Tải bản đầy đủ (.ppt) (34 trang)

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH STAPHYLOCOCCUS AUREUS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.84 MB, 34 trang )


L/O/G/O
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH STAPHYLOCOCCUS AUREUS

Danh sách nhóm:
1. Bùi Minh Trung
2. Hà Thế Trung
3. Lê Thị Hồng Trang
4. Trương Ngân Đào
5. Phan Thị Thanh Thảo
6. Lê Thị Hoàng Dung
7. Vũ Thị Chi

NỘI DUNG
Tổng quan về S.aureus
1
Quy trình phân tích S.aureus
2
Ví dụ PP phân tích S.aureus
3

Staphylococcus aureus
TỔNG QUAN S.AUREUS

Thuộc họ Staphylococcaceae

Còn gọi là Tụ cầu vàng

Sống hiếu khí tùy nghi

Khóa phân loài của


S. aureus
Giới (Kingdom): Bacteria
Nghành (Phylum): Firmicutes
Lớp (Class): Bacilli
Bộ (Order): Bacillales
Họ (Family): Staphylococcaceae
Giống (Genus): Staphylococcus
Loài (Species): S. aureus


PƯ catalase, coagulase dương tính

PƯ oxidase âm tính

Hầu hết có khả năng tan huyết (95%)

Lên men tạo acid từ mannitol


Phát triển được trên môi trường chứa 15% NaCl

Trên môi trường không chọn lọc tạo sắc tố vàng

Tạo độc tố Enterotoxin bền nhiệt

Dấu hiệu nhiễm và các bệnh do S. aureus


Khả năng gây ngộ độc
thực phẩm


Sinh 5 độc tố ruột: enterotoxin A, B, C, D, E
bền nhiệt

Viêm dạ dày ruột: ăn thức ăn bị nhiễm độc tố

Viêm ruột non – đại tràng: ăn thức ăn bị nhiễm tụ
cầu với số lượng lớn (>105 vi khẩn/1g thức ăn)

Sinh độc tố gây hội chứng sốc nhiễm độc

2. Quy trình phân tích S.aureus
1. Phương pháp định lượng truyền thống

Phương pháp đếm khuẩn lạc

Phương pháp MPN
2. Phương pháp hiện đại

Phương pháp ELISA

Phương pháp PCR

1. PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC
Nguyên tắc

Sử dụng môi trường chọn lọc để bắt những
khuẩn lạc đặc trưng của S. aureus

Môi trường Baird Parker Agar (BPA)


Khuẩn lạc đặc trưng: đường kính 0,5 – 1 mm, lồi,
đen bóng có vòng trắng đục hẹp, vòng sáng rộng

Thử nghiệm sinh hóa để khẳng định

S. aureus có phản ứng coagulase dương tính – làm
vón cục huyết tương

Môi trường, hóa chất
Môi trường Hóa chất
Dung dịch Saline Peptone Water
(SPW)
Cồn 90
o

70
o
Môi trường thạch Braid Parker
Agar (BPA)
HCl 10%
Môi trường Trypticase Soy Agar
(TSA)
NaOH 10%
Huyết tương thỏ

Bước 1: Định lượng mẫu, đồng
nhất mẫu (10g mẫu trong 90ml môi
trường SPW)
Bước 2: Pha loãng mẫu theo nồng

độ pha loãng thập phân
QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG S. AUREUS
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC

Bước 3: Cấy 0,1 ml dung dịch mẫu ở các nồng độ pha
loãng lên bề mặt các đĩa mt Baird Parker agar (BPA) có
bổ sung Egg-York, trải đều bằng que trang.
Bước 3: Cấy 0,1 ml dung dịch mẫu ở các nồng độ pha
loãng lên bề mặt các đĩa mt Baird Parker agar (BPA) có
bổ sung Egg-York, trải đều bằng que trang.
Úp ngược đĩa, ủ 37 ±
0,5
o
C trong 24-48 h
Đếm số khuẩn lạc đặc trưng (N
t
) và
số khuẩn lạc không đặc trưng (N
a
)
Đếm số khuẩn lạc đặc trưng (N
t
) và
số khuẩn lạc không đặc trưng (N
a
)
Bước 4: Chuyển 5 kl đặc trưng và 5
kl không đặc trưng sang mt TSA
Ủ ở 37 ± 0,5
o

C qua đêm
KL đặc trưng của S. aureus
trên mt BPA

Bước 5: Cấy chuyền vào ống
chứa 0,3ml huyết tương
Bước 5: Cấy chuyền vào ống
chứa 0,3ml huyết tương
Ủ ở 37 ± 0,5
o
C và theo dõi sau 2, 4, 6, 8 giờ.
Nếu không có kết quả dương tính sẽ ủ đến 24
giờ. Xác định tỉ lệ dương tính R
t
(KL đặc
trưng) và R
a
(KL không đặc trưng)
Kết quả: số S. areus (cfu/g)
)(
1
aatt
RNRN
nVf
S +=
KL đặc trưng
KL đặc trưng
KL không đặc
trưng
KL không đặc

trưng

Thử nghiệm coagulase
Mức độ đông tụ huyết tương
Âm tính
Dương tính

2. PHƯƠNG PHÁP MPN
Nguyên tắc

Tăng sinh trong môi trường chọn lọc

Môi trường MSB

Ống dương tính sẽ chuyển từ màu đỏ sang vàng

Mẫu có biểu hiện dương tính được phân lập trên
môi trường chọn lọc

Môi trường BPA

KL đen nhánh, sáng, tròn, lồi, đường kính 0,5 – 1
mm, có vầng sáng chung quanh

Khẳng định các khuẩn lạc nghi ngờ

Phản ứng coagulase làm ngưng kết huyết tương

Môi trường, hóa chất
Môi trường Hóa chất

Dung dịch Saline Peptone Water
(SPW)
Cồn 90
o

70
o
Môi trường canh MSB (Mannitol
Salt Broth)

Môi trường thạch Braid Parker
Agar (BPA)
HCl 10%
Môi trường Trypticase Soy Agar
(TSA)
NaOH 10%
Huyết tương thỏ

Định lượng mẫu, đồng nhất mẫu (10g
mẫu trong 90ml môi trường SPW)
Pha loãng mẫu theo nồng độ pha
loãng thập phân
QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG S. AUREUS
BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG
S. AUREUS BẰNG PP MPN
Cấy 1 ml vào ống nghiệm chứa 10ml MSB
Ống (+) môi trường chuyển sang màu vàng
Ống (-) môi trường không chuyển màu

Cấy ống (+) sang môi trường BPA
Ủ ở 37 ± 0,5
o
C trong 24 - 48 giờ
Ủ ở 37 ± 0,5
o
C trong khoảng 48 giờ
Chọn kl đặc trưng cấy chuyển sang TSA
MSB
(+)
(-)
BPA
TSA
KL đặc trưng
1ml
1.1 1.2 1.3 1.4 1.5
2.1 2.2 2.3 2.4 2.5
3.1 3.2 3.3 3.4 3.5
10ml MSB
10
-1
10
-2
10
-3
1ml
1ml

Ủ ở 37 ± 0,5
o

C qua đêm
Cấy chuyền vào ống chứa 0,3ml huyết
tương thỏ
Ủ ở 37 ± 0,5
o
C và theo dõi sau 2, 4, 6, 8
giờ. Nếu không có kết quả dương tính
sẽ ủ đến 24 giờ.
Kết quả: Đọc kết quả thử nghiệm
Coagulase
Tra bảng MPN
1 ống (+)
TSA
Tất cả (-)
Phát hiện Không
Phát hiện

Đọc kết quả thử
nghiệm coagulase
10
-1
10
-1
10
-2
10
-2
10
-3
10

-3
1
1
0
4 MPN/g
Kết quả MPN

VÍ DỤ QUY TRÌNH PHÂN
TÍCH S.AUREUS THỰC TẾ
Định tính
Staphylococcus
aureus trong
mẫu chả lụa ở
chợ Đồng Xoài
- Bình phước


Quy trình thực hiện:
Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Cấy mẫu
Đọc kết quả
Khẳng định

×