Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Sang kien kinh nghiem : Cộng số thập phân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.53 KB, 12 trang )

A. Phần mở đầu
I/ Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở lý luận
Tiểu học là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách của con ngời. Trên cơ sở cung cấp những tri thức cơ bản
ban đầu về tự nhiên, xã hội tạo cho trẻ phát triển năng lực nhận thức, tạo tiền đề cơ
bản để nâng cao trí nhớ và trẻ trở thành ngời công dân tốt mang trong mình những
phẩm chất tốt đó là trí tuệ phát triển, ý chí cao, tình cảm đẹp. Muốn phát triển đợc
phẩm chất trên thì phải thông qua 9 môn học mang tính chất bắt buộc ở Tiểu học
đặc biệt là môn Toán. Môn toán có vị trí vô cùng quan trọng ở Tiểu học cũng nh
các bậc học trên, môn toán chiếm lợng thời gian khá lớn trong chơng trình học.
Qua việc học Toán ở Tiều học sẽ rèn luyện cho học sinh phơng pháp suy
nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề. Toán sẽ bồi dỡng cho
các em tính chính xác, đức tính trung thực cẩn thận và hăng say lao động, Toán góp
phần phát triển trí tuệ, trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo ở
học sinh. Hình thành ở các em cách nhìn nhận sự vật hiện tợng trong thực tiễn theo
quan điểm duy vật biện chứng. Từ đó giúp các em phát triển toàn diện nhân cách
con ngời mới xã hội chủ nghĩa.
Nói đến toán học thì ta không thể không nhắc tới "số thập phân". Học sinh
Tiểu học có thể tiếp thu một cách dễ dàng các phép tính số học, thực hiện tốt các
dãy tính tự nhiên, giải tốt các bài toán phức tạp hơn đối với con số tự nhiên. Nhng
khi gặp một bài toán về số thập phân các em rất dễ "vấp". Nhất là bài toán đòi hỏi
suy luận để cộng số thập phân mà phần thập phân không bằng nhau. Điều đó ảnh
hởng rất lớn đến các em sau này.
Một phần rất quan trọng trong chơng số thập phân là 'các phép tính với số
thập phân". Vấn đề này xuyên suốt từ cấp Tiểu học đến Trung học phổ thông và dự
thi Đại Học. Nhng vấn đề ở đây tôi nói đến là dạy học sinh "Cộng số thập phân".
2. Cơ sở thực tiễn.
Cộng số thập phân đợc đa vào chơng trình toán 5 củng cố cho các em về số
tự nhiên, phân số đã học từ lớp 4.
Việc học về số thập phân sẽ là nền tảng giúp các em học tiếp bậc học Trung


học cơ sở, trung học phổ thông. Nhng quan trọng nhất là để các em tiếp tục xây
dựng và vận dụng trong các bài toán phức tạp hơn.
II/ Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu lí luận
- Nội dung chơng trình và phơng pháp dạy môn Toán.
- Nghiên cứu sách tham khảo, chuyên san giáo dục, chuyên đề tìm hiểu ng
uyên nhân của những tồn tại trong việc dạy các phép tính với số thập phân - cộng
số thập phân để tìm ra những giải pháp phù hợp cho việc dạy "cộng số thập phân".
- Tìm thêm 1 số kiến thức có liên quan đến hỗ trợ việc "cộng số thập phân".
2. Nghiên cứu thực tiễn .
- Tìm hiểu việc dạy và học toán của giáo viên và học sinh thông qua đồng
nghiệp và thực tế nhà trờng.
- Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp thực hiện việc dạy "cộng số thập
phân".
- Thực nghiệp và rút ra kết luận về việc dạy "cộng số thập phân".
III/ Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu.
Học sinh lớp 5A, 5B Trờng tiểu học Nam Hồng.
- Nội dung, phơng pháp học môn Toán.
IV/ Ph ơng pháp nghiên cứu.
1.Nghiên cứu thực trạng việc dạy và học phần phân số- Phép cộng phân
số
a) Về giáo viên
Trong các trờng Tiểu học hiện nay luôn đẩy mạnh việc đổi mới phơng pháp
dạy học. Cố gắng phát huy tối đa tính tích cực của học sinh. Không khí trong lớp
học luôn có sự thay đổi tạo ra đợc nhiều hứng thú trong khi học. Sử dụng đồ dùng
và tự làm đồ dùng dạy học là một trong những mục tiêu chính của giáo dục toàn
diện. Song bên cạnh đó giáo viên truyền thụ kiến thức cho học sinh hoàn toàn dựa
vào kiến thức và sự trang bị phơng pháp nh sách giáo khoa, cha mạnh dạn vận dụng
những vốn tri thức sẵn có để mở rộng, cải tiến bài dạy để học sinh có cách nhìn
toàn diện hơn. Từ đó, học sinh say sa tìm tòi những chân lý Toán học để soi sáng

trong mọi tình huống quá trình lĩnh hội tri thức.
Nhiều giáo viên cha coi trọng việc đổi mới phơng pháp giảng dạy chỉ cần
cung cấp tri thức cho học sinh dới một cách đơn thuần. Sau đó chỉ cần học sinh giải
đợc bài tập là đủ mà cha chú ý đến cái bản chất của vấn đề. Từ đó, học sinh dễ ngộ
nhận và đơng nhiên nắm cha thật chắc kiến thức.
- Một số giáo viên rất say sa với việc đổi mới phơng pháp nhng điều kiện áp
dụng gặp rất nhiều khó khăn từ khâu quản lý đến việc tiến hành thực nghiệm đổi
mới.
b) Về phía học sinh.
- Trong giờ học cha thực sự tích cực chủ động lĩnh hội kiến thức mà phụ
thuộc nhiều vào sự hớng dẫn của giáo viên.
- Cha có phơng pháp học phù hợp dẫn đến cha biết khái quát kiến thức cũng
nh cha biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc lĩnh hội kiến thức mới.
- Trong giải bài tập còn vận dụng máy móc các kiến thức đã học cha có sự
sáng tạo trong khi làm bài, cha có cách giải hay nhất cho các bài toán có nhiều lời
giải.
2. Các ph ơng pháp sử dụng để nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng những biện pháp nghiên cứu nh sau:
- Phơng pháp thực nghiệm
- Phơng pháp thực hành
- Phơng pháp đàm thoại
- Phơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm
- Phơng pháp kiểm tra đối chứng và so sánh kết quả.
B. Phần nội dung
I. Một số vấn đề chung về dạy môn toán ở Tiểu học
1. Nhiệm vụ của dạy toán ở Tiểu học
Để dạy tốt môn toán cho học sinh Tiểu học, đòi hỏi ngời giáo viên phải nắm
chắc đợc thực trạng dạy-học toán ở Tiểu học. Thực trạng này đợc làm rõ khi chúng
ta biết phân tích quá trình dạy học toán một cách toàn diện từ nội dung dạy học- từ
phía ngời học- từ phía ngời dạy, để chỉ ra cho đợc những khó khăn của quá trình

dạy học và nguyên nhân của nó. Từ đó đề xuất thành những nguyên tắc dạy học,
giới thiệu đợc các hình thức tổ chức dạy học ứng với kiểu bài phù hợp với nội dung
dạy học ở Tiểu học.
2. Tìm hiểu thực trạng học sinh
Qua trò chuyện thực tế khi học sinh đợc học về "phép cộng số thập phân" -
Học sinh còn vớng mắc cách đặt tính khi phần thập phân của các số thập phân
không bằng nhau.
Tôi ra đề kiểm tra trên 2 lớp để tìm hiều nguyên nhân.
Đề kiểm tra:
1. Đặt tính rồi tính
a. 125,6 + 12,375 b. 7,28 + 15,5
2. Hùng cao 1,45 m. Anh Hùng cao hơn Hùng 0,5 m. Hỏi anh Hùng cao bao
nhiêu mét?
3. Tìm chỗ sai trong phép cộng
56,29
69,15
7,138
Đáp án và biểu điểm
Câu 1: 3
đ
Mỗi phép tính đúng 1,5
đ
a)
975,137
375,12
6,125
b)
78,22
5,15
28,7

Câu 2: 3
đ
Chiều cao của anh Hùng là
1,45 + 0,5 = 1,95(m)
Đáp số:1,95m
Câu 3:4
đ
Phép cộng trên sai. Vì đặt tính các hàng không thẳng cột với nhau, dấu phẩy
không thẳng dấu phẩy
- Phép tính đúng là:
138,7
15,69
154,39
Kết quả khảo sát 2 lớp nh sau
STT Lớp Ss
g K TB Y
Sl % Sl % Sl % Sl %
1 5A 36 8 22 10 28 15 42 3 8
2 5B 35 6 17 7 20 20 60 1 3
Qua kết quả khảo sát sau khi trò chuyện và nắm bắt tình hình tôi thấy chất l-
ợng còn thấp. Số học sinh khá, giỏi ít, chủ yếu là học sinh đạt đợc ở mức độ trung
bình. Số học sinh đạt ở mức độ yếu vẫn còn
Tôi rất băn khoăn và đa ra một số giải pháp sau.
a) Giải pháp 1: Nêu cấu tạo của một số thập phân; Giúp học sinh nhớ lại cấu
tạo số thập phân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của số thập phân
+ Số thập phân gồm 2 phần: Phần nguyên và phần thập phân ở bên phải dấu
phẩy
- Yêu cầu học sinh nêu các hàng của phần thập phân
+ Tính từ sau dấu phẩu: Phần mời, phần trăm

VD: 1,68
Học sinh phân tích: 1 là phần nguyên
68 là phần thập phân 6 phần mời
8 phần trăm
b) Giải pháp 2: Chuyển từ số thập phân thành phân số thập phân .
Giải pháp này giúp học sinh nhớ lại kiến thức của phân số thập phân
VD: 125,6 và 12,375
Giáo viên cho học sinh chuyển về phân số thập phân và có mẫu số là 1000.
Học sinh dễ dàng chuyển đợc là:
125,6 =
1000
125600
và 12,375 =
1000
12375
Từ đó các em thực hiện phép cộng 2 phân số thập phân.
1000
125600
+
1000
12375
=
1000
12375125600 +
=
1000
137975
Sau đó giáo viên cho học sinh chuyển từ
1000
137975

thành số thập phân. Kết quả
các em đổi đợc là:
1000
137975
= 137,975
* Từ giải pháp 2 tôi thấy học sinh dễ hiểu hơn, thực hiện phép tính nhanh
hơn và không bị nhầm. Tôi liền mạnh dạn dạy trên lớp 5A của tôi chủ nhiệm phơng
pháp tôi vừa tìm ra.
II. Dạy thực nghiệm:
Dạy bài: Cộng hai số thập phân SGK Toán 5 trang 49
A. Mục tiêu:
- Cung cấp kiến thức việc cộng hai số thập phân.
- Rèn kỹ năng cộng 2 số thập phân dựa vào bản chất của chúng.
- Thử nghiệm cách dạy mới trong việc đổi mới phơng pháp dạy - cung cấp
nhiều hớng phát triển trong bài, cung cấp kiến thức mới cho học sinh.
B. Cách thức tiến hành:
- Thảo luận cách dạy này trớc tổ chuyên môn
- Tiến hành dạy một tiết ở lớp 5A (theo cách dạy mới); một tiết ở lớp 5B
(theo trơng trình SGK).
* Dạy thực nghiệm ở lớp 5B theo tiến trình SGK tôi xin phép không nêu ra
giáo án ở đây.
* Sau đây là giáo án dạy lớp 5A (theo cách dạy mới)
C. Giáo án (theo cách dạy mới)
I. Mục tiêu:
1. Kíên thức:
- Học sinh nắm đợc cách cộng hai số thập phân từ khâu đặt tính sau đó cộng.
Biết tìm kết quả đúng từ vốn kiến thức sẵn số (phân số thập phân)
2. Kỹ năng;
- Rèn kỹ năng đặt tính đúng (lu ý dấu phẩy)
- Rèn kỹ năng đặt tính đúng, nhanh đối với số tự nhiên

- Biết phân biệt việc cộng 2 số thập phân với 2 số tự nhiên
3. Giáo dục
- Say mê học toán
- Kích thích ý thức tìm tòi, suy luận toán học
II. Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ ghi qui tắc.
Phiếu học tập (khảo sát nghiệm thu kết quả)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Bài cũ
- Viết phân số thập phân sau d-
ới dạng số thập phân
10
1
;
100
1
;
10
25
;
100
237
- Viết các số thập phân sau dới
dạng phân số thập phân.
2,15; 0,76; 3,175; 0,82
2. Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hình thành kỹ năng cộng
số thập phân
VD1:
- Bài toán hỏi ta điều gì?

- Bài toán cho ta biết điều gì?
-
- Muốn tìm đợc đờng gấp khúc
đó dài bao nhiêu mét ta làm nh thế
nào?
* Phép trừ 2 phân số này ta cha
đợc học nhng ta vẫn có thể t
1 em lên bảng chữa bài
10
1
=0,1 ;
100
1
= 0,01

10
25
= 2,5;
100
237
= 2,37
1 em lên bảng chữa
2,15 =
100
215
; 0,76 =
100
76
3,175 =
1000

3175
; 9,82 =
100
982
1 học sinh đọc
Đờng gấp khúc đó dài bao
nhiêu m?
Đờng gấp khúc ABC có đoạn
thẳng AB dài 1,84 m và đoạn thẳng
CD dài 2,45 m
Ta lấy 1,84 + 2,45
Học sinh làm
1,84 =
100
184
; 2,45 =
100
245
Nên 1,84 + 2,45 =
100
84,1
+
100
245

=
100
429
= 4,29 (m)
Ta có;

429
245
184

suy ra
29,4
45,2
84,1
Vậy 1,84 + 2,45 = 4,29 (m)
- Giáo viên nêu hai số thập
phân 1,84 và 2,45.
* So sánh phần thập phân của 2
số thập phân 1,84 và 2,45
- Nh vậy chúng ta có thể đặt
tính nh trên đợc không? Chúng ta
cùng nghiên cứu. Chuyển VD2
VD2: Hớng dẫn học sinh tợng
tự
VD1 tìm kết quả
15,9 + 8,75 = ? (m)
? Thực chất phép cộng trên ta lấy số
nào cộng với số nào?
? Nêu cách đặt tính 15,9 + 8,75.
Sau đó dựa vào kết quả đúng là 15,9
để tính kết quả.
Đều có 2 chữ số ở phần thập
phân nên khi đổi ra phân số thập phân
chúng sẽ có mẫu số là 100
- Chúng không cùng các chữ số
ở phần thập phân

- Theo dõi
- 1 học sinh đọc. Học sinh làm
bài.
15,9 =
10
159
=
100
1590
8,75 =
100
875
Nên 15,9 + 8,75
=
100
1590
+
100
875
=
100
2465
= 24,65
(m)
- Trớc đó học sinh phải đợc
15,9 = 15,90
Ta có
2465
875
1590


suy ra
65,24
75,8
9,15
Vậy 15,9 + 8,75 = 24,65 (m)
Rút ra qui tắc: Giáo viên treo
bảng phụ
- Lấy ví dụ mở rộng
2,85 + 18,725 ; 105,75 + 25,6 ;
15,076 +7,8
3. Hoạt động 2: Luyện tập thực
hành
Hớng dẫn học sinh làm bài tập
1,2,3 (trang 50)
4. Củng cố
Muốn cộng hai số thập phân ta
làm nh thế nào?
5. H ớng phát triển
- Cộng nhiều số thập phân
- Hiểu bản chất của phép cộng
số thập phân
6. Dặn dò
Về nhà học bài và làm bài thêm
trong vở bài tập
Học thuộc ghi nhớ
3 học sinh lên bảng làm, dới lớp
làm giấy nháp
Học sinh làm bài
Tổ chức chữa bài

Chốt lại cách làm
Học sinh nhắc lại qui tắc (lu ý
đặt dấu phẩy)
Đặt tính rồi tính
áp dụng để chứng minh kết quả
phép cộng đúng
Theo dõi thực hiện
Phiếu học tập
(Khảo sát nghiệm thu kết quả) 15 phút
Tiến hành khảo sát ngay sau mỗi tiết dạy ở mỗi lớp
Câu 1: Đặt tính rồi tính
a) 1,75 + 5,05+12,6 b) 17,68+25,5+125,7
Câu 2: Nam cân nặng 25,7kg. Mai cân nặng hơn Nam 1,2kg. Hỏi cả hai bạn
cân nặng bao nhiêu kg?
Câu 3: Tìm chỗ sai trong phép cộng sau rồi sửa lại cho đúng.
0006,1
0001,0
05,100
đáp án và biểu điểm
Câu 1: 3
đ
(mỗi phép tính đúng 1,5
đ
)
40,19
6,12
05,5
75,1

88,168

7,125
5,25
68,17
Câu 2: 4
đ
Mai cân nặng số kg là
25,7+1,2=26,9(kg)
Cả hai bạn cân nặng số kg là
25,7+26,9=52,6(kg)
Đáp số: 52,6kg
Câu 3: 3
đ
Phép cộng trên sai. Vì đặt tính các hàng không thẳng cột với nhau, dấu phẩy
không thẳng cột với nhau. (1,5
đ
)
Phép tính đúng là
0501,100
0001,0
05,100
(1,5
đ
)
III. Kết quả đạt đợc
Khi nghiên cứu nội dung chơng trình toán 5 và đề ra cải cách dạy mới này.
Sau khi dạy thực nghiệm và kết quả kiểm tra nh sau:
Lớp 5A dạy theo cách dạy mới. Lớp 5B dạy theo qui trình SGK
STT Lớp Ss
g K TB Y
Sl % Sl % Sl % Sl %

1 5A 36 18 12 6 0
2 5B 35 8 10 17 0
IV. So sánh, đối chứng, phân tích kết quả
- Qua hai giờ dạy và kết quả thu đợc từ bài khảo sát tôi nhận thấy. Nhìn
chung các em hiểu bài và nắm đợc bài, vận dụng vào khâu làm bài tốt. Không em
nào bị điểm dới trung bình. Song số lợng bài giỏi, khá của lớp 5A so với lớp 5B
tăng lên rõ rệt. Điều đó chứng tỏ rằng dạy theo cách dạy mới này kết quả thu đợc
sẽ cao hơn nhiều hơn so với dạy theo tiến trình SGK
- Không khí lớp học ở lớp 5A lớp học sôi nổi hơn, các em chủ động học bài
dựa vào kiến thức sẵn có của mình. Còn ở lớp 5B các em phụ thuộc nhiều vào sự h-
ớng dẫn của giáo viên dẫn đến lớp học trầm hơn, thời gian hình thành kiến thức
mới dài hơn.
- ở lớp 5A học sinh có nhiều thời gian luyện tập kiến thức hơn
V. Bài học kinh nghiệm
Qua việc nghiên cứu nội dung chơng trình môn học, tôi rút ra một số bài học
sau:
- Giáo viên cần nghiên cứu nội dung chơng trình SGK, từ đó cần có kế hoạch
đa ra những bài giảng phù hợp với học sinh, phát huy tốt tính tích cực của học sinh
tự mình say sa tìm tòi kiến thức mới
- Giáo viên phải nắm chắc từng đối tợng học sinh, từng lớp trờng mình dạy.
- Mỗi bài giảng đều phải mở rộng liên hệ, tạo hớng phát triển cho bài sao nh-
ng cũng cần chú trọng ôn tập và khắc sâu kiến thức bài trớc cần mạnh dạn đổi mới
phơng pháp giảng dạy không lệ thuộc vào sách giáo viên, bài soạn mẫu nhng vẫn
phải chấp hành tốt qui chế chuyên môn, phải đi đúng hớng tích cực
VI. Hạn chế
- Qua cách dạy theo cách dạy mới này nếu học sinh học phần phân số cha tốt
thì các em khó thực hiện đợc công việc mà giáo viên giao cho.
- Bớc suy luận từ kết quả qua cách cộng phân số thập phân đa ra cách đặt
tính phép cộng các sốthập phân đối với học sinh là trừu tợng.
- Một số giáo viên cha mạnh dạn dạy theo phơng pháp này vì sợ vi phạm qui

chế chuyên môn hoặc sợ cha ôn đợc kiến thức liên đới từ số tự nhiên cũng nh đổi
đơn vị đo độ dài.
Nam Sách, ngày 15 tháng 3 năm 2007

×