Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Công nghệ sản xuất hạt điều

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 27 trang )

 GVHD: TRẦN THANH GIANG
MỤC LỤC
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
1 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
I. Tổng quan về cây điều:
Cây điều hay còn gọi là đào lộn hột, có tên khoa học là Anacardium
Occidentale L, thuộc họ Anacardiaceae.

Cây điều thuộc loại thân gỗ, chịu được những điều kiện khí hậu khắc
nghiệt. Khí hậu nhiệt đới với lượng mưa hàng năm nhiều và một mùa khô rõ
rệt là những điều kiện thích hợp để cây điều phất triển tốt. Theo FAO trên thế
giới hiện nay có 32 nước sản xuất điều thương mại thế nhưng cây điều chỉ
phát triển tốt ở những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, 10 nước trồng điều
nhiều nhất trên thế giới hiện nay là: Ấn Độ, Việt Nam, Braxin, Nigenia,
Tanzania, Indonesia, Guinea Bissau, Cotolvore, Monzambique và Benin.
Cây điều mang lại nhiều giá trị sử dụng với nhiều sản phẩm như: nhân điều
có giá trị xuất khẩu cao, dầu vỏ điều được dùng làm nguyên liệu ch công
nghiệp sơn, chế tạo hóa chất. Trái điều là 1 sản phẩm phụ cũng có giá trị bổ
dưỡng cao dùng để làm nước giải khát chế biến thành rượu, xiro, mứt. Gỗ cây
điều dể làm nguyên liệu giấy hoặc làm củi Trong đó nhân điều là sản phẩm
chủ yếu của cây điều ngoài giá trị xuất khẩu còn có giá trị dinh dưỡng cao.
Chất đạm hạt điều có nhiều loại axit amin cần thiết cho cơ thể tương đương
với đạm của đậu phộng, đậu nành, thịt, trứng và sữa. Ngoài các chất chủ yếu
nêu trên, nhân điều còn chứa nhiều vitamin như B
1
, B
2
, D, E, PP,
Ở Việt Nam cây điều đang được trồng chủ yếu tại 19 tỉnh Nam Bộ, ven
biển miền Trung và Tây Nguyên, với tổng diện tích là 350.000ha, trong đó


hơn 300.000ha đã cho thu hoạch.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
2 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
Kim ngạch xuất khẩu của ngành hạt điều Việt Nam đã vươn lên vị trí số
một thế giới, vượt qua cường quốc điều Ấn Độ mang lại nguồn thu ngoại tệ
cao trong nhóm các mặt hàng chủ lực nói chung và nông sản Việt Nam nói
riêng.
Hạt điều Việt Nam đã có mặt tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong
đó thị trường Hoa Kỳ đứng đầu với 40%, Trung Quốc 20%, các nước Châu
Âu 20%, 10% còn lại được xuất qua Nga, Nhật Bản và khu vực Trung Đông.
Và thị trường xuất khẩu này ngày càng được mở rộng.
Mặc dù hạt điều Việt Nam đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trên
trường quốc tế nhưng thực tế các doanh nghiệp sản xuất, chế biến xuất khẩu
hat điều đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức. Sau gần 15 năm
phát triển, hạt điều chế biến Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu riêng.
Sản phẩm chủ yếu cũng mới chỉ dừng lại ở sản phẩm nhân điều.
Các quy trình sản xuất chủ yếu sử dụng lao động phổ thông trình độ tay
nghề thấp, do đó năng suất thấp, tỷ lệ hạt vỡ cao, chất lượng sản phẩm kém
khó cạnh tranh. Bên cạnh đó máy móc, trang thiết bị còn lạc hậu, chưa đổi mới
được công nghệ.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
3 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
II. Quy trình công nghệ sản xuất hạt điều:
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
4 -
Phân loại

Chao dầu

Phân loại
Bóc vỏ quả
Sấy
Bóc vỏ lụa
Phân loại
Đấu trộn
Bao gói
Sản phẩm
Sản phẩm
Quả điều
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
III. Thuyết minh quy trình:
1. Quả điều:
 Quả điều sau khi thu hoạch sẽ được loại bỏ cuống, sau đó sẽ đem đi phơi
khô,đóng vào bao và đem đi bảo quản trong kho theo từng lô riêng biệt.
 Mục đích của quá trình phơi:
 Làm giảm độ ẩm của hạt điều xuống khoảng 12% để phù hợp cho quá trình
bảo quản và chế biến tiếp theo. Vì nếu độ ẩm quá cao, trong quá trình bảo
quản quả điều dễ bị nấm mốc hoặc lên men làm hỏng chất lượng của nhân.
 Tiêu diệt bớt vi sinh vật.
 Phơi: thường áp dụng ở những vùng nhiều nắng và ít mưa, quả điều được phơi
trên sân bằng bê tông, gạch lát và độ nghiêng của sân phải đảm bảo khoảng 3-5
0
C.
Quả điều được rải thành lớp mỏng không quá 10cm và được đảo trộn thường
xuyên. Thời gian phơi phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và chất lượng quả không
đồng đều. Quá trình phơi kết thúc khi độ ẩm cuối của quả đạt 12%.

Hình ảnh phơi quả điều
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -

5 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
2. Phân loại:
 Mục đích:
 Nhằm tạo sự đồng nhất cho khối quả về kích thước để thuận lợi cho các quá
trình cắt tách và loại bỏ tạp chất như đất, đá, rác lẫn trong quả điều.
 Ngoài ra, khi tạo khối quả có kích thước bằng nhau thì ở giai đoạn chao dầu
sẽ giúp cho nhân viên kỹ thuật có thời gian chao dầu hợp lý cho từng mẻ,
nhằm đảm bảo điều trong từng mẻ được chao đồng đều.
 Nguyên lý: Quả điều sống sẽ được gầu tải đưa vào lồng sàn của máy phân cỡ,
tại đây, hệ thống lồng sàn sẽ quay và quả điều sẽ rớt xuống các lỗ khác nhau tùy
theo kích thước của quả. Quả điều sẽ được phân ra thành các loại A, B, C, D,
theo kích thước từ nhỏ đến lớn.
 Sau khi phân cỡ xong, quả điều sẽ được chứa vào các bao và sẽ được để theo
từng lô khác nhau.

Máy phân loại quả điều thô
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
6 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
3. Ủ:
 Mục đích:
 Trong quá trình ủ người ta sẽ phun nước vào, làm cho lớp vỏ bên ngoài căng
lên, nhằm tạo điều kiện để dầu trong vỏ quả điều thoát ra ngoài trong quá
trình chao.
 Tăng ẩm, nhân quả điều sẽ dẻo hơn, trong quá trình chao nhân không bị xém
vàng và bể vỡ khi đưa qua công đoạn bóc vỏ tiếp theo.
 Yêu cầu:
 Chỉ làm tăng hàm ẩm đến mức độ nhất định khoảng 15-20%, giữ ẩm trong
24-48 giờ.

 Nước không được xuyên qua lớp vỏ trong.
 Nước phun vào trong quá trình ủ không được chưa ion sắt, vì sẽ tạo ra các
lớp màu nâu trên nhân hạt.
 Phương pháp ủ: quả điều được đưa vào trong bể ủ, cho hệ thống phun nước
hoạt động, bắt đầu đảo trộn cho tất cả quả điều có độ ẩm đồng đều nhau.
 Biến đổi:
 Hàm lượng ẩm tăng.
 Khối lượng và kích thước quả tăng lên.
 Nhiệt độ quả điều tăng lên.
4. Chao dầu:
 Mục đích: làm cho giữa lớp vỏ xốp và vỏ lụa tách rời nhau, thuận tiện cho việc
cắt tách và thu hồi được dầu vỏ.
 Yêu cầu:
 Độ ẩm của quả điều khi đưa vào chao là 15-20%.
 Dầu dùng để chao phải có chất lượng tốt.
 Nhiệt độ chao luôn giữ ở mức 180-200
0
C.
 Quả điều sau khi ủ sẽ được đưa vào thùng hoặc bể có chứa dầu đã gia nhiệt tới
180-200
0
C. Thời gian chao dầu phụ thuộc vào kích thước của quả. Trong quá trình
chao dầu, vỏ quả điều sẽ phồng lên, nứt chân chim do đó hơi nước trong quả bóc
ra nhờ các vết nứt này. Dầu trong vỏ thoát ra làm cho mức dầu trong thùng tăng
lên khoảng 20%. Vì vậy, mẻ sau sẽ được chao bằng dầu của mẻ trước ( có một
phần là dầu của vỏ quả điều).
 Sau khi chao xong, quả điều được đưa vào máy ly tâm để tách sạch dầu còn
sót lại trên bề mặt quả. Tiếp theo, quả điều sẽ được trải mỏng để làm nguội ít nhất
từ 12-24h, để hạt điều co lại.
 Hiện nay, phương pháp chao dầu được xem là ô nhiễm và rất nóng, nên

phương pháp chao dầu có thể thay bằng phương pháp hấp.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
7 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
 Phương pháp hấp: dùng hơi nước tách liên kết giữa vỏ và nhân quả điều. Có 2
dạng: hấp tĩnh và hấp động.
Máy chao quả điều sống

MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
8 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
Máy hấp quả điều
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
9 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
5. Phân loại:
 Mục đích:
 Tạo sự đồng đều.
 Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bóc vỏ quả tiếp theo.
 Loại bỏ những hạt bị cháy trong quá trình chao dầu.
Máy phân loại quả điều chín
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
10 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
6. Bóc vỏ quả:
 Mục đích: loại bỏ lớp vỏ bên ngoài để thu hồi nhân.
 Phương pháp bóc vỏ quả:
 Phương pháp thủ công: sử dụng máy tách vỏ thủ công có bàn đạp bằng chân.
Quả điều sẽ được đưa vào giữa hai lưỡi dao của máy tách, sau đó ta sẽ đạp
bàn đạp cho hai lưỡi dao tiến lại gần và cắt vỏ quả. Nếu quả được xử lý

nhiệt tốt thì phần nhân bên trong sẽ tự tách bóc khỏi vỏ, số ít còn dính lại
trong vỏ quả thì dùng mũi dao nạy nhẹ lấy ra.
 Ưu điểm:
 Chi phí thấp, cấu tạo máy đơn giản và thô sơ nên không cần trình độ công
nhân cao.
 Tỷ lệ nhân nguyên vẹn trên 90%.
 Nhược điểm: vì sử dụng bằng dao chuyên dụng nên đòi hỏi người công
nhân phải khéo léo, chính xác tránh phạm đến lớp nhân hoặc làm vỡ nhân,
tón công nhân.
 Chú ý dầu vỏ ăn mòn da tay nên công nhân nên có phương tiện bảo vệ như
đeo găng tay hay thoa tro, bôi đất sét.

Máy tách vỏ quả điều thủ công
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
11 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
 Phương pháp bán thủ công: quả điều sẽ được đưa vào các khe của máy tách
vỏ bằng phương pháp thủ công, sau đó sẽ được những con dao chuyển động
tịnh tiến tách vỏ quả ra và đi qua băng chuyền. Tiếp theo, vỏ và hạt điều sẽ
được đưa qua sàng rung có lỗ, hạt điều nhỏ hơn sẽ lọt qua các lỗ đó và rớt
xuống sàn rung phía dưới, còn vỏ điều có kích thước lớn hơn nên sẽ không
lọt qua được.
 Ưu điểm:
 Rút ngắn được thời gian tách vỏ quả hơn so với phương pháp thủ công,
tăng năng suất.
 Đảm bảo an toàn vệ sinh.
 Nhược điểm:
 Tỷ lệ nhân nguyên vẹn thấp hơn phương pháp thủ công
 Tốn công nhân.


MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
12 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
Máy tách vỏ quả điều bán thủ công
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
13 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
 Phương pháp tự động: nguyên lý giống như phương pháp bán thủ công, chỉ
khác ở chỗ quả điều sẽ được tách vỏ hoàn toàn bằng máy.
 Ưu điểm:
 Thời gian xử lý nhanh, tăng năng suất.
 Tiết kiệm được chi phí thuê công nhân.
 Đảm bảo an toàn vệ sinh.
 Nhược điểm:
 Chi phí đầu tư cao do thiết bị hiên đại.
 Tỷ lệ hạt đạt thấp hơn, khoảng 70-80%.

 Yêu cầu: hạt điều sau khi bóc vỏ phải giữ được nguyên hạt, lượng hạt nứt, vỡ
càng ít càng tốt.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
14 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
7. Sấy:
 Mục đích:
 Làm tăng hàm lượng chất khô, tăng độ giòn và độ dẻo, giữ được tính đặc
trưng cho sản phẩm,bảo đảm màu sắc và độ sáng bóng cho sản phẩm, tăng
độ bền sản phẩm tạo điều kiện cho công đoạn bóc vỏ lụa được dễ dàng.
 Tiêu diệt một số vi sinh vật gây bệnh.
 Phương pháp sấy: sử dụng máy sấy tĩnh.
 Nhiệt độ sấy 80 – 85

o
C.
 Thời gian sấy khoảng 12 – 13h.
 Nguyên lý sấy: sấy bằng không khí nóng tuần hoàn cưỡng bức. Quả điều
sau khi được tách vỏ sẽ được trải thành từng lớp mỏng trên các khay, các
khay được đặt lên xe đẩy và được đưa vào buồng sấy. Để đảm bảo nhân
được sấy khô đồng đều thì cứ khoảng 10-30 phút lại thay đổi các khay
trong buồng sấy 1 lần.
 Yêu cầu trong quá trình sấy:
 Giữ nhiệt độ sấy ở 70-100
0
C trong suốt quá trình sấy.
 Duy trì nhiệt độ dồng đều trong buồng sấy tránh xảy ra hiện tượng nhiệt độ
cao cục bộ ở một khu vực nào đó, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
 Độ ẩm của hạt điều khi đưa vó sấy khoảng 11-16%.
 Ngưng sấy khi nhân dạt độ ăm yêu cầu: 2-3,5%.
 Biến đổi của hạt điều trong quá trình sấy:
 Độ ẩm giảm còn 2 – 3.5%.
 Lớp vỏ lụa giòn, dễ bóc.
 Có mùi thơm đặc trưng của nhân điều.
 Tổn thất một số thành phần như: tinh bột, chất khoáng, một số vitamin,…
 Yêu cầu của hạt điều sau khi sấy:
 Hạt điều phải được sấy đều, khô và không có mùi khét.
 Phải đảm bảo giữ được tích chất và chất lượng của sản phẩm.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
15 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG

 Sản phẩm sau khi sấy được cho vào các thùng, chuyển qua khâu bóc vỏ lụa
bằng băng tải.

MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
16 -
Cấu tạo ngoài máy sấy Cấu tạo trong máy sấy
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
8. Bóc vỏ lụa:
 Mục đích: trong lớp vỏ lụa chứa hàm lượng tanin khá cao gây vị đắng cho sản
phẩm vì vậy cần loại bỏ đi để nâng cao giá trị cảm quan cho sản phẩm.
 Phương pháp bóc vỏ lụa:
 Thủ công: công nhân sẽ dùng dao để bóc lớp vỏ lụa.
 Ưu điểm:
 Tỷ lệ nhân sạch vỏ hoàn toàn đạt 100%.
 Tỷ lệ hạt vỡ thấp.
 Nhược điểm:
 Năng suất thấp.
 Khả năng đảm bảo an toàn vệ sinh thấp hơn.

Bóc vỏ lụa bằng phương pháp thủ công
 Cơ giới: nguyên liệu sẽ được băng tải đưa vào máy bó vỏ lụa. Tại đây, trục
đảo và lồng quay của máy sẽ chuyển động ngược chiều nhau làm cho lớp vỏ
lụa tách ra khỏi nhân. Sau đó, hệ thống thổi khí và hút bụi sẽ hút sạch bụi và
nhân hạt điều được đưa ra ngoài.
 Ưu điểm: năng suất cao, đảm bảo vệ sinh
 Nhược điểm:
 Tỷ lệ hạt vỡ cao.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
17 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
 Số nhân hoàn toàn sạch vỏ chỉ chiếm 70-80%, số còn lại phải bóc bằng
tay.


Máy bóc vỏ lụa bằng phương pháp cơ giới
 Yêu cầu: đảm bảo không còn sót thành phần vỏ lụa trên nhân, không làm bể
vỡ và cạo gọt nhân quá mức cho phép.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
18 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
9. Phân loại:
 Mục đích: để đưa các sản phẩm về cùng một cỡ - màu đồng thời loại bỏ các
tạp chất còn sót lại trong sản phẩm.
 Ở công đoạn này nhân hạt điều được phân ra các loại khác nhau bằng phương
pháp thủ công, dựa vào cảm quan để phân loại nên không sử dụng máy móc.
 Các cách phân loại, dựa vào tiêu chuẩn AFI: có 4 cách phân loại:
 Nhân nguyên trắng.
 Nhân nguyên quá lửa.
 Nhân vỡ trắng.
 Nhân vỡ quá lửa.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
19 -
Hạt điều
sau khi
tách vỏ
lụa
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
9.1. Nhân nguyên trắng:
hạt không bị sâu mọt, no tròn, không sứt nẻ, màu trắng hoặc trắng ngà, không bị
đốm den hoặc nâu, không bị nhiễm dầu và không sót vỏ lụa, độ ẩm không quá 5%,
tỷ lệ hạt vỡ dưới 5%. Gồm 6cấp loại:

MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
20 -

 Loại WW240: 220-240 hạt/
454g: màu trắng ngà.
 Loại WW320: 300-320 hạt/ 454g:
màu sám tro hơi nhạt.
 Loại WW450: 400-450 hạt/ 454g:
màu sám tro nhạt.
 Lọai WW500: 450-500 hạt/ 454g.
 Loại WW210: 200 – 210 hạt/ 454g.
 Loại WW180: 170-180 hạt/ 454g, nhân
hạt điều phải có màu trắng, trắng ngà
hoặc xám tro nhạt.
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
9.2. Nhân nguyên quá lửa:
no tròn, không sứt nẻ, nhân hạt điều có thể có màu vàng, nâu nhạt, ngà nhạt,
xám tro nhạt hoặc ngà đậm.


MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
21 -
 Loại SW500: 450 – 500 hạt / 454g
 Loại SW180: 170-180 hạt/ 454g.  Loại SW210: 200-210 hạt/ 454g
 Loại SW240:220-240 hạt/ 454g  Loại SW320: 300-320 hạt/ 454g
 Loại SW450: 400-450 hạt/ 454g
 GVHD: TRẦN THANH GIANG

MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
22 -
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
9.3. Nhân vỡ trắng:
Nhân bị vỡ có màu trắng hoặc trắng ngà.



MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
23 -
 Loại B: Nhân bị vỡ đôi theo chiều
ngang tự nhiên (kích thước đều hoặc
không đều)
 Loại S: Nhân bị tách làm hai nửa
theo chiều dọc tự nhiên.
 Loại LWP: Nhân bị bể thành những mảnh
lớn (bể 3/4), nhưng mảnh vỡ không lọt qua
sàng lỗ kích thước 4.75mm
 Loại SWP: Nhân bị bể thành những
mảnh nhỏ (bể 7/8), mảnh bể nhỏ có thể
lọt qua lỗ sàng 4.75mm, nhưng không
lọt qua lỗ sàng 2.8mm
 Loại BB: Nhân bị bể thành những mảnh
vụn có thể lọt qua lỗ sàng 2.8mm
nhưng không lọt qua lỗ sàng 1.7mm
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
9.4. Nhân vỡ quá lửa:
nhân có thể bị cháy sém, màu vàng, nâu nhạt.


MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
24 -
 Loại SB: Nhân bị bể đôi theo chiều
ngang tự nhiên
 Loại SS: Nhân bị tách làm hai nửa
theo chiều dọc tự nhiên

 Loại SP: Nhân bị bể thành những mảnh
lớn (bể 3/4), nhưng mảnh vỡ không lọt
qua sàng lỗ kích thước 4.75mm
 Loại SSP: Nhân bị bể thành những
mảnh nhỏ (bể 7/8), mảnh bể nhỏ có
thể lọt qua lỗ sàng 4.75mm, nhưng
không lọt qua lỗ sàng 2.8mm
 GVHD: TRẦN THANH GIANG
10. Đấu trộn:
 Mục đích: Nhằm tăng thời gian bảo quản sản phẩm,tiêu diệt và ngăn ngừa sự
phát triển của côn trùng trong sản phẩm.
 Phương pháp: Sản phẩm nhân hạt điều được cho vào phòng xông hơi bằng hóa
chất Aluminium phosphate, atoxin để tiệt trùng, diệt trùng.sản phẩm được bảo
quản an toàn tuyệt đối.
11. Bao gói:
 Mục đích: Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, góp phần bảo quản sản phẩm,
hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, hạn chế sự xâm nhập của côn trùng
và động vật gây hại.
 Phương pháp: Nhân hạt điều được đóng vào thùng thiếc, mỗi thùng chứa
11kg, thùng thiếc được đậy kín, hút chân không và bơm khí CO
2
vào.
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ – CÀ PHÊ – CA CAO – HẠT ĐIỀU -
25 -

×