GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
TUẦN 20 Ngày soạn :03/01/2011
TIẾT 73+74 Ngày dạy : 05/01/2011
NHỚ RỪNG
Lời con hổ ở vườn bách thú
Thế Lữ
A. M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ lng mạn tiu biểu của phong tro thơ mới.
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ
thuật được thể hiện trong bài thơ.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức :
- Sơ giản về phong trào thơ mới.
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực
tại, vươn tới cuộc sống tụ do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bi thơ Nhớ rừng
2. Kỹ năng :
- Nhận biết được tác phẩm thơ lng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Thái độ :
- Lắng nghe chăm chỉ .
C. PH ƯƠNG PHP :
- Vấn đáp, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài soạn của học sinh.
3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
Ở Việt Nam, vào những năm 30 của thế kỷ XX xuất hiện phong trào thơ mới rất
sôi động, được coi là cuộc cách mạng trong thơ ca. Đi bên cạnh những nhà thơ mới nổi
tiếng như Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên….còn có Thế Lữ, ông góp phần làm nên
chiến thắng vẻ vang cho thơ mới. Thơ ông thể hiện ? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả,
tác phẩm, thể loại.
? Em hay nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?
(sgk)
? Hãy cho biết thể loại.
HS : Suy nghĩ, trả lời.
GV : Nhận xét, đánh giá.
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
- Thế Lữ (1907-1989) một trong những
nhà thơ lớn đầu tiên trong phong tro thơ
mới.
- Tác phẩm chính / SGK
2. Tác phẩm :
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
Yêu cầu hs đọc phần chú thích sgk
GV giới thiệu vài nét về khái niệm “ thơ mới”
? Hãy quan sát bài thơ nhớ rừng chỉ ra những
điểm mới của hình thức bi thơ này so với các
bài thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường luật ?
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
GV cùng hs đọc ( yêu cầu khi đọc chú ý đến
giọng điệu phải phù hợp với nội dung cảm
xúc của mỗi đoạn thơ )
Giải thích từ khó
? Ở đây, năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự
tập trung vào mấy ý nêu nội dung của từng
ý ?
GV: Gợi dẫn cụ thể
HS: Thảo luận nhóm 2p, trả lời.
? Phương thức biểu đạt của vb này là gì ? ( bc)
? Khi mượn lời con hổ ở vườn bách thú, nhà
thơ muốn ta liên tưởng điều gì về con người ?
=> Liên tưởng đến tâm sự con người
Gọi hs đọc đoạn 1
? Câu thơ đầu tiên có những từ nào đáng chú
ý? Vì sao?
? Hổ cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị
nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú?
? Trong đó, nỗi khổ nào có sức biến thành
khối căm hờn? Vì sao ?
GV: Gợi dẫn cụ thể
HS: Phát hiện, trả lời.
? Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống như
thế nào ?
* Gọi hs đọc khổ 4 trong đoạn 1
? Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những
chi tiết nào?
? Qua các chi tiết đó cho ta thấy cảnh vườn
bách thú hiện ra dưới ci nhìn của cha sơn lâm
ntn?
GV: Hướng dẫn, gợi.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
? Em có nhận xét gì về từ ngữ, giọng điệu của
2 khổ thơ này ?
? Từ hai đoạn thơ vừa phân tích, em hiểu gì về
tâm sự của con hổ ở vườn bách thú
Nhớ rừng là một trong những bài thơ
tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập
Mấy vần thơ.
3. Thể lọai : Thơ mới ( Thể thơ tám chữ )
* Thơ mới: một phong trào có tính chất
lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ (32-
>45). Số tiếng, số câu, vần, nhịp trong bài
tự do, phóng khóang không bị gị bó theo
niêm luật chặt chẽ, chỉ theo cảm xúc của
người viết.( 8 chữ, 5 chữ, 7 chữ)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu từ khó. / SGK
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Bố cục: Gồm 3 phần
- Phần 1 : Đoạn 1-4: Tâm trạng của con
hổ trong vườn bách thú
- Phần 2 : Đoạn 2 -3 : Nỗi nhớ thời oanh
liệt
- Phần 3 : Đoạn 5 : Khao kht giấc mộng
ngàn
b. Phương thức biểu đạt.
Biểu cảm gián tiếp
c. Đại ý.
Nỗi u uất, chán chường của con hổ khi
bị nhốt ở vườn bách thú, kín đáo thể hiện
niềm kht khao tự do mãnh liệt về tâm sự
yêu nước của tầng lớp tri thức trẻ qua bút
pháp lãng mạn truyền cảm.
d.Phân tích:
d1, Tâm trạng con hổ trong vườn bách
thú
“ Gậm …khối căm hờn”
- Động từ, danh từ diễn tả khối căm hờn
không sao hóa giải được, nỗi khổ khi bị
mất tự do.
- Nhục nh vì biến thnh trị chơi cho thiên
hạ tầm thường.
- Bất bình vì là chúa tể mà phải ở chung
cùng loài thú thấp kém, lại ở trong cũi sắt
- Nằm dài ….buông xuôi, bất lực
=> Hổ vô cùng căm uất, ngao ngn
- Tất cả chỉ là đơn điệu, đều chỉ là nhân
tạo, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con
người chứ không phải là thế giới của tự
nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí hiểm
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
- Từ đó là tâm sự của con người ?
* Gọi học sinh đọc đoạn 2
? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết
nào ?
? Nhận xét về cách dùng từ trong những lời
thơ này ?
- Điệp từ với, các động từ ( gào , thét )
? Hình ảnh cha tể của muơn lồi hiện ln như
thế nào giữa không gian ấy ?
GV: Giảng .Ta bước chân lên ….im hơi
? Cĩ gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp điệu của
những lời thơ miêu tả chúa tể của muôn loài?
? Cảnh rừng ở đây là cảnh của thời điểm nào?
? Cảnh sắc trong mỗi thời điểm có gì nổi bật ?
? Từ đó, thiên nhiên hiện lên như thế nào ?
? Vì sao được coi là bộ tranh tứ bình?
-> Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí
ẩn
? Giữa thin nhin ấy , cha tể của muơn lồi sống
cuộc sống ra sao ?
Ta say…gay gắt
? Đại từ ta lặp lại trong các lời thơ trên có ý
nghĩa gì ?
? Trong đoạn thơ này, điệp từ ( đâu ) kết hợp
với thán( than ôi…nay cịn đâu ? ) có ý nghĩa
gì?
? Đoạn thơ này xuất hiện những câu thơ thật
mới lạ . Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ?
GV: Giảng
* Tìm hiểu khao kht giấc mộng ngàn của hổ
Gọi hs đọc khổ thơ cuối
? Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về một
không gian ntn?
-> Oai linh, hình vĩ, thnh thang. Nhưng đó là
không gian trong mộng
? Câu thơ cảm thán mở đầu có ý nghĩa gì ?
-Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống tự do
? Từ đó giấc mộng ngn của con hổ l giấc
mộng ntn?
Mnh liệt, to lớ , nhưng đau xót, bất lực
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết.
? tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách
thú, em hiểu những điểm sâu sắc nào trong
tâm sự của con người ?
=> Chán ghét thực tại tù túng, tầm
thường, giả dối. Khao khát được sống tự
do.
=> NT: Sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê
liên tiếp, với cách ngắt nhịp dồn dập ở 2
câu đầu, giọng điệu giễu nhại, chán
chường, khinh miệt. Biểu lộ lòng yêu
nước thầm kín của người dân mất nước.
d2, Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Bóng cả, cây già, gió ngàn, nguồn hét
núi , thét khúc trường ca dữ dội ( động từ,
danh từ, tính từ…)
- Con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong
lẫm liệt, dũng mnh vừa mềm mại vừa
uyển chuyển.
- Thể hiện khí phách ngang tàn, mang
dáng dấp một đế vương.
- Diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn
nguôi của con hổ đối với những cảnh
không bao giờ cịn thấy được nữa.
=> Làm nổi bật sự tương phản, đối lập
gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới, nhà
thơ thể hiện nỗi bất hoà đối với thực tại và
niềm khát khao tự do mnh liệt. So snh như
bộ tranh tứ bình dữ dội m vẫn đầy lng
mạn
d3, Khao kht giấc mộng ngàn
- Khao kht cuộc sống chn thực của chính
mình, trong xứ sở của chính mình
- Đó là khát khao giải phóng, khát vọng tự
do
3.Tổng kết.
* Nghệ thuật.
- Bút pháp lãng mạn, với nhiều biện php
nghệ thuật như nhân hóa, phóng đại, sử
dụng từ ngữ gợi hình, giu sức biểu cảm.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật cĩ
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.
nhiều tần ý nghĩa
- Có âm điệu biến hóa qua mỗi đoạn thơ
nhưng thống nhất giọng dữ dội, bi tráng
trong tịan bộ tác phẩm.
* Ý nghĩa văn bản.
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú
tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yu nước,
khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.
* Ghi nhớ sgk
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
Đọc và học thuộc lòng bài thơ, tìm thêm
chi tiết biểu cảm trong bài thơ.
* Bài soạn :
Soạn bi tiếp theo. “ Ông đồ ”
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
TUẦN 20 Ngày soạn : 05/01/2011
TIẾT 75 Ngày dạy : 07/01/2011
CÂU NGHI VẤN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của c nghi vấn.
- Biết sử dụng cu nghi vấn ph hợp yu cầu giao tiếp.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức :
- Đặc điểm của câu nghi vấn.
- Chức năng chính của câu nghi vấn.
2. Kỹ năng :
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lầm lẫn.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Đọc bài thơ “ Ông đồ”
3 .Bài mới : GV giới thiệu bài mới. Trong khi nói, viết cháng ta sử dụng rất nhiều câu
nghi vấn để diễn đạt . Vậy câu nghi vấn là gì? và có đặc điểm hình thức và chức năng
chính của câu nghi vấn ntn?. Tiết học này, sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Nhận biết Đặc điểm hình
thức và chức năng chính
GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu
hỏi sau / SGK
? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ?
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ?
? Câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
HS trả lời:
GV: Chốt
? Trong những trường hợp nào dùng câu nghi
vấn ?
HS trả lời
GV: Trong giao tiếp, khi có những điều chưa
biết hoặc còn hoài nghi , người ta sử dụng câu
nghi vấn để yêu cầu trả lời giải thích.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Đặc điểm hình thức v chức năng
chính
a. Ví dụ: sgk/ 11
+ Có những từ nghi vấn:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm
không?
- Thế làm sao ú cứ khóc mãi mà không
ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
=> Hình thức câu nghi vấn trên thể
hiện ở dấu chấm hỏi
=> Và còn thể hiện ở những từ nghi
vấn như: không, làm sao, hay là
+ Chức năng dùng để hỏi
b.Ghi nhớ : Sgk /11
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
? Hãy đặt một vài câu nghi vấn ?
(Hs tự làm – Phát biểu – GV nhận xét)
? Hãy nêu đặc điểm và hình thức nghi vấn ?
HS : Phân tích
GV : Nhận xét.
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1 : HS thảo luận nhóm và trả lời.
Gv nhận xét.
Bài tập 2: học sinh thảo luận nhóm.
Tŕnh bày
Gọi hs đọc bài tập 3
( HSTLN)
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :
Xác định câu nghi vấn và đặc điểm
hình thức của nó
Bài tập 2 : Căn cứ vào từ : hay ở các
câu
- Trong câu nghi vấn từ hay không thể
thay thế bằng từ hoặc được. Nếu thay
từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc
thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến
thành một câu trần thuật có ý nghĩa
khác hẳn
Bài tập 3 : Không, vì không phải là câu
nghi vấn
Câu ( a ) và ( b) có từ nghi vấn như có
…không, tại sao, nhưng kết cấu chứa
những từ này chỉ làm chức năng bổ
ngữ trong 1 câu
- Trong câu ( c), ( d) có từ nào ( cũng),
ai ( cũng) là những từ phiếm định
III. H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài học :
- Học thuộc ghi nhớ, làm hết bài tập
còn lại .
- Soạn bài “ Câu nghi vấn tiếp” “.Viết
đọan văn trong văn bản thuyết minh”
* Bài soạn :
Chuẩn bị bi tiếp theo
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
TUẦN 20 Ngày soạn:05/01/2011
TIẾT 76 Ngày dạy:07/01/2011
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức:
-Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý.
b. Kĩ năng:
- Xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
c. Thái độ:
-Có ý thức chuẩn bị, tìm hiểu về đối tượng thuyết minh.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu kĩ bài,soạn giảng
b. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài cũ,bài mới
3.Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ: không
b.Dạy nội dung bài mới
*Đặt vấn đề (1')Muốn có một đoạn văn bản thuyết minh cho hợp lý thì trước hết người viết phải
biết cách sắp xếp các ý (tức là thứ tự trình bày) cho phù hợp. Tiết học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
GV
?
Đoạn văn là bộ phận của bài văn. Viết tốt
đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn.
Đoạn văn có hai câu trở lên, được sắp xếp
theo thứ tự nhất định.
-Bảng phụ (đoạn văn a, b-SGK-14)
Đoạn văn a gồm có mấy câu? Đâu là câu
chủ đề của đoạn?
-5 câu, câu 1 là câu chủ đề.
-Các câu 2, 3, 4, 5 có nhiệm vụ giải thích,
bổ sung cho câu chủ đề.
+Câu 2: cung cấp thông tin về lượng nước
ngọt ít ỏi.
+Câu 3: cho biết lượng nước sạch bị ô
nhiễm.
+Câu 4: nêu sự thiếu nước ở các nước trên
thế giới thứ ba.
+Câu 5: nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3
13'
I.Đoạn văn trong văn bản
thuyết minh
1.Nhận dạng các đoạn văn
thuyết minh
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
?
?
GV
dân số thiếu nước.
→Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý
cho câu chủ đề, câu nào cũng nói về nước.
Đoạn văn b gồm có mấy câu? Câu chủ đề
là câu nào?
+3 câu, câu 1 là câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề
là Phạm Văn Đồng.
+Các câu 2, 3 cung cấp thông tin về Phạm
Văn Đồng theo lối liệt kê các hành động đã
làm.
VD: đoạn văn a, b (bảng phụ).
-Đọc hai đoạn văn.
Nhược điểm mỗi đoạn văn là gì?
-Đoạn văn a: yêu cầu giới thiệu về cây bút
bi.
+Nhược điểm: viết lộn xộn, nên tách đoạn
văn trên thành hai đoạn.
-Đoạn văn b: giới thiệu đèn bàn.
+Nhược điểm: viết lộn xộn, nên tách đoạn
văn trên thành ba đoạn văn ngắn cho hợp
lý.
Nêu cách sửa từng đoạn văn?
-Nên tách đoạn văn làm ba đoạn nhở: đoạn
viết về đế đèn, đoạn viết về ống đèn, đoạn
viết về chao đèn.
13' 2.Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh chưa chuẩn
-Sửa chữa đoạn văn.
a.Cấu tạo 1 chiếc bút bi gồm
hai phần, trước hết là ruột bút
bi. Đó là 1 ống nhựa dài, trong
chứa mực có thể màu xanh,đen
hay đỏ, những màu thường gặp
ở bút bi. Có 1 hòn bi trắng nhỏ
ở đầu ngòi bút bi. Khi viết hòn
bi lăn làm mực trong ống nhựa
chảy ra, ghi thành chữ.
Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi
còn có vỏ bên ngoài. Phần vỏ
là 1 ống nhựa hoặc sắt để bọc
ruột bút bi và làm cán bút viết.
Nó gồm ống và nắp bút hoặc
có lò xo (bút bi bấm) hoặc
không có (bút bi có nắp đậy).
b.Nhà em có 1 chiếc đèn bàn.
Đế đèn được làm bằng 1 khối
thuỷ tinh tròn trong rất vững
chãi trên đế đèn có công tắc để
bật hoặc tắt rất tiện lợi.
Từ đế đèn có một ống thép
không gỉ thẳng đứng gắn 1 cái
đui đèn, trên đó lắp một bóng
đèn 25w. Ống thép này rỗng
nên dây điện từ công tắc đến
bóng đèn được luồn trong đó.
Ở trên bóng đèn có chao đèn
làm bằng vải lụa, có khung sắt
ở trong và có vòng thép gắn
vào bóng đèn. Nhờ có chiếc
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2010-2011
?
?
Qua tìm hiểu VD em rút ra được bài học gì
khi làm bài văn thuyết minh?
Viết đoạn văn mở bài và kết bài cho đề văn
Giới thiệu trường em.
12'
chao đèn mà ánh sáng trở nên
tập chung và dịu hơn.
*Ghi nhớ:SGK-15.
II.Luyện tập
1.Bài tập 1
*Mở bài: Giới thiệu trường
THCS Chiềng Ơn.
VD:Nếu ai đi qua bản Đán
Đăm, xin dừng chân lại ghé
thăm trường tôi. Đó là trường
THCS Chiềng Ơn. Ngôi trường
không rộng mà nhỏ xinh, nằm
ở lưng chừng đồi.
*Kết bài: Nêu cảm xúc về mái
trường.
VD: Chỉ còn một thời gian nữa
thôi, tôi phải từ giã mái trường
này để lên lớp vào trường
PTTH. Biết bao nhiêu kỉ niệm
đẹp về thầy cô, bè bạn đã lưu
luyến nơi đây. Mỗi lần nghĩ
vậy, tôi càng thấy gắn bó và
yêu trường hơn, mái trường
THCS xinh xắn thân thuộc này.
c.Củng cố, luyện tập: (5')
-Biết cách viết một đoạn văn thuyết minh.
-Viết đoạn văn mở bài giới thiệu về ngôi nhà của em.
d.Hướng dẫn học ở nhà (1')
-Học kĩ bài, làm bài tập 2, 3 (15).
-Đọc trước bài: Khi con tu hú.
LÊ THỊ BẠCH HOA TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH