Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

ON TAP TIN DUNG NGAN HANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.83 KB, 21 trang )

ÔN TẬP TÍN DỤNG
I/. HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
1/. Khái niệm TDNH
TD là 1 gd về TS giữa bên cho vay và bên đi vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao TS
cho bên đi vay sử dụng trong 1 thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc + lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
2/. Đặc trưng của TDNH
TS gd có thể là:
+Tiền (TM hay bút tệ).
+TS thực (BĐS, ĐS,…).
Tuy nhiên bút tệ là hình thái TD chủ yếu nhất.
Dựa trên sự tin tưởng → RRTD có tính tất yếu.
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay ban đầu → nguyên tắt xđ LS TD.
Sự hoàn trả là vô điều kiện.
3/. Phân loại TDNH: Chia làm nhiều mảng
*Căn cứ vào mđ TD:
TD KD.
TD TD.
TD các định chế TC khác.
*Căn cứ vào thời hạn TD:
TDNH < 1 năm
TD trung hạn: Trên 1 năm → dưới 5 năm.
TD dài hạn: Trên 5 năm.
*Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của KH:
TD có bảo đảm: Cấp TD với đk có TCTS, cầm cố TS, bảo lãnh bên thứ 3.
TD không có bảo đảm: Cấp TD chỉ dựa trên uy tín của KH và hiệu quả của PÁ vay.
*Căn cứ vào xuất xứ của khoản TD:
TD trực tiếp.
TD gián tiếp: Thông qua việc NH mua lại các khoản nợ trên phiếu bán hàng, thương phiếu
từ người sở hữu từ ngày khoản nợ đáo hạn.
*Căn cứ vào phương pháp trả nợ:


Cho vay trả góp: Gốc + lãi được hoàn trả theo các kỳ hạn đã xác định.
VD: CNV thu nhập ổn định.
Chi vay phi trả góp: Trả định kỳ, trả 1 lần cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn.
VD: SX + CN của nông nghiệp.
Vay trả tuần hoàn: Tiền vay (gốc + lãi) được phân ra và hoàn trả nhiều lần, không có kỳ
hạn cụ thể.
VD: Các siêu thị vay NH dịch vụ thương mại, cá nhân vay thẻ TD thấu chi.
4/. Quy trình cấp TD
Là tổng hợp các nguyên tắt qui định của NH trong việc cấp TD, trong đó các bước đi được
xây dựng 1 cách cụ thể theo trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ cấp TD cho đến khi
chấm dứt quan hệ TD.
Ý nghĩa XD qui trình TD trong hoạt động TD: Là cơ sở cho việc XD một mô hình tổ chức
thích hợp tại NH, phù hợp qui định luật pháp như Luật dân sự ở mỗi quốc gia (VD: giấy đề
nghị vay vốn là tự nguyện). Nhưng đảm bảo an toàn cho NH nhằm thu hút và duy trì KH,
thủ tục cần đơn giản tối đa.
5/. Nội dung các bước trong qui trình cấp TD
Sơ đồ:
Lập hồ sơ cấp TD (1)
Phân tích/ thẩm định TD (2)
Quyết định TD (3)
Giải ngân (4)
Giám sát TD (5)
Thanh lý TD (6)
Mục tiêu: Thu thập các thông tin ban đầu từ hồ sơ của KH.
Vay để làm gì? Có khả năng hoàn trả không?
Hồ sơ pháp lý: Nắm được nhân thân KH.
Hồ sơ kinh tế: Phương án, mục đích vay.
Hồ sơ bảo đảm TD: 3 nguồn trả nợ.
-KQ lãi KD.
-TS bảo đảm.

-TS hình thành từ vốn của DN.
B1…
B2…
Nội dung phân tích
Phương pháp phân tích thẩm định TD
+Phương pháp phán đoán.
+Phương pháp điểm số.
Tổ chức thực hiện
+Tập quyền: Đối với NH nhỏ.
+Phân quyền: Chuyên môn hóa phân tích.
B3…
B4…
B5…
B6…
6/. Nội dung phân tích TD: Qui tắc 5C hoặc qui tắc CAMPARI
Character: Tư cách và năng lực pháp lý.
Capital: Sức mạnh tài chính và hiệu quả.
Capacity to repay: Khả năng hoàn trả nợ.
Conditions: Điều kiện môi trường KD.
Collateral: TS bảo đảm.
7/. Mối quan hệ giữa các bước trong qui trình TD
Có sự liên quan hữu cơ với nhau.
Có sự độc lập tương đối và đan xen trong thực hiện.
Có thể tăng giảm nội dung công việc trong từng bước nhưng không thể cắt bỏ bất kỳ bước
nào.
Nội dung phân tích của các bước:
B1: Lập hồ sơ vay vốn
Mục tiêu: Thu thập các thông tin ban đầu từ hồ sơ của KH, đảm bảo phù hợp với qui định
luật pháp, thuận lợi cho KH, bảo đảm sự an toàn và yếu tố cạnh tranh cho NH.
Thành phần bộ hồ sơ vay vốn

-Giấy đề nghị vay vốn.
-Hồ sơ pháp lý.
-Hồ sơ kinh tế.
-Hồ sơ đảm bảo TD.
Nội dung tác nghiệp: Tìm kiếm, tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, hoàn tất các thủ tục giấy
tờ cần thiết.
Tổ chức thực hiện:
-Bộ phận TD.
-Bộ phận gd.
B2: Phân tích/ thẩm định TD
Mục tiêu: PTTD là quá trình định lượng rủi ro về phía khách hàng và khoản vay nhằm:
-Làm cơ sở ra quyết định cấp TD.
-Dự kiến các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp.
Các nguồn thông tin làm căn cứ phân tích:
-Từ phía khách hàng: Hồ sơ cấp TD, phỏng vấn, viếng thăm cơ sở thực tế.
-Từ nội bộ NH: Hồ sơ lưu trữ, từ CIC, từ NH đã vay trước đó.
-Từ các nguồn khác: Bạn hàng, đối tác, cơ quan quản lý, cơ quan pháp luật, phương tiện
thông tin đại chúng.
Nội dung phân tích: 5C.
B3: Quyết định TD
Mục tiêu: Loại bỏ 2 sp cơ bản trong cấp TD quá dể dãi hoặc quá chặt chẽ.
Cơ sở ra quyết định TD:
-Kết quả của tđ/ tái TĐTD giai đoạn trước chuyển qua.
-Thông tin cập nhật về pháp luật và kinh tế tại thời điểm ra quyết định.
-Khả năng đáp ứng về nguồn vốn của NH.
Tổ chức thực hiện:
-Tập quyền.
-Phân quyền → qui định mức phán quyết cho vay.
Các nội dung của bước quyết định TD:
-Tổ chức ra quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ.

-Hoàn tất các thủ tục pháp lý: Soạn thảo, đàm phán ký kết HĐ, công chứng, đăng ký giao
dịch đảm bảo.
-Tổ chức lưu giữ hồ sơ TD.
B4: Giải ngân
Mục tiêu: Hạn chế sử dụng tiền vay sai mục đích, nâng cao hiệu quả vốn TD.
Tổ chức thực hiện:
-Bộ phận TD.
-Bộ phận KT.
Phương pháp và hình thức giải ngân: Tùy thuộc vào loại hình cấp TD, loại KH, mục đích
sử dụng vốn.
B5: Giám sát TD
Mục tiêu: Đôn đốc KH thực hiện đúng cam kết trong HĐTD.
Phát hiện các dấu hiệu cảnh báo của nợ có vấn đề, từ đó vận dụng biện pháp xử lý thích
hợp.
Các nội dung trong bước giám sát: Theo dõi thu nợ, tái xét phân hạng nợ, xử lý nợ.
Phương pháp giám sát.
Tổ chức thực hiện giám sát.
B6: Thanh lý TD
Thanh lý là tất toán khoản vay, đưa ra khỏi danh mục cho vay của NH.
Các loại thanh lý TD:
-Thanh lý mặc nhiên.
-Thanh lý bắt buộc → là 1 trong 2 biện pháp xử lý nợ có vấn đề.
8/. Bảo đảm TD
a/. Khái niệm, ý nghĩa
BĐTD/ BĐ tiền vay là việc thiết lập cơ sở kinh tế và pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của
người cho vay thông qua các biện pháp cầm cố, thế chấp từ người vay hoặc bảo lãnh của
bên thứ 3.
b/. Vai trò của bảo đảm TD trong hoạt động TD
Tạo động lực, kích thích người vay sử dụng vốn và hoàn trả nợ như cam kết.
Giảm tổn thất cho NH trong trường hợp người vay không hoàn trả được nợ như dự kiến.

Ngăn chặn rủi ro đạo đức từ phía người vay.
9/. Các hình thức bảo đảm TD: 5 hình thức
a/. Thế chấp: TCTS vay NH là biện pháp đảm bảo trong đó người vay (TTC) dùng TS
thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với NH cho vay
(người nhận TC) và không chuyển giao TS đó cho NH.
TSTC: BĐS thực, QSDĐ, các loại động sản có đăng ký chủ quyền.
Các loại thế chấp:
-TC trực tiếp và gián tiếp.
-TC toàn bộ và 1 phần.
-TC thứ I và thứ II.
-TC pháp lý và công bằng.
Cách quản lý TSTC:
-NH nắm giữ giấy tờ (phong tỏa quyền định đoạt TS trong thời gian cho vay).
-Thường xuyên kiểm tra TS.
Xử lý TSTC:
-Khi vi phạm HĐTD.
-Khi kết thúc HĐTD, theo nguyên tắt đồng thuận hoặc theo sự phán quyết của tòa án.
b/. Cầm cố
TS thực, tiền, giấy tờ có giá.
Quyền về tài sản.
Cách quản lý tài sản cầm cố: NH nắm giữ TS và giấy tờ về TS (nếu có) trong suốt thời
gian vay.
Cách xử lý TS cầm cố khi vi phạm HĐTD tương tự như TSTC.
c/. Bảo lãnh
KN: Là biện pháp bảo đảm thông qua sự cam kết của bên thứ 3 về việc sẽ thực hiện nghĩa
vụ trả nợ thay cho người vay khi đến hạn người này không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho NH.
ĐK của người bảo lãnh:
-Có năng lực pháp luật DS hoặc năng lực hành vì DS đầy đủ.
-Có khả năng trả nợ thay thông qua:

+Năng lực tài chính mạnh.
+Có TS thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Các loại bảo lãnh:
-Bảo lãnh bằng TS và bảo lãnh bằng uy tín.
-Bảo lãnh toàn bộ và bảo lãnh một phần.
-Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì.
d/. Tín chấp:
Bảo đảm bằng tín chấp là biện pháp bảo đảm trong đó tổ chức chính trị xã hội bảo đảm cho
cá nhân, hộ gia đình nghèo vay 1 khoản tiền để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ… tại NH
(Tổ chức TD khác).
e/. Cho vay không có bảo đảm
KN: Cho vay không có bảo đảm là loại hình TD trong đó ngân hàng cho vay chỉ căn cứ
vào uy tín của chính người vay, không cần phải có biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh.
ĐK của KH vay không có bảo lãnh:
-Có uy tín trong quan hệ TD.
-Có phương án kinh doanh hiệu quả.
-Có khả năng tài chính mạnh.
-Cam kết dùng TS để trả nợ khi vi phạm.
Tỷ lệ rủi ro của các TS đảm bảo:
-Sổ tiết kiệm VND tại TCTD: 100%
-Tín phiếu kho bạc vàng: 95%
-Trái phiếu chính phủ (1-5n): 95%
-Trái phiếu chính phủ (trên 5n): 85%
-Thương phiếu, giấy tờ GG TSTD khác: 75%
-Chứng khoán của TCTD khác: 70%
-Chứng khoán DN: 65%
-BĐS có giấy tờ: 50%
-TS khác: 30%
10/. Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro (Nợ có vấn đề)

a/. Khái niệm: Nợ có vấn đề là các khoản nợ cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc
có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong HĐTD.
b/. Biểu hiện (đặc trưng)
Tình hình tài chính bất ổn, có dấu hiệu trả nợ không đúng hạn.
Các nguồn trả nợ không được xác định rõ ràng hoặc TS đảm bảo là nguồn trả nợ duy nhất.
Chậm trả lãi, nợ gốc.
Dấu hiệu của nợ có vấn đề:
-Dấu hiệu tài chính:
+Tồn kho ứ đọng.
+Các chỉ số khả năng TT, sinh lời, khả năng tự chủ tài chính giảm sút, thiếu ổn định.
-Dấu hiệu phi tài chính:
+Bất ổn trong nội bộ.
+Tránh gặp mặt NH.
+Thay đổi thị trường tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu.
c/. Nguyên nhân
-Từ phía NH.
-Từ phía KH.
-Từ phía môi trường kinh doanh.
d/. Hậu quả rủi ro TD
Làm giảm chất lượng TD, hạn chế khả năng mở rộng TD và tăng trưởng TD.
RRTD xảy ra thể hiện đời sống XH của người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn
thấp, không đảm bảo được cuộc sống dẫn đến phát sinh các tệ nạn xã hội.
11/. Các biện pháp hạn chế RRTD
II/. NGHIỆP VỤ TDNH
1/. Đặc điểm tuần hoàn vốn của DN, xác định chu kỳ ngân quỹ, chu kỳ hoạt động DN
Chu kỳ HĐ/KD của DN gồm 2 giai đoạn:
-GĐ lưu kho: H-H’
-GĐ thu tiền: H’-H
Chu kỳ ngân quỹ của DN: T-T’
-TH1: H-T-H’-T’

-TH2: T-H-H’-T’
2/. KN, ý nghĩa, qui trình, kỹ thuật xác định giá trị ròng, thời hạn, thu nợ, xử lý nợ
a/. Khái niệm: CK là 1 hình thức cấp TD ngắn hạn, theo đó NH mua lại các chứng từ có
giá từ người sở hữu, trong thời gian các chứng từ này chưa đáo hạn thanh toán.
Các chứng từ chiết khấu:
-Thương phiếu (hồi phiếu, lệnh phiếu).
-Các giấy tờ có giá.
b/. Quy trình
Lợi ích chiết khấu thương phiếu:
-Đối với KH:
+Tăng cường vốn khả dụng.
+Là hình thức tài trợ vốn đơn giản, dể được thực hiện nhất.
-Đối với NH:
+Ít rủi ro, khả năng bảo đảm TT cao.
+Không bị đọng vốn.
Nghiệp vụ CK thương phiếu (5 bước):
B1: Thẩm định hồ sơ chiết khấu
MH Trừ tiền BH Thu tiền
Tg thanh toán Tg thu tiền
Tg lưu kho
Tg thiếu hụt nguồn tài trợ/ CK ngân quỹ
Người bán hàng Mua hàng
NH chiết khấu
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
-Chứng từ CK có hợp lệ không?
-Người mắc nợ có uy tín và khả năng thanh toán không?
B2: Xác định số tiền khách hàng được nhận/giá trị sòng.

B3:
B4:
B5:
c/. Xác định giá trị sòng: Có 2 phương pháp
*Phương pháp hiện giá
PV =
FV
[1+(i*n/30)]
*Phương pháp khấu trừ lãi
Tính phần NH được hưởng:
-Lãi chiết khấu: (L=(M*i*t)/360)
-Hoa hồng phí các loại:
H1=(u*r*t)/360
H2= số cố định
*Xác định số tiền KH được nhận/giá trị sòng
Mệnh giá – NH hưởng
Với: M: Mệnh giá thương phiếu
i: LS CK NH thông báo theo năm.
t: Thời gian CK.
H1: Ký hậu
r: Tỷ lệ hoa hồng phí.
H2: Hoa hồng phí.
3/. Lý thuyết về nghiệp vụ cho vay
a/. Khái niệm: Cho vay là 1 hình thức cấp TD trong đó NH chuyển gia cho KH 1 số tiền để
KH sử dụng vào 1 mục đích nhất định, trong 1 thời hạn nhất định theo nguyên tắt hoàn trả
cả gốc + lãi.
b/. Đặc trưng cho vay
-Cấp TD chủ yếu dự trên các ý tưởng kinh doanh, phương án chưa thực hiện, do vậy độ
rủi ro cao.
-NH và người vay cùng thỏa thuận về 1 giới hạn cho vay tối đa dựa trên nhu cầu thực tế

của KH và khả năng cung ứng của NH.
-Đối tượng phong phú, đa dạng, bao gồm:
+gđ dự trữ: Ghi vật tư, hàng hóa bán thành phẩm nhập kho…, các chi phí liên quan nhập
hàng, thuế, chi phí vận chuyển…
+gđ sản xuất: Chi phí nhân công, thuê lao động, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, chi phí
sản xuất chung…
+gđ tiêu thụ: Chi phí BH, bao bì đóng gói sản phẩm.
c/. Các phương thức cho vay: 8 phương thức, nhưng chủ yếu là:
1. Cho vay từng lần:
Cho vay từng lần được hiểu là cho vay theo từng phương án KD, từng thương vụ mua bán,
từng mùa vụ sản xuất, thời hạn cho vay tương ứng 1 chu kỳ ngân quỹ của khách hàng.
Kỹ thuật cho vay từng lần:
-Xác định mức cho vay.
-Xác định thời hạn vay.
-Giải ngân và định kỳ hạn nợ.
-Thu nợ và xử lý nợ.
Xác định mức cho vay:
-Nhu cầu vay thực tế của KH:
+Nhu cầu cần thiết để thực hiện PA.
+Khả năng tự đáp ứng về vốn của KH.
-Khả năng cung ứng của NH:
+Các giới hạn phân tán rủi ro của NH.
+Khả năng nguồn vốn của NH.
Nhu cầu vay từ phía KH
G.Hạn cung ứng vốn từ
phía NH
Mức cho vay
Xác định thời hạn vay:
-Theo chu kỳ ngân quỹ của PA vay vốn.
-Theo LCTT.

Thu nợ và xử lý nợ:
-Thu nợ theo kỳ hạn trên giấy nhận nợ.
-Xử lý khi phát hiện dấu hiệu vi phạm cam kết trong HĐ.
2. Cho vay theo HMTD
*Khái niệm: Cho vay theo HMTD là phương thức cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động
thiếu hụt cho DN trong 1 thời kỳ nhất định.
Cho vay theo HMTD thường áp dụng với các KH có vòng quay vốn nhanh, CKKD ngắn
SXKD nhiều mặt hàng.
Xác định HMTD? HMTD là giới hạn dư nợ tối đa mà KH được sử dụng theo thỏa thuận
trọng HĐTD.
Phương pháp xác định HMTD:
Phương pháp đi từ chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn. Nguyên tắt xác định và tính tự
thực hiện.
+Xác định nhu cầu vay hợp lý của KH.
+Xác định phần VLĐR theo qui định của NH.
+Xác định mức cho vay tối đa HMTD.
*Giải ngân:
-Giải ngân nhiều lần theo tiến độ sử dụng của KH.
-Khống chế dư nwoj TK trong phạm vi HMTD.
-Không định kỳ hạn nợ cho từng lần giải ngân.
*Theo dõi nợ:
-Áp dụng cùng với phương pháp xác định HMTD theo chênh lệch nguồn và sử dụng
nguồn.
-Các biện pháp giám sát.
-Thông qua mức dư nợ giảm thấp.
-Thông qua doanh số trả nợ KH.
-Thông qua vòng quay vốn TD.
-Quy định kỳ hạn nợ cho mỗi lần giải ngân.
*Thu hồi nợ và xử lý nợ:
Thu nợ tự động khi có dòng tiền vào (từ thu BH hoặc thu nhập khác của DN) hoặc qui định

mức nộp tối thiểu vào TK (Thẻ TD cá nhân)
Xử lý nợ: Áp dụng chế tài phạt (Tính lãi quá hạn) khi KH vi phạm thỏa thuận trong HĐ.
-Xử lý khi kết thục HĐTD
+Chuyển toàn bộ dư nợ cuối kỳ trước sang kỳ sau.
+Quy định thời gian giảm thấp cho phần dư nợ thực tế cuối kỳ hiện hành lớn hơn HMTD
kỳ sau.
-Xử lý khi vi phạm cam kết HĐTD.
4/. Lý thuyết về cho vay trung và dài hạn
a/. Có 4 phương pháp cho vay trung-dài hạn
-Cho vay định kỳ.
-Cho vay trả góp.
-Tín dụng tuần hoàn.
-Cho vay hợp vốn.
b/. Xác định nguồn trả nợ:
-Phần tăng thêm trong VCSH: Phát hành cổ phiếu, lợi nhuận để lại không chia.
-Khấu hao tích lũy.
Xác định nguồn trả nợ khả dụng theo phương pháp Fatsatl
Nguồn trả nợ khả dụng = LN sau thuế + khấu hao TSCĐ – khoản chia cổ tức – mua sắm
TSCĐ nhỏ - nợ DH đến hạn trả - lãi trả cho khoản vay mới – phần tăng của VLĐR.
c/. Thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ:
Thời hạn là khoảng thời gian trung bình thanh toán vốn (gốc + lãi) của khoản vay.
Thời lượng là sự kết hợp thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ.
Thời lượng được xác định dựa trên giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lại.
Thời lượng giúp NH lựa chọn PA trả thích hợp, phù hợp với mức độ RR của khách hàng
và khoản vay. Cụ thể:
+Mức độ RR cao thì thời lượng ngắn.
+Nếu mức độ RR thấp thì thời lượng có thể dài hơn.
Kỳ hạn trả nợ: Chủ yếu là trả góp, có các dạng sau:
+Vốn gốc thanh toán đều đặn, lãi tính theo dư nợ đầu kỳ hạn.
+Gốc trả đều, lãi tính theo nợ gốc thu hồi trong kỳ hạn.

+Mức thanh toán (gốc + lãi) cố định theo kỳ hạn.
5/. Lý thuyết về bảo lãnh NH
a/. Khái niệm: Bảo lãnh là 1 hình thức cấp TD thông qua sự cam kết bằng văn bản của NH,
TCTD với bên có quyền về sự thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH khi KH vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết với bên có quyền.
b/. Đặc trưng:
c/. Phân loại theo mục đích qui trình nghĩa vụ: Có 4 loại.
-Dựa trên bản chất của bảo lãnh
+Bảo lãnh đồng nghĩa vụ: Qui tắc đồng vi phạm.
+Bảo lãnh độc lập: Qui tắc độc lập và hoàn toàn phù hợp.
-Dựa trên mục đích của bảo lãnh
+Bảo lãnh dự thầu: Nhằm đối phó với rủi ro vi phạm qui chế đấu thầu từ phía người
dự thầu.
+Bảo lãnh thực hiện HĐ đối phó với rủi ro không giao hàng đảm bảo chất lượng,
đầy đủ số lượng và đúng thời hạn như cam kết từ phía người bán.
+Bảo lãnh hoàn thanh toán/tiền ứng trước: Đối phó với rủi ro vi phạm HĐ phải
hoàn tiền ứng trước như không hoàn trả từ phía người bán.
+Bảo lãnh thanh toán: Đối phó với rủi ro không thanh toàn đầy đủ và đúng hạn từ
phía người mua.
+Bảo lãnh bảo hành chất lượng sp: Ý nghĩa tương tự như bảo lãnh thực hiện HĐ.
+Các loại bảo lãnh TC khác: Bảo lãnh tiền đóng thuế, bảo lãnh vay vốn.
-Dựa trên phương thức phát hành
+Bảo lãnh trực tiếp.
+Bảo lãnh gián tiếp.
+Bảo lãnh xác nhận.
+Đồng bảo lãnh.
6/. Lý thuyết về nghiệp vụ cho thuê tài chính
a/. Khái niệm: Cho thuê TC là 1 hình thức TD trung, dài hạn được thực hiện thông qua 1
hợp đồng cho thuê TS, theo đó bên cho thuê chuyển giao TS thuộc sở hữu của mình cho
bên đi thuê sử dụng. Bên thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (gốc + phí) trong suốt thời

gian thuê.
b/. Đặc trưng: Tổng tiền thuê (hiện giá) lớn hơn hoặc gần bằng giá trị TS ở thời điểm ký
hợp đồng.
Thời gian thuê bằng phần lớn thời gian hữu dụng của TS.
Có điều khoản qui định về quyền chọn mua khi kết thúc HĐ.
Chuyển giao quyền sở hữu ngay khi kết thúc HĐ.
c/. Các mô hình căn bản cho thuê TC
Mô hình cho thuê TC 3 bên
(1a) Ký HĐ thuê TC
(1b) Mua TS theo lựa chọn bên đi thuê
(2a) Chuyển quyền sở hữu
(2b) Chuyển TS trực tiếp bên đi thuê
(2c) Bàn giao tay 3 cùng 1 lúc
(2d) Thủ tục chuyển giao sử dụng
(3) Thanh toán tiền thuê theo định kỳ
Lợi ích cho thuê TC là tránh sử dụng vốn sai mục đích.
Mô hình cho thuê TC 2 bên
(1) Ký HĐ thuê TC
(2) Chuyển quyền sử dụng TS
(3) Thanh toán tiền thuê theo định kỳ
7/. Các loại cho vay đối với chủ thể ngoài doanh nghiệp
7.1. Tín dụng tiêu dùng
a/. Đặc trưng: LS TDTD cao hơn các loại khác vì
-Số lượng món vay nhiều nhưng qui mô từng món vay nhỏ, dẫn đến chi phí tính trên 1
đồng dư nợ cao.
Bên cho thuê
Bên cung cấp Bên đi thuê
(2c) (1b)
(2a)
(2b)

(2d)
(1a) (3)
Bên cho thuê Bên đi thuê
(1)
(2)
(3)
-Bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh tế có độ rủi ro cao.
-Khách hàng vay ít quan tâm đến LS nhu cầu vay tiêu dùng ít do dan với LS.
b/. Xác định khả năng hoàn trả nợ của KH: chủ yếu dự trên các thông tin phi tài chính.
Tuy nhiên nguồn thông tin về phía KH thường hạn hẹp và chất lượng thông tin không cao.
7.2. Hai phương thức TD tiêu dùng trực tiếp và gián tiếp
a/. Cho vay TD gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó NH mua lại các khoản nợ phát
sinh trong qua hệ bán hàng trả góp giữa công ty bán lẽ và người tiêu dùng.
Sơ đồ cho vay TD gián tiếp
(1) Ký HĐ bán trả góp.
(2) Người tiêu dùng chọn mua TS và trả trước 1 số tiền.
(3) Hồ sơ bán trả góp (lập phiếu) tuân theo đk của HĐ giữa NH và cty bán lẽ.
(4) Chuyển chứng từ hồ sơ sang NH.
(5) NH chuyển tiền cho cty bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng trả góp theo định kỳ cho NH.
Ưu nhược điểm cho vay gián tiếp
Ưu:
-Giảm chi phí hơn cho vay trực tiếp.
-Khoản TD được bảo đảm vững chắc nên cty bán lẻ có khả năng tài chính mạnh.
Nhược:
-Việc ngăn chặn rủi ro từ khách hàng khó khăn hơn trong cho vay trực tiếp vì khâu thẩm
định do cty bán lẻ làm.
-Có thể phát sinh sự lạm dụng từ phía cty bán lẻ.
Cho vay trực tiếp: Là phương thức cho vay trong đó NH trực tiếp tiếp xúc tìm hiểu về
khách hàng vay và người vay chịu trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho NH.

Sơ đồ cho vay trực tiếp
Ngân hàng TM Cty bán lẻ
Người TD
(1)
(4)
(5)
(6)
(2)
(3)
Ngân hàng Cty bán lẻ
Người tiêu dùng
(3)
(1) (5) (2) (4)
(1) Ký HĐ giữa NH và người tiêu dùng.
(2)
(3) Chuyển cty bán lẽ người TD vay (giải ngân)
(4)
(5) Định kỳ trả nợ cho NH
Ưu nhược điểm cho vay tiêu dùng trực tiếp
Ưu:
-Quyết định TD thường có độ chính xác cao hơn trong cho vay gián tiếp.
-Linh hoạt và có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng hơn.
Nhược:
Tốn kém chi phí hơn.
8/. Phương pháp đánh giá KH vay thông qua hệ thống điểm số
Đặc trưng:
-Lượng hóa các yếu tố qua cho điểm.
-Chủ yếu dựa trên dữ liệu lịch sử đã được thống kê.
-Tốn ít thời gian, chi phí thập, khách quan.
-Thiếu linh hoạt

Các bước thực hiện:
-Thu thập thông tin về khách hàng cá nhân.
-Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản.
-Chấm điểm tiêu chí quan hệ với NH.
-Tổng hợp điểm và xếp hạng.
-Vận dụng để ra quyết định TD.
9/. Các phương pháp trả góp thường sử dụng trong cho vay tiêu dùng: Chủ yếu là trả
góp định kỳ (tháng)
-Trả gốc đều đặn, lãi tính trên dư nợ gốc ở đầu kỳ hạn.
-Trả gốc đều đặn, lãi tính theo nợ gốc thu hồi trong kỳ hạn.
-Mức thanh toán (G + L) cố định theo phương pháp hiện giá trên phương pháp cộng thêm,
lãi gộp.
Trả lãi giảm dần
Trả lãi tăng dần
Mức thanh toán (G + L) cố định
Trả góp theo phương pháp cộng thêm
Công thức: Mức trả định kỳ = (vốn gốc + lãi)/số kỳ hạn trả
Trong đó: Lãi = vốn gốc x LS x số kỳ hạn
T =
V + (V x i x n)
n
V: Vốn gốc
T: Mức trả 1 định kỳ
i: Lãi suất
n: Số kỳ hạn trả
Trường hợp khoản vay có thời hạn nhỏ hơn (hoặc bằng) 12 tháng, LS công bố theo tháng
r = 2*n*i/(n+1)
Trường hợp khoản vay có thời hạn trên 1 năm, LS công bố theo năm
r = 2*m*L/V*(n+1)
VD: r = (2*9*2%) / (9+1) = 0,036 = 3,6%/T

10/. Đánh giá RRTD và xử lý nợ có vấn đề
S.tiền
Trả lãi
Trả gốc đều đặn
Thời gian
Trả lãi
S.tiền
Trả gốc đều đặn
Thời gian
Trả lãi
Trả gốc
S.tiền
Thời gian
a/. Phân loại nợ: 5 nhóm
-Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn.
-Nhóm 2: Nợ cần chú ý → khả năng trả nợ giảm sút (5%).
-Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn → có khả năng tổn thất một phần (G + L) (20%).
-Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, khó đòi → khả năng tổn thất cao (50%).
-Nhóm 5: Nợ mất vốn → không có khả năng thu hồi vốn (100%.
b/. Đặc trưng, biểu hiện, qui trình quản lý nợ có vấn đề
KN: Nợ có vấn đề là các khoản nợ cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc có dấu
hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong HĐTD.
Đặc trưng:
-Tình hình tài chính bất ổn, có dấu hiệu trả nợ không đúng hạn.
-Các nguồn trả nợ không được xác định rõ ràng hoặc TS đảm bảo là nguồn trả nợ
duy nhất.
-Chậm trả lãi, nợ gốc.
Các dấu hiệu của nợ có vấn đề:
-Dấu hiệu tài chính:
+Tồn kho ứ đọng.

+Các chỉ số khả năng thanh toán, sinh lời, khả năng tự chủ tài chính giảm
sút, thiếu ổn định…
-Dấu hiệu phi tài chính:
+Bất ổn trong nội bộ.
+Tránh gặp mặt NH.
+Thay đổi thị trường tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu.
Qui trình quản lý nợ có vấn đề
KN và ý nghĩa: Quản lý nợ có vấn đề là quá trình giám sát, phòng ngừa và xử lý nợ có vấn
đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng.
-Giám sát thường xuyên khoản TD.
-Tái xét và phân loại nợ.
-Nhận biết nợ có vấn đề thông qua các dấu hiệu cảnh báo.
-Phòng ngừa hoặc xử lý thích hợp.
11/. Biện pháp xử lý nợ có vấn đề
Các bước phòng ngừa:
-Kiểm tra hồ sơ khoản vay có vấn đề.
-Gặp gõ và thảo luận với khách hàng.
+Phát họa trước nội dung cần thảo luận.
+Nêu thực trạng khó khăn.
+Đề xuất biện pháp tháo gỡ.
-Lập kế hoạch hành động.
-Thực hiện kế hoạch.
-Quản lý theo dõi việc thực hiện kế hoạch.
-Nếu thành công khoản vay trở lại bạn ban đầu (đủ tiêu chuẩn).
-Chuyển sang xử lý (nếu không thành công).
Xử lý nợ có vấn đề:
Biện pháp khai thác.
KN: Là những biện pháp có ý nghĩa tích cực không dùng đến các công cụ pháp luật, nhằm
phục hồi khả năng trả nợ của KH.

Điều kiện áp dụng:
-KH vẫn còn duy trì thiện chí trả nợ, sẵn sàng hợp tác.
-Mức độ bất ổn không quá nghiêm trọng (xét trên khía cạnh tổn thất).
Một số biện pháp cụ thể:
-Tư vấn.
-Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp.
-Tăng thêm vốn: Cho vay thêm, góp vốn chuyển nợ thành vốn góp.
Nợ có vấn đề
KH có thiện chí, mức độ
tổn thất chưa nghiêm trọng
KH bất hợp tác, mức độ
tổn thất nghiêm trọng
Khai thác Thanh lý bắt buộc
-Điều chỉnh lại cơ cấu khoản nợ hiện tại (gia hạn nợ, dẫn nợ,…)
Thanh lý bắt buộc
KN: Là những biện pháp sử dụng công cụ pháp luật, có tính cưỡng chế, ép buộc khách
hàng thực hiện nhằm thu hồi được khoản nợ.
ĐK áp dụng:
-Sau khi khai thác không hiệu quả.
-Ngay khi khách hàng có biểu hiện lừa đảo, bất hợp tác.
Các biện pháp cụ thể:
-Phát mại TS đảm bảo.
-Thanh lý DN: giải thể, phá sản DN.
-Khởi kiện.
-Bán các khoản nợ.
-Xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro.
=> Xử lý nợ có vấn đề không chỉ đơn thuần là những tác nghiệp có tính khoa học chặt chẽ
và chính xác mà bao hàm trong đó là cả một nghệ thuật ứng xử linh hoạt và mềm dẻo
nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là thu hồi khoản nợ.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×