Họ và tên:
Lớp :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I
Năm học :2009-2010
Môn : TIẾNG VIỆT 1
GT 1 ký
SỐ MẬT
MÃ
GT 2 ký STT
Điểm bài tập
Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II
SỐ MẬT MÃ
Đọc Viết STT
I/Kiểm tra đọc (10đ).
-Nối ô chữ cho phù hợp: (2đ)
-Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (2đ)
ơi hay ôi : đồ ch… , bơi l.
.
uôi hay ươi : quả b
?
; trái ch…
/
II/Kiểm tra viết: (10đ)
tuổi
tối
buổi
ngày
đồi
núi
thơ
hội
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án
môn Tiếng Việt 1 Giữa kỳ 1 năm học 2009-2010
I.Kiểm tra đọc: (10đ) Giáo viên ghi rõ ràng các vần, từ ngữ, câu… lên bảng lớp.
-Đọc thành tiếng các vần: ôi ; ươi ; ây ; eo ; au
-Đọc thành tiếng các từ ngữ:
ngày hội ; trái đào ; ngựa gỗ ; mùa dưa ; rau cải
-Đọc thành tiếng các câu sau:
Cây khế đầu hè trái trĩu quả. Sáo từ đâu bay về
Đáp án
a.Đọc thành tiếng các vần (2đ)
-Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định (2đ)
-Đọc sai hoặc không đọc được hay dừng quá lâu (dừng quá 5 giây/ âm(vần) trừ 0,4 điểm/âm
(hoặc vần)
b.Đọc thành tiếng các từ ngữ (2đ)
-Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định (2đ)
-Đọc sai hoặc không đọc được hay dừng quá lâu(dừng quá 5 giây/ từ ngữ) trừ 0,4 điểm/từ ngữ
c.Đọc thành tiếng các câu (2đ)
-Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy (2đ)
-Đọc sai hoặc không đọc được hay dừng quá lâu (dừng quá 5 giây/ từ ngữ) trừ 1điểm/câu. Trừ
0,4đ/tiếng
d. Nối ô từ ngữ (2đ)
-Đọc hiểu và nối đúng : 0,5đ/cặp từ ngữ
-Nối sai hoặc không nối được không tính điểm
e. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (2đ)
-Điền đúng 0,5đ/vần - Điền sai hoặc không điền được: không tính điểm
II.Kiểm tra viết: (10đ) Giáo viên đọc rõ ràng cho học sinh viết trên giấy thi
a/Viết các vần sau: ưi ; uôi ; eo ; ay ; ươi
b/Viết các từ ngữ sau: trỉa đỗ ; thổi còi ; gửi quà ; tươi cười
c/Viết các câu sau :
giữa trưa oi ả
suối chảy rì rào
gió reo lao xao
bé ngồi thổi sáo
Đáp án
a.Viết các vần (2đ)
-Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ quy định (2đ), cho 0,4đ/vần
-Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ quy định trừ 0,2đ/vần)
-Viết sai, hoặc không viết được không tính điểm
b.Viết các từ ngữ (4đ)
-Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ quy định (4đ); cho 0,5đ/chữ
-Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ quy định trừ 0,25đ/chữ
-Viết sai, hoặc không viết được không tính điểm
c.Viết câu (4đ)
-Viết đúng các từ ngữ trong câu, thẳng dòng, đúng cỡ chữ (4đ), 1đ/dòng thơ, 0,25đ/chữ
-Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ quy định trừ 0,5đ/câu, trừ 0,25 đ/chữ
-Viết sai, hoặc không viết được không tính điểm
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả, tập
làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể cho đến
0,5điểm. HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài kiểm tra Đọc-Viết
để thành điểm KTĐK môn Tiếng VIệt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành 1 để thành điểm số
nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I
Năm học :2009-2010
Môn : TIẾNG VIỆT 2
Ngày kiểm tra :
GT 1 ký
SỐ MẬT
MÃ
GT 2 ký STT
Điểm
bài tập
Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II
SỐ MẬT MÃ
STT
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ).
-Đọc thầm và làm bài tập (4đ) . Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Mẩu giấy vụn” SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 48-49
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
a. Ngay trước lớp học
b. Ngay giữa lối ra vào
c. Ngay giữa sân trường
2.Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
a. Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
b. Mẩu giấy không nói gì.
c. Mẩu giấy im lặng lắng nghe.
3.Tại sao cả lớp cười rộ thích thú khi nghe bạn gái nói?
a. Bạn gái nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác.
b. Bạn gái nghe mẩu giấy nói
c. Bạn gái hiểu ý của cô giáo.
4.Trong câu “Hãy bỏ tôi vào sọt rác”, từ ngữ nào chỉ hoạt động.
a. sọt rác
b. bỏ
c. tôi
II/Kiểm tra viết.(10đ).
a. Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
b.Tập làm văn. (5đ) Thời gian 25 phút.
Viết một đoạn (khoảng 4 đến 5 câu) nói về cô giáo dạy lớp 1 của em, theo gợi ý sau
đây:
a/Cô giáo dạy lớp Một của em tên là gì?
b/Tình cảm của cô đối với các bạn trong lớp như thế nào?
c/Em nhớ nhất điều gì ở cô?
d/Tình cảm của em đối với cô như thế nào?
Bài làm
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án
môn Tiếng Việt 2 Giữa kỳ 1 năm học 2009-2010
I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (6đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút). Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1
đoạn giống nhau.
-Đọc đúng tiếng từ: 3đ. (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ;
Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16
tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ).
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):
1đ ; (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu
câu trở lên : 0đ).
-Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1đ. Đọc quá 1 phút đến 2 phút 0,5đ, Quá 2 phút phải dừng lại
đánh vần, nhẩm 0đ
-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ. (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
b. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ)
-Học sinh đọc thầm bài “Mẩu giấy vụn” SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 48-49
GV chép trên bảng (hoặc photocopy bài đọc phát cho HS) hoặc HS mở SGK và hướng
dẫn HS làm bài. (Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe-đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Ngôi trường mới” SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 50-51.
Viết từ: “Em bước vào lớp …….đến…….trong nắng mùa thu”
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ. Mỗi lỗi
chính tả trong bài viết trừ 0,5đ. (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Tuỳ theo bài làm cho theo mức điểm từ 0,5điểm- 1,5điểm đến 5 điểm). Bài làm đạt
yêu cầu cao viết đủ số lượng câu, đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi
diễn đạt.
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả,
tập làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể
cho đến 0,5điểm. HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng VIệt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành
1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I
Năm học :2009-2010
Môn : TIẾNG VIỆT 3
Ngày kiểm tra :
GT 1 ký
SỐ MẬT
MÃ
GT 2 ký STT
Điểm
bài tập
Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II
SỐ MẬT MÃ
STT
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ).
Đọc thầm và làm bài tập (4đ) . Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 51-52
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường?
a. Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu
b. Cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
c. Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh.
2.Những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường?
a. Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.
b. Nép bên người thân, ngập ngừng e sợ, đi từng bước nhẹ.
c. Lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
3.Trong câu “Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay”.Hình ảnh được so sánh trong
câu là:
a. Họ như quãng trời rộng.
b. Con chim như quãng trời rộng
c. Họ như con chim.
4.Trong câu “Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng”, thuộc câu kiểu nào?
a. Ai ? Cái gì? b. Ai ? Làm gì? c. Ai ? Ở đâu ?
II/Kiểm tra viết.(10đ).
a. Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
b.Tập làm văn. (5đ) Thời gian 25 phút.
Em hãy viết thành một đoạn văn ngắn (khoảng từ 5 đến 7 câu) kể về một bạn học
trong lớp mà em quý mến, dựa theo gợi ý sau đây:
a/Bạn em tên là gì? Khoảng bao nhiêu tuổi?
b/Bạn đó học tập như thế nào?
c/Tình cảm của em đối với bạn đó ra sao?
d/Tình cảm của bạn đối với em như thế nào?
Bài làm
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án
môn Tiếng Việt 3 Giữa kỳ 1 năm học 2009-2010
I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (6đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút). Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1
đoạn giống nhau.
-Đọc đúng tiếng từ: 3đ. (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ;
Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16
tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ).
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):
1đ ; (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu
câu trở lên : 0đ).
-Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1đ. Đọc quá 1 phút đến 2 phút 0,5đ, Quá 2 phút phải dừng lại
đánh vần, nhẩm 0đ
-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ. (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
b. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ)
-Học sinh đọc thầm bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang
51-52.
GV chép trên bảng (hoặc photocopy bài đọc phát cho HS) hoặc HS mở SGK và hướng
dẫn HS làm bài. (Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe - đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Gió heo may” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 70-71.
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ. Mỗi lỗi
chính tả trong bài viết trừ 0,5đ. (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Tuỳ theo bài làm cho theo mức điểm từ 0,5điểm- 1,5điểm đến 5 điểm). Bài làm đạt
yêu cầu cao viết đủ số lượng câu, đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi
diễn đạt. Bước đầu biết dùng hình ảnh so sánh.
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả,
tập làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể
cho đến 0,5điểm. HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng VIệt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành
1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I
Năm học :2009-2010
Môn : TIẾNG VIỆT 4
Ngày kiểm tra :
GT 1 ký
SỐ MẬT
MÃ
GT 2 ký STT
Điểm
bài tập
Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II
SỐ MẬT MÃ
STT
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ).
Đọc thầm và làm bài tập (5đ) . Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 55
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.An-đrây-ca sống với ai?
a. Sống một mình
b. Sống với mẹ và ông
c. Sống với ông
2.Thái độ của An-đrây-ca khi mẹ bảo mua thuốc cho ông:
a. Nhanh nhẹn đi ngay
b. Đi đá bóng.
c. Chậm chạp.
3.An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông:
a. Chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về cho ông.
b. Mua thuốc chậm nên ông chết
c. Đá bóng với các bạn.
4.Quên lời mẹ dặn, chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ?
a. Hoảng hốt, thấy mẹ khóc.
b. An-đrây-ca biết ông đã qua đời
c. An-đrây-ca chậm mua thuốc cho ông.
5.An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
a. Mẹ an ủi bảo An-đrây-ca không có lỗi.
b. An-đrây-ca oà khóc cho rằng mình mải chơi bóng, mua thuốc chậm
c. An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm
6.An-đrây-ca là cậu bé như thế nào?
a. Rất yêu thương ông
b. Mải mê chơi bóng quên mua thuốc cho ông
c. Không trung thực với lỗi lầm của mình.
7.Bài nầy có mấy danh từ riêng
a. Một danh từ riêng (Đó là An-đrây-ca) .
b. Hai danh từ riêng (Đó là An-đrây-ca và mẹ)
c. Ba danh từ riêng (Đó là An-đrây-ca, mẹ và ông)
8.Tìm từ láy có trong bài ?
Từ láy có trong bài là: ………………………………………
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
II/Kiểm tra viết.(10đ).
a. Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
b.Tập làm văn. (5đ) Thời gian 25 phút.
Hãy kể một câu chuyện về “Nàng tiên Ốc” mà em đã được học.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án
môn Tiếng Việt 4 Giữa kỳ 1 năm học 2009-2010
I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (5đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút). Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1
đoạn giống nhau.
-Đọc đúng tiếng từ: 3đ. (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ;
Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16
tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ).
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):
1đ. (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu
câu trở lên : 0đ).
-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ. (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
b. Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
-Học sinh đọc thầm bài “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1
trang 55). GV chép trên bảng (hoặc photocopy bài đọc phát cho HS) hoặc HS mở SGK và
hướng dẫn HS làm bài. (Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe - đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Vào nghề” SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 72.
Viết từ “đầu bài đến thời gian học”
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ. Mỗi lỗi
chính tả trong bài viết trừ 0,5đ. (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Bài làm đạt yêu cầu cao. Biết sắp xếp các sự việc thành cốt truyện, kể đầy đủ 3 phần:
Mở đầu câu chuyện-Diễn bién câu chuyện-Kết thúc câu chuyện nêu đựoc ý nghĩa câu chuyện.
Viết đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt. Tuỳ theo bài làm
cho theo mức điểm từ 0,5điểm- 1,5điểm đến 5 điểm).
Điểm 4-4,5đ :Bài làm đạt đầy đủ các yêu cầu chính của đề. Kể lại một câu chuyện rõ
ràng, chính xác theo từng chi tiết. Bố cục chặt chẽ theo trình tự thời gian, không gian. Bài viết
thể hiện tính sáng tạo, biết xen kẽ cảm xúc khi kể các chi tiết câu chuyện, làm rõ ý nghĩa của
câu chuyện.(Bài viết không mắc quá 4 lỗi diễn đạt ).
Điểm 3-3,5đ : Tương tự như điểm 4 nhưng mắc không quá 7 lỗi diễn đạt
Điểm 2-2,5đ : Bài viết đạt được các yêu cầu chính của đề ở mức trung bình nhưng
chưa gây hấp dẫn người đọc, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.
Điểm 1-1,5đ : Bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, không đảm bảo các yêu càu chính
của đề .
Điểm 0 : bỏ giấy trắng.
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả,
tập làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể
cho đến 0,5điểm. HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng Việt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành
1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I
Năm học :2009-2010
Môn : TIẾNG VIỆT 5
Ngày kiểm tra :
GT 1 ký
SỐ MẬT
MÃ
GT 2 ký STT
Điểm
bài tập
Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II
SỐ MẬT MÃ
STT
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ).
Đọc thầm và làm bài tập (5đ) . Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Hoàng hôn trên sông Hương” SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 11-12
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
a. Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời vừa lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt dần
b. Lúc mặt trời bắt đầu từ từ lặn
c. Lúc mặt trời đã lặn, trời tối hẳn
2.Đặc điểm của dòng sông Hương là:
a. Dòng sông có nhiều màu sắc
b. Dòng sông Hương mỗi khúc có màu sắc khác nhau.
c. Dòng sông Hương thay đổi sắc màu theo ánh sáng.
3.Ý chinh của bài là:
a. Tả cảnh dòng sông Hương.
b. Tả hoạt động của con người trên sông Hương.
c. Tả vẻ đẹp, sự thay đổi màu sắc của dòng sông Hương và hoạt động của con người bên sông
Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến khi tắt hẳn.
4. Tác giả tả cảnh hoàng hôn trên sông Hương theo trình tự nào ?
a. Tả từng phần của cảnh sông Hương.
b. Tả sự thay đổi của cảnh sông Hương theo thời gian
c. Tả từng phần của cảnh theo thời gian.
5.Trong bài, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a. Biện pháp so sánh và nhân hoá.
b. Biện pháp so sánh
c. Biện pháp nhân hoá
6.Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “vắng lặng”?
a. Náo loạn, náo nức, tấp nập
b. Náo nhiệt, huyên náo, đông vui
c. Loạn lạc, nô nức, ồn ào.
7.Trường hợp nào dưới đây viết đúng chính tả.
a. iên tĩnh, b. yên tỉnh c. yên tĩnh.
8. Từ nào dưới đây là từ láy miêu tả đặc điểm của màu sắc:
a. nghi ngút, b. rực rỡ c. tím nhạt.
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
II/Kiểm tra viết.(10đ).
b. Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
b.Tập làm văn. (5đ) Thời gian 25 phút.
Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh làng quê em sau một trận lụt.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án
môn Tiếng Việt 5 Giữa kỳ 1 năm học 2009-2010
I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (5đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút). Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1
đoạn giống nhau.
-Đọc đúng tiếng từ: 3đ. (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ;
Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16
tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ).
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):
1đ. (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu
câu trở lên : 0đ).
-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ. (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
b. Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
-Học sinh đọc thầm bài “Hoàng hôn trên sông Hương” SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1
trang 11-12. GV chép trên bảng (hoặc photocopy bài đọc phát cho HS) hoặc HS mở SGK và
hướng dẫn HS làm bài. (Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe - đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Một chuyên gia máy xúc” SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 45.
Viết từ “Chiếc máy xúc đến thân mật”
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ. Mỗi lỗi
chính tả trong bài viết trừ 0,5đ. (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Bài làm đạt yêu cầu cao: Viết đầy đủ 3 phần: Mở đoạn-Thân đoạn-Kết đoạn. Biết dùng
các biện pháp tu từ. Viết đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt.
Tuỳ theo bài làm cho theo mức điểm từ 0,5điểm- 1,5điểm đến 5 điểm).
Điểm 4-4,5đ: Bài làm đạt đầy đủ các yêu cầu chính của đề. Tả cảnh quê em sau trận
lụt. Bố cục chặt chẽ theo trình tự thời gian, không gian. Bài viết có nhiều hình ảnh, phát triển
những ý hay. (Bài viết không mắc quá 4 lỗi diễn đạt ).
Điểm 3-3,5đ : Tương tự như điểm 4 nhưng mắc không quá 7 lỗi diễn đạt
Điểm 2-2,5đ : Bài viết đạt được các yêu cầu chính của đề ở mức trung bình nhưng
chưa gây hấp dẫn người đọc, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.
Điểm 1-1,5đ : Bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt , ý còn nghèo không đảm bảo các
yêu càu chính của đề .
Điểm 0 : bỏ giấy trắng.
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả,
tập làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể
cho đến 0,5điểm. HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng Việt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành
1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.