Tuần 33
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Toán: ễN TP V TNH DIN TCH,
TH TCH MT S HèNH
I/ Mc tiờu:
Thuc cụng thc tớnh din tớch v th tớch cỏc hỡnh ó hc
Vn dng tớnh din tớch, th tớch mt s hỡnh trong thc t
Bi 2, bi 3
II/Cỏc hot ng dy hc ch yu:
1-Kim tra bi c:
Cho HS nờu quy tc v cụng thc tớnh din tớch v chu vi cỏc hỡnh ó hc.
2-Bi mi:
2.1-Gii thiu bi: GV nờu mc tiờu ca tit hc.
2.2-Kin thc:
ễn tp v tớnh din tớch , th tớch cỏc hỡnh:
-GV cho HS ln lt nờu cỏc quy tc v cụng
thc tớnh din tớch, th tớch hỡnh hp ch nht,
hỡnh lp phng.
-GV ghi bng.
-HS nờu
-HS ghi vo v.
2.3-Luyn tp:
*Bi tp 1 (168): (HSGii)
-Mi 1 HS c yờu cu.
-Mi 1 HS nờu cỏch lm.
-Cho HS lm bi vo nhỏp, sau ú i nhỏp
chm chộo.
-C lp v GV nhn xột.
*Bi tp 2 (168):
-Mi 1 HS c yờu cu.
-GV hng dn HS lm bi.
-Cho HS lm bi vo nhỏp, mt HS lm vo
bng nhúm. HS treo bng nhúm.
-C lp v GV nhn xột.
*Bi tp 3 (168):
-Mi 1 HS nờu yờu cu.
-Mi HS nờu cỏch lm.
-Cho HS lm vo v.
-Mi 1 HS lờn bng cha bi.
-C lp v GV nhn xột.
*Bi gii:
Din tớch xung quanh phũng hc l:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)
Din tớch trn nh l:
6 x 4,5 = 27 (m2)
Din tớch cn quột vụi l:
84 + 27 8,5 = 102,5 (m2)
ỏp s: 102,5 m2.
*Bi gii:
a) Th tớch cỏi hp hỡnh lp phng l:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2)
b) Din tớch giy mu cn dựng chớnh l
din tớch ton phn HLP. Din tớch giy mu
cn dựng l:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2).
ỏp s: a) 1000 cm2
b) 600 cm2.
*Bi gii:
Th tớch b l:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)
Thi gian vũi nc chy y b l:
3 : 0,5 = 6 (gi)
ỏp s: 6 gi.
3-Cng c, dn dũ:
GV nhn xột gi hc, nhc HS v ụn cỏc kin thc va ụn tp.
Tập đọc: LUT BO V, CHM SểC
V GIO DC TR EM (TRCH)
I/ Mc tiờu:
- Bit c bi vn rừ rng, rnh mch v phự hp vi ging c mt vn bn lut
- Hiu ni dung 4 iu ca lut bo v, chm súc v giỏo dc tr em ( tr li c cỏc cõu hi trong
sỏch giỏo khoa )
II/ Cỏc hot ng dy hc:
1-Kim tra bi c: HS c thuc lũng bi Nhng cỏnh bum v tr li cỏc cõu hi v bi
2- Dy bi mi:
2.1- Gii thiu bi: GV nờu mc ớch yờu cu ca tit hc.
2.2-Hng dn HS luyn c v tỡm hiu bi:
a) Luyn c:
-Mi 1 HS gii c. Chia on.
-Cho HS c ni tip on, GV kt hp sa li
phỏt õm v gii ngha t khú.
-Cho HS c on trong nhúm.
-Mi 1-2 HS c ton bi.
-GV c din cm ton bi.
b)Tỡm hiu bi:
-Cho HS c lt 3 iu 15,16,17:
+ Nhng iu lut no trong bi nờu lờn quyn
ca tr em Vit Nam?
+t tờn cho mi iu lut núi trờn?
+)Rỳt ý 1:
-Cho HS c iu 21:
+iu lut no núi v bn phn ca tr em?
+Nờu nhng bn phn ca tr em c quy
nh trong iu lut?
+Cỏc em ó thc hin c nhng bn phn gỡ,
cũn nhng bn phn gỡ cn tip tc c gng
thc hin?
+)Rỳt ý 2:
-Ni dung chớnh ca bi l gỡ?
-GV cht ý ỳng, ghi bng.
-Cho 1-2 HS c li.
c) Hng dn c din cm:
-Mi HS ni tip c bi.
-Cho c lp tỡm ging c cho mi on.
-Cho HS luyn c din cm bn phn 1, 2, 3
trong iu 21 trong nhúm 2.
-Thi c din cm.
-C lp v GV nhn xột.
-Mi iu lut l mt on.
+ iu 15,16,17.
+VD: iu 16 : Quyn hc tp ca tr em.
+) Quyn ca tr em.
+iu 21.
+HS nờu 5 bn phn ca tr em c quy
nh trong iu 21.
+HS i chiu vi iu 21 xem ó thc hin
c nhng bn phn gỡ, cũn nhng bn
phn gỡ cn tip tc c gng thc hin.
+) Bn phn ca tr em.
-HS nờu.
-HS c.
-HS tỡm ging c DC cho mi on.
-HS luyn c din cm.
-HS thi c.
3-Cng c, dn dũ: -GV nhn xột gi hc.
-Nhc HS v hc bi, luyn c li bi nhiu ln v chun b bi sau.
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Chính tả: t (nghe vit)
TRONG LI M HT
LUYN TP VIT HOA
I/ Mc tiờu:
- Nh vit ỳng bi chớnh t; trỡnh by ỳng hỡnh thc bi th 6 ting
- Vit hoa ỳng tờn cỏc c quan, t chc trong on vn cụng c v quyn tr em ( Bt 2 )
II/ dựng da hc:
-Giy kh to vit ghi nh v cỏch vit hoa tờn cỏc c quan, t chc, n v.
-Bng nhúm vit tờn cỏc c quan, t chc trong on vn Cụng c v quyn tr em -
lm bi tp 2.
III/ Cỏc hot ng dy hc:
1.Kim tra bi c:
GV c cho HS vit vo bng con tờn cỏc c quan, n v bi tp 2, 3 tit trc.
2.Bi mi:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc bài viết. Cả lớp theo dõi.
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ngọt ngào, chòng chành,
nôn nao, lời ru,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
-HS theo dõi SGK.
-Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập.
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câu
hỏi:
+Đoạn văn nói điều gì?
-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn.
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
-GV treo tờ giấy đã viêt ghi nhớ, cả lớp
đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân. GV phát phiếu cho
một vài HS.
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng
lớp, phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
*Lời giải:
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo tên
nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
ThÓ dôc: : MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I. Mục tiêu
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực, bằng một tay trên
vai. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Ôn trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
II. Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cột bóng rổ, khăn. Quả cầu.
III. Nội dung và phương pháp, lên lớp
Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động
1. Phần mở đầu(6 phút)
- Nhận lớp
- Chạy chậm
- Khởi động các khớp
- Ôn bài thể dục
- Vỗ tay hát.
- Trò chơi “Mèo đuổi chuột.”
2. Phần cơ bản (24 phút)
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học .
G điều khiển H chạy 1 vòng sân.
G hô nhịp khởi động cùng H.
Cán sự lớp hô nhịp, H tập
Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài.
G nêu tên trò chơi tổ chức cho H chơi
a) Môn thể thao tự chọn :
* Đá cầu
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân.
* Ném bóng:
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay
( trước ngực )
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên
vai
- Ôn trò chơi “Dẫn bóng”
3. Phần kết thúc (5 phút )
- Thả lỏng cơ bắp.
- Củng cố
- Nhận xét
- Dặn dò
G chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện
một nội dung.
G nêu tên động tác, làm mẫu động tác hướng
dẫn H thực hiện từng nhịp của động tác.
G chọn 5 H phát cầu đẹp lên làm mẫu.
H G nhận xét đánh giá
G cho cả lớp vào vị trí để học phát cầu theo
từng đôi một.
Sau một số lần G nhận xét sửa sai cho H
G nêu tên động tác cho H nhớ lại động tác,
ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực.
G cho H lên làm mẫu, G giúp đỡ sửa sai cho H
Cho từng nhóm lên thực hiện động tác.
G nêu tên động tác,hướng dẫn lại cách thực
hiện động tác.
Cho H vào vị trí thực hiện đứng ném bóng
bằng một tay vào rổ.
G đứng cạnh sửa sai
G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật
chơi
G chơi mẫu, H quan sát cách thực hiện
2 nhóm lên chơi thử, G giúp đỡ sửa sai.
G cho lớp chơi chính thức.
G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương
tổ nào chơi đẹp, nhanh, dẫn bóng đúng không
để bóng chạy ra ngoài.
Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng H.
H đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp
H+G. củng cố nội dung bài.
Một nhóm lên thực hiện lại động tác vừa học.
G nhận xét giờ học
G ra bài tập về nhà
H về ôn các động tác ném bóng trúng đích,
hoặc đá cầu.
To¸n: : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
Bài 1, Bài 2
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK.
*Bài giải:
a)
HLP (1) (2)
Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
bảng.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (169): (hs Giỏi )
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-GV hướng dẫn HS nhận xét: “Cạnh HLP gấp
lên 2 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 4
lần”. GV hướng dẫn HS giải thích.
Sxq 576 cm2 49 cm2
Stp 864 cm2 73,5 cm2
Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
b)
HHCN (1) (2)
Chiều cao 5 cm 0,6 m
Chiều dài 8cm 1,2 m
Chiều rộng 6 cm 0,5 m
Sxq 140 cm2 2,04 m2
Stp 236 cm2 3,24 m2
Thể tích 240 cm3 0,36 m3
*Bài giải:
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5 m.
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)
Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện
tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần).
Đáp số: 4 lần.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
LuyÖn tõ vµ c©u: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
TRẺ EM
I/ Mục tiêu:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em ( Bt1, Bt2 )
- Tìm được hình ảnh so sánh được về trẻ em ( Bt 3 ); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở bài
tập 4
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài.
-HS làm việc cá nhân.
-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Lời giải:
Chọn ý c) Người dưới 16 tuổi
*Bài tập 2 (148):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2.
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương
những nhóm thảo luận tốt.
*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài vào vở.
-Mời 4 HS nối tiếp trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
*Lời giải:
-trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không có sắc thái
nghĩa coi thường, hay coi trọng
-trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…- có
sắc thái coi trọng
-con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc
con,… - có sắc thái coi thường.
*VD về lời giải:
-Trẻ em như tờ giấy trắng.
-Trẻ em như nụ hoa mới nở.
-Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
…
*Lời giải:
a) Tre già măng mọc.
b) Tre non dễ uốn.
c) Trẻ người non dạ.
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ h -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Khoa häc: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I/ Mục tiêu:
- Nêu những nguiyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 134, 135, SGK. Phiếu học tập.
-Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá
rừng.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung phần Bạn cần biết.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan
sát các hình trang 134, 135 để trả lời các
câu hỏi:
+Con người khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì?
+Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn
phá?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
*Đáp án:
Câu 1:
+Hình 1: Cho thấy con người phá rừng để lấy đất
canh tác, trồng các cây lương thực,…
+Hình 2: Cho thấy con người phá rừng để lấy
chất đốt.
+Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ để
xây nhà, đóng đồ đạc…
Câu 2:
+Hình 4: cho thấy, cho thấy ngoài nguyên nhân
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những
nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 206.
rừng bị phá do chính con người khai thác, rừng
còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng.
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng.
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Các nhóm thảo luận câu hỏi: Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa
phương bạn?
-Bước 2: Làm việc cả lớp.
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 207.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thø t ngµy 20 th¸ng 4 n¨m 2011
KÓ chuyÖn: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu:
- Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo
dục trẻ em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan.
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề.
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp ).
-GV giúp HS xác định 2 hướng kể chuyện:
+KC về gia đình, nhà trường, XH chăm sóc
GD trẻ em.
+KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia
đình, nhà trường, XH.
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK.
-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình….
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể.
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu truyện.
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lược của câu chuyện.
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện .
-HS đọc đề.
Kể chuyện em đã được nghe hoặc được đọc
về
Gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo
dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trường và xã hội.
-HS đọc.
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
-HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi với với bạn
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể.
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện.
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình
chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất.
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất.
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
-HS thi kể chuyện trước lớp.
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu
chuyện.
3- Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân
nghe.
TËp ®äc: : SANG NĂM CON LÊN BẢY
(Trích)
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốm nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ ; con sẽ có một cuộc
sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên ( trả lời được các câu hỏi trong sách
giáo khoa:
Thuộc hai khổ thơ cuối bài )
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về ND bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ
rất vui và đẹp?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Thế giới tuổi thơ thay đổi TN khi ta lớn lên?
+Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy HP ở
đâu?
+Bài thơ nói với các em điều gì?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2
trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mỗi khổ thơ là một đoạn.
+Giờ con đang lon ton/ Khắp sân trường chạy
nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/…
+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp.
+Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời
thật
+Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là…
+Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc diễn cảm.
-HS thi đọc thuộc lòng.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau.
To¸n: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học
Bài 1, bài 2
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK.
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
bảng.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (170): (HS Giỏi)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài giải:
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
80 – 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50 x 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)
Đáp số: 2250 kg.
*Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm)
Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm.
*Bài giải:
Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m
Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m
Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m
Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m.
Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2)
Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông
CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m2)
Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
ThÓ dôc: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I. Mục tiêu
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực, bằng một tay trên
vai. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Ôn trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
II. Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cột bóng rổ, khăn. Quả cầu.
III. Nội dung và phương pháp, lên lớp
Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động
1. Phần mở đầu(6 phút)
- Nhận lớp
- Chạy chậm
- Khởi động các khớp
- Ôn bài thể dục
- Vỗ tay hát.
- Trò chơi “Mèo đuổi chuột.”
2. Phần cơ bản (24 phút)
a) Môn thể thao tự chọn :
* Đá cầu
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân.
* Ném bóng:
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay
( trước ngực )
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên
vai
- Ôn trò chơi “Dẫn bóng”
3. Phần kết thúc (5 phút )
- Thả lỏng cơ bắp.
- Củng cố
- Nhận xét
- Dặn dò
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học .
G điều khiển H chạy 1 vòng sân.
G hô nhịp khởi động cùng H.
Cán sự lớp hô nhịp, H tập
Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài.
G nêu tên trò chơi tổ chức cho H chơi
G chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện
một nội dung.
G nêu tên động tác, làm mẫu động tác hướng
dẫn H thực hiện từng nhịp của động tác.
G chọn 5 H phát cầu đẹp lên làm mẫu.
H G nhận xét đánh giá
G cho cả lớp vào vị trí để học phát cầu theo
từng đôi một.
Sau một số lần G nhận xét sửa sai cho H
G nêu tên động tác cho H nhớ lại động tác,
ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực.
G cho H lên làm mẫu, G giúp đỡ sửa sai cho H
Cho từng nhóm lên thực hiện động tác.
G nêu tên động tác,hướng dẫn lại cách thực
hiện động tác.
Cho H vào vị trí thực hiện đứng ném bóng
bằng một tay vào rổ.
G đứng cạnh sửa sai
G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật
chơi
G chơi mẫu, H quan sát cách thực hiện
2 nhóm lên chơi thử, G giúp đỡ sửa sai.
G cho lớp chơi chính thức.
G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương
tổ nào chơi đẹp, nhanh, dẫn bóng đúng không
để bóng chạy ra ngoài.
Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng H.
H đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp
H+G. củng cố nội dung bài.
Một nhóm lên thực hiện lại động tác vừa học.
G nhận xét giờ học
G ra bài tập về nhà
H về ôn các động tác ném bóng trúng đích,
hoặc đá cầu.
Địa lý: ễN TP CUI NM
I/ Mc tiờu:
- Tỡm c cỏc chõu lc, i dng v nc Vit Nam trờn bn th gii
- H thng mt s c im chớnh v iu kin t nhiờn ( v trớ a lớ, c im thiờn nhiờn ) dõn c,
hot ng, kinh t ( mt s sn phm cụng nghip, sn phm nụng nghip ) ca cỏc chõu lc: chõu
, chõu u, chõu Phi, chõu M, chõu i Dng, chõu Nam Cc
II/ dựng dy hc:
-Bn Th gii. Qu a cu.
III/ Cỏc hot ng dy hc:
1-Kim tra bi c:
Cho HS nờu mt s c im v dõn c, kinh t, vn hoỏ ca Nỳi Thnh .
2-Bi mi:
2.1-Gii thiu bi:
GV nờu mc ớch yờu cu ca tit hc.
2.2-Hot ng 1: (Lm vic c lp)
-Bc 1:
+GV gi mt s HS lờn bng ch cỏc chõu lc, cỏc
i dng v nc Vit Nam trờn qu a cu.
+GV t chc cho HS chi trũ : i ỏp nhanh.
-Bc 2 : GV nhn xột, b sung nhng kin thc
cn thit.
2.3-Hot ng 2: (Lm vic theo nhúm)
-GV chia lp thnh 4 nhúm.
-Phỏt phiu hc tp cho mi nhúm. (Ni dung phiu
nh BT 2, SGK)
-Cỏc nhúm trao i thng nht kt qu ri in
vo phiu.
-Mi i din cỏc nhúm trỡnh by.
-Cỏc nhúm khỏc nhn xột, b sung.
-GV nhn xột, tuyờn dng nhng nhúm tho lun
tt.
-HS ch bn .
-HS chi theo hng dn ca GV.
-HS tho lun nhúm theo hng dn ca
GV.
-i din cỏc nhúm trỡnh by.
-Nhn xột, ỏnh giỏ.
3-Cng c, dn dũ:
-GV nhn xột gi hc. Nhc hc sinh v hc bi.
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Toán: MT S DNG BI TON
HC
I/ Mc tiờu:
Bit mt s dng toỏn ó hc
Bit gii toỏn cú liờn quan n tỡm s trung bỡnh cng, tỡm hai s bit tng v hiu ca hai s ú
Bi 1, bi 2
II/Cỏc hot ng dy hc ch yu:
1-Kim tra bi c:
Cho HS nờu quy tc v cụng thc tớnh din tớch v th tớch cỏc hỡnh ó hc.
2-Bi mi:
2.1-Gii thiu bi: GV nờu mc tiờu ca tit hc.
2.2-Kin thc:
-GV cho HS ln lt nờu mt s dng bi
toỏn ó hc.
-GV ghi bng (nh SGK).
-HS nờu
-HS ghi vo v.
2.3-Luyn tp:
*Bài tập 1 (170):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (170):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (170): (HSG)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài giải:
Quãng đường xe đạp đi trong giờ thứ ba là:
(12 + 18 ) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15 km.
*Bài giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2.
Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g
4,5 cm3 : …g ?
Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
TËp lµm v¨n: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
- Lập được dàn ýa một bài van tả người theo đề bài gợi ý trong sách giáo khoa
- Trình bày miệng đoạn văn một cách rõ ràng, rành mahj dựa trên dàn ý đã lập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn.
- Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2-Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
Chọn đề bài:
-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK.
-GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề bài,
cùng HS phân tích từng đề – gạch chân những từ
ngữ quan trọng.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
-Mời một số HS nói đề bài các em chọn.
Lập dàn ý:
-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK.
-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả người cần xây
dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ thể
phải thể hiện sự quan sát riêng của mỗi em, giúp
-HS đọc
-Phân tích đề.
-HS nối tiếp nói tên đề bài mình chọn.
các em có thể dựa vào dàn ý để tả người đó (trình
bày miệng).
-Cho HS lập dàn ý, 3 HS làm vào bảng nhóm.
-Mời 3 HS làm vào bảng nhóm, treo bảng nhóm,
trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, hoàn chỉnh dàn ý.
-Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình.
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS yêu cầu của bài.
-HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày
trong nhóm 4.
-GV mời đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý
bài văn trước lớp.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người trình
bày hay nhất.
-HS lập dàn ý vào nháp.
-HS trình bày.
-HS sửa dàn ý của mình.
-HS đọc yêu cầu.
-HS trình bày dàn ý trong nhóm 4.
-Thi trình bày dàn ý.
-HS bình chọn.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS viết dàn ý chưa đạt về hoàn chỉnh để chuẩn bị viết
bài văn tả người trong tiết TLV sau.
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
LuyÖn tõ vµ c©u: : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU NGOẶC KÉP)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép ( BT 3 )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép.
-Phiếu học tập. Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trước.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (151):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu ngoặc
kép.
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu ngoặc kép, mời một số HS đọc lại.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát biểu.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2 (152):
-Mời 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả
lớp theo dõi.
-GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có những từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa
được đặt trong dấu ngoặc kép. Các em cần đọc
kĩ đoạn văn để phát hiện ra và đặt chúng vào
trong dấu ngoặc kép cho đúng.
-Cho HS trao đổi nhóm 2.
-Mời một số HS trình bày.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải :
Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
-Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để thầy
biết” (dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của
nhân vật).
-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn
lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy
học ở trường này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật).
*Lời giải:
Những từ ngữ đặc biệt được đặt trong dấu
ngoặc kép là:
“Người giàu có nhất” ; “gia tài”
-GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (152):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc HS : Để viết được đoạn văn theo
đúng yêu cầu của đề bài các em phải dẫn lời
nói trực tiếp của những thành viên trong tổ và
dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
-Cho HS làm bài vào vở.
-Mời một số HS đọc đoạn văn.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, cho điểm.
-HS đọc yêu cầu.
-HS viết đoạn văn vào vở.
-HS trình bày.
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
LÞch sö: ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA
TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I/ Mục tiêu:
Nắm được một số sự kiện nhân vật, lịch sử tiêu biểu từi năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đúng lên chống Pháp
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng nước ta; cách mạng tháng tám thành công;
ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến
giữ nước. Chiến thắng Đện Biên phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dụng chủ
nghĩa xã hội, vừa chỗng trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền
Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam.
-Tranh, ảnh, tư liệu liên quan tới kiến thức các bài.
-Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đồn Phố Ràng?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV dùng bảng phụ, HS nêu ra bốn thời kì lịch sử
đã học:
+Từ năm 1958 đến năm 1945;
+Từ năm 1945 đến năm 1954;
+Từ năm 1954 đến năm 1975;
+Từ năm 1975 đến nay.
-GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được những mốc
quan trọng.
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm học tập. Mỗi nhóm
nghiên cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung:
+Nội dung chính của thời kì ;
+Các niên đại quan trọng ;
+Các sự kiện lịch sử chính ;
+Các nhân vật tiêu biểu.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
2.3-Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
-HS thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn
của GV.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-GV nờu: T sau nm 1975, c nc cựng bc
vo cụng cuc xõy dng ch ngha xó hi. T nm
1986 n nay, di s lónh o ca ng, nhõn
dõn ta ó tin hnh cụng cuc i mi v thu c
nhiu thnh tu quan trng, a nc ta vo giai
on cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
-Cho HS nờu li ý ngha lch s ca Cỏch mng
thỏng Tỏm v i thng mựa xuõn nm 1975.
-HS nghe.
-HS nờu.
3-Cng c, dn dũ:
-Cho HS ni tip c li ni dung SGK.
-GV nhn xột gi hc. Dn HS v nh hc bi v chun b bi sau.
Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2011
Tập làm văn: T NGI
(Kim tra vit)
I/ Mc tiờu:
Vit c bi vn t ngi theo bi gi ý trong sỏch giỏo khoa. Bi vn rừ ni dung miờu t,
ỳng cu to bi vn t ngi ó hc
II/ dựng dy hc:
-Dn ý cho vn ca mi HS.
-Giy kim tra.
III/ Cỏc hot ng dy hc:
1-Gii thiu bi:
Trong tit hc trc, cỏc em ó lp dn ý v trỡnh by ming mt bi vn t ngi. Trong
tit hc hụm nay, cỏc em s vit bi vn t ngi theo dn ý ó lp.
2-Hng dn HS lm bi kim tra:
-Mi 3 HS ni tip nhau c kim tra
trong SGK.
-C lp c thm li vn.
-GV nhc HS :
+Ba vn ó nờu l 3 ca tit lp dn ý
trc. Cỏc en nờn vit theo bi c v dn
ý ó lp. Tuy nhiờn, nu mun cỏc em vn
cú th chn mt bi khỏc vi s la chn
tit hc trc.
+Dự vit theo bi c cỏc em cn kim tra
li dn ý, sau ú da vo dn ý, vit hon
chnh bi vn.
3-HS lm bi kim tra:
-HS vit bi vo giy kim tra.
-GV yờu cu HS lm bi nghiờm tỳc.
-Ht thi gian GV thu bi.
-HS ni tip c bi.
-HS chỳ ý lng nghe.
-HS vit bi.
-Thu bi.
4-Cng c, dn dũ:
-GV nhn xột tit lm bi.
-Dn HS v nh chun b ni dung cho tit TLV tun 34.
Toán: : LUYN TP
I/ Mc tiờu:
Bit gii mt s bi toỏn cú dng ó hc
Bi 1, bi 2, bi 3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cách giải một số dạng toán điển hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (171):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (171): (HS giỏi)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài giải:
Diện tích hình tam giác BEC là:
13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68 (cm2)
Đáp số: 68 cm2.
*Bài giải:
Nam: 35
Nữ: học sinh
Theo sơ đồ, số HS nam trong lớp là:
35 : (4 + 3) x 3 = 15 (HS)
Số HS nữ trong lớp là:
35 – 15 = 20 (HS)
Số HS nữ nhiều hơn HS nam là:
20 – 15 = 5 (HS)
Đáp số: 5 HS.
*Bài giải:
Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng là:
12 : 100 x 75 = 9 (l)
Đáp số: 9 lít xăng.
*Bài giải:
Tỉ số phần trăm HS khá của trường Thắng lợi
là:
100% - 25% - 15% = 60%
Mà 60% HS khá là 120 HS.
Số HS khối lớp 5 của trường là:
120 : 60 x 100 = 200 (HS)
Số HS giỏi là:
200 : 100 x 25 = 50 (HS)
Số HS trung bình là:
200 : 100 x 15 = 30 (HS)
Đáp số: HS giỏi : 50 HS
HS trung bình : 30
HS.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Khoa häc: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I/ Mục tiêu:
Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 136, 137 SGK. Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.
2-Ni dung bi mi:
2.1-Gii thiu bi:
GV gii thiu bi, ghi u bi lờn bng.
2.2-Hot ng 1: Quan sỏt v tho lun.
*Mc tiờu: HS bit nờu mt s nguyờn nhõn dn n vic t trng ngy cng b thu hp.
*Cỏch tin hnh:
-Bc 1: Lm vic theo nhúm 7
Nhúm trng iu khin nhúm mỡnh quan
sỏt cỏc hỡnh trang 134, 135 tr li cỏc
cõu hi:
+Hỡnh 1, 2 cho bit con ngi s dng t
trng vo vic gỡ?
+Nguyờn nhõn no dn n s thay i
nhu cu s dng ú?
-Bc 2: Lm vic c lp
+Mi i din mt s nhúm trỡnh by.
+Cỏc nhúm khỏc nhn xột, b sung.
-GV cho c lp liờn h thc t.
+GV nhn xột, kt lun: SGV trang 209.
*ỏp ỏn:
Cõu 1:
Hỡnh 1, 2 cho thy : Trờn cựng mt a im,
trc kia, con ngi s dng t lm rung,
ngy nay, phn ng rung hai bờn b sụng (b
kờnh) ó c s dng lm t , nh ca mc
Cõu 2:
Nguyờn nhõn chớnh dn n s thay i ú l do
dõn s ngy mt tng nhanh, cn phi m rng
mụi trng t , vỡ vy din tớch t trng b
thu hp.
3-Hot ng 2: Tho lun
*Mc tiờu:
HS bit phõn tớch nhng nguyờn nhõn dn n mụi trng t trng ngy cng suy thoỏi.
*Cỏch tin hnh:
-Bc 1: Lm vic theo nhúm 4
Cỏc nhúm tho lun cõu hi:
+Nờu tỏc hi ca vic s dng phõn bún hoỏ hc, thuc tr sõu,n mụi trng t.
+Nờu tỏc hi ca rỏc thi i vi mụi trng t.
-Bc 2: Lm vic c lp.
+Mi i din mt s nhúm trỡnh by.
+Cỏc nhúm khỏc nhn xột, b sung.
+GV nhn xột, kt lun: SGV trang 210.
3-Cng c, dn dũ:
-GV nhn xột gi hc.
-Nhc HS v nh hc bi v chun b bi sau.
Đạo đức: dành cho địa phơng : nhớ ơn các thơng binh, liệt sĩ
I. mục tiêu:
HS biết :
- Cần kính trọng, biết ơn với các anh hùng thơng binh, liệt sĩ trên cả nớc nói chung và của địa
phơng nói riêng.
- Thể hiện lòng kính trọng đó bằng việc làm cụ thể.
II. đồ dùng dạy học:
- GV và HS chuẩn bị : Hơng, hoa .
- GV chuẩn bị 1 số t liệu lịch sử về địa phơng.
iii. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- GV nêu : Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau đi thăm và thắp hơng tởng niệm các liệt sĩ của
địa phơng tại nghĩa trang .Tìm hiểu về một số liệt sĩ của địa phơng.
- GVdẫn HS ra thăm đài tởng niệm và nghĩa trang.
Hoạt động 2: Thắp hơng tởng niệm và tìm hiểu về các liệt sĩ trong nghĩa trang.
a) Thắp hơng đài tởng niệm:
- GV nêu ý nghĩa của việc làm : Tởng nhớ tới các liệt sĩ đã hi sinh thân mình vì độc lập của Tổ
quốc.
b) Thắp hơng và tìm hiểu về các liệt sĩ trong nghĩa trang:
- GV chia khu vực thắp hơng các phần mộ và giao nhiệm vụ cho các tổ ghi lại họ tên, năm
sinh, năm mất của các liệt sĩ trong nghĩa trang.
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả hoạt động của tổ.
- Lần lợt từng tổ báo cáo kết quả làm việc của tổ mình.
- GV Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình qua buổi học .
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS về nhà su tầm thêm thông tin về các thơng binh liệt sĩ của địa phơng mình ở.
Ký duyệt của BGH
Tuần 34
Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Toán: Luyện tập
I. Mục tiêu:
Biết giải bài toán về chuyển động đều.
II. Đồ dùng dạy- học:
III. Các hoạt động dạy- học :
Các hoạt động của thầy, trò Nội dung
1. Bài cũ
- HS làm lại bài tập 3 của tiết trớc.
- GV NX cho điểm từng HS.
2. Bài mới
Bài 1:
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. 3
em lên bảng làm, mỗi em làm một ý.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu
sai).
- HS lên bảng viết lại công thức tính: vận
tốc, quãng đờng , thời gian ?
Bài 2:
- HS đọc đề bài và nêu dạng toán sau đó
tự làm bài vào vở. 1 em lên bảng làm.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu
sai).
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS đọc đề bài và nêu dạng toán sau đó
tự làm bài vào vở. 1 em lên bảng làm.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu
sai).
3. Củng cố, dặn dò
- GV NX đánh giá tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Bài 1: Bài giải
a. 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là
120 : 25 = 48 ( km/ giờ )
b. Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là
15
ì
0,5 = 7,5 ( km )
c . Thời gian ngời đó đi bộ là :
6 : 5 = 1,2 ( giờ )
1,2 giờ = 1giờ 12 phút
Bài 2: Bài giải
Vận tốc của ô tô là :
90 : 1,5 = 60 ( km/ giờ )
Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 ( km/giờ )
Thời gian xe máy đi hết quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 ( giờ )
Ô tô đến B trớc xe máy khoảng thời gian là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ
Bài 3: Bài giải
Quãng đờng cả hai xe đi đợc sau mỗi giờ là:
180 : 2 = 90 (km)
Vận tốc của xe đi từ A là:
90 : (2 + 3)
ì
2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc của xe đi từ B là:
90 - 36 = 54 (km/giờ)
Đáp số: 36 km/giờ và 54 km/giờ
Tập đọc: lớp học trên đờng
I. Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn. Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài.
- Hiểu ý nghĩa truyện: Sự quan tâm đến trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời đ-
ợc các câu hỏi cuối bài)
- HS khá, giỏi phát biểu đợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu 4).
Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
A. Bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên
bảy và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh và giới
thiệu bài.
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- 1 HS khá đọc bài.
- HS nêu cách chia đoạn.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 1 - GV sửa lỗi phát
âm, ngắt nghỉ cho HS.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 2- GV giúp HS hiểu
nghĩa các từ khó trong bài: ngày một ngày hai, tấn
tới, đắc chí, sao nhãng,
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm, đọc lớt bài và trả lời câu hỏi:
+ Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh nh thế nào?
+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+ Kết quả của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế nào?
+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé
rất hiếu học?
- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
tìm hiểu nội dung trong SGK theo nhóm.
- GV:
+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền
học tập của trẻ em?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- HS nêu ND, GV ghi bảng.
- Gọi HS nêu lại ND.
c. Đọc diễn cảm :
- HS đọc tiếp nối bài.
- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS.
- 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài văn.
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài.
- GVđọc diễn cảm làm mẫu đoạn 3.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
1. Luyện đọc
- Vi-ta-li, Rê-mi, Ca-pi.
- sách, sao nhãng.
2. Tìm hiểu bài
- Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy
trò đi hát rong kiếm sống.
- Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê-
mi và chú chó Ca-pi. Sách là những
miếng gỗ mỏng khắc chữ đợc lớp
học trên đờng đi.
- Kết quả: Rê-mi biết đọc chữ, chuyển
sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ
biết " viết" tên mình bằng cách rút
những chữ gỗ.
- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy
những miếng gỗ dẹp
- Bị thầy chê trách ít lâu sau Rê-mi
đã đọc đợc.
- Khi thầy hỏi có thích học hát không,
Rê-mi trả lời: đấy là điều con thích
thú nhất.
- Trẻ em cần đợc dạy dỗ , học hành. /
Ngời lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em đợc
học tập.
Nội dung: Sự quan tâm đến trẻ em
của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- HS về đọc lại toàn bài. CB bài sau: Nếu trái đất
thiếu trẻ con.
mi.
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Chính tả: Nhớ - viết: sang năm con lên bảy
I. Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó(BT2); viết đ-
ợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti, ở địa phơng (BT3).
II. Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
- Bút dạ và 3 - 4 tờ bảng nhóm để làm BT1.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
A. Bài cũ
- HS lên bảng viết lại tên một số cơ quan, tổ chức
trong BT2 tiết trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: GV nêu nêu mục tiêu của tiết học.
2. Hớng dẫn HS nhớ - viết:
a) Trao đổi về ND bài viết:
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết, lớp theo dõi
trong SGK.
- GV:
+ Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào khi ta lớn lên?
+ Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thất hạnh phúc ở đâu? -
HS trả lời để nắm nội dung đoạn viết.
b) Hớng dẫn viết từ khó:
- HS tìm các từ khó viết.
- HS đọc và viết các từ khó.
c) Viết chính tả:
- HS gấp SGK tự nhớ lại và viết bài.
- HS viết song soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi. -
Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
d) Thu, chấm bài:
- GV chấm chữa 8 - 10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3. Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:- HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài tập theo cặp. 1 nhóm làm bài trên giấy
khổ to.
- HS dán bài lên bảng, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn
vị thành các bộ phận, nói rõ vì sao các em sửa nh vậy.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3:- HS đọc YC BT.
- GV: Khi viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti em
viết nh thế nào?
- HS trả lời và tự làm bài. 1 em lên bảng làm bài.
- Gv cùng HS nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học,
1. Tìm hiểu nội dung bài:
- Thế giới tuổi thơ sẽ không còn
nữa khi ta lớn lên. Sẽ không còn
thế giới tởng tởng, thần tiên trong
những câu chuyện thần thoại, cổ
tích.
- Con ngời tìm thất hạnh phúc ở
cuộc đời thật, do chính bàn tay
mình gây dựng nên.
2. Các từ khó: ngày xa, giành
lấy,
3. Bài tập:
Bài 2:
+ uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ
em Việt Nam.
+ Bộ Ytế.
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Bộ Lao động - Thơng binh và Xã
hội.
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Bài 3: Hãy viết tên một cơ quan, xí
nghiệp, công ti, ở địa phơng em.
VD: Công ty Gạch Vờn Chanh,
Công ti Xi măng Duyên Hà,
- Về ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị. CB
bài sau.
Thể dục: TRề CHI NHY ễ TIP SC V DN BểNG
I. Mc tiờu
- Chi hai trũ chi Dn búng v Nhy ụ tip sc. Yờu cu bit cỏch chi v tham gia chi mt
cỏch ch ng.
II. a im, phng tin
- a im : trờn sõn trng. v sinh ni tp, m bo an ton tp luyn
- Phng tin : chun b 1 cũi, búng nộm, ct búng r,.
III. Ni dung v phng phỏp, lờn lp
Ni dung Cỏch thc t chc cỏc hot ng
1. Phn m u(6 phỳt)
- Nhn lp
- Chy chm
- Khi ng cỏc khp
- ễn bi th dc
- V tay hỏt.
- Trũ chi Mốo ui chut.
2. Phn c bn (24 phỳt)
a
- ễn trũ chi Dn búng
- ễn trũ chi Nhy ụ tip sc
3. Phn kt thỳc (5 phỳt )
- Th lng c bp.
- Cng c
- Nhn xột
- Dn dũ
G ph bin ni dung yờu cu gi hc .
G iu khin H chy 1 vũng sõn.
G hụ nhp khi ng cựng H.
Cỏn s lp hụ nhp, H tp
Qun ca bt nhp cho lp hỏt mt bi.
G nờu tờn trũ chi t chc cho H chi
G chia lp thnh 2 nhúm, mi nhúm thc hin
mt ni dung.
G nờu tờn trũ chi, gii thớch cỏch chi, lut
chi
G chi mu, H quan sỏt cỏch thc hin
2 nhúm lờn chi th, G giỳp sa sai.
G cho lp chi chớnh thc.
G lm trng ti quan sỏt nhn xột biu dng
t no chi p, nhanh, dn búng ỳng khụng
búng chy ra ngoi.
G nờu tờn trũ chi, gii thớch cỏch chi, lut
chi
G chi mu, H quan sỏt cỏch thc hin
2 nhúm lờn chi th, G giỳp sa sai.
G cho lp chi chớnh thc.
G lm trng ti quan sỏt nhn xột biu dng
t no chi p, nhanh, nhy ỳng.
Cỏn s lp hụ nhp th lng cựng H.
H i theo vũng trũn va i va th lng c bp
H+G. cng c ni dung bi.
Mt nhúm lờn thc hin li ng tỏc va hc.
G nhn xột gi hc
G ra bi tp v nh
H v ụn cỏc ng tỏc nộm búng trỳng ớch,
hoc ỏ cu.
Toán: Luyện tập
I. Mục tiêu:
Biết giải bài toán có nội dung hình học.
II. Đồ dùng dạy- học:
III. Các hoạt động dạy - học :
Các hoạt động của thầy Nội dung bài dạy
1. Bài cũ
- HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc.
- GV NX cho điểm.
2. Bài mới
Bài 1:
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. 1 em lên
bảng làm.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai).
- HS nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật.
Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. 1 em lên
bảng làm.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai).
- HS nêu lại cách tính diện tích hình hình thang,
cách tính chiều cao khi đã biết diện tích và tổng
độ dài hai đáy. Cách giải dạng toán tổng hiệu.
Bài 3: (Làm ý a, b; các ý còn lại dành cho HS
khá, giỏi)
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. 1 em lên
bảng làm.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai).
- HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Bài 1: Bài giải
Chiều rộng nền nhà là:
8
ì
3
4
= ( 6 m )
Diện tích nền nhà :
8
ì
6 = 48 (m
2
) hay 4800 dm
2
Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà là:
4800 : ( 4
ì
4) = 300 (viên)
Số tiền dùng để mua gạch là:
20 000
ì
300 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: 6 000 000 đồng
Bài 2: Bài giải
Cạch mảnh đất hình vuông
96 : 4 = 24 ( m)
DT mảnh đất hình vuông hay chính là
diện tích mảnh đất hình thang là:
24
ì
24 = 576 ( m
2
)
Chiều cao mảnh đất hình thang
576 : 36 = 16 ( m )
Tổng hai đáy của hình thang là:
36
ì
2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 - 41 = 31 (m)
Đáp số: chiều cao 16 m
đáy lớn 41 m, đáy bé 31 m
Bài 3:
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: quyền và bổn phận
I. Mục tiêu
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm đợc những từ ngữ chỉ bổn phận
trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3.
- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
II. Đồ dùng dạy- học: Từ điển HS. Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
A. Bài cũ:
- HS đọc đoạn văn nói về một cuộc họp tổ trong đó có dùng
dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2. Hớng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- HS đọc YC của BT.
- HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở, 1 nhóm làm bài vào
phiếu.
- Đại diện các nhóm làm bài vào phiếu dán bài làm lên và
trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 1:
a) quyền lợi, nhân quyền.
b) quyền hạn, quyền hành,
quyền lực, quyền hành.
Bài 2:
Những từ đồng nghĩa với từ
bổn phận là: nghĩa vụ,
nhiệm vụ, trách nhiệm,
phận sự
Bài 3: Đọc lại bài Năm điều
Bác Hồ dạy thiếu nhi và trả
lời các câu hỏi cuối bài.
- Năm điều Bác Hồ dạy nói
về bổn phận của thiếu nhi.
- Lời Bác Hồ dạy thiếu nhi
Bài 2:Tiến hành tơng tự BT 1.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu BT.
- HS đọc bài Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi và trả lời các
câu hỏi cuối bài.
- HS đọc TL Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi .
Bài 4:
- HS đọc YC và nội dung của BT.
- HS tự làm bài.
- HS đọc đoạn văn của mình, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
đã trở thành những quy
định đợc nêu trong điều 21
của Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em.
Bài 4: Viết một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu trình bày
suy nghĩ của em về nhân vật
út Vịnh trong bài tập đọc
em đã học ở tuần 32.
Khoa học: TC NG CA CON NGI N MễI TRNG KHễNG KH V
NC
I.Mc tiờu:
- Nờu nhng nguyờn nhõn dn n mụi trng khụng khớ v nc b ụ nhim.
- Nờu tỏc hi ca vic ụ nhim khụng khớ v nc.
II.Chun b:
Hỡnh trang 138, 139 SGK
III.Cỏc hot ng dy hc:
1.Kim tra bi c:
2.Bi mi:
a) Gii thiu bi.
b) Ging bi.
* Hot ng 1: Lm vic theo nhúm.
- Giỏo viờn cho hc sinh quan sỏt hỡnh
trang 138.
1. Nờu nguyờn nhõn dn n vic lm ụ
nhim khụng khớ v nc.
2. iu gỡ s xy ra nu tu bin b m
hoc nhng ng dn du i qua i dng
b rũ r?
3. Ti sao mt s cõy trong hỡnh 5 (SGK)
b tri lỏ? Nờu mi quan h gia ụ nhim
mụi trng khụng khớ vi ụ nhim mụi
trng t v nc.
- Giỏo viờn nhn xột b sung cho im
tng nhúm.
Ghi nh (SGK)
- Hc sinh quan sỏt v tho lun.
- Khớ thi, ting n do s hot ng ca nh mỏy
v cỏc phng tin giao thụng gõy ra.
- Nc thi t cỏc thnh ph, nh mỏy v cỏc
ng rung b phun thuc tr sõu, bún phõn hoỏ
hc chy ra sụng, bin,
- Hc sinh quan sỏt hỡnh trang 139 v tho lun.
- Tu bin b m hoc ng dn du b rũ r dn
n bin b ụ nhim lm cht nhng ng vt,
thc vt sng bin b cht.
- Do khụng khớ cha nhiu khớ thi c hi ca
cỏc nh mỏy, khu cụng nghip. Khi tri ma
cun theo nhng cht c hi ú lm ụ nhim
mụi trng t v mụi trng nc, khin cho
cõy ci nhng vựng ú b tri lỏ v cht.
- i din nhúm lờn trỡnh by.
- Hc sinh c li.
3.Cng c- dn dũ: - Nhn xột gi.
- Giao bi v nh.
Thứ t ngày 27 tháng 4 năm 2011
Kể chuyện: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I. Mục tiêu:
- Kể lại đợc một câu chuyện về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi
hoặc câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác XH.
- Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện.
II. Đồ dùng dạy- học: Tranh, ảnh phù hợp với nội dung câu chuyện.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc trong
tiết trớc. - GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2. Hớng dẫn HS kể chuyện:
a) Hớng dẫn HS hiểu YCđề bài:
- GV viết đề bài lên bảng:
- HS đọc đề bài.
- GV gạch chân các từ trọng tâm của từng đề.
- HS nối tiếp nhau đọc 2 gợi ý trong SGK.
- HS giới thiệu chuyện em định kể.
- Lu ý HS: cần kể chuyện ngoài SGK.
b) HS thực hành kể chuyện:
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hớng dẫn, uốn nắn.
- 4 HS thi kể trớc lớp. HS kể chuyện xong tự nói lên suy
nghĩ của mình và hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện phù hợp, hay, bạn kể
chuyện hay nhất trong tiết học.
3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Chọn một trong hai đề bài sau:
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em
biết về việc gia đình, nhà rờng
hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi.
Đề 2: Kể về một lần em cùng các
bạn trong lớp hoặc trong chi đội
tham gia công tác xã hội.
Tập đọc: nếu trái đất thiếu trẻ con
I. Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng đợc ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ
nghĩnh của trẻ thơ.
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em. (Trả lời đợc các
câu hỏi 1; 2; 3)
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Nội dung bài dạy
A. Bài cũ
- HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả lời 1-2
câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài :
- HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì
vẽ trong tranh.
- GV giới thiệu bài qua nội dung bức tranh .
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- 1 HS đọc bài.
- HS nêu cách chia đoạn .
- Từng tốp 4 HS đọc tiếp nối.
1. Luyện đọc
- Pô- pốp, sáng suốt, lặng ngời, vô nghĩa.
2. Tìm hiểu nội dung bài
- Nhân vật tôi là nhà thơ đỗ Trung Lai;
nhân vật Anh là phi công vũ trụ Pô- pốp.
- Để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ
trụ Pô-pốp đã hai lần đợc phong danh
hiệu Anh hùng liên Xô.
- Cảm giác thích thú đợc bộc lộ qua
những chi tiết:
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài
HS luyện đọc bài theo nhóm đôi.
- 1 em đọc lại toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận,trả lời các câu
hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK theo nhóm:
+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài thơ là
ai?
+ Tại sao chữ Anh lại đợc viết hoa?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng
tranh đợc bộc lộ qua những chi tiết nào?
+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? +
Ba dòng cuối là lời nói của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối đó nh thế nào?
* GV: bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng
suốt. Trẻ em là tơng lai của đất nớc. Vì trẻ em
mọi hoạt động của ngời lớn đều trở nên có nghĩa.
+ Em hãy nêu ND chính của bài?
- HS nêu ND, GV ghi bảng.
- HS nêu lại ND.
c. Đọc diễn cảm:
- 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài.
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2,3.
- 2 HS thi đọc diễn cảm trớc lớp.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập đọc từ tuần
19 đến tuần 34 để chuẩn bị cho tuần sau ôn tập
cuối HK II.
+ Anh hãy nhìn xem. Anh hãy nhìn kìa.
+ Vừa xem vừa sung sớng mỉm cời.
- Ba dòng thơ cuối là lời của anh hùng Pô-
pốp nói với nhà thơ đỗ Trung Lai: nếu
không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế
giới đều vô nghĩa. Vì trẻ em, mọi hoạt
động của ngời lớn trở nên có nghĩa.
Nội dung: Tình cảm yêu mến và trân
trọng của ngời lớn đối với trẻ em.
Toán: ÔN tập về biểu đồ
i. Mục tiêu:
Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số liệu.
II. Đồ dùng dạy- học:
III. Các hoạt động dạy- học:
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
1. Bài cũ:
- HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc.
- GV NX cho điểm từng HS.
2. Bài mới:
Bài 1:- HS đọc đề bài và tự làm bài.
- HS trả lời miệng lần lợt từng câu hỏi .
- HS khác nhận xét, bổ sung .
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng.
Bài 2: (Làm ý a, các ý còn lại dành cho HS khá,
giỏi)
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. 2 HS làm vào
bảng nhóm .
- HS dán bài của mình lên bảng rồi trình bày.
- HS NX chữa bài trên bảng.
Bài 1: Dựa vào biểu đồ và trả lời câu
hỏi:
a) Có 5 bạn trồng cây. Lan: 3 cây, Hoà:
2 cây, Liên 5 cây, Mai : 8 cây, Dũng : 4
cây .
b) Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất .
c) Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất .
d) Các bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều
cây hơn bạn Dũng.
e) Bạn Hòa và Lan trồng đợc ít cây hơn
bạn Liên.