Tiết 1. Vẽ trang trí
Trang trí quạt giấy
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: -5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
Học sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập
III. Tiến trình dạy học.
1
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thiết bị
tài liệu
Hoạt động 1. H ớng dẫn HS quan sát
nhận xét
GV gợi ý để HS nhận ra công dụng của
quạt giấy:
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
+ Dùng để trang trí
GV nêu câu hỏi:
? Quạt thờng có hình dáng nh thế nào.
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào.
? Màu sắc thể hiện ra sao.
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của HS.
Hoạt động 2. H ớng dẫn HS trang trí quạt
giấy.
GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy:
đối xứng, mảng hình không đều, đờng
diềm.
GV minh họa trên bảng cách sắp xếp
họa tiết để cho HS quan sát:
I. Quan sát, nhận xét
HS quan sát quạt mẫu có hình
dáng và trang trí khác nhau
HS quan sát và ghi nhớ
HS quan sát GV hớng dẫn cách
trang trí quạt giấy trên bảng
+ Cách phác mảng trang trí;
+ Cách vẽ họa tiết;
+ Cách vẽ màu.
4-5 quạt
giấy mẫu
Hình
minh họa
cách
trang trí
Hoạt động 3. H ớng dẫn HS làm bài
GV cho HS xem bài vẽ quạt giấy của HS
năm trớc.
GV gợi ý:
+ Tìm hình mảng trang trí;
+ Tìm họa tiết phù hợp với các mảng;
+ Tìm màu theo ý thích.
GV khuyễn khích HS vẽ hình và vẽ màu
xong ngay ở trong lớp.
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập.
GV treo một số bài để HS nhận xét về
cách trang trí quạt giấy: bố cục, hình vẽ
và cách vẽ màu.
GV gợi ý cho HS tự đánh giá
GV nhận xét động viên, Khích lệ HS
HDVN:
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài học sau.
HS làm bài vẽ vào vở thực
hành.
HS nhận xét về bố cục, hình vẽ,
màu sắc .
HS tự đánh giá bài theo sự cảm
thụ của mình
Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ
thật thời Trần
Băng dán
bảng
Tiết 2. Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật thời lê
( Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII)
ngaứy soaùn thaựng . naờm 200
ngaứy daùy thaựng naờm 200
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:HS hiểu khái quát về mỹ thuật thời Lê-thời kỳ hng thịnh của mỹ thuật Việt Nam
*Kỹ năng
*Thái độ: HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử
văn hóa của quê hơng.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Một số ảnh về công trình kiến trúc, tơng, phù điêu trang trí thời
Lê ( Bộ ĐDDH )
- T liệu về mỹ thuật thời Lê
Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III. Tiến trình dạy học.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thiết bị
tài liệu
Hoạt động 1. H ớng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê.
GV trình bày ngắn gọn, chú ý tới các
đIểm sau:
+ Sau 10 năm kháng chiến chống
quân Minh, trong giai đoạn đầu, nhà
I. Sơ lợc về bối cảnh lịch sử.
Học sinh nghe giáo viên
Lê xây dựng nhà nớc ngày càng hoàn
thiện và chặt chẽ, tập trung khôI phục
sản xuất nông nghiệp, đắp đê, xây d-
ng công trình thủy lợi, với nhiều
chính sách, kinh tế, quân sự, chính
trị, ngoại giao,văn hóa tích cực tiến
bộ, tạo nên xã hội tháI bình, thinh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong
kiến Trịnh Nguyễn cát cứ, tranh
giành quyền lực và nhiều cuộc khởi
nghĩa của nông dân đã nổ ra.
Hoạt động 2.H ớng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về mỹ thuật thời Lê.
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh
họa kết hợp với phơng pháp gợi mở,
hỏi đáp để HS nắm đợc bài.
? Mỹ thuật thờ Lê gồm những loại
hình nghệ thuật nào.
? Mỹ thuật thời Lê đã phát triển nh
thế nào.
GV giới thiệu:
-Kiến trúc cung đình:
+Kiến trúc Thăng Long: vẫn giữ
nguyên lối sắp xếp nh thành Thăng
Long thời Lý-Trần. Khu vực trong và
ngoài Hoàng thành đã xây dựng và
sửa chữa nhiều công trình kiến trúc to
lớn và khá đẹp nh ;điện Kính thiên,
Cần chánh, Vạn thọ, đình Quảng văn,
cầu Ngoạn thiền.
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây dựng
năm 1433, xung quanh là khu lăng
tẩm của vua và hoàng hậu nhà Lê.
-Kiến trúc tôn giáo: thời kỳ đầu nhà
Lê đề cao Nho giáo nên cho xây
dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử và tr-
ờng dạy nho họcTừ năm 1593 đến
1788. nhà Lê đã cho tu sửa và xây
dựng mới nhiều ngôI chùa đIún hình
nh; chùa Keo, chùa Mía, Chùa Bút
Tháp, chùa Chúc Khánh
GV đặt câu hỏi:
? Các em hãy cho biết đIêu khắc và
chạm khắc trang trí thờng gắn bó với
loại hình nghệ thuật nào.
? bằng Chất liệu gì.
GV giới thiệu:
-Điêu khắc: Các pho tơng bằng đá tạc
ngời, lân, ngựa, tê giác.ở khu lăng
miếu Lam kinh đều nhỏ và đợc tạc
rất gần với nghệ thuật dân gian. Tợng
phật bằng gỗ nh Phật bà Quan Âm
giới thiệu.II.Sơ lợc về mỹ thuật
thời Lê
Học sinh quan tranh minh họa
và trả lời câu hỏi.
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh quan tranh minh họa
và trả lời câu hỏi.
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Tranh
minh họa
Tranh
minh họa
nghìn mắt, nghìn tay, phật nhập Nát
Bàn.
-Chặm khắc trang trí: chủ yếu là để
phục vụ các công trình kiến trúc, làm
cho các công trình đẹp hơn, lộng lẫy
hơn. Thời Lê, chặm khắc trang trí còn
đợc sử dụng trên các tấm bia đá.
-Nghệ thuật Gốm:
+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần,
nhà Lê chế tạo ra đợc nhiều loại gốm
nh; gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa
nâu chắc khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây,
sóng nớc, hoa sen, cúc, chanh
+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt,
khỏe khoắn, tạo dáng và bố cục hình
thể theo một tỷ lệ cân đối và chính
xác.
Hoạt động 3.Đánh giá kết quả học
tập.
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thức
của học sinh.
GV kết luận: Mỹ thuật thời Lê có
nhiêud kiến trúc to đẹp, nhiều bức t-
ợng phật và phù đIêu trang trí đợc
xếp vào loại đẹp của mỹ thuật cổ Việt
Nam.Nghệ thuật tạc tợng và chạm
khắc trang trí đạt tới đỉnh cao cả về
nội dung lẫn hình thức.Nghệ thuật
gốm vừa kế thừa đợc tính tinh hoa
của thời Lý Trần, vừa tạo đợc nét
riêng và .mang đậm tính chất dân
gian
HDVN.
Học bài trong SGK
Su tầm bàI viết về mỹ thuật
thời Lê
Quan sát phong cảnh thiên
nhiên
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Tranh
minh họa
Tiết 3. Vẽ tranh
đề tàI phong cảnh mùa hè
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.
*Kỹ năng: Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
*Thái độ: HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh phong cảnh của các học sĩ trong và ngoài nớc.
- Bộ tranh ĐDDH lớp 8.
Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ.
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành.
III. Tiến trình dạy học.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thiết bị
tài liệu
Hoật động 1. H ớng dẫn HS tìm và
chọn nội dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh
phong cảch của các họa sĩ, để các em
cảm thụ vẻ đẹp và nhận biết đợc cảnh
sắc mùa hè.
? Tranh diễn tả cảnh gì.
? Có những hình tơng nào.
? Màu sắc nh thế nào.
? Cảnh sắc mùa hè khác với cảnh
mùa khác nh thế nào.
GV kết luận: Phong cảnh mùa hè ở
thành phố, thôn quê, trung du, miền
núi, miền biển đều có ngững nét
riêng về không gian, hình khối màu
sắc và thay đổi theo thời gian sáng,
tra, chiều, tối.
Hoạt đông 2. H ớng dẫn HS cách vẽ.
GV minh họa cách vẽ trên bảng;
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời
gian, màu tơi sáng.
I. Quan sát nhận xét.
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh theo dõi giáo viên
.
II. Cácvẽ
hớng dẫn cách vẽ trên bảng.
- Tìm và chọn nội dung đề
tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian,
thời gian, màu tơi sáng.
Tranh
của hoạ
sỹ và
học sinh
Hình
minh
họa cách
vẽ
Hoạt động 3. H ớng dẫn HS làm bài.
GV nhắc HS làm bài theo từng bớc
nh đã hớng dẫn.
GV gợi ý cho từng Hs về:
+ Cách bố cục trên tờ giấy.
+ cách vẽ hình
+ Cách vẽ màu.
Hoạt động 4.
Đánh giá kết qủa học tập.
Gv treo một số bài vẽ để HS nhận xét
về bố cục, hình vẽ.
GV kết luận và cho đIểm một số bài
vẽ đẹp
HDVN.
- Vẽ một bức tranh tùy thích
- Chuẩn bị bị bài sau
Học sinh làm bài vào vở
thực hành
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo
sự cảm nhận của mình.
Bài vẽ
của học
sinh
Băng
dán
bảng
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 4. Vẽ trang trí
tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
*Thái độ: Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích
II.Chuẩn bị.
Giáo viên: - ảnh và hình vẽ chậu cảnh phóng to.
- Hinh minh họa cách vẽ.
Học sinh: - Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh.
-Giấy vẽ, bút chì, màu.
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b
2/ Kiểm tra bài cũ: Kt sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét.
GV giới thiệu một số hình ảnh về chậu cảnh và
nêu lên sự cần thiết của chậu cảnh trong
trang trí nội, ngoại thất.
GV đặt câu hỏi;
? Hình dáng của chậu cảnh.
? Đờng nét tạo dáng.
? Cách sắp xếp họa tiết.
? Màu sắc thể hiện nh thế nào.
GV kết luận: .
Hoạt động 2.Hớng dẫn học sinh cách tạo dáng
và trang trí.
GV giới thiệu cách tạo dáng bằng hình minh
họa trên bảng
GV gợi ý học sinh tạo dáng nhiều kiểu khác
nhau.
GV gợi ý học sinh tìm họa tiết và sắp xếp theo
đối xứng, không đối xứng, bằng trang trí đờng
diềm.
Hoạt động 3. H ớng dẫn học sinh làm bài.
GV gợi ý học sinh
+ Tìm khung hình chậu.
+ Tạo dáng chậu
+ Vẽ họa tiết và vẽ màu
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả
học tập.
I. Quan sát, nhận xét.
Chậu cảnh có nhiều loại
Hình dáng cao thấp khác nhau, bố cục đối
xứng, không đối xứng, bằng trang trí đờng
diềm.Họa tiết là hoa, lá, chim muông
II/ Cách tạo dáng
1 2 3
III/ Thự hành tạo dáng
- GV gợi ý HS tự đánh giá, nhận xét, xếp loại
bài vẽ theo cảm nhận riêng.
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen ngợi học
sinh có bài vẽ đẹp
4/ Củng cố
-Nắm đợc cách trang trí chậu cảnh
5/ Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài vẽ trang trí.
- Chuẩn bị bài sau ( đọc trớc bài 5 )
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 5. Thờng Thức Mỹ Thuật
Một số công trình tiêu biểu
của mỹ thuật thời lê
I.Mục tiêu.
- Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê.
- Học sinh biết phân biệt một số công trình mỹ thuật thời Lê với các công trình MT của các
triều đại khác.
- Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại.
II.Chuẩn bị.
-Giáo viên:- Tranh, ảnh về chùa Keo, tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, hình
rồng trên bia đấ thời Lê.
-Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê.
III. Hoạt động dạy và học
1/ ổn định tổ chức: 9a 9b.
2/ Kiểm tra bài cũ: KT một số bài vẽ của HS về cách trang trí chậu cảnh.
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. H ớng dẫn HS tìm hiểu một số công
trình kiến trúc tiêu biểu.
Chùa Keo.
GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa Hình ảnh
chùa Keo ở SGK và giới thiệu các em biết Chùa
Keo là một điển hình của kiến trúc Phật giáo.
? Chùa Keo ở đâu, xây dựng vào thời nào.
? Em biết gì về Chùa Keo.
? Kiến trúc của Chùa Keo nh thế nào.
Học sinh quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của
giáo viên.
GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích thêm về Chùa
Keo.
I. Chùa Keo.
- Chùa Keo ở xã Duy Nhất-Vũ Th-Thái
Bình, đợc xây từ thời Lý (1061) bên
cạnh biển. Năm 1611 bị lụt lớn nên dời
về vị trí hiện nay.Năm 1630 chùa đợc
xây dựng lại.
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình
gồm 154 gian (58.000m
2
)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp
nhau: tam quan nội, cuối cùng là Gác
chuông. Xung quanh có tờng và hành
lang bao bọc.
- Gác chuông Chùa Keo điển hình cho
kiến trúc gỗ, có 4 tầng cao 12m. Ba
tầng mái tren theo lối chồng diêm, dới
tầng mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng,
28 cụm lớn.
Hoạt động 2. H ớng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm
điêu khắc.
GV kết hợp diễn giải với minh họa Hình phật Bà
Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
trên bộ ĐDDH.
Học sinh quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của
giáo viên.
Hoạt động 3. H ớng dẫn HS tìm hiểu hình t ợng
con rồng trên bia đá.
GV đặt câu hỏi trong SGK kiểm tra nhận thức của
học sinh
Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
GV kết luận và bổ sung
II. Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay
- Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay tạc vào năm 1656 ở chùa Bút
Tháp, tỉnh Bắc Ninh.
- Toàn bộ tợng và bệ cao 3.70m với 42
cách tay lớn, 952 cánh tay nhỏ
các cánh tay lớn một đôi đặt trớc bụng,
một đôi chắp trớc ngực, còn 38 tay kia
đa lên nh đóa sen nở.
- Phía trên đầu ghép 11 mặt ngời chia
thành 4 tầng, trên cùng là tợng A-di-đà
nhỏ
III. Hình tợng con rồng
- Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ,
hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đ-
ờng nét.
- ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt
trời là loại bố cục mới trong trang trí
bia đá cổ Việt Nam.
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả.
4/ Củng cố:
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của kiến trúc Mĩ thuật thời Lê
5/ Hớng dẫn về nhà.
- Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ thuật thời Lê.
- Chuẩn bị bài sau; giấy, e-ke, màuchuẩn bị bài Trình bày khẩu hiệu
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 6. Vẽ trang trí
trình bày khẩu hiệu
I.Mục tiêu.
- Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II.Chuẩn bị.
Giáo viên; - Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớc
Học sinh; - Giấy, e-ke, thớc dài
III. Hoạt động dạy và học
1/ ổn định tổ chức: 9a 9b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của kiến trúc Mĩ thuật thời Lê
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét. Khẩu
hiệu ở SGK phóng to
GV giới thiệu một vài khẩu hiệu và đặt câu hỏi.
? Khẩu hiệu dùng vào mục đích gì.
? Khẩu hiệu dùng chất liệu gì.
? Khẩu hiệu thờng dùng loại chữ gì.
? Khẩu hiệu có màu sắc nh thế nào
Học sinh quan sát khẩu hiệu và trả lời câu hỏi.
GV kết luận:
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS cách trình bày khẩu hiệu.
Hình minh họa hớng dẫn cách vẽ
GV hớng dẫn HS trình bày khẩu hiệu sao cho phù hợp
với hình thức và nội dung.
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và ở hình
minh họa hớng dẫn cách vẽ.
GV cho HS xem 2khẩu hiệu có bố cục khác nhau, để
HS nhận ra bố cục đẹp, cha đẹp.
? Bố cục này đã ngắt dòng đúng ý cha.
? Khẩu hiệu vẽ màu lòe loẹt có đợc không.
? Kiểu chữ này có phù hợp với nội dung không.
GV kết luận:
Học sinh quan sát khẩu hiệu và trả lời câu hỏi.
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Hoạt động3. H ớng dẫn HS làm bài
- Tìm nội dung khẩu hiệu trang trí
- Tìm kiểu chữ
- Tìm bố cục
GV nhắc HS chú ý kẻ đúng kiểu chữ và vẽ màu cho
đẹp.
Học sinh làm bài
Học sinh tự nhận xét bài vẽ
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập
- GV trng bày một số khẩu hiểu để HS tự nhận xét.
- GV tổng kết, động viên và xếp loại một số bài.
I. Quan sát, nhận xét.
+ Khẩu hiệu thờng đợc sử dụng
trong cuộc sống
+ Có thể trình bày khẩu hiệu trên
nhiều chất liệu
+ Khẩu hiệu có màu sắc tơng phản
mạnh, nổi bật
+ Vị trí treo nơi công cộng, dễ nhìn
II. Cách trình bày khẩu hiệu.
+ Chọn kiểu chữ sao phù hợp với
nội dung khẩu hiệu.
+ Ước lợng khuân khổ của dòng
chữ
->Chữ khẩu hiệu đơn giản, rõ ràng,
dễ đọc. Sắp xếp chữ hợp lý, Ngắt ý,
xuống dòng sao cho phù hợp.
III. Thực hành trình bày khẩu hiệu
4/ Củng cố:
- GV nhận xét một số bài vẽ rút kinh nghiệm
5/ Hớng dẫn về nhà.
Su tầm các kiểu chữ và dán vào giấy A4
- Chuẩn bị bài sau: su tầm tranh tĩnh vật, giấy, màu, chì
Tổ trởng rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 7. Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật lọ và quả
(Vẽ hình)
I.Mục tiêu.
- Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý.
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu.
- Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ, tranh tĩnh vật của các họa sỹ.
- Mẫu lọ hoa và quả, vài bố cục khác nhau.
Học sinh; - Đồ dùng vẽ
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 9a 9b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
Đề bài: Vẽ bố cục khẩu hiệu: Tiên học lễ hậu học văn theo khuôn hình băng dài và
kiểu chữ in hoa
Đáp án biểu điểm:
- Vẽ đúng tên khẩu hiệu và kiểu chữ (5đ)
- trình bày hợp lý giữa khẩu hiệu và băng rôn(3đ)
- Hoàn thiện khẩu hiệu (2đ)
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan
I. Quan sát, nhận xét.
- Hình dáng chung và đặc điểm của mẫu: lọ cao
sát nhận xét. Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và
quả.
GV. Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa bằng
sứ, quả có màu sắc khác nhau.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét
về;
- Hình dáng của lọ có đặc điểm gì.
- Vị trí của lọ và quả( trớc, sau.)
- Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp)
- Độ đậm nhạt chính của mẫu.
GV kết luận:
- Cấu tạo lọ hoa có miệng, cổ, vai,
thân, đáy.
- Quả đứng trớc, che khuất một
phần lọ hoa.
- Quả tròn thấp hơn so với lọ.
- Độ đậm nhất là ở quả.
GV. yêu cầu học sinh ớc lợng khung
hình chung, riêng của từng
vật mẫu.
Hoạt động 2. H ớng dẫn học sinh cách
vẽ.
GV hớng dẫn ở hình minh họa.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm
bài.
Vẽ tình vật lọ và quả- vẽ hình
GV. Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung
hình.
- Xác định tỷ lệ bộ phận.
- Cách vẽ nét vẽ hình.
thuôn dài, quả thấp và tròn
- Cách sắp đặt: quả trớc, lọ sau
- Hớng ánh sáng: góc trên bên phải hớng từ trên
xuống
- Độ đậm nhạt: 2/3 bên phải mẫu vật màu nhạt,
còn lại 1/3 mầu đậm
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Học sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu
chung, và từng mẫu.
II. Cách vẽ.
Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
1. Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung
hình riêng của từng vật mẫu.
2. Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận.
3. Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ.
4. Nhìn mẫu vẽ chi tiết.
5. Vẽ đậm nhạt sáng tối.
III/ Thực hành vẽ
4/ Củng cố:
- GV nhận xét một số bài vẽ rút kinh nghiệm
5/ Hớng dẫn về nhà.
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu.
Chuẩn bị bài sau vẽ màu
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 8. Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật lọ và quả
(Vẽ màu)
I.Mục tiêu.
- Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật
- Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu.
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ.
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan sát
nhận xét. Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và quả.
GV. Vài tranh tĩnh vật màu đẹp, để học
sinh cảm nhận vẻ đẹp về bố cục, về hình,
về màu.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
- Màu sắc chính của mẫu
- Màu củ quả và lọ hoa.
- Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp)
- Màu đậm, nhạt của mẫu.
- Màu nền và màu bóng đổ của mẫu.
- ánh sáng nơi bày mẫu.
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của mẫu.
Hoạt động 2. H ớng dẫn học sinh cách vẽ.
GV hớng dẫn ở hình minh họa.
Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn
từng bớc;
I. Quan sát, nhận xét.
II. Cách vẽ.
6. Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung
hình riêng của từng vật mẫu.
7. Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận.
8. Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng
mờ.
9. Nhìn mẫu vẽ chi tiết.
10.Vẽ đậm nhạt sáng tối.
Hoạt động 3. H ớng dẫn học sinh làm bài.
GV. Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung
hình.
- Xác định tỷ lệ bộ phận.
- Cách vẽ nét vẽ hình.
III/ Thực hành vẽ
- Đối chiếu bài vẽ
4/ Củng cố:
- GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và cha đạt, gợi ý học sinh nhận xét.
- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽ hình.
5/ Hớng dẫn về nhà.
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu.
- Chuẩn bị bài sau ngày nhà giáo Việt Nam
Tổ trởng nhận xét
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 9. Vẽ tranh
đề tàI ngày nhà giáo việt nam
(kiểm tra 1 tiết)
I.Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
- Vẽ đợc tranh về ngày 20 11 theo ý thích
- Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo.
II.Chuẩn bị.
Giáo viên; - đề kiểm tra
Học sinh: - Bút, màu, giấy vẽ
III. Tiến trình dạy học
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên ,học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1. H ớng dẫn HS tìm và chọn nội
dung đề tài.
Tranh của các hoạ sỹ và học sinh
GV giới thiệu một số tranh đẹp về ngày 20
11, kết hợp với câu hỏi:
? Tranh diễn tả cảnh gì.
? Có những hình tợng nào.
? Màu sắc nh thế nào.
? Có thể vẽ những tranh nào về đề tài này.
Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV kết luận: Có thể vẽ nhiều chủ đề về đề
tài về ngày 20 11 nh;
- Chúng em tặng hoa thầy, cô giáo
- Hoạt động văn hoá, thể thao chào
mừng ngày 20 11
- Vẽ chân dung thầy, cô giáo em.
Mỗi chủ đề có cách thể hiện khác
nhau về bố cục, hình tợng, màu
sắc.
Hoạt động 2. H ớng dẫn HS cách vẽ.
GV minh họa cách vẽ trên bảng;
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời gian,
màu tơi sáng.
Hoạt động 3.
Hớng dẫn hs Kiểm tra 1 tiết
* Đề: Vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt
Nam 20-11
Gv theo dõi Hs làm bài tập giúp Hs làm tốt
bài tập
Hs vẽ theo phơng pháp
*Biểu điểm:
- Điểm 9-10: Vẽ đẹp đúng theo đề tài, màu
sắc hài hoà hợp lý
- điểm 7-8: Vẽ đúng theo đề tài nhng mầu
sắc một số hoạ tiết cha thống nhất
- điểm 5-6: Bài vẽ đạt tỉ lệ trung bình, mắc
một số lỗi nhỏ về kĩ thuật vẽ
- điểm 0-4: những trờng hợp còn lại
Học sinh theo dõi giáo viên hớng dẫn cách
vẽ trên bảng.
Học sinh làm bài vào giấy A4
thực hành
I. Quan sát nhận xét.
- Tranh diễn tả cảnh HS tăng hoa cho cô
giáo nhân ngày 20-11
- Có các hình tợng: các HS và cô giáo
- Gam màu nóng và lạnh kết hợp
- Có thể vẽ nhiều tranh khác nhau theo
đề tài này
II/ Cách vẽ tranh
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời gian,
màu tơi sáng.
III/ Thực hành làm bài kiểm tra 1 tiết
4/ Củng cố:
- GV thu bài kiểm tra và nhận xét giờ kiểm tra
5/ H ớng dẫn về nhà.
- Vẽ một bức tranh tùy thích theo đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
Chuẩn bị bị bài 10 Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954
1975
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 10. Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam
giai đoạn từ 1954 1975
I.Mục tiêu.
- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung, giới mỹ thuật
nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam.
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
- Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ.
II.Chuẩn bị.
Giáo viên;- Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 1975
- Tranh của các hoạ sỹ giai đoạn 1954 1975
Học sinh; - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954 1975
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1.Học sinh tìm hiểu khái quát về
bối cảnh lịch sử Việt Nam(1954 1975
*GV đặt câu hỏi:
-Bằng kiến thức môn lịch sử, em có hiểu
biết gì về bối cảnh nớc ta trong giai đoạn
1954 1975?
- Bối cảnh lịch sử có tác động gì tới các hoạ
sỹ nớc ta?
Trả lời theo hiểu biết cá nhân.
GV tóm tắt, kết luận, dẫn dắt sang hoạt
động 2
Hoạt động 2.Học sinh tìm hiểu một số
thành tựu cơ bản của mỹ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954-1975.
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo 6
nhóm.
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập.
I/ khái quát về bối cảnh lịch sử Việt
Nam(1954 1975
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc.
+ Miền Bắc xây dựng CNXH.
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ
+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc
+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác.
II/ Một số thành tựu cơ bản của mỹ thuật Việt
Nam giai đoạn 1954-1975.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài
liệu su tầm và SGK.
GV kẻ bảng tổng hợp, Nhóm trởng tổng
hợp và viết vào phiếu.lên dán kết quả vào
bảng
Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm Tác giả
Tranh sơn
mài
(nhóm1)
- Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây sơn.
- Là chất liệu truyền thống, giữ vị
trí quan trọng trong nền hội hoạ Việt
Nam.
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu
lắng.
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộc
với nội dung hiện đại
- Kết nạp Đảng ở Điện Biên
Phủ(1963) của Nguyễn Sáng.
- Bình minh trên nông trang
(1958) của Nguyễn Đức Nùng.
- Nông dân đấu tranh chống thuế
(1960) của Nguyễn T Nghiêm.
Tranh lụa
(nhóm2)
- Là chất liệu truyền thống Phơng
Đông.
- Màu đơn giản, nhng vẫn tạo sự
phong phú của sắc.
Bộc lộ tính mềm mại, óng ả của thớ
lụa.
- Con đọc bầm nghe(1955) của
Trần Văn Cẩn.
- Ngày mùa(1960) của Nguyễn
Tiến Chung.
Hành quân ma(1958) của Phan
Đông
Tranh
khắc
(nhóm3)
- Chịu ảnh hởng của tranh dân
gian.
- Có thể in đợc nhiều bản.
Kết hợp giữa phong cách truyền thống
với khoa học mỹ thuật phơng Tây tạo
ra nét đẹp riêng của mỹ thuật Việt
Nam hiện đại.
- Ngày chủ nhật(1960) của
Nguyễn Tiến Chung.
- Mùa xuân (1960) của Đinh
Trong Khang.
Ba thế hệ(1970) của Hoàng Trầm.
Tranh
sơn dầu
(nhóm4)
- Là chất liệu của phơng Tây.
- Hoạ sỹ Việt Nam sử dụng có sắc
tháI riêng, đậm đà tính dân tộc.
- Tạo sự khoẻ khoắn, khúc chiết.
Cách diễn tả phong phú.
- Ngày mùa(1954) của Dơng
Bích Liên.
- Nữ dân quân miền biển(1960)
của Trần Văn Cẩn.
V.v.
Tranh
bột màu
(nhóm5)
- Chất liệu gọn, nhẹ, dễ sử dụng.
- Vẽ đợc trên nhiều chất liệu.
Có khả năng diễn tả sâu sắc, hiệu quả
nghệ thuật cao
- Đền voi phục(1957)của Văn Giáo
- Ao làng (1963) của Phan Thị Hà.
Xóm ngoại thành(1961) của
Nguyễn Tiến Chung
Điêu khắc
(nhóm6)
Thể hiện nhiều chất liệu ; tợng tròn,
phù điêu, gò
- Nắm đất miền Nam ( 1955) của
Phạm Xuân thi.
Vót chông (1968)của Phạm Mời
- Sau thời gian tổng hợp ý kiến các nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào các mục tơng ứng.
- Các nhóm khác bổ sung thêm cho chính xác, đầy đủ, giáo viên kết luận.
4/ Củng cố:
+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh.
5/ H ớng dẫn về nhà.
- Vẽ một bức tranh tùy thích theo đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
- chuẩn bị Tiết 11. Vẽ trang trí Trình bày bìa sách
Tổ trởng nhận xét
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 11. Vẽ trang trí
Trình bày bìa sách
I.Mục tiêu.
- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách.
- Biết cách trang trí bìa sách.
- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích.
II.Chuẩn bị.
Giáo viên;- Một số loại bìa sách khác nhau.
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách.
Học sinh;- Giấy vẽ, chì, màu.
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên, học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1.Hớng dẫn học sinh quan sát
nhận xét.
GV giới thiệu một số loại bìa sách 5
loại bìa sách khác nhau
và gợi ý cho học sinh nhận thấy;
+ có nhiều loại bìa sách.
+ Bìa sách cần phải đẹp.
Học sinh quan sát bìa sách GV treo trên
bảng.
GV đặt câu hỏi;
? Bìa sách gồm mới phần.
? Trên bìa sách gồm có những phần nào.
? Có mới cách trình bày bìa sách.
GV kết luận: Tuỳ theo từng loại sách mà
chọn kiểu chữ, minh hoạ, bố cục, màu sắc
khác nhau.
Hoạt động 2.Hớng dẫn học sinh cách trang
trí .
GV hớng dẫn cách trang trí bằng hình
minh hoạ trên bảng.
I. Quan sát nhận xét.
- Bìa sách thể hiện nội dung của tác phẩm
qua 3 phần;
+ Hình vẽ
+ Chữ
+ Màu sắc
- Bìa sách gồm;
+ Tên cuốn sách
+ Tên tác giả
+ Tên NXB hoặc biểu trng
+ Hình minh hoạ
II. Cách trình bày bìa sách.
- Xác định loại sách.
- Tìm bố cục
- Tìm kiểu chữ và hình minh hoạ
- Tìm màu.
ĐOàN TNCS Hồ CHí MINH
Hoạt động 3.Hớng dẫn học sinh làm bài.
GV gợi ý:
+ Tìm bố cục hình mảng trang trí;
+ Tìm kiểu chữ, hình minh hoạ phù hợp với
nội dung
+ Tìm màu.
GV khuyến khích HS vẽ hình và vẽ màu
xong ngay ở trong lớp.
Học sinh làm bài vào vở
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm
nhận của mình.
III/ Thực hành
4/ Củng cố:
- GV treo một số bài để HS nhận xét về cách trình bày bìa sách: bố cục, hình vẽ, kiểu chữ và
cách tô màu.
5/ H ớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài học sau. Vẽ tranh đề tài gia đình
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 12. Vẽ tranh
đề tàI gia đình
I.Mục tiêu.
- Học sinh biết tìm nội dung và cách vẽ trang về đề tài gia đình.
- Vẽ đợc tranh theo ý thích.
- Yêu thơng bố mẹ, ông bà, anh em và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc
II.Chuẩn bị.
Giáo viên; - Tài liệu, tranh ảnh nói về gia đình.
- Bộ tranh đồ dùng MT lớp 8
Học sinh; - Tranh ảnh nói về gia đình.
- Đồ dùng vẽ
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên, học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1. Hớng dẫn HS tìm và chọn nội
dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh về gia
đình của các họa sĩ, để các em cảm thụ vẻ
đẹp và nhận biết đợc hình ảnh, bố cục, màu
sắc
? Tranh có nội dung gì.
? Có những hình tợng nào.
? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào.
? Có thể vẽ những tranh nào về đè tài gia
đình.
I. Tìm và chọn nội dung đề tài.
Học sinh quan sát tranh của giáo viên treo
trên bảng.
Sau khi HS nhận xét GV cho học sinh giơí
thiệu tranh của mình su tầm đợc qua hình
vẽ, bố cục, màu sắc.
GV kết luận: Vẽ tranh về gia đình là phản
ánh sinh hoạt đời thờng của một gia đình
trong các ngày lễ, tết
Mỗi nội dung có cách thể hiện khác nhau về
hình vẽ, bố cục, màu sắc.
Hoạt đông 2. Hớng dẫn HS cách vẽ.
GV minh họa cách vẽ trên bảng;
Hoạt động 3. Hớng dẫn HS làm bài.
GV nhắc HS làm bài theo từng bớc nh đã h-
ớng dẫn.
GV gợi ý cho từng Hs về:
+ Cách bố cục trên tờ giấy.
+ cách vẽ hình
+ Cách vẽ màu.
Học sinh làm bài vào vở thực hành
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm
nhận của mình.
- Có nhiều nội dung về đề tài gia đình nh;
+ Bữa cơm gia đình
+ Thăm ông bà.
+ Ông bà kể chuyện cháu nghe
+ Đi chợ cùng mẹ vào ngày tết.
II. Cách vẽ.
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời gian,
màu tơi sáng.
4/ Củng cố:
- GV treo một số bài để HS nhận xét về cách trình bày bìa sách: bố cục, hình vẽ, kiểu chữ và
cách tô màu.
5/ H ớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài vẽ
- Vẽ một bức tranh tùy thích theo đề tài trên
- Chuẩn bị bị bài sau Vẽ theo mẫu: giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời
Tổ trởng nhận xét
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 13. Vẽ theo mẫu
giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời
Bài tham khảo: tập vẽ các trạng thái tình cảm thể hiện trên nét mặt
I.Mục tiêu.
- Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời.
- Hiểu đợc sự biểu hiện trên nét mặt.
- Tập vẽ đợc chân dung.
II.Chuẩn bị.
Giáo viên;- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời.
- Tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi.
Học sinh;- ảnh chân dung, đồ dùng vẽ
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. H ớng dẫn học sinh quan sát
nhận xét.
GV. Giới thiệu một số tranh ảnh, chân
dung, trai, gái, già, trẻ và gợi ý học sinh
thấy đợc những điểm. chung trên khuôn
mặt ngời.
? Tại sao ai cũng có mắt, mũi, tai
mà sao ta nhìn không bị nhầm lẫn.
GV. Giới thiệu hình minh hoạ để học sinh
nhận ra hình dáng bề ngoài.
khuôn mặt, tỉ lệ các bộ phận trên khuôn
mặt của mọi ngời khác nhau.
+ Hình quả trứng.
+ Hình trái xoan.
+ Hình vuông chữ điền.
+ khuôn mặt dài, hoặc ngắn.
Học sinh quan sát minh hoạ
GV. Kết luận : chính vì có sự khác nhau
giữa hình bề ngoài và tơng quan giữa các
bộ phận mà mặt của mọi ngời không
giống nhau.
Hoạt động 2.
GV. Giới thiệu hình minh hoạ.
Hoạt động 3.H ớng dẫn HS làm bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: nhìn nét
mặt của bạn, vẽ phác hình dáng bề
ngoài và vẽ tỉ lệ các bộ phận .
GV gợi ý, giúp học sinh làm bài.
Học sinh tự nhận xét bài vẽ theo gợi ý của
I. Quan sát nhận xét.
Học sinh nghe và ghi nhớ
II. Tỉ lệ khuôn mặt ngời.
1. Chia theo theo chiều dài của khuôn mặt.
- Tóc; từ đỉnh đầu đến trán.
- Trán; 1/3 khuôn mặt.
- Mắt; 1/3 từ lông mày đến chân mũi.
- Miệng; 1/3 từ chân mũi đến cằm.
- Tai; khoảng từ ngang lông mày đến mũi.
2. Chia theo theo chiều rộng của khuôn mặt.
- Khoảng cách giữa 2 mắt bằng khoảng
1/5 chiều rộng của khuôn mặt.
- Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5
chiều rộng của khuôn mặt.
- Hai thái dơng bằng khoảng 2/5 chiều
rộng của khuôn mặt.
- Khoảng cách gữa hai cánh mũi thờng
rộng hơn khoảng cách giữa hai con mắt.
- Miệng rộng hơn mũi.
III/ Thực hành vẽ
- yêu cầu của bài tập: nhìn nét mặt của bạn, vẽ
phác hình dáng bề ngoài và vẽ tỉ lệ các bộ
phận .
giáo viên.
- Học sinh đọc và làm bài tham khảo ở
SGK. Bài tham khảo: tập vẽ các trạng
thái tình cảm thể hiện trên nét mặt
HS về nhà trình bày
4/ Củng cố: - GV treo một số bài để HS nhận xét về cách trình bày nét mặt của bạn, vẽ phác
hình dáng bề ngoài và vẽ tỉ lệ các bộ phận .
5/ H ớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài vẽ
- Vẽ một bức tranh tùy thích theo đề tài trên
- Chuẩn bị bị bài sau Thờng thức mĩ thuật
- Su tầm tranh ảnh, t liệu mỹ thuật Việt Nam 54-75.
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Tiết 14. Thờng thức mỹ thuật
một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Của mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 -1975
I.Mục tiêu.
- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975 thông
qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
- Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật.
-Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ.
II.Chuẩn bị.
Giáo viên; -Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả.
- Bộ đồ dùng mỹ thuật 8
Học sinh;- Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả.
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức: 8a 8b.
2/ Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra một số Hs thực hiện bài vẽ tiết trớc
3/ Bài mới
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK.
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu.
Hoạt động 1 .Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
+ Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì.
+ Em biết gì về hoạ sỹ Trần Văn Cẩn.
Tác giả
Trần Văn Cẩn
Tác phẩm
Tát nớc đồng chiêm
- Sinh 13/08/1910 tại Kiến An Hải
phòng
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội.
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
CĐMT Đông dơng.
- Năm 1955 đến 1964 là hiệu trởng trờng
Mỹ thuật Việt Nam.
- 1957 đến 1983 là Tổng th kỹ Hội mỹ
thuật Việt Nam.
*Nội dung: vẽ về đề tài nông nghiệp, ca
ngợi cuộc sống của ngời nông dân.
*Chất liệu: Hoạ sỹ khai thác chất liệu, kỹ
thuật sơn mài để thể hiện bức tranh
*Bố cục: mang tính ớc lệ, tất cả có 10 ng-
ời đang tát nớc. Bố cục dàn thành một
mảng chéo, từ góc phải tranh lên góc trái
tranh với 8 nhân vật, bên trái chỉ có 2 ng-
ời.
*Hình tợng: Các nhân vật với những dáng
vẻ khác nhau đã diễn tả các động tác tát
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
nớc, tạo nhịp điệu nh múa, cánh đồng trở
lên nhộn nhịp nh ngày hội.
GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
và cũng là một thành công của mỹ thuật Việt nam về đề tài nông nghiệp.
Hoạt động 2. Giới thiệu hoạ sỹ Nguyễn Sáng
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
+ Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì.
+ Em biết gì về hoạ sỹ Nguyễn Sáng.
Tác giả
Nguyễn Sáng
Tác phẩm
Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ
- Sinh 1923 tại Mỹ Tho - Tiền Giang
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội.
- Ông tốt nghiệp trờng trung cấp Gia định
và học tiếp trờng CĐMT Đông dơng
khoá 1941-1945.
Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
Hoạt động 3. Giới thiệu hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
*Nội dung: vẽ về đề tài chiến tranh cách
mạng .
*Chất liệu: sơn mài
*Bố cục: hình mảng, đờng nét của khung
cảnh và nhân vật hết sức khúc chiết với
cách diễn tả hình khối chắc khoẻ, hoà
quyện nhịp nhàng theo một cách sắp xếp
hiện đại.
*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh đợc
chắt lọc từ tinh thần ngời chiến sỹ và ngời
nông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm l-
ợc.
*Màu sắc: gam chủ đạo là nâu đen, nâu
vàng.
GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên
Phủ là một tác phẩm sơn mài đẹp về ngời
chiến sỹ cách mạng trong cuộc kháng
chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân
dân ta.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
+ Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì.
+ Em biết gì về hoạ sỹ Bùi Xuân Phái.
Tác giả
Bùi Xuân Phái
Tác phẩm
Mảng tranh Phố cổ Hà Nội
- Sinh 01/09/1920 tại Quốc Oai-Hà Tây
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội.
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
CĐMT Đông dơng.
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 ông tham gia
khởi nghĩa tại Hà Nội.
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh.
- Hoà bình lập lại ông giảng dạy tại trờng
Cao đẳng mỹ thuật Việt Nam.
- Những khung cảnh phố vắng với
đờng nét xô lệch, mái tờng rêu
phong.
- Màu trong tranh đơn giản nhng
đằm thắm và sâu lắng. Đờng nét
đợc sử dụng không đơn thuần chỉ
là những đờng chu vi mà khi đậm
chắc, khi run rẩy theo tình cảm
của hoạ sỹ.
GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài
quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của hoạ sỹ
Bùi Xuân Phái và đợc đông đảo ngời yêu mến
nghệ thuật yêu thích
- Tranh của hoạ sỹ gợi cho mọi ng-
ời xem tình cảm yêu mến đối
- với Hà Nội cổ kính.
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu Hs nêu một số thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975 thông
qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ
+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài.
5/ H ớng dẫn về nhà.
- Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài.
- Chuẩn bị bài 15.
Tổ trởng nhận xét
Tiết 15. Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí mặt Nạ
ngaứy soaùn thaựng . naờm 200
ngaứy daùy thaựng naờm 200
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ.
*Kỹ năng: - Trang trí đợc mặt nạ theo ý thích.
*Thái độ: - Yêu quý nghệ thuật truyền thống.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - 3 mặt nạ khác nhau, phẳng, lồi, lõm.
- Hình hớng dẫn cách tạo dáng và trang trí.
Học sinh; -Bìa cứng, giấy vẽ, hồ dán, màu
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thiết bị
tài liệu
Hoạt động 1. H ớng dẫn HS quan sát
nhận xét
GV giới thiệu một số mặt nạ và gợi ý
để HS thấy đợc:
+ Dùng trong ngày vui nh lễ hội, hoá
trang, biểu diễn nghệ thuật
+ Có nhiều loại mặt nạ nh mặt nạ ng-
ời, mặt nạ thú
GV nêu câu hỏi:
? Mặt nạ thờng có hình dáng nh thế
nào.
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp
nào.
? Màu sắc thể hiện ra sao.
? Có những loại mặt nạ nào.
GV tóm tắt: Tạo dáng và trang trí
mặt nạ tuỳ thuộc vào ý định của mỗi
ngời sao cho có tính hấp dẫn, gây
cảm xúc mạnh cho ngời xem.
Hoạt động 2. H ớng dẫn HS trang trí
quạt giấy.
GV minh họa cách tạo dáng và trang
trí mặt nạ trên bảng để cho HS quan
sát:
Hoạt động 3. H ớng dẫn HS làm bài
GV gợi ý:
+ Tìm hình mảng trang trí;
+ Tìm họa tiết phù hợp với các
mảng;
+ Tìm màu theo ý thích.
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học
tập.
GV treo một số bài để HS nhận xét
về cách tạo dáng, bố cục, hình vẽ và
cách vẽ màu.
GV gợi ý cho HS tự đánh giá
GV nhận xét động viên, Khích lệ HS
I. Quan sát, nhận xét
HS quan sát một số mặt nạ có
hình dáng và trang trí khác nhau
- Mặt nạ dáng tròn, vuông,
hiền lành, dữ tợn.
- Mảng hình và đờng nét
sắp đặt cân xứng.
- Mặt nạ ngời, nạ thú.
HS quan sát và ghi nhớ
II. Cách tạo dáng và trang trí.
HS quan sát cách tạo dáng và
trang trí mặt nạ trên bảng
* Tạo dáng: Tìm hình phù hợp
với các khuôn mặt, tạo dáng
nhân vật, cách điệu các chi tiết.
* Trang trí: Cách phác mảng
trang trí, vẽ họa tiết, vẽ màu.
Học sinh chọn loại mặt nạ
HS làm bài vẽ vào vở thực hành.
HS nhận xét về bố cục, hình vẽ,
màu sắc .
HS tự đánh giá bài theo sự cảm
4-5 mặt
nạ mẫu
Hình
minh
họa cách
tạo dáng
và trang
trí
Băng
dán
bảng