III. Tiến trình xâm nhập- phân phối –trao đổi – đào thải
trong cơ thể.
IV. Cơ chế tác dụng độc của ethanol .
V. Phòng trị độc.
3
I. Giới thiệu.
1. Tình trạng ngộ độc ethanol.
-Theo tin tức trên báo Người lao động, chiều 5/5/2015, Phòng cảnh sát điều tra,
CSĐT tội phạm về trật tự xã hội - Công an tỉnh Quảng Nam cho biết: Kết quả
khám nghiệm tử thi xác định ông bị ngộ độc rượu do uống quá nhiều, dẫn tới tim
mạch bị ảnh hưởng sau bữa nhậu đã khiến ông Hồ Văn Nhiêu (SN 1962, ngụ thôn
1, xã Phước Năng, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam) tử vong.


−.
Ngày 24/1/2012, ba người đàn ông ở Bình Dương đột tử sau khi uống rượu
mừng năm mới hôm mùng 1 Tết. Nguyên nhân khiến 3 người chết sau khi uống
rượu mừng năm mới là ngộ độc rượu. Qua hồ sơ bệnh án và kết quả xét nghiệm,
cả 3 qua đời sau khi xuất hiện các triệu chứng nôn ói, đau đầu, chóng mặt Tất
cả đã uống rượu quá nhiều dẫn đến suy thận, suy gan cấp, gây tổn thương
nghiêm trọng
nhiều cơ quan nội tạng.
Nguồn: VietQ.vn
4
5
2.Đặc điểm của ethanol.

Ethanol , còn gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là một
hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rược methylic,
là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu. Ethanol là một
trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa
cồn.

6
CTPT : C2H5OH – C2H6O.
Tên khác : Absolute alcohol, Drinking alcohol, Ethyl
alcohol,Ethyl hydrate,Grain alcohol,Hydroxyethane.
Tỷ trọng : 0,789 g/ml ở 15o C.
Điểm hóa rắn : -114,3°C
Điểm sôi : 78,4°C
Khả năng hòa tan trong nước : tan vô hạn trong nước.
7
Tùy theo quá trình lên men của nguyên liệu (từ mía hay khoai mì), mà ta
có:


1. Ethanol tuyệt đối (Cồn tuyệt đối) : loại bỏ hoàn toàn nước trong
ethanol với hàm lượng 99.60

2.Cồn dược phẩm.

3. Cồn thực phẩm.

4.Cồn mỹ phẩm.

5.Cồn sinh học : sử dụng làm nhiên liệu.

6. Cồn công nghiệp : là cồn khi sản xuất từ khoai mì chưa loại bỏ hoàn
toàn tạp chất nên sử dụng cho công nghiệp.

Cồn công nghiệp 95 (95 %Ethanol + 5% methanol)

Cồn công nghiệp 95 (95% ethanol +5% IPA)

Cồn công nghiệp (rượu ethanol và 1 chất độc hại) không được sử dụng
trong nước giải khát sẽ gây ngộ độc.
8
9

3.Tính chất.

- Ethanol là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc
trưng. Khi cháy với ngọn lửa màu xanh không khói tạo thành
carbon dioxide và nước.


- Hòa tan trong nước với các hợp chất hữu cơ khác : acid acetic,
acetone, benzene, cacbon tetraclorua, chloroform, diethyl ether,
ethylene glycol, glycerin, nitromethane, pyridine, và toluene.

- Có khả năng hút ẩm trong không khí . Nhóm phân cực của
hydroxyl làm ethanol có thể hòa tan các hợp chất ion đặc biệt
như natri và kali hydroxit, magnesium chloride, clorua
calci….Vì các phân tử ethanol có cấu trúc không phân cực nên sẽ
hòa tan các chất không phân cực, bao gồm các loại tinh dầu,
nhiều hương liệu, màu sắc và thành phần trong dược phẩm.
10
11
4.Ứng dụng.
a.Nhiên liệu hoặc phụ gia xăng dầu .
b.Đồ uống có cồn.
c. Nguyên liệu : Ethanol là thành phần quan trọng trong
công nghiệp và sử dụng rộng rãi như một hợp chất hữu cơ,
bao gồm ethyl halogenua, ethyl ester, diethyl ether, acid
acetic, ethyl amin ,…
12
d. Làm dung môi .
Có thể hòa tan trong nước và các dung môi khác.
Ethanol có trong sơn, cồn thuốc, các sản phẩm chăm sóc
cá nhân như nước hoa và chất khử mùi.

e.Dược phẩm.

- Ethanol là thuốc ngủ, mặc dù nó ít độc hại hơn so với
các rượu khác, cái chết thường xảy ra nếu nồng độ cồn
trong máu vượt quá khoảng 0,5%. Có thể giảm thị lực,

bất tỉnh sẽ xảy ra ở nồng độ thấp hơn.
- Ethanol dùng làm thuốc sát trùng.

Ethanol được sử dụng trong y tế và chống vi khuẩn.

Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất
tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn các loại vi
khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus,…nhưng không hiểu
quả trong việc chống lại các bảo tử vi khuẩn.
13
III. Nguồn gốc – Khả năng tác dụng độc
của ethanol.
14
1. Nguồn gốc.
Ethanol là thành phần của các thức uống có cồn, là
dung môi của các dược phẩm, là chất pha loãng trong
nhiều sản phẩm gia đình như nước súc miệng, nước
hoa, và những chất chiết xuất khác.
15
Bảng 1. Nồng độ ethanol trong một số sản phẩm
( Ngộ độc rượu ethanol, BS CKII Phan Thị
Xuân).
16
2. Khả năng tác dụng độc.

Ethanol trong cơ thể người được chuyển hóa
thành axetaldehyde . Axetaldehyde là một chất có độc
tính cao hơn so với ethanol. Axetaldehyde cũng liên quan
tới phần lớn các triệu chứng lâm sàng liên quan tới rượu.
Người ta đã thấy mối liên quan giữa rượu và các nguy cơ

của bệnh xơ gan, nhiều dạng ung thư và chứng nghiện
rượu.
17

×