à
à
Tr×nh bµy vµ ph©n tÝch s¬ bé ®îc c¸c mèi liªn
Tr×nh bµy vµ ph©n tÝch s¬ bé ®îc c¸c mèi liªn
quan gi÷a:
quan gi÷a:
-
d©n sè vµ kinh tÕ,
d©n sè vµ kinh tÕ,
-
d©n sè vµ m«i trêng,
d©n sè vµ m«i trêng,
-
d©n sè vµ gi¸o dôc,
d©n sè vµ gi¸o dôc,
-
d©n sè vµ y tÕ.
d©n sè vµ y tÕ.
Mt s khỏi nim
Mt s khỏi nim
-
-
Dân số
Dân số
l dân c đợc xem xét và nghiên cứu ở góc
l dân c đợc xem xét và nghiên cứu ở góc
độ quy mô và cơ cấu.
độ quy mô và cơ cấu.
-
-
Phát triển
Phát triển
đợc hiểu là quá trình một xã hội đạt đến
đợc hiểu là quá trình một xã hội đạt đến
mức thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là thiết
mức thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là thiết
yếu.
yếu.
-
-
đợc coi là sự tăng trởng về kinh tế, sự
đợc coi là sự tăng trởng về kinh tế, sự
tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi trờng.
tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi trờng.
- Quy mô dân số
- Cơ cấu theo tuổi/giới
-
Phân bố theo không
gian
-
Tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
(lơng thực, nhà ở, y tế, giáo dục )
- Tỷ lệ tiết kiệm và đầu t
- Sử dụng vốn con ngời
- Sử dụng vốn vật chất
-
Khai thác và sử dụng tài nguyên,
môi trờng
- Chi tiêu công cộng
- Thu nhập, phân phối thu nhập
- Việc làm, nhà ở
- Tình trạng giáo dục
-
Tình trạng chăm sóc y tế, sức
khỏe và dinh dỡng
- Chất lợng môi trờng
- Sinh
- Chết
- Di c
Sơ đồ mối quan hệ hai chiều giữa Dân số và Phát triển
!"#
!"#
- Là sự tăng thu nhập bình quân đầu ngời
- Là sự tăng thu nhập bình quân đầu ngời
- Tăng trởng kinh tế đề cập đến việc tăng tổng sản
- Tăng trởng kinh tế đề cập đến việc tăng tổng sản
lợng hay thu nhập quốc dân không kể đến tổng
lợng hay thu nhập quốc dân không kể đến tổng
số dân số của quốc gia đó.
số dân số của quốc gia đó.
- Phát triển kinh tế liên quan đến cả tổng thu nhập
- Phát triển kinh tế liên quan đến cả tổng thu nhập
và tổng số dân số.
và tổng số dân số.
1.1. Kh¸i niÖm vÒ ph¸t triÓn kinh tÕ
1.1. Kh¸i niÖm vÒ ph¸t triÓn kinh tÕ
(Ti p theo)ế
(Ti p theo)ế
Thu nhập được đo như thế nào?
Thu nhập được đo như thế nào?
- GNP (Tổng sản phẩm quốc dân): tổng số hàng hóa
- GNP (Tổng sản phẩm quốc dân): tổng số hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng cho sử dụng được tạo ra bởi
và dịch vụ cuối cùng cho sử dụng được tạo ra bởi
dân số của quốc gia đó mà họ đang sống kể cả trong
dân số của quốc gia đó mà họ đang sống kể cả trong
và ngoài lãnh thổ nước đó.
và ngoài lãnh thổ nước đó.
$%&'()*+%
$%&'()*+%
1.2.1. Các khái niệm:
1.2.1. Các khái niệm:
Dân số trong độ tuổi lao động: bộ phân có đủ sức
Dân số trong độ tuổi lao động: bộ phân có đủ sức
khỏe, trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo, gắn với độ
khỏe, trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo, gắn với độ
tuổi nhất định: 15-64 nam, 15-59, thậm chí thấp
tuổi nhất định: 15-64 nam, 15-59, thậm chí thấp
hơn; Nữ giới hạn trên thường thấp hơn khoảng 5
hơn; Nữ giới hạn trên thường thấp hơn khoảng 5
năm.
năm.
Tỷ số dân số trong độ tuổi phụ thuộc:
Tỷ số dân số trong độ tuổi phụ thuộc:
= (P
= (P
0-14
0-14
+ P
+ P
65+
65+
) / P
) / P
15-64
15-64
x 100
x 100
Dân số Hoạt động kinh tế (HĐKT):
Dân số Hoạt động kinh tế (HĐKT):
tất cả những
tất cả những
người có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt
người có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt
động sản xuất ra các hàng hóa kinh tế hoặc các
động sản xuất ra các hàng hóa kinh tế hoặc các
dịch vụ trong khoảng thời gian lựa chọn đối với
dịch vụ trong khoảng thời gian lựa chọn đối với
cuộc điều tra kể cả đối với những người làm
cuộc điều tra kể cả đối với những người làm
trong lĩnh vực dân sự và trong lực lượng vũ trang.
trong lĩnh vực dân sự và trong lực lượng vũ trang.
Dân số không HĐKT
Dân số không HĐKT
bao gồm:
bao gồm:
-
Người làm việc nhà
Người làm việc nhà
-
Học sinh, sinh viên
Học sinh, sinh viên
-
Người hưởng lợi tức, thu nhập mà không phải làm
Người hưởng lợi tức, thu nhập mà không phải làm
việc (do đầu tư, tài sản cho thuê, tiền bản quyền phát
việc (do đầu tư, tài sản cho thuê, tiền bản quyền phát
minh sáng chế, quyền tác giả hay huởng thụ do các
minh sáng chế, quyền tác giả hay huởng thụ do các
năm làm việc trước đó).
năm làm việc trước đó).
-
Những người khác: nhận được trợ cấp, các hỗ trợ có
Những người khác: nhận được trợ cấp, các hỗ trợ có
tính chất tư nhân khác và những người không thuộc
tính chất tư nhân khác và những người không thuộc
một lớp nào trong các lớp người kể trên, ví dụ trẻ
một lớp nào trong các lớp người kể trên, ví dụ trẻ
em.
em.
1.2.2. Một số thước đo cơ bản
1.2.2. Một số thước đo cơ bản
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô: Là tỷ số giữa dân số
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô: Là tỷ số giữa dân số
HĐKT và tổng dân số (%)
HĐKT và tổng dân số (%)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung: là tỷ số giữa số
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung: là tỷ số giữa số
người tham gia hoạt động kinh tế và số người ở trên một độ
người tham gia hoạt động kinh tế và số người ở trên một độ
tuổi nào đó.
tuổi nào đó.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và
tuổi: tử số là số người tham gia HĐKT ở 1 độ tuổi của 1
tuổi: tử số là số người tham gia HĐKT ở 1 độ tuổi của 1
giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của
giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của
giới đó.
giới đó.
Cả 3 chỉ tiêu trên đều có thể tính cho thành thị, nông thôn, cho
Cả 3 chỉ tiêu trên đều có thể tính cho thành thị, nông thôn, cho
các vùng trong nước và cho các nhóm dân số khác nhau.
các vùng trong nước và cho các nhóm dân số khác nhau.
1.3. Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế
1.3. Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế
1.3.1. Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến tăng trưởng kinh
1.3.1. Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến tăng trưởng kinh
tế
tế
- Các nước chậm phát triển: mức bình quân GNP/đầu người
- Các nước chậm phát triển: mức bình quân GNP/đầu người
rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số rất cao. Ngược lại, các nước
rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số rất cao. Ngược lại, các nước
phát triển, mức GNP/đầu người rất cao, song tỷ lệ gia tăng
phát triển, mức GNP/đầu người rất cao, song tỷ lệ gia tăng
dân số lại rất thấp, đặc biệt tỷ lệ sinh
dân số lại rất thấp, đặc biệt tỷ lệ sinh
Nước
Nước
GNP/đầu người
GNP/đầu người
(US$)
(US$)
Tỷ lệ gia tăng dân
Tỷ lệ gia tăng dân
số (%)
số (%)
-
Nhật bản
Nhật bản
-
Hoa kỳ
Hoa kỳ
-
Các nước có GNP/ng TB
Các nước có GNP/ng TB
-
Các nước có GNP/ng thấp
Các nước có GNP/ng thấp
21.060
21.060
19.870
19.870
1.940
1.940
320
320
0,3
0,3
0,9
0,9
1,8
1,8
3,4
3,4
-
Tỷ lệ gia tăng GNP, tỷ lệ gia tăng dân số và tỷ lệ gia tăng
Tỷ lệ gia tăng GNP, tỷ lệ gia tăng dân số và tỷ lệ gia tăng
GNP/đầu người có mối liên hệ như sau:
GNP/đầu người có mối liên hệ như sau:
Tỷ lệ gia tăng GNP/bình quân đầu người =
Tỷ lệ gia tăng GNP/bình quân đầu người =
̃̃
̃̃
= Tỷ lệ gia tăng GNP – Tỷ lệ gia tăng dân số.
= Tỷ lệ gia tăng GNP – Tỷ lệ gia tăng dân số.
Mức tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số ở Việt nam
Mức tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số ở Việt nam
Tăng trưởng
Tăng trưởng
kinh tế (%)
kinh tế (%)
Gia tăng dân số
Gia tăng dân số
(%)
(%)
-
Giai đoạn 1986-1990
Giai đoạn 1986-1990
-
Giai đoạn 1991-1995
Giai đoạn 1991-1995
3,9
3,9
8,3
8,3
2,3
2,3
2,0
2,0
1.3.2. Ảnh hưởng của nền kinh tế đến gia tăng dân số
1.3.2. Ảnh hưởng của nền kinh tế đến gia tăng dân số
Kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất để đẩy mạnh công
Kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất để đẩy mạnh công
tác giáo dục, y tế. Khi GD & YT được đẩy mạnh thì sẽ nâng
tác giáo dục, y tế. Khi GD & YT được đẩy mạnh thì sẽ nâng
cao nhận thức của người dân cũng như hiểu biết về kĩ thuật
cao nhận thức của người dân cũng như hiểu biết về kĩ thuật
hạn chế sinh đẻ, nhờ vậy giảm tỷ lệ sinh.
hạn chế sinh đẻ, nhờ vậy giảm tỷ lệ sinh.
Nền kinh tế phát triển áp dụng KHKT hiện đại, buộc người
Nền kinh tế phát triển áp dụng KHKT hiện đại, buộc người
lao động phải có trình độ. Chú ý đến nâng cao trình độ hay
lao động phải có trình độ. Chú ý đến nâng cao trình độ hay
‘’mặt chất’’ của con cái hơn là mặt lượng.
‘’mặt chất’’ của con cái hơn là mặt lượng.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển thì chế độ BHXH và
Ở các nước có nền kinh tế phát triển thì chế độ BHXH và
phúc lợi khá tốt nên cha mẹ không phải lo thiếu chỗ dựa khi
phúc lợi khá tốt nên cha mẹ không phải lo thiếu chỗ dựa khi
về già. Do vậy, nhu cầu nhiều con, đặc biệt là con trai giảm
về già. Do vậy, nhu cầu nhiều con, đặc biệt là con trai giảm
thấp.
thấp.
Các chính sách kinh tế có tác động mạnh mẽ đối với thái độ,
Các chính sách kinh tế có tác động mạnh mẽ đối với thái độ,
hành vi dân số.
hành vi dân số.
1.4. Dân số và đói nghèo
1.4. Dân số và đói nghèo
1.4.1.Một số khái niệm
1.4.1.Một số khái niệm
Mức sống: là trình độ thoả mãn những nhu cầu về
Mức sống: là trình độ thoả mãn những nhu cầu về
vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã
vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã
hội.
hội.
Nhu cầu: Là sự cần thiết được đảm bảo bằng các
Nhu cầu: Là sự cần thiết được đảm bảo bằng các
điều kiện vật chất & tinh thần nhằm thoả mãn
điều kiện vật chất & tinh thần nhằm thoả mãn
những đòi hỏi của con người để họ tồn tại và phát
những đòi hỏi của con người để họ tồn tại và phát
triển trong những điều kiện kinh tế, XH nhất định.
triển trong những điều kiện kinh tế, XH nhất định.
Thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc nội cho
Thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc nội cho
tích luỹ và tiêu dùng, mỗi thành viên trong XH có 1 phần
tích luỹ và tiêu dùng, mỗi thành viên trong XH có 1 phần
của cải vật chất bằng thu nhập.
của cải vật chất bằng thu nhập.
Thu nhập được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và
Thu nhập được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và
dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:
dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:
-
Thù lao lao động
Thù lao lao động
-
Thu nhập từ kinh tế gia đình và thu nhập của những người
Thu nhập từ kinh tế gia đình và thu nhập của những người
làm ăn cá thể (bằng tiền hoặc hiện vật)
làm ăn cá thể (bằng tiền hoặc hiện vật)
-
Các thu nhập khác (quà biếu, tặng phẩm)
Các thu nhập khác (quà biếu, tặng phẩm)
Tiêu dùng: có 2 loại: tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản
Tiêu dùng: có 2 loại: tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản
xuất XH. Tiêu dùng là một chỉ tiêu phản ánh rất rõ nét mức
xuất XH. Tiêu dùng là một chỉ tiêu phản ánh rất rõ nét mức
sống của dân cư. Là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, mở
sống của dân cư. Là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, mở
rộng thị trường…
rộng thị trường…
Cả thu nhập, tiêu dùng và tích luỹ của XH đều phụ thuộc
Cả thu nhập, tiêu dùng và tích luỹ của XH đều phụ thuộc
vào tổng số dân, cơ cấu tuổi và các mức tích luỹ riêng của
vào tổng số dân, cơ cấu tuổi và các mức tích luỹ riêng của
từng người.
từng người.
1.4.2. Mối quan hệ dân số - đói nghèo
1.4.2. Mối quan hệ dân số - đói nghèo
- Theo Liên hợp quốc, có 2 loại đói nghèo:
- Theo Liên hợp quốc, có 2 loại đói nghèo:
Đói nghèo tuyệt đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư
Đói nghèo tuyệt đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư
không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu
không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu
nhằm duy trì cuộc sống.
nhằm duy trì cuộc sống.
Đói nghèo tương đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư
Đói nghèo tương đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư
có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng.
có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng.
Chỉ tiêu đói nghèo: NHTG: 1 USD/ng/ngày hay 365
Chỉ tiêu đói nghèo: NHTG: 1 USD/ng/ngày hay 365
USD/ng/năm. VN, QĐ 17/2005/QĐ-TTg cho giai
USD/ng/năm. VN, QĐ 17/2005/QĐ-TTg cho giai
đoạn 2006-2010: nông thôn:
đoạn 2006-2010: nông thôn:
≤
≤
200.000 đ/ng/thg,
200.000 đ/ng/thg,
thành thị:
thành thị:
≤
≤
260.000 đ/ng/tháng.
260.000 đ/ng/tháng.
GDP có tương quan nghịch với tỷ suất chết trẻ em
GDP có tương quan nghịch với tỷ suất chết trẻ em
dưới 1 tuổi.
dưới 1 tuổi.
Những nước có kinh tế phát triển, đầu tư ngân sách
Những nước có kinh tế phát triển, đầu tư ngân sách
cho y tế sẽ cao hơn, tiến bộ KHKT đáp ứng được
cho y tế sẽ cao hơn, tiến bộ KHKT đáp ứng được
nhu cầu về CSSK, điều trị bệnh tật cũng như hạn
nhu cầu về CSSK, điều trị bệnh tật cũng như hạn
chế sinh đẻ hoặc sinh đẻ với số con mong muốn,
chế sinh đẻ hoặc sinh đẻ với số con mong muốn,
đúng thời gian và khoảng cách. Các hệ thống dịch
đúng thời gian và khoảng cách. Các hệ thống dịch
vụ và điều kiện khác như giao thông vận tải, giáo
vụ và điều kiện khác như giao thông vận tải, giáo
dục, nhà ở, vui chơi giải trí cũng góp phần đáng kể
dục, nhà ở, vui chơi giải trí cũng góp phần đáng kể
nâng cao chất lượng dân số.
nâng cao chất lượng dân số.
Tỷ trọng chết trẻ em, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi và
Tỷ trọng chết trẻ em, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi và
triển vọng sống trung bình lúc sinh theo điều kiện sống
triển vọng sống trung bình lúc sinh theo điều kiện sống
của hộ gia đình ở Việt nam, năm 1999
của hộ gia đình ở Việt nam, năm 1999
Tỷ trọng
Tỷ trọng
chết TE
chết TE
(%)
(%)
Tỷ suất chết
Tỷ suất chết
TE < 1 tuổi
TE < 1 tuổi
(%o)
(%o)
Triển vọng
Triển vọng
sống TB lúc
sống TB lúc
sinh
sinh
-
Không có điện
Không có điện
-
Có điện, không
Có điện, không
TV
TV
-
Có cả điện, TV
Có cả điện, TV
2,58
2,58
1,80
1,80
1,34
1,34
36
36
23
23
20
20
67,9
67,9
72,8
72,8
74,0
74,0
Bệnh
tật, đau
ốm
N ng suất
lao động
gim
Chi phí
cho điều
trị bệnh
* Thu nhập
gi m
*Không tiết
kiệm đợc
Gi m chi cơ
b n
* Bán tài s n
* Bán công
cụ s n xuất
* Vay mợn
* Con cái
ph i bỏ học
úi
%,)
'!%-(dõn s, . /0 1"*2%,)
Dõn s tng,
CL DS gim
2. Dõn s v mụi trng
2. Dõn s v mụi trng
Dân số & Môi trờng luôn có quan hệ mật thiết với
Dân số & Môi trờng luôn có quan hệ mật thiết với
nhau. Là một phần tử trong hệ thống môi trờng,
nhau. Là một phần tử trong hệ thống môi trờng,
Dân số luôn có những tác động tích cực và tiêu cực
Dân số luôn có những tác động tích cực và tiêu cực
đến môi trờng. Ngợc lại, khi môi trờng bị ô
đến môi trờng. Ngợc lại, khi môi trờng bị ô
nhiễm do bàn tay con ngời thì lại chính con ngời
nhiễm do bàn tay con ngời thì lại chính con ngời
phải gánh chịu các hậu quả đó.
phải gánh chịu các hậu quả đó.
$3%'4%56 !
$3%'4%56 !
Có thể chia nguồn tài nguyên này thành 3 loại:
Có thể chia nguồn tài nguyên này thành 3 loại:
Không tái tạo đợc: các khoáng sản có ích mà hiện nay, mỗi năm loài
Không tái tạo đợc: các khoáng sản có ích mà hiện nay, mỗi năm loài
ngời khai thác hàng tỷ tấn. Than và dầu mỏ, mỗi năm thế giới tiêu
ngời khai thác hàng tỷ tấn. Than và dầu mỏ, mỗi năm thế giới tiêu
dùng 7 tỷ tấn do vậy khoảng 200 năm nữa trái đất sẽ hết nguồn than,
dùng 7 tỷ tấn do vậy khoảng 200 năm nữa trái đất sẽ hết nguồn than,
100 năm sau sẽ cạn dầu.
100 năm sau sẽ cạn dầu.
Tái tạo đợc: đất, rừng, sinh vật, trên thực tế đang cạn kiệt dần,
Tái tạo đợc: đất, rừng, sinh vật, trên thực tế đang cạn kiệt dần,
ở
ở
nớc ta, 1943 1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích
nớc ta, 1943 1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích
rừng giảm đi bấy nhiêu lần.
rừng giảm đi bấy nhiêu lần.
Tài nguyên vô tận: không khí & nớc, chất lợng bị suy giảm do bị ô
Tài nguyên vô tận: không khí & nớc, chất lợng bị suy giảm do bị ô
nhiễm, số lợng cũng suy giảm.
nhiễm, số lợng cũng suy giảm.
Q = P.a.T
Q = P.a.T
- Q: khối lợng sử dụng tài nguyên,
- Q: khối lợng sử dụng tài nguyên,
- P: là số dân,
- P: là số dân,
- a: là mức sử dụng tài nguyên bình quân/ngời/năm,
- a: là mức sử dụng tài nguyên bình quân/ngời/năm,
- T: là khoảng thời gian.
- T: là khoảng thời gian.
Khi cả P, a, T đều tăng lên, dẫn đến Q tăng nhanh chóng làm cạn kiệt
Khi cả P, a, T đều tăng lên, dẫn đến Q tăng nhanh chóng làm cạn kiệt
tài nguyên.
tài nguyên.
$$78""9:;%
$$78""9:;%
Ô nhiễm môi trờng là sự thay đổi của các yếu tố, các thành
Ô nhiễm môi trờng là sự thay đổi của các yếu tố, các thành
phần và các bộ phận trong môi trờng ảnh hởng không có
phần và các bộ phận trong môi trờng ảnh hởng không có
lợi cho lao động, sản xuất và sức khoẻ con ngời.
lợi cho lao động, sản xuất và sức khoẻ con ngời.
(<8"=>*?
(<8"=>*?
Sử dụng ngày càng nhiều phân hoá học và thuốc trừ sâu, có
Sử dụng ngày càng nhiều phân hoá học và thuốc trừ sâu, có
độc hại rất cao.
độc hại rất cao.
Chất thải công nghiệp độc hại.
Chất thải công nghiệp độc hại.
Rác thải: dân số càng tăng, lợng rác thải càng nhiều.
Rác thải: dân số càng tăng, lợng rác thải càng nhiều.
Các chất độc hại trong SX & rác thải trong tiêu dùng đợc
Các chất độc hại trong SX & rác thải trong tiêu dùng đợc
đổ ra mặt đất, hoặc chôn xuống đất làm nhiễm bẩn đất.
đổ ra mặt đất, hoặc chôn xuống đất làm nhiễm bẩn đất.
Đất bị nhiễm bẩn có thể không trồng trọt đợc. Có thể ô
Đất bị nhiễm bẩn có thể không trồng trọt đợc. Có thể ô
nhiễm lơng thực, thực phẩm làm hại sức khoẻ con ngời.
nhiễm lơng thực, thực phẩm làm hại sức khoẻ con ngời.
=<8"=> 9% @
=<8"=> 9% @
Bụi và hơi khí độc làm thay đổi cơ cấu bầu khí quyển có hại
Bụi và hơi khí độc làm thay đổi cơ cấu bầu khí quyển có hại
cho sức khoẻ con ngời và gây ra những hiểm hoạ khác
cho sức khoẻ con ngời và gây ra những hiểm hoạ khác
<8"=>:A
<8"=>:A
Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ cần nhiều nớc
Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ cần nhiều nớc
sạch và cũng thải ra nhiều nớc bẩn.
sạch và cũng thải ra nhiều nớc bẩn.
Nớc ma đa bụi và các chất độc hại khác từ không khí,
Nớc ma đa bụi và các chất độc hại khác từ không khí,
đất vào nớc.
đất vào nớc.
Dân số càng đông, càng có nguy cơ khan hiếm nớc sạch và
Dân số càng đông, càng có nguy cơ khan hiếm nớc sạch và
d thừa nớc bẩn.
d thừa nớc bẩn.
Do sử dụng nớc bẩn đã gây ảnh hởng xấu tới sức khoẻ của
Do sử dụng nớc bẩn đã gây ảnh hởng xấu tới sức khoẻ của
20% dân số thế giới và là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong
20% dân số thế giới và là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong
cho 15 triệu trẻ em mỗi năm.
cho 15 triệu trẻ em mỗi năm.
Vietnam net - 07:19' 05/03/2008 (GMT+7)
Vietnam net - 07:19' 05/03/2008 (GMT+7)
21% dân số Việt Nam dùng nguồn nước
21% dân số Việt Nam dùng nguồn nước
nhiễm thạch tín
nhiễm thạch tín
-
-
Hà Nội nằm trong danh
Hà Nội nằm trong danh
sách 10 tỉnh, thành có nguồn nước ngầm
sách 10 tỉnh, thành có nguồn nước ngầm
nhiễm asen (thạch tín) vượt mức cho phép
nhiễm asen (thạch tín) vượt mức cho phép
và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
3. Dõn s v
3. Dõn s v
B
B
ỏo dc
ỏo dc
Giáo dục nâng cao và mở rộng tri thức của con
Giáo dục nâng cao và mở rộng tri thức của con
ngời, do vậy nó có tác động rất lớn đến sự hiểu
ngời, do vậy nó có tác động rất lớn đến sự hiểu
biết, thái độ và hành vi dân số của họ.
biết, thái độ và hành vi dân số của họ.
(C*+%D(%)*A".
(C*+%D(%)*A".
E
E
Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) không phải là một kiến
Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) không phải là một kiến
thức bản năng. Kiến thức đó có đợc nhờ tuyên truyền
thức bản năng. Kiến thức đó có đợc nhờ tuyên truyền
giáo dục, truyền thông.
giáo dục, truyền thông.
- Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ các cặp vợ chồng sử
- Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ các cặp vợ chồng sử
dụng các biện pháp tránh thai càng lớn và kết quả tất yếu
dụng các biện pháp tránh thai càng lớn và kết quả tất yếu
là số con càng ít.
là số con càng ít.