Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Tiểu luận tài sản tài chính So sánh thông lệ quốc tế với chuẩn mực kế toán Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.14 KB, 37 trang )



TSTC là tiền, công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác hoặc quyền theo
hợp đồng được nhận tiền, tài sản tài chính khác hoặc có thể trao đổi tài sản tài
chính, nợ phải trả tài chính trong điều kiện có lợi cho đơn vị mình.
 !"#
có những đặc điểm sau:
-TSTC là những chứng chỉ bằng giấy hoặc có thể chỉ là những dữ liệu
trong máy tính, sổ sách.
-TSTC không tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ, nhưng
TSTC thực hiện quyền đối với thu nhập tạo ra từ tài sản thực.
-Giá trị của TSTC phụ thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản thực, điều
đó cũng có nghĩa là giá trị của TSTC không dựa vào nội dung vật chất mà dựa
vào các quan hệ trên thị trường, chính vì vậy cần sử dụng giá trị hợp lý để đo
lường TSTC.
$%&'(
Theo IAS 39 và thông tư 210/2009/TT-BTC, công cụ tài chính gồm 4
loại:
- TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/ lỗ.
- Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.
- Các khoản cho vay và phải thu.
- TSTC khác
)*+,
-./0'-/1234&5/6-789&:&;
6-&78<!/=
9.>?@4%&'(


 A financial asset or financial liability at fair value through profit or loss include
financial assets held-for-trading and financial assets designated upon initial
recognition at fair value through profit or loss.


Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồm
tài sản tài chính nắm giữ để kinh doanh và tài sản tài chính được ghi nhận ban
đầu theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ.
Đó là những tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ trong ngắn hạn, được giá là
bán nhằm mục đích kiếm lời.

TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi / lỗ bao gồm:
- TSTC nắm giữ để kinh doanh: cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn,
- Công cụ tài chính phái sinh: HĐ quyền chọn,
- Doanh nghiệp chỉ định phân loại TSTC vào nhóm này.
 
Cơ sở đo lường của tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua
lãi lỗ là giá trị hợp lý.
Anhận ban đầu: Đối với các khoản TSTC được đo lường theo giá trị hợp lý
thông qua lãi lỗ thì chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới,… không được
cộng thêm vào giá trị ghi nhận ban đầu của khoản TSTC đó. Khoản chênh lệch
giữa giá trị hợp lý và giá gốc được ghi nhận là lãi hoặc lỗ ngay tại thời điểm ghi
nhận ban đầu
- Ghi nhận sau ban đầu: Sự tăng hoặc giảm giá trị “Tài sản tài chính phản ánh
theo giá trị hợp lý thông qua lỗ lãi” được ghi nhận theo phương pháp giá trị hợp
lý vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
!"! 
Ví dụ: công ty A mua một 1000 cổ phiếu X với giá đơn vị là 100 USD/cp, tổng
trị giá 100.000 USD vào ngày 1/5/2013 nhằm mục đích giữ trong ngắn hạn rồi
bán kiếm lời,phí giao dịch là 0,1%. Thanh toán bằng chuyển khoản. Đến
31/12/2013, giá của cổ phiếu này trên thị trường là 115USD/CP. 2/2/ 2014 bán
1000 cổ phiếu X với giá 98 USD /cp.
Khoản cổ phiếu này được xếp vào Tài sản tài chính phản ánh theo giá trị hợp lý
thông qua lỗ lãi. 1/5/2013Theo phương pháp giá hợp lý thì giá trị của số cổ
phiếu X mà công ty A nắm giữ đã tăng 15.000 USD, khi đó, 1 khoản thu nhập

15.000 USD sẽ được ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh của A.
1/5/2013. Khi mua
Nợ TK Chi phí tài chính: 100 (phí giao dịch)
Nợ TK Chứng khoán KD: 100.000 (giá trị hợp lý)
Có TK Tiền gửi: 100.100 (Tổng số tiền đầu tư).
31/12/2013. Khi lập BCTC
Nợ TK Chứng khoán KD: 15.000 ( chênh lệch)
Có TK Doanh thu TC: 15.000
2/2/2014: Khi đáo hạn:
Nợ TK Tiền gửi: 98.000 (giá bán)
Nợ TK Chi phí tài chính: 27.000 (chênh lệch)
Có TK Chứng khoán KD: 115.000
8BC!D=/'/9
a. Tài khoản sử dụng.
- TK 121: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện tại, biến động của các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn trong kì.
Bên nợ: các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng trong kì: đầu tư mua cổ
phiếu, trái phiếu ngắn hạn,
Bên có: các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm trong kì: bán cổ phiếu, trái
phiếu ngắn hạn,
Số dư bên nợ: giá trị của khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đầu kì, cuối kì.
b. Phương pháp hạch toán.
Nv1: Khi đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu.
Nợ TK 121: giá mua cộng các khoản chi phí thu mua,
Có TK 111,112,
Nv2: Khi bán chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 111,112, : tổng giá bán
Nợ 635/ Có TK 515: chênh lệch
Có TK 121: giá gốc
$'E/6-&78<!/=?F!8BC!D=/'/9

* Giong nhau:
- Khái niệm:
A financial asset or financial liability at fair value through profit or loss include
financial assets held-for-trading and financial assets designated upon initial
recognition at fair value through profit or loss.
Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồm
tài sản tài chính nắm giữ để kinh doanh và tài sản tài chính được ghi nhận ban
đầu theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ.
- Phân loại: TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lí thông qua lãi lỗ bao gồm:
+ TSTC nắm giữ để kinh doanh: cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn,
+ Công cụ tài chính phái sinh: HĐ quyền chọn,
+ Doanh nghiệp chỉ định phân loại TSTC vào nhóm này.
*Khác nhau:
Chỉ tiêu Thông lệ quốc tế Chuẩn mực kế toán VN
Ghi nhận ban
đầu
Ghi nhận ban đầu: giá trị hạch toán
không bao gồm chi phí giao dịch,
môi giới,
Ghi nhận ban đầu: giá trị
hạch toán bao gồm cả chi
phí giao dịch, cp môi
giới,
Ghi nhận sau
ban đầu
Sự tăng hoặc giảm giá trị “TSTC
phản ánh theo giá trị hợp lý thông
qua lỗ lãi” được ghi nhận vào thu
nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết
quả kinh doanh

theo giá gốc.
-G"=-@H"'(
?@4%&'(
a. Khái niệm.
Theo thông tư 210/2009/TT-BTC According to IAS 39
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày
đáo hạn: *@!!/@EI/@!J4
4E?F!!D'I/9/'!<
"2' !!K/#L!"2?@!KDM
"'(!<"2@"N?2!K5"2
?@!KDIO--G"=-@H"'(P
-'(/1Q
9R!/@EI/@!J@/(/S
"#-.T9"8":"U3!L=4
?@'K-./0'-/1234&5
/6-789'!'D=/78I'(/"V-
#$%$&'%()%*+%&% are
non-derivative financial assets with
fixed or determinable payments and
fixed maturity that an entity has the
positive intention and ability to hold to
maturity other than:
(a) those that the entity upon initial
recognition designates as at fair value
through profit or loss;
(b) those that the entity designates as
D>'9W
TR!/@EI/@!J":"U3!
L=4?@'KEXE@-"#TW
!R!/@EI/@!J/Y9:

"2-Z9?[!!D'I!'?9H?@
4I/8
available for sale; and
(c) those that meet the definition of
loans and receivables.

b.Phân loại
IAS 39 Translated to Vienamese
\0//HE9&&'/!&9EE]H9H
]9!9&9EE0/E9E0&>/'9/81/H]
/00//H9EP>81-/0!8110/
]9!9&H091'1>81-/0/^'
410!0>-]9!9&H091EPE'&>'1
10!&9EE]0>'10/99E-]!9/
9'8/']0&>A/'A9/81/H
?0E/0/ET0]'109/81/H_'10
/9E-]!9/10&9/'/'/0
/'/9&9'8/']0&>A/'A9/81/H
?0E/0/ER'/01/9E9&0E'1
10!&9EE]!9/'E/9/
(i) 910E'!&'E0/'9/81/H'1/0
]9!9&9EE0/`E!9&&>9/0_]'1
0L94&0P&0EE/9/100'/E
T0]'109/81/HR/9/!9-0E
/091D0/19/0']/010E/^'8&>
'/9?09E-]!9/0]]0!/'/0
]9!9&9EE0/`E]91?9&80
(ii) '!!819]/01/00//H9E!'&&0!/0>
E8TE/9/9&&H9&&']/0]9!9&
9EE0/`E'1-9&41!49&/1'8-

E!0>8&0>49H0/E'1
41049H0/EW'1
(iii) 9109//1T8/9T&0/'9E'&9/0>
0?0//9/ET0H'>/00//H`E
!'/1'&PE'A10!811-9>!'8&>
'/9?0T00109E'9T&H
Doanh nghiệp sẽ không được phân
loại tài sản tài chính vào nhóm giữ đến
ngày đáo hạn nếu như trong năm tài
chính hiện tại hoặc trong vòng 2 năm tài
chính trước đó, doanh nghiệp đã bán
hoặc đã phân loại trước thời gian đáo
hạn một số lượng nhiều hơn mức không
đáng kể (nhiều hơn mức không đáng kể
so với tổng toàn bộ các khoản đầu tư
giữ đến ngày đáo hạn) trừ khi việc bán
hoặc phân loại lại thỏa mãn các điều
kiện:
(i) Gần đến ngày đáo hạn hoặc ngày
gọi của các tài sản tài chính (ít hơn 3
tháng trước khi đáo hạn) đến mức
những thay đổi trong lãi suất thị
trường sẽ không có ảnh hưởng đáng
kể đến giá trị hợp lý của tài sản tài
chính.
(ii) Được thực hiện khi mà doanh nghiệp
đã thu hồi gần hết số tiền gốc của tài
sản qua việc theo tiến độ thanh toán
hoặc được thanh toán trước.
(iii) Việc bán tài sản thực hiện một

cách cô lập, nằm ngoài kiểm soát của
doanh nghiệp, không lặp lại và doanh
nghiệp không thể đoán trước được.
9/!49/0>TH/00//H
.La/ từ định nghĩa ta thấy có 2 đặc điểm của các khoản đầu tư nắm giữa
tới ngày đáo hạn là:
- Các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định
- Có kì đáo hạn cố định
VD: Đầu tư trái phiếu có kì hạn của chính phủ, trái phiếu công ty
'&US-
a Ghi nhận ban đầu
Đối với các khoản đầu tư này, chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới được
tính vào giá trị của các khoản TSTC. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá gốc
được ghi nhận là lãi lỗ tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Cách tính giá trị hợp lý của TSTC phát hành theo công thức:
+ Với lãi trả định kì:
GTHL = +
+ Với lãi trả ngay:
GTHL = + L1
+ Với lãi trả sau:
GTHL = +
Trong đó: GTHL là giá trị hợp lý của tài sản tài chính
MG là mệnh giá
r là lãi suất thị trường
n là thời hạn trái phiếu (năm)
L là lãi trả định kì tính theo lãi suất danh nghĩa của TSTC khi phát hành
L1 là lãi trả ngay tại thời điểm phát hành
L2 là lãi trả sau tại thời điểm đáo hạn
Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi thực tế = tiền lãi danh nghĩa + phần

chiết khấu – phần phụ trội.
b Ghi nhận sau ban đầu
Việc ghi nhận sau ban đầu ghi theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất
thực tế, chênh lệch được xử lý vào lãi lỗ trong kì
IAS 39 Translated to Vienamese
\'1/E0> ']9]9!9&9EE0/'1
]9!9&  &9T&/H  E  /0  9'8/  9/
^!/0]9!9&9EE0/'1&9T/&/H
E09E810>9//9&10!'-/'
A8E41!49&1049H0/EP
A  4&8E  '1  8E  /0  !88&9/?0
9'1/E9/'']9H>]]010/T0/^00
/9//9&9'8/9>/09/81/H
9'8/P9>
A  8E  9H  ^1/0A>'^  ]'1
4910/'18!'&&0!/9T&/H
Các khoản đầu tư đến ngày đáo hạn
được phân loại theo phương pháp giá trị
phân bổ sẽ được đo lường bằng cách sử
dụng phương pháp lãi suất thực. Giá trị
phân bổ của một tài sản tài chính hay nợ
phải trả tài chính là giá trị mà tại đó, tài
sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính
được đo lường tại giá trị ghi nhận ban
đầu:
- Trừ đi các khoản hoàn trả gốc
- Cộng hoặc trừ khoản khấu hao
lũy kế hoặc bất kì khoản chênh
lệch nào giữa giá trị ban đầu với
giá trị đáo hạn.

- Trừ đi các khoản giảm trừ do
giảm giá trị hoặc không thu hồi
được.
b]]0!/?0  /010E/  0/'>  E  9
0/'>']!9&!8&9/-/09'1/E0>
!'E/']9]9!9&E/180/9>']
9&&'!9/-  /0  /010E/  !'0  '1
/010E/  0L40E0  '?01  /0  10&0?0/
401'>
b]]0!/?0/010E/ 19/0 E /019/0
/9/  0L9!/&H  >E!'8/E  0E/9/0>
]8/810  !9E  49H0/E  '1  10!04/E
/1'8-  /0  0L40!/0>  &]0  ']  /0
Phương pháp lãi suất thực là phương
pháp tính toán giá trị phân bổ của một
công cụ tài chính và phân bổ thu nhập từ
lãi hoặc chi phí lãi trong kì có liên quan.
Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các
luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận
được trong tương lai trong suốt vòng
đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc
ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị
]9!9&  E/180/  /'  /0  0/
!911H-9'8/
ghi sổ hiện tại thuần của tài sản tài
chính hoặc nợ phải trả tài chính.
$!-.
VDVào ngày 1/1/2011, công ty A mua một trái phiếu có mệnh giá $1.250 và
không mất chi phí giao dịch. Trái phiếu này sẽ đáo hạn vào ngày 31/12/2015 và
lãi suất trái phiếu trả hằng năm (coupon) là 4,72%. Tỷ lệ lãi suất thực là 10%.

Công ty A sẽ ghi nhận trái phiếu này như thế nào qua 5 năm.
BL:
Hằng năm, công ty A sẽ nhận được một khoản lãi là: $1.250 x 4,72% = $59 và
sẽ nhận được $1.250 khi trái phiếu đáo hạn.
Công ty A sẽ chiết khấu khoản tiền $250 và lãi suất nhận được qua 5 năm bằng
cách sử dụng tỉ lệ lãi suất thực 10%.
Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
GTHL = +
GTHL = + = $1000
 ,"%)- '.(/01222
Bảng phân bổ qua 5 năm như sau:
Year Amortised
cost at
beginning of
year
(1)
$
Profit or loss:
Interest income for
year (@10%)
(2)
$
Interest received
during the year
(cash flow)
(3)
$
Amortised
cost at the
end of year

(4)=(1)+(2)-
(3)
$
2011 1.000 100 (59) 1.041
2012 1.041 104 (59) 1.086
2013 1.086 109 (59) 1.136
2014 1.136 113 (59) 1.190
2015 1.190 119 (1.250 + 59) -
Bút toán:
• 1/1/2011:
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 1.000
Có TK Tiền: 1.000
• 31/12/2012:
Nợ TK Tiền: 59
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 41
Có TK Doanh thu tài chính: 100
• 31/12/2013
Nợ TK Tiền: 59
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 50
Có TK Doanh thu HĐTC: 109
• 31/12/2014
Nợ TK Tiền: 59
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 54
Có TK Doanh thu HĐTC: 113
• 31/12/2015:
- Nhận vốn đầu tư ban đầu:
Nợ TK Tiền: 1.250
Có TK doanh thu HĐTC: 1.250
- Nhận lãi suất trong năm:
Nợ TK Tiền: 59

Nợ TK trái phiếu đầu tư: 60
Có TK DTTC: 119
8BC!D=/'/9.
a.TK sử dụng
• TK 121-Đầu tư chứng khoán ngắn hạn:Tài khoản này dùng để phản
ánh tình hình mua, bán và thanh toán chứng khoán (Cổ phiếu, trái
phiếu, tín phiếu,. . .) có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc mua
vào, bán ra chứng khoán để kiếm lời.
• TK 128-Đầu tư ngắn hạn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh số
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn
hạn khác bao gồm cả các khoản cho vay vốn mà thời hạn thu hồi
không quá một năm.
• TK 228- “Đầu tư dài hạn khác”.
TUN-44(!/'
*Tài khoản 121
1. Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua
(Giá mua cộng (+) Chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân
hàng . . .), ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 111,112,331,
a) Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái
phiếu hoặc tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua
ngay trái phiếu), ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
b) Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111 112,. . .
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi
mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận doanh thu

hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư
này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được
ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích
trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà
doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).
3. Định kỳ nhận cổ tức (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111 112,. . .
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chưa thu được tiền)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
4. Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán
chứng khoán:
a) Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ các TK 111 112. . . (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán lớn
hơn giá vốn).
b) Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112hoặc 131 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn).
c) Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112,. . .
5. Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 hoặc 131
Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
c@D'Id
1. Khi dùng vốn bằng tiền để đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288)
Có các TK 111, 112,. . .
2. Doanh nghiệp đưa đi đầu tư bằng vật tư, sản phẩm, hàng hoá và thời điểm
nắm giữ các khoản đầu tư đó dưới 1 năm:
a) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại cao
hơn giá trị ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác (1288)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 155- Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá
Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá
được đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
b) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại nhỏ
hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác (1288)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá được
đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156- Hàng hoá.
3. Khi thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,. . .
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Trường hợp lỗ)
Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288) (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trường hợp lãi).
$'E!8BC!D=/'/9?F/6-&78<!/=
*Giong nhau: Khái niệm và phân loại( chuẩn mực kế toán VN được xây dựng

dựa trên thông lệ quốc tế)
*Khác nhau:
Thông lệ quốc tế Chuẩn mực kế toán VN
Ghi
nhận
sau ban
đầu
Việc ghi nhận sau ban đầu được ghi theo
giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi
suất thực tế. chênh lệch phát sinh được xử
lý vào lãi/lỗ trong kỳ.

Theo giá gốc
Trình
bày trên
Theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp
lãi suất thực
Theo giá gốc- dự phòng
giảm giá đầu tư TC.
BCTC
$!D'I4I/8?@!'?9H
$6-&78<!/=
9?@4%&'(
*Khái niệm về các khoản cho vay và phải thu
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có
thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
o Các khoản mà đơn vị có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần
được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các
loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được đơn vị xếp vào nhóm ghi nhận
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

o Các khoản được đơn vị xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận
ban đầu; hoặc
o Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu
tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại
vào nhóm sẵn sàng để bán
c%&'(
-Phân loại các khoản phải thu theo thời hạn thu hồi
+Các khoản phải thu ngắn hạn:là khoản nợ có thời gian thu hồi không quá 1 năm
hoặc trong một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kì kinh doanh lớn hơn 12
tháng
+Các khoản phải thu dài hạn: là khoản nợ có thời gian thu hồi hơn một năm hoặc
quá một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kì kinh doanh lớn hơn 12 tháng
-Phải thu còn được phân chia cụ thể hơn trong bảng cân đối kế toán thành phải
thu thương mại (trade) và phi thương mại (nontrade).
+Phải thu thương mại xuất phát từ việc cung cấp hàng hoá-dịch vụ của công ty
cho khách hàng trong kỳ kinh doanh bình thường. Phải thu thương mại có thể là
tài khoản phải thu (accounts receivables) hoặc phải thu tiền mặt (notes
receivables).
+ Phải thu phi thương mại xuất phát từ các loại giao dịch khác các loại kể trên và
cũng c ó thể là phiếu nhận nợ của bên mua. Ví dụ như các khoản tạm ứng cho
nhân viên; các khoản hoàn lại như hoàn thuế, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặt
cọc; và các khoản phải thu tài chính như tiền lãi, cổ tức, v.v
 
Theo thông lệ quốc tế, theo IAS39, đối với TSTC loại này thì giá trị ban đầu
được xác định là giá trị hợp lý thỏa thuận giữa 2 bên, ngay khi nghiệp vụ phát
sinh.
Sau thời điểm ghi nhận ban đầu thì các khoản cho vay và nợ phải thu được đo
lường theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực, chênh lệch phát
sinh được ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ.
!"! 

J>e Ông An mua trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, trong đó tổ chức phát
hành sẽ trả hết trong ba năm. Trái phiếu có lãi suất coupon là 5%, lãi được trả
vào cuối mỗi năm. Ông An mua trái phiếu với giá $ 900, là giảm 100 USD so
với mệnh giá 1000 USD. Cùng thời điểm đó ông tiến hành đưa toàn bộ số trái
phiếu trên làm vốn góp liên doanh với công ty X, nhưng ông lại chưa chuyển
giao các giấy tờ có liên quan đến trái phiếu đó nên được ghi vào tài khoản 138
(1388).
f(/S"#T9"8
Nợ TK phải thu khác: 900
Có Tiền: 900
Cuối mỗi năm 1, 2, 3 công ty nhận được một khoản lãi là = Mênh giá * lãi
suất coupon = 1000*5% = 50$
Ngoài ra, cuối năm 3 công ty còn nhận được khoản gốc là 1000$
= >thu nhập tài chính từ khoản đầu tư này trong 3 năm = 50*3 + (1000 –
900) = 250
= > Cần phân bổ thu nhập tài chính này bằng cách:
Tính “tỷ lệ lãi suất thực r”
900 = 50/(1+r) + 50/(1+r)^2 + 50/(1+r)^3 + 1000/(1+r)^3
Hay NPV = [ 50/(1+r) + 50/(1+r)^2 + 50/(1+r)^3 + 1000/(1+r)^3] - 900
Để giải phương trình này sử dụng phương pháp nội suy (IRR, như trong
chứng khoán)
Thay r = 8.5% => NPV = 10.6092
Thay r = 9% => NPV = -1.2518
= > r= 8.5% + (10.6092/(10.6092+1.2518)) * ( 9% - 8.5%)
= > r = 8.95%
8.4/@!J!g9!6-/H/1'-$OUE98
Thu nhập Năm 1 = 900*8.95% = 81
Nhưng vì công ty chỉ nhận được 50$ tiền mặt, nên chênh lệch 31$ được
phân bổ vào gốc của tài sản tài chính( ở đây chính là trái phiếu coupon)
= > cuối năm 1, giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty nắm giữ hay

chính là giá trị có phân bổ của trái phiếu này (amortised cost) là: 900 – 50
+81 = 931
Thu nhập Năm 2 = 931*8.95% = 83
= > Giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty nắm giữ hay chính là giá
trị có phân bổ của trái phiếu này cuối năm 2 = 900 – 50*2 + (81+83) =
964
Thu nhập Năm 3 = 964 * 8.95% = 86
= > Giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty nắm giữ hay chính là giá
trị có phân bổ của trái phiếu này cuối năm 3 = 900 – 50*3 + (81+83+86) =
1000
• + 8<O
Nợ TK Tiền: 50
Nợ TK Phải thu khác : 31
Có TK Doanh thu tài chính: 81
• 8<O
Nợ TK Tiền 50
Nơ TK phải thu khác: 33
Có TK Doanh thu tài chính:83
f'(
• Nợ TK Tiền : 50
Nợ TK Phải thu khác: 36
Có TK Doanh thu tài chính:86
• Nợ TK Tiền: 1000
Có TK Phải thu khác : 1000
$8BC!D=/'/9
'34567
a. $hI/8D!@-TK này dùng để phản ánh giá trị các
khoản phải thu khách hàng đầu kì, cuối kì,và sự biến động của các khoản
phải thu khách hàng trong kì.
i3giá trị các khoản phải thu khách hàng tăng lên trong kì: bán chịu

cho khách hàng, trừ vào tiền khách hàng ứng trước,
i!Kgiá trị các khoản phải thu khách hàng giảm trong kì: khách hàng
trả nợ, khách hàng ứng trước tiền hàng,
<>UTi3 giá trị còn phải thu khách hàng đầu kì, cuối kì.
b. $jhI/8VTVTK này dùng để phản ánh giá trị các khoản
phải thu nội bộ và sự biến động của các khoản phải thu nội bộ trong kì.
i3giá trị các khoản phải thu nội bộ tăng lên trong kì Số vốn kinh
doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới, Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp
trên, cấp dưới,
i!Kgiá trị các khoản phải thu nội bộ giảm đi trong kìThu hồi vốn,
quỹ ở đơn vị thành viên, Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự
nghiệp đã cấp, đã sử dụng, Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội
bộ,
<>UTi3giá trị khoản phải thu nội bộ,đầu kì , cuối kì.
c. $dhI/8D!TK này dùng để phản ánh giá trị các khoản
phải thu khác và sự biến động các khoản phải thu khác trong kì.
Bên nợ: giá trị các khoản phải thu khác tăng lên trong kìGiá trị tài sản tài chính
thiếu chờ giải quyết, phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với
tài sản tài chính thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay,
Bên có: giá trị các khoản phải thu khác giảm trong kì: Kết chuyển giá trị tài sản
tài chính thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử
lý, kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hoá công ty nhà nước,
Số dư bên nợ: giá trị các khoản phải thu khác đầu kì, cuối kì.
d.$$Ak-/1UF!!'-UST@H>l-"#4I-/12!!
D'Imn-/1UF!!'-USTP?@ECT="V-!g9!!D'I@H
/1'-Do
Bên nợ: giá trị các khoản ứng trước tăng trong kì
Bên có: giá trị ứng trước cho người bán giảm trong kì Giá trị hàng hóa
nhận được từ người bán trừ vào tiền ứng trước, Nhận lại tiền ứng trước
thừa từ người bán,

Số dư bên nợ: giá trị khoản tiền ứng trước cho người bán đầu kì, cuối kì.
d. ppPppA!<PD578qPD5!U3!
Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho người nhận cầm cố
cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh. Tài sản cầm cố có thể là
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ô tô, xe máy. . . và cũng có thể là những giấy tờ
chứng nhận quyền sở hữu về nhà, đất hoặc tài sản. Những tài sản đã mang cầm
cố, doanh nghiệp có thể không còn quyền sử dụng trong thời gian đang cầm cố.
Sau khi thanh toán tiền vay, doanh nghiệp nhận lại những tài sản đã cầm cố.
Nếu doanh nghiệp không trả nợ được tiền vay hoặc bị phá sản thì người cho vay
có thể phát mại các tài sản cầm cố để lấy tiền bù đắp lại số tiền cho vay bị mất.
Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay
các giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng để đảm bảo việc
thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp.
Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản
tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị cao khác nhằm mục đích
ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý, sử
dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định. Tiền đặt
cược do bên có tài sản cho thuê quy định có thể bằng hoặc hơn giá trị của tài sản
cho thuê.
ppPpp
Nợ Có
SDĐK: Giá trị tài sản còn đang cầm cố
và giá trị tài sản hoặc số tiền còn đang ký
quỹ, ký cược còn đầu kỳ
+Giá trị tài sản mang đi cầm cố và giá trị
tài sản hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược
SDCK: Giá trị tài sản còn đang cầm cố
và giá trị tài sản hoặc số tiền còn đang ký
quỹ, ký cược ngắn hạn
+Giá trị tài sản cầm cố và giá trị tài sản

hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược đã nhận
lại hoặc đã thanh toán.
+ Trường hợp doanh nghiệp không thực
hiện đúng những cam kết, bị phạt vi
phạm hợp đồng bị trừ vào tiền ký quỹ
+Số tiền hoặc giá trị tài sản ký quỹ, ký
cược dài hạn giảm do rút về.
TUN-44(!/'
$
$j
pppp
$$'E!8BC!D=/'?@/6-&78<!/=
*Giong nhau:
- Khái niệm:
+Các khoản cho vay và phải thu là đều là các khoản phát sinh trong hoạt động
của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ và những trường hợp liên quan nội bộ doanh nghiệp hoặc quan hệ kinh
tế với doanh nghiệp khác.
+ Cho vay và phải thu bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, ký cược,
ký quỹ, ứng trước cho người bán
-Phân loại:
+ Các khoản cho vay và phải thu ngắn hạn: khoản nợ có thời gian thu hồi không
quá 1 năm hoặc trong một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh
lớn hơn 12 tháng.
+Các khoản phải thu dài han: các khoản nợ có thời gian thu hồi trên 1 năm hoặc
quá một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.
-Cơ sở đo lường: ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế xảy ra, ghi nhận ban đầu theo
giá trị thỏa thuận giữa hai bên, => ghi nhận sau ban đầu: giá thỏa thuận + chi phí
giao dịch.
* Khác nhau:

Chỉ tiêu Thông lệ quốc tế Chuẩn mực kế toán VN
Ghi nhận sau ban đầu Các khoản cho vay và
phải thu được điều chỉnh
lại theo giá trị phân bổ
theo lãi suất thực.
Giá gốc
Trình bày trên BCTC Giá trị phân bổ theo lãi
suất thực
Giá gốc- dự phòng phải
thu khó đòi
pD!
p6-&78<!/=
9?@4%&'(
8"&
+''$9)$'9'!''%:;< are any non-derivative financial
assets designated on initial recognition as available for sale or any other
instruments that are not classified as as (a) loans and receivables, (b) held-to-
maturity investments or (c) financial assets at fair value through profit or loss.
e.g. shares held for investment purposes.
Theo IAS 39,Tài sản tài chính khác là các tài sản tài chính phi phái sinh được
xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là:(a). Các khoản cho
vay và phải thu, (b).Khoản đầu tư giữ đên ngày đáo hạn,(c).Tài sản tài chính ghi
nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ.
VD: cổ phiếu giữ cho mục đích đầu tư
c%&'(
Tài sản tài chính khác bao gồm:
- Tiền ngoại tệ;
- Phải thu gốc ngoại tệ;
- Vàng bạc đá quý;
- Đầu tư tài chính dài hạn khác.

×