Tải bản đầy đủ (.doc) (93 trang)

Giao an GDCD 9 (ca 2 ki)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.53 KB, 93 trang )

Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Ngày dạy 27/8/2010
Tiết 1
Bài 1: Chí Công Vô t
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là chí công vô t những biểu hiện của phẩm
chất chí công vô t vì sao cần phải chí công vô t .
2. Kỹ năng : Phân biệt các hành vi thê hiện chí công vô t hoặc không chí công vô t-
.biết tự kiểm tra hành vi của bản thânvà rền luyện để trở thành ngời có phẩm chất chí công vô
t.
3. Thái độ : Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô t , phê
phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự t t lợi, thiếu công bằng trong giải quyết
công việc.
II. Phơng tiện - tài liệu :
GV: SGS, GSV, Giáo án.
- Tranh ảnh, một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ
- Bảng phụ
HS: - Chuẩn bị bài cũ, bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định(1'):Sĩ số.
2. Kiểm tra(2' ): Sự chuẩn bị sách vở của học sinh .
GV: Nhắc nhở học sinh phải có SGK, SBT.
3. Bài mới :
*. Giới thiệu bài mới (2')
Giáo viên đa ra tình huống :
Trong đợt bình xét những đội viên u tú vào Đoàn. Lan cho rằng chỉ bầu những
bạn đủ tiêu chuẩn đề ra. Theo em ý kiến của bạn Lan đúng hay sai ? Thể hiện điều gì?
HS: Phát biểu
GV: chốt lại ý kiến đúng, dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của GV - HS Tg Nội dung
Hoạt động 1:


HD phần đặt vấn đề
GV: Gọi HS đọc truyện trong SGK ( 2 em)
GV: Chia nhóm thảo luận
-Theo em Tô Hiến Thành có suy nghĩ nh
10'
I.Đặt vấn đề
1. Tô Hiến Thành một tấm gơng
chí công vô t
Khi ông bị bệnh nặng
+VũTán Đờng hầu hạ bên giờng
bệnh hầu hạ vua tận tình
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 1 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
thế nào trong việc dùng ngời và giải quyết
công việc?
HS: Trao đổi - Cử đại diện trình bày
GV: Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
ý kiến.
GV: Đánh giá chung và tóm tắt ý kiến.
GV:em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp của chủ tịch Hồ Chí Minh?
-tình cảm của nhân dân ta với Bác?
HS:suy nghĩ trả lời
GV: chốt lạ
Hoạt động 2: Tìm hiểu NDBH
? Những việc làm của Tô Hiến Thành và
Bác Hồ thể hiện phẩm chất CCVT vậy
CCVT là gì?
? Em biết những câu chuyện nào? tấm g-
ơng nào thể hiện CCVT ?

?Trong cuộc sống đã có lúc bản thân em
thể hiện tốt hoặc cha tốt CCVTcha?
? em cho biết tác dụng của nó đối với đời
sống con ngời?
? Nếu nh mọi ngời đều CCVT sẽ đem lại
điều gì?
? Mọi ngời có thái độ nh thế nào với
những tấm gơng nh Tô Hiến Thành, Bác
Hồ?
? Vậy có CCVT sẽ đem lại những lợi ích
gì?
GV: Đa ra tình huống C ( SGK)
? Theo em việclàm của ông Lợi đã thể hiện
CCVT cha?
? Vậy trái với CCVT là gì?
? Chúng ta cần có thái độ ntn đối với
những ngời có phẩm chất CCVT? Và ngợc
lại? Lấy ví dụ cụ thể.
12'
+ Trần Trung Tá chống giặc nơi
biên giới thay thế lo việc nớc.
Ông cử Trần Trung Tá thay ông lo
việc nớc.
Ông là ngời công bằng, không
thiên vị , giải quyết công việc theo
lẽ phải.
2. Điều mong muốn của Bác Hồ.
-Bác Hồ:cả cuồc đời vì nớc,vì dân
Tình cảm của nhân dân với
Bác:Mến yêu,kính trọng.

II. Nội dung bài học .
1. Chí công vô t : Là phẩm chất
đạo đức của con ngời
Thể hiện ở :sự công bằng, không
thiên vị, theo lẽ phải, vì lợi ích
chung
2. ý nghĩa :
- Đem lại lợi ích cho tập thể và
cộng đòng
- Đợc mọi ngời tin cậy
- Góp phần làm cho dân giàu nớc
mạnh.
* Trái với CCVT là : ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng.
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 2 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
GV: Rút ra bài học 3
Đa: NDBH ra bảng phụ
HS đọc
GV:Tìm tục ngữ ,ca dao,danh ngôn
+nhất bên trọng,nhất bên khinh.
+.Công ai nấy nhớ ,tội ai nấy chịu
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
Làm bài tập nhanh
Thi giữa tổ 1 và 2 (Cử 2 nhóm trởng điều
hành tổ mình).
- Các tổ cử đại diện lên viết
HS : Nhận xét lẫn nhau
GV: Nhận xét, khen kịp thời
GVđa bảng phụ

HS lên bản làm
GV: Gọi các bạn bổ sung
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài3
thảo luậnnhóm
nhóm 1,2: câu a
nhóm 3,4: câu b
HS Tự trình bày suy nghĩ của mình sau đó
giáo viên nhận xét, đánh giá
GV:em sẽ làm gì để rèn tính CCVT?
HStự lập kế hoạchcho mình
14'
3. Cách rèn luyện:
ủng hộ, quý trọng ngời CCVT
dám phê phán những hành vi vụ
lợithiếu công bằng trong giải quyết
công việc
III. Bài tập:
Bài tập 1: Thi tiếp sức
Tìm những biểu hiện của CCVT.
Nhóm 1 / Nhóm 2
Bài tập 2: trắc nghiệm
- Hành vi thể hiện CCVT : d, e ,đ
- Hành vi không thể hiện CCVT : a
b, c.
Bài tập 3: tình huống
a. Không tán thành
b. Tán thành
Bài tập 4: Tìm những câu tục ngữ,
ca dao nói về CCVT.
VD: Phải để việc công việc nớc lên

trên trớc việc nhà.
Hồ Chí Minh
Bài tập 5: Lập kế hoạch
4. Củng cố(3')
HS-đọc lại NDBH .
GVkhái quát toàn bài.
5. Hớng dẫn về nhà(2')
Làm các bài tập còn lại
Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày dạy 3/9/2010
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 3 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Tiết2-
bài2: Tự chủ
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc
sống cá nhân và xã hội, sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ.
2. Kỹ năng : Nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ, biết đánh giá bản
thân và ngời khác,biết rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống hàng ngày.
3. Giáo dục :
Tôn trọng những ngời biết sống tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan
hệ với bản thân và mọi ngời.
II. Phơng tiện - tài liệu :
GV:- SGS, GSV, Giáo án.
- Tranh ảnh, một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ
- Bảng phụ
HS: - Chuẩn bị bài cũ, bảng nhóm.
- Su tầm tranh ảnh.
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định(1')

2. Kiểm tra (5')
- Thế nào là Chí công vô t? ý nghĩa ?
- Làm bài tập 4 ( Tr 16 - SBT)
GVgọi học sinh lên trả lời
GVgọi học sinh nhận xét-cho điểm
3. Bài mới :
*. Giới thiệu bài mới (1')
GV nêu tấm gơng của em Nguyễn Thị Yến lớp 9A1 của trờng Nguyễn Đăng Đạo,
gia đình gặp nhiều khó khăn, bố mẹ bỏ nhau em 'phải ở với bác nhng em luôn cố gắng
học tốt. Em đã đạt giải nhì môn Tiếng Anhcủa tỉnh và đỗthủ khoa trờng Chuyên Hàn
Thuyên.
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung
Hoạt động 1: HD đặt vấn đề
HS : Đọc truyện1
GV: Bà Tâm đã làm gì trớc nổi bất
hạnh to lớn của gia đình?
? Theo em bà Tâm là ngời ntn?
HS : Trả lời
10
I. Đặt vấn đề :
1. Truyện một ngời mẹ .
- Bà Tâm có con trai nghiện ma tuý , bị
nhiễm HIV/AIDS .
- Việc làm: không khóc trớc mặt con,
giúp đỡ những ngời bị nhiễm HIV
Bà là ngời làm chủ đợc tình cảm,
hành vi của mình nên đã vợt qua đợc
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 4 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
GV: Ghi tóm tắt lên bảng

HS: Đọc truyện2
GV: Cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi?
? N từ một HS ngoan đi đến nghiện
ngập ntn?
? Theo em tính tự chủ đợc thể hiện
ntn?
? Vì sao con ngời cần biết tự chủ?
HS: Cử đại diện trình bày
GV: Tổng hợp rút ra nhận xét đúng
? Tìm tục ngữ,ca dao,danh ngôn.
+Ăn đói qua ngày,ăn vay nên nợ.
+Lạm ngợi ă tối lo mai,
+Việc mình hồ dễ để ai lo lờng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND BH.
? Từ hai truyện trên em cho biết thế
nào là tính tự chủ?
Tình huống :
- Khi có ngời làm điều gì đó khiến bạn
không hài lòng bạn sẽ làm gì?
- Bạn rất mong muốn một điều gì đó
nhng cha mẹ bạn cha đáp ứng đợc bạn
sẽ làm gì?
? Có ý kiến cho rằng ngời có tính tự
chủ luôn hành động theo ý mình
không cần quan tâm tới hoàn cảnh và
ngời giao tiếp. ý kiến đó đúng không?
Vì sao?
? Vậy tính tự chủ giúp con ngời điều
gì?
tìm tấm gơng tiêu biểu rèn tính tự chủ

của các bạn trong lớp?
? Em sẽ làm cách nào có đợc tính tự
chủ
?bản thân mỗi chúng ta đã làm đợc
điều đó cha?
Hoạt động 3: HD làm bài tập.
GV: Ghi bài tập ra bảng phụ
Gọi học sinh lên bảng làm.
HS bổ sung
GV: Bổ sung tổng kết ý kiến đúng
? Giải thích câu ca dao :
10'
13'
đau khổ, sống có ích.
2. Chuyện của N.
- N từ một HS ngoan N thi trợt-
buồn chán-bị lôi kéo-nghiện-trộm cắp.
Là ngời không làm chủ đợc bản
thân.
II. Nội dung bài học :
1. Tự chủ :
- Làm chủ đợc bản thân, làm chủ
những suy nghĩ, tình cảm của mình
trong mọi hoàn cảnh .
2.ý nghĩa
Giúp HS biết sống đúng đắn, c xử có
đạo đức . vững vàng trớc mọi tình
huống khó khăn.
3. Cách rèn luyện :
-tập suy nghĩ trơc khi hành động

sau khi làm sai phải biết xem lại lời nói
hành động của mìnhđể rút kinh
nghiệm.

III. Bài tập :
* Bài tập 1: trắc nghiệm
Đáp án đúng : a, b, d, e
Sai : c
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 5 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Dù ai nói ngả nói nghiêng
lòng tavẫn vững nh kiềng ba chân
Học sinh đọc bài tập 3
Gọi HS thảo luận diễn xuất
? Em có nhận xét gì về việc làm của
Hằng? Em khuyên bạn ntn?
GV: gọi HS nhận xét, bổ sung cho
bạn?
GVem sẽ làm gì để rèn tính tự chủ?
HS tự lập kế hoạch
GV nếu còn thời gian cho các em trình
bày.
* Bài tập 2:
Giải thích : Khi con ngời đã có quyết
tâm làm thì dù bị ngời khác cản trở vẫn
vững vàng không thay đổi ý định của
mình.
* Bài tập 3:
Sắm vai tình huốngSGK
Bài tập4: Lập kế hoạch

4. Củng cố (4')
Chơi trò chơi tiếp sức giữa các tổ Tìm những biểu hiện của tính tự chủ . Nhóm
nào ghi đợc nhiều biểu hiện nhất sẽ thắng.
GV: khái quát bài.
5. HDVN(1')
Làm bài tập còn lại.
XD kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trên cơ sở xem xét mình còn yếu ở những
điểm nào để tìm phơng pháp khắc phục.
Xem trớc bài sau.

Ngày dạy 10/9/2010
Tiết 3 Bài 3: Dân Chủ và Kỷ Luật
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức :Hiểu thế nào là dân chủ, kỷ luật biểu hiện trong nhà trờng và đời
sống XH, hiểu đợc ý nghĩa của việc thực hiện những yêu cầu phát huy dân chủ, kỷ luật
là cơ hội điều kiện để mỗi ngời phát huy nhân cách và góp phần xây dựng XH công
bằng, dân chủ văn minh.
2. Kỹ năng : Biết giao tiếp ứng xử và phát huy vai trò của công dân, biết phân tích
đánh giá các tình huống, biết tự đánh giá bản thân.
3. Giáo dục : Rèn ý thức tự giác, ủng hộ những việc làm tốt, góp ý, phê phán
những việc làm không tốt.
II. Phơng tiện - tài liệu :
GV:- SGS, GSV, Giáo án.
- Tranh ảnh, một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ
Bảng phụ
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 6 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
HS: - Chuẩn bị bài cũ ,bảng nhóm.
-Su tầm tranh ảnh
III. Hoạt động dạy và học

1. ổn định(1')
2. Kiểm tra (5')
? Tự chủ là gì? ý nghĩa? Kể một số tấm gơng về tự chủ ?
GVgọi HS lên bảng trả lời
GVgọi HS nhận xét,GVnhận xét -cho điểm
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài mới (2')
Giáo viên đa ra tình huống :
Nhà trờng tổ chức cho HS học nội quy của trờng, HS đợc tự do thảo luận và thống
nhất đợc nội quy .
GV: Theo em việc HS tự do thảo luận có tác dụng gì? Thể hiện điều gì?
HS: Phát biểu
GV: Chốt lạidẫn dắt vào bài.
Hoạt động của GV- HS Tg Nội dung
Hoạt động 1: HD tìm hiểu đặt vấn đề
GV: Gọi HS đọc truyện ( 2 HS)
Thảo luận
? Đề ghị của GV 9A có tác dụng gì?
? Hành động Không ai đứng ngoài
cuộc đem lại hiệu quả gì?
? Nêu tác dụng của việc phát huy tính
dân chủ và kỷ luật lớp 9A.( Ai là ngời
tham gia ý kiến? Số việc làm? Mục
đích gì?
? Việc làm của ông giám đốc có tác
hại gì? Vì sao?
? Nếu nh ông lấy ý kiến chung của
mọi ngời thì việc có nh vậy không?
?Ông là ngời ntn?(độc đoán ,gia tr-
ởng ,bảo thủ)

?Tìm tục ngữ,ca dao,danh ngôn.
+ Muốn tròn phải có khuôn
Muốn vuông phải có thớc.
12' I. Đặt vấn đề :
1. Chuyện của lớp 9A.
-GVCN 9A : Đề nghị các em họp bàn
xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp.
- Hoạt động : Không ai đứng ngoài
cuộc.
Mọi khó khăn đợc khôi phục, kế
hoạch đợc thực hiện.
2. Chuyện ở một công ty:
Ông Giám đốc : Phổ biến của ông với
mọi ngời .
Kết quả : Sản xuất giảm sút , công ty
thua lỗ.
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 7 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
+ Nhập gia tuỳ tục.
*Bề tôi ở chẳng kỷ cơng
Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma.
* Hoạt động 2: Tịm hiểu NDBH
? Từ 2 vấn đề trên em hiểu dân chủ là
gì?
Kỷ luật là gì?
? Việc làm dân chủ của lớp em?
? Tìm những biểu hiện của tính dân
chủ ?
? Tìm những biểu hiện của tính kỷ luật
trong trờng hoặc trong đời sống XH?

HS: Tự do phát biểu
Thảo luận nhóm
?ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật
HS: 4 nhóm viết bảng phụ trình bày
trên bảng.
GV: Kết luận
Liên hệ : Em hãy kể 1 việc em đã thực
hiện tốt tính dân chủ và kỷ luật trong
nhà trờng.
? Trái với dân chủ là gì?
? Trái với kỷ luật là gì?
HS: Tự do phát biểu
? Vậy chúng ta cần rèn luyện tính dân
chủ, kỷ luật nh thế nào?
GVđa bảng phụ ,gọi HS đọcNDBH
* Hoạt độn g 3: HD làm bài tập
GV: Đa bài tập 1 ra bảng phụ
HS : Đọc lại, lựa chọn giải thích, các
bạn khác nhận xét.
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Đọc bài tập 2
GV: Cho HS sắm vai
? Qua tình huống trên em rút ra bài
học gì?
10'
11'
II. Nội dung bài học.
1. Thế nào là dân chủ và kỷ luật.
a. Dân chủ : làm chủ công việc, đợc biết,
đợc tham gia, giám sát.

b. Kỷ luật : Tuân theo những quy định
chung của cộng đồng-XH vì mục tiêu
chung.
2. ý nghĩa:
- Tạo ra tính thống nhất cao về nhận
thức, ý chí và hành động
- Tạo cơ hội cho mọi ngời phát triển
- XD đợc mối quan hệ tốt đẹp
3. Cách rèn luyện:
- Tự giác chấp hành kỷ luật
- Cần tham gia ý kiến phát huy tính
dânchủ
III. Bài tập.
Bài tập1.Trắc nghiệm
+ Dân chủ : a, c, d
+ Thiếu dân chủ : b
+ Thiếu kỷ luật: đ
Bài tập 2:
Tình huống SGK ( d)
Bài tập 3:
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 8 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
? Phân tích và nhận định định dân chủ
và tôn trọng kỷ luật là sức mạnh của
một tập thể.
GVcho HS lập kế hoạch
Một tập thể muốn tốt thì mọi ngời phải
đợc làm chủ công việc của mình, mọi
ngời phải đợc tham gia ý kiến đóng góp
song mọi ngời trong tập thể cũng phải

thực hiện nghiêm túc những quy định
của tập thể đó sẽ là một tập thể vững
mạnh.
Bài tập 4: Lập kế hoạch của bản thân
thực hiện tính dân chủ-kỷ luật
4. Củng cố(3')
Đọc lại nội dung BH
GV khái quát bài
5. HDVN(1')
XD kế hoạch rèn luyện tính tự chủ, su tầm một câu chuyện về tính dân chủ, kỷ
luật.
Tìm hiểu bài4

Ngày dạy 24/9/2010
Tiết 4
Bài 4: Bảo vệ hoà bình
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc giá trị của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến
tranh từ đó thấy đợc trách nhiệm bào vệ hoà bình chống chiến tranh của toàn nhân loại.
2. Kỹ năng : Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp
trờng, địa phơng tổ chức.
Biết c xử với bạn bè và những ngời xung quanh một cách hoà nhã thân mật.
3. Giáo dục : Yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
II. Phơng tiện - tài liệu :
GV:-SGS,GSV,Giáo án.
- Tranh ảnh,một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ
Bảng phụ
HS: -Chuẩn bị bài cũ ,bảng nhóm.
-Su tầm tranh ảnh
III. Hoạt động dạy và học

1. ổn định(1')
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 9 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
2. Kiểm tra (5')
? Thế nào là dân chủ? Cho ví dụ?
? Lấy những biểu hiện của tính dân chủ, kỷ luật
? Mỗi quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật
GV:gọi HS trả lời
GV+HS :nhận xét
3. Bài mới :
*Giới thiệu bài mới (2')
HS : Hát tập thể bài hát Thiếu nhi thế giới liên hoan
GV: Nội dung bài hát nói lên điều gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy thể nào là hoà bình? Vì sao phải bảo vệ hoà bình? Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ hoà bình? Tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu .:
Hoạt động của GV - HS Tg Nội dung
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu
ĐVĐ
HD: Đọc t liệu SGK
GV: Đa bảng phụ ghi số liệu số ngời
chết ở 10 nớc tham chiến trong chiến
tranh thế giới lần 2.
GV: HS quan sát ảnh trẻ bị tàn tật vì
chất độc da cam .( Thảo luận)
? Em có suy nghĩ gì khi nghe những
thông tin và ảnh trên?
GV: Em bình luận ntn về hành động
Mỹ ném bom xuống Nhật Bản ?
(Hirôxiki)

? Vậy những cuộc chiến tranh đó mang
tính chất gì ?( Phi nghĩa ).
? Cuộc chiến tranh của nhân dân Việt
Nam mang tính chất gì ( Chính nghĩa)
?chiến tranh gây ra hậu quả gì?vì sao
phải bảo vệ HB ngăn chặn CT?
Hoạt động 2: HD tìm hiểu ND
? Qua những t liệu trên em cho biết hoà
bình là gì?
14
10'
I. Đặt vấn đề :
- T liệu:
1. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
làm cho 10 triệu ngời chết.
Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2
con số này tăng hơn 5 lần.
2. Từ năm 1990- 2000 các cuộc chiến
tranh xung đột trên thế giới làm hơn
2triệu trẻ em bị chết. 6 trẻ em bị th-
ơng, 20 triệu trẻ em sống bơ vơ.
II. Nội dung bài học :
1. Hoà bình:
- Không có chiến tranh hay xung đột
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 10 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
? Vậy theo em muốn có hoà bình thì
các quốc gia phải quan hệ với nhau
theo nguyên tắc nào?
GV: Chia nhóm thảo luận

Vì sao phải bảo vệ hoà bình, ngăn ngừa
chiến tranh? ( Vì chiến tranh chỉ đem
đau thơng chết chóc, đói khát, thất học,
thảm hoạ cho loài ngời. Hoà bình đem
lại cuộc sống thanh bình)
? Vậy bảo vệ hòa bình là gì?
em cho biết tên tổ chức bảo vệ HBthế
giới?
-Liên hợp quốc(21-9-1981)ngàyHBTG
? Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của
ai?
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hoà
bình, ngăn chặn chiến tranh?
tìm việc làm của bản thân để bảo vệ sự
bình yên trong lớp?
HS: liên hệ
HS: quan sát ảnh
HS:đọc bài :Nam quốc sơn hà
GV: HB có giá trị ntn đối với cuộc sống
con ngời,nhân dânVN ta?
LH.Thủ đô Hà Nội đợc UNESCO công
nhận là TP vì HB
GVmỗi chúng ta cần làm gì để bảo vệ
HB trên thế giới?
GV: Kế luận nội dung bài học
GV: Em hãy tìm ra những câu thơ
những bài hát nói về hoà bình .
HS:Đọc t liệu tham khảo
GV: Đa t liệu về các thế lực thù địch
Hoạt động 3: HD luyện tập

10'
vũ trang
- Quan hệ hiểu biết, tôn trọng bình
đẳng và hợp tác.
- Khát vọng của toàn nhân loại.
- Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống
bình yên dùng thơng lợng đàm phán
để giải quyết mọi mâu thuẫn.
2. Trách nhiệm
-Tất cả các quốc gia,các dân tộc và cả
nhân loại.
-Có ý thức bảo vệ hoà bình ở mọi lúc
mọi nơi
3.Giá trị hoà bình:
- Dân tộc ta yêu chuộng HB,đã chịu
nhiều đau thơng do chiến tranh gây
ra .
- Chúng ta tích cực tham giavào sự
nghiệp đấu tranh vì HB vì tự do của
thế giới.
4. Chúng ta cần
- Xây dựng mối quan hệ bình đẳng,
tôn trọng giữa ngời với ngời
-Quan hệ hợp tác, hiểu biết các dân
tộc trên thế giới.
III. Luyện tập :
* Bài tập 1:Trắc nghiệm
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 11 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
GV: Đa bài tập trắc nghiệm trong SGK(

bảng phụ)
HS: Đọc - làm bài
GV: Giải thích một ý, ý sau các em tự
giải thích
? Xu thế hợp tác giữa các quốcgia trên
trong thế kỷ XX, XXI là gì? ( Đối
thoại, hợp tác).
? Là HS em cần làm gì để bảo vệ hoà
bình
GV: Cho học sinh vẽ cây hoà bình
Trớc hết vẽ 1 cây với các bộ phận rễ,
thân, cành, lá, hoa trên thân cây đề chữ
hoà bình. Sau ghi những điều tốt đẹp
mà hoà bình mang lại, lá, hoa.
HS: Các nhóm lên giới thiệu,cả lớp liên
hệ.
? Tìm những bài hát nói về hoà bình.
GVcho HS xây dựng kế hoạch bảo vệ
HB của em ,tổ,lớp.
' Đáp án.
Đ: a, b, d, e h, i
S: c, d, g
* Bài tập 2:
Vẽ cây hoà bình, tranh minh hoạ
* Bài tập 3:
Trái đất này .
Trẻ em hôm nay .
*bài tập4
Xây dựng kế hoạch
-Tham gia vẽ tranh ảnh

văn nghệ chào mừng nạn nhân chất
độc da cam
4. Củng cố (2') HS đọc lại ghi nhớ.
GVkhái quát bài.
5. HDVN (2') - Xây dựng kế hoạch vì hoà bình theo mẫu
+ Tên hành động
+ Thời gian
+ Địa điểm
+ Ngời tham gia
+ Nội dung hình thức
+ Công việc chuẩn bị
-Xem trớc bài sau.
Ngày dạy 1/10/2010
Tiết 5
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 12 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Bài 5:Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc, ý nghĩa
của tình hữu nghị giữa các dân tộc, nêu đợc các biểu hiện của tình hữu nghị.
2. Kỹ năng : Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớc
khác trong cuộc sống hàng ngày.
3. Giáo dục : ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta.
II. Phơng tiện - tài liệu
. GV:- SGS, GSV, Giáo án.
- Tranh ảnh,một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ
Bảng phụ
HS: -Chuẩn bị bài cũ ,bảng nhóm.
-Su tầm tranh ảnh
III. Hoạt động dạy và học

1. ổn định(1').
2. Kiểm tra (5')
- Hoà bình là gì? Thế nào là bảo vệ hoà bình?
- Trách nhiệm của công dân, học sinh trong việc bảo vệ hoà bình.
GV:gọi HS trả lời
GV+HS nhận xét
3. Bài mới :
*Giới thiệu bài(1')
GV: Cho HS hát bài : Trái đất này là của chúng mình hoặc một trong những việc làm
quan trọng để bảo vệ hoà bình là xây dựng tình tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới. Vậy thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc vào bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
GV: Đa thông tin ra bảng phụ
HS : Đọc
? Qua các thông tin em hiểu ntn về
chính sách của Đảng và Nhà nớc ta? Về
mqh của nhân dân ta với nhân các nớc
trên thế giới.
? Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có
ý nghĩa ntn tới sự phát triển của các nớc
và của toàn nhân loại?
? Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình
hữu nghị với bạn bè và với ngời nớc
Tg
10'
Nội dung
I. Đặt vấn đề :
Tháng 10/2002 Việt Nam có 47 tổ
chức hữu nghị

Đến tháng 3/2003 Việt Nam có quan
hệ ngoại giao với 167 quốc gia
Trao đổi cơ quan đại diện ngoại giao
với 61 quốc gia.
=>thúc đẩy phát triển kinh tế,văn hoá
quan hệ hữu nghị tốt đẹp giữa các
quốc gia.
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 13 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
ngoài trong cuộc sống hàng ngày.
GV: Treo ảnh( SGK)
Em có suy nghĩ gì khi quan sát các bức
ảnh trên.
?Nêu VD về mối quân hệ giữa nơc ta
với các nớc mà em biết?
GV:gợi ý cho HS trao đổi
HS:Phát biểu
GV: Gọi HS nhận xét,GV nhận xét,kết
luận chuyển ý.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về NDBH.
? Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên
thế giới là gì?
Thảo luận : Quan hệ hữu nghị giữa các
nớc đem lại điều gì?
- Các tổ làm vào bảng nhóm
- Cử đại diện trình bày
- GV: Nhận xét kết luận
? Em thấy gì về chính sách của Đảng
và Nhà nớc ta trong việc đối ngoại
? Theo em việc mở rộng quan hệ đối

ngoại đo nhằm mục đích gì?
? Là công dân VN em cần làm gì để thể
hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè
và ngời nớc ngoài.
Hoạt động 3: HD làm bài tập
GV: Đa bài tập 1 ra bảng phụ
GV: Gọi HS trả lời, giải thích 2 ý, nhắc
HS về nhà giải tiếp.
HS: Trình bày t liệu của su tầm về các
hoạt động thể hiện tình hữu nghị.
Nói rõ về t liệu đó
GV: Cho HS thảo luận nhóm ra bảng
phụ.
? Lập kế hoạch hoạt động bày tỏ tình
hữu nghị với thiếu nhi các trờng khác.
Gợi ý : Giao lu kế nghĩa, viết th, tặng
sách vở, đồ dụng học tập.
10'
14'
II. Nội dung bài học :
1. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên
thế giới.
- Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa n-
ớc này với nớc khác.
2.Mục đích XD tình hữu nghị
Quan hệ hữu nghị tạo ra sự phát triển
nhiều mặt ( Kinh tế, văn hoá, giáo dục,
y học, khoa học )
3.ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị.
Đảng và Nhà nớc luôn thực hiện chính

sách đối ngoại hoà bình để :
+ Thế giới hiểu rõ hơn về đất nớc, con
ngời Việt Nam
+ Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của
thế giới.
4. Trách nhiệm của công dân
XD tình hữu nghị với bạn bè ,ngời nớc
ngoài bằng thái độ ,cử chỉ tôn trọng
,thân thiện trong cuộc sống.
III. Bài tập
Bài tập 1 Trắc nghiệm
Đúng : 3, 4 , 6
Sai: 1, 2, 5, 7
Bài tập 2: Trình bày t liệu su tầm
Bài tập 3.
Xây dựng kế hoạch hoạt động
+ Tên hoạt động
+ Nội dung, biện pháp hoạt động
+ Thời gian, địa điểm tiến hành
+ Ngời phụ trách, ngời tham gia
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 14 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
HS: Thảo luận xây dựng kế hoạch
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
GV: Nhận xét bổ sung
GV: Gọi HS sắm vai xử lý tình huống
? Em đã làm gì thể hiện tình hữu nghị
với bạn
HS:tự xây dựng tình huống,viết lời
thoại,trình diễn.

GV+HS nhận xét.
Bài tập 4:Sắm vai:
Một bạn HS có thái độ thân thiện, lịch
sự với ngời nớc ngoài.
4- Củng cố (3')
Đọc truyện : Một ngời chiến sỹ quốc tế
GV:khái quát bài.
5. HDVN(1')
- Thực hiện kế hoạch đã XD
- Su tầm t liệu cho bài ( Hợp tác cùng phát triển)
- Chuẩn bị bài sau.

Ngày dạy :7/10/2010
Tiết6 Bài 6: Hợp tác cùng phát triển
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần
thiết phải hợp tác, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc
khác. Trách nhiệm của HS trong vấn đề hợp tác.
2. Kỹ năng : Có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi ngời trong các hoat động chung.
3. Giáo dục : ủng hộ chính sách hợp tác hoàn bình hữu nghị của Đảng và Nhà n-
ớc ta.
II. Phơng tiện - tài liệu :
GV:- SGS, GSV, Giáo án.
- Tranh ảnh, một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ
Bảng phụ
HS: - Chuẩn bị bài cũ ,bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định.(1')
2. Kiểm tra (5')
? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? quan hệ hữu nghị giữa

các dân tộc trên thế giới có ý nghĩa ntn với sự của mỗi nớc và của nhân loại?
GV gọi HS trả lợi.
GV+HS nhận xét.
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 15 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
3. Bài mới :
Giới thiệu bài mới (1')
GV cho HS chơi trò Chon thỏ, mũi tên và bức tờng
Chi HS thành 2 đội đứng hai hàng ngang đứng đối diện nhau cách nhau 3m. Quy ớc :
+ Động tác tơng ứng cho con thỏ : Đa hai tay vẩy vẩy
+ Động tác tơng ứng cho bức tờng: Giơ hai tay thẳng lên phía trớc
+ Động tác tơng ứng cho mũi tên : Giơ 1 ngón tay với ngón tay trỏ chỉ thẳng về
phía trớc.
Con thỏ nhảy qua bức tờng , bức tờng chắn đợc mũi tên nên đợc quy ớc là thắng
mũi tên, mũi tên có thể bắn chết con thỏ nên đợc quy ớc là thắng con thỏ.
Trớc khi chơi lại có quyền hội ý nhanh 30 giây, khi nào ngời điều khiển trò chơi
phát lệnh 2 đội trở về vị trí và thực hiện động tác nhóm đã hội ý, nếu các thành viên
trong nhóm thực hiện chơi 5 lợt các đội sẽ đợc tính thắng thua theo tỷ số.
GV: Để giành đợc thắng lợi trong trò chơi này phải cần những yếu tổ gì?
Sự hợp tác là yếu tố quan trọng giúp mỗi đội giành thắng lợi trong trò chơi. Hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực trên thế
giới.
Hoạt động của GV - HS Tg Nội dung
Hoạt động 1: HD tìm hiểu phần ĐVĐ.
GV: Gọi đọc thông tin trong SGK . GV
đa lên máy chiếu ( bảng phụ) .
? Qua thông tin trên em có nhận xét gì
về quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các n-
ớc trong khu vực và trên thế giới.
- Quan hệ ngày càng mở rộng

? Em biết gì về LHQ. Hiệp hội các nớc
ĐNA ( ASEAN) gồm những nớc nào?
VN năm 1995, Lào, CPC, Thái Lan,
Mianma, Mãlai, Malaixia, Inđônêxia,
Singapore, Prunây, Đôngtimo.
Unesco : Thúc đẩy hoà bình và an ninh
quốc tế bằng con đờng phát triển, sự hợp
tác quốc gia trong lĩnh vực giáo
dục,khoa học, văn hoá kích thích thực
hiện công bằng, trật tự pháp luật, quyền
con ngời quyền tự do cơ bản đã quy
định trong hiến chơng LHQ làm cho tất
cả các dân tộc trên thế giới không còn sự
phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ,
10'
I. Đặt vấn đề :
Thông tin ( bảng phụ)
Việt Nam là thành viên của nhiều tổ
chức quốc tế ( ASEAN, WHO, FAO,
UNESCO, VNICEF)
* Quan sát ảnh
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 16 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
tôn giáo .
GV: Cho HS xem tranh
? Sự hợp tác với các nớc khác đã đem lại
lợi ích gì cho nớc ta và các nớc khác?
( Khi hợp tác các nớc sẽ có sự hỗ trợ lẫn
nhau trong 1 lĩnh vực nào đó vì một
mục đích chung).

? Để hợp tác có hiệu quả cần dựa vào
nguyên tắc nào?
HS: Thảo luận nhóm, phát biểu
Hoạt động 2 : HD tìm hiểu NDBH
? Từ những thông tin trên em cho biết
hợp tác là gì?
? Hiện nay những vấn đề có tính chất
toàn cầu?
? Theo em những vấn đề đó có thể 1
quốc gia riêng lẻ giải quyết đợc không?
? Vai trò của sự hợp tác?
?Trong bối cảnh thế giới hiện nay vì sao
nớc ta coi hợp tác
là cần thiết?
? Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta
trong vấn đề hợp tác.
GV: Đa ra bảng phụ ghi mục 3
? Em bình luận ntn về một trong các chủ
trơng đó?
GV: Yêu cầu HS báo cáo về một thành
quả của sự hợp tác giữa nớc ta với các n-
ớc khác trên thế giới.
HS: HS trình bày
GV: Nhận xét biểu dơng các nhóm
Thi trò chơi tiếp sức
? Tìm biểu hiện của tinh thần hợp tác
chia lớp thành 2 nhóm yêu cầu các
nhóm ghi nhanh các biểu hiện của sự
hợp tác trong cuộc sống hàng ngày,
nhóm nào ghi đợc nhiều sẽ thắng.

12'
- Trung tớng Phạm Tuân
- Cầu Mỹ Thuận
II. Nội dung bài học :
1. Hợp tác: Cùng chung sức làm việc,
giúp đỡ , hỗ trợ lẫn nhau trong một
công việc, 1 lĩnh vực nào đó vì một
mục đích chung.
- Hợp tác trên cơ sở bình đẳng hai bên
cùng có lợi.
2. Sự cần thiết phải hợp tác:
-Thế giới đang đứng trớc nhiều thảm
hoạ không một quốc gia riêng lẻ
nào có thể giải quyết đợc.
- Hợp tác mang lại lợi ích cho nớc ta
và các nớc khác.
3. Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta
trong vấn đề hợp tác:
* Nguyên tắc : Tôn trọng độc lập, chủ
quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau,
những can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 17 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
? Ngay từ bây giờ HS cần phải làm gì
để rèn luyện tinh thần hợp tác ?
GV: Rút lại bài học
* Hoạt động 3: HD làm bài tập
GV: Đa bài tập ra bảng phụ
HS: Suy nghĩ, viết ra bảng phụ

HS :Các nhóm trình bày
GV+HS nhận xét.
GV: Gọi HS sắm vai 1 tình huống sự
hợp tác của các bạ trong lớp để có bảng
hoa nhiều điểm tốt.
GV: Yêu cầu HS làm
HS:Xây dựng KH,đọc trớc lớp.
?Em đã làm gì để hợp tác với những ng-
ời xung quanh?
?Kết quả của nó?
12'
4. Trách nhiệm của HS :
Hợp tác học tập, lao động, hoạt động
tập thể, hoạt động xã hội,
III. Bài tập :
Bài tập 1: Ví dụ
-Bảo vệ môi trờng sinh thái
-Cùng ngăn chặn bệnhHIV-AIDS
Bài tập 2 : Sắm vai
- Các bạn trong lớp cần phải hợp tác
tốt học tập thật tốt thì mới giành đợc
nhiều hoa.
Bài tập 3: Xây dựng kế hoạch hợp tác
+ Cùng thực hiện 1 hoạt động học tập
+ Hoạt động lao động công ích
+ Hoạt động chính trị xã hội
+ Hoạt động nhân đạo
Bài tập 4
Công trình hợp tác quốc tế ở địa phơng
- Công ty May Đáp Cầu

- Nhà máy may Việt-Hàn
4. Củng cố(3')
HS đọc truyện Hoài niệm quê mẹ
GVkhái quát bài.
5. HDVN (1')
Thực hiện hợp tác với bạn bè và mọi ngời trong cuộc sống hàng ngày.
Xem trớc bài sau.
Ngày dạy 14/10/2010
Tiết 7
Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 18 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc và
một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
2. Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với những phong tục
tập quán, thói quen cần xoá bỏ. Có kỹ năng phân tích,đánh giá những giá trị truyền
thống.
3. Giáo dục : Có thái độ tôn trọng bảo vệ truyền thống dân tộc.
II. Phơng tiện - tài liệu
GV:- SGS, GSV, Giáo án.
- Tranh ảnh,một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ về
truyền thống dân tộc
- Bảng phụ
HS: - Chuẩn bị bài cũ ,bảng nhóm.
- Tranh ảnh, tình huống về truyền thống dân tộc
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định(1').
2. Kiểm tra (5')

? Thế nào là hợp tác, theo em hợp tác phải dựa trên cơ sở nào?
? Đảng và Nhà nớc ta đã tăng cờng hợp tác với các nớc trên thế giới theo nguyên
tắc nào?
GV gọi HS trả lời.
GV+HS nhận xét
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài mới (1')
Qua các bài học trớc chúng ta đã thấy rõ xu thế hiện nay là phải tăng cờng quan
hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nớc trên thế giới.
Nhng để có thể hợp tác và hội nhập thành công mỗi dân tộc phải giữ vững đợc bản
sắc riêng của mình.
Truyền thống dân tộc là yếu tố làm nên cái bản sắc riêng đó là nguồn sức mạnh
của dân tộc ta. Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là điều vô cùng
quan trọng đối với sự nghiệp HĐH đất nớc cũng nh sự phát triển hoàn thiện nhân cách
mỗi ngời.
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 19 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Hoạt động của GV- HS Tg Nội dung
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu phần ĐVĐ
GV: Gọi HS đọc t liệu ( SGK) , đọc truyện ( SGK)
.
GV: Các em nhìn vào t liệu Bác Hồ nói về lòng
yêu nớc cho biết :
? Truyền thống yêu nớc của dân tộc đợc thể hiện
ntn qua lời nói của Bác Hồ? ở ngay lời nói đầu
tiên Bác kết điều gì?
+ Thứ nhất xét về mặt thời gian truyền thống yêu
nớc có từ bao giờ.
Từ xa tới nay
+ Bác đã lấy những dẫn chứng nào để minh chứng

cho lòng yêu nớc đó?
GV: Có thể lấy dẫn chứng
? Đồng bào ta ngày nay thì sao? Họ có đặc điểm
giống nhau nào? ( Để xứng đáng với tổ tiên ngày
trớc, ngày nay chúng ta đã làm gì?)
GV: Qua câu chuyện thứ 2 em thấy học trò của
Chu Văn An có cách c xử ntn với thầy giáo cũ của
mình?
? Em có nhận xét gì về cách c xử đó? ( Biết ơn, lễ
độ).
? Cách c xử đó thể hiện truyền thống gì của dân
tộc ta?
? Lòng yêu nớc, những cách ứng xử lễ độ, thái độ
tôn s trọng đạo qua t liệu và câu chuyện trên ngời
ta nói đó là những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc.
Hoạt động 2: HD tìm hiểu NDBH
HS : Trả lời
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là những t t-
ởng, thái độ, cách ứng xử tốt đẹp đợc truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác
GV: Cách ứng xử, t tởng, thái độ đó ngời ta gọi
chúng là những giá trị tinh thần :
15'
10'
I. Đặt vấn đề :
1. Bác Hồ nói về lòng yêu n-
ớc của dân tộc ta.
Lòng yêu nớc là một truyền
thống của dân tộc.

- Ngày xa: Có nhiều cuộc
khởi nghĩa vĩ đại: Bà Trng,
bà Triệu, Quang Trung, Trần
Hng Đạo, Lê Lợi
Ngày nay: Rất xứng đáng
với tổ tiên ngày trớc. Từ
chiến sỹ ngoài mặt trận,
công chức hậu phơng, phụ
nữ,các bà mẹ, công nhân,
nông dân
Lòng nồng nàn yêu nớc.
2. Chuyện kể về ngời thầy:
- Học trò cụ thể Chu Văn An
đến mừng thọ cụ ( Chào to
kính cẩn).
Không dám ngồi nghế kề
bên. Kể cặn kẻ việc làm của
từng ngời.
Truyền thống tôn s trọng
đạo
II. Nội dung bài học :
1. Truyền thống tốt đẹp của
dân tộc
- là những giá trị tinh thần
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 20 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
+Giá trị : Đồng nghĩa với tốt đẹp
+ Tinh thần: là những giá trị t duy suy nghĩ
GV chốt lại: Dùng bảng phụ ghi lại. Đó là nội
dung bài học 1.

? Vậy dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp
nào?
GV: Cho HS chơi trò chơi tiếp sức
GV treo 4 bảng phụ
Mỗi nhóm cử một nhóm trởng điều khiển, nhóm
trởng có nhiệm vụ điều khiển các thành viên của
tổ mình lên ghi lại những truyền thống đó nếu bạn
trên bảng không ghi đợc thì về gọi bạn khác lên cứ
nh vậy cho tới khi hết thời gian.
HS: Lên bảng ghi
-Truyền thống đạo đức : Lòng yêu nớc, nhân
nghĩa đoàn kết, cần cù, tôn s trọng đạo, hiếu thảo,
chuyên cần.
-Truyền thống LĐSX : Nghề trồng lúa nớc, dệt
vải, lụa, tranh Đông Hồ, làm gốm sứ, đúc đồng,
gỗ .
-Truyền thống về văn hoá: Các tập quán cúng tổ
tiên
-ứng xử : Thông minh, lễ phép, lịch sự
-Truyền thống Nghệ thuật : Các làn điệu dân ca
quan họ
GV chốt lại: Qua phần thi chứng tỏ các em đã tìm
hiểu đợc rất nhiều truyền thống tốt đẹp của dân
tộc và đó cũng chính là nội dung bài học.
GV: Đa bảng phụ ghi ND bài học
* GV cho HS thảo luận về việc kế thừa và phát
huy .
Giải nghĩa : Kế thừa hởng những truyền thống tốt
đẹp của thế hệ trớc.
Phát huy : Làm toả soi tác dụng tốt.

Để làm tốt việc này các em sẽ làm bài tập sau:
GV: Đa bảng phụ
( T tởng, lối sống tốt đẹp)
đợc truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
2. Những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc Việt Nam.
Dân tộc VN có nhiều truyền
thống đáng tự hào:
+ Truyền thống đạo đức
+ Truyền thống LĐSX
+ Truyền thống văn hoá
+Truyền thống nghệ thuật
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 21 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Những thái độc và hành vi nào sau đâ thể hiện sự
kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc. Điền dấu x vào ý lựa chọn của em và giải
thích.
Tìm đọc tài liệu về các truyền thống phong tục,
tập quán của dân tộc.
Đánh giá cao, kính phục những nghệ nhân của
những nghề truyền thống.
Không tôn trọng những ngời lao động chân tay
Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa
Sống chỉ biết mình không quan tâm đến ngời
khác
Tảo hôn, cới xin linh đình
Su tầm những món ăn và kiểu trang phục độc

đáo.
HS đánh dấu giải thích.
GV chốt lại
Ngày nay các em đợc hởng những truyền thống
tốt đẹp của cha ông để lại các em không những tự
hào mà còn phải làm cho những truyền thống đó
ngày một toả sáng. ( Phần này các em sẽ học ở
ND3 + 4 lát sau)
Hoạt động 3: HD làm bài tập
GV: Đa ra tình huống ( Gọi HS sắm vai)
- Sắp tới ngày 20/11 một nhóm HS họp bàn nhau
lại
A: Các bạn ơi các bạn có biết tháng 11 có ngày lễ
kỷ niệm nào lớn không?
B.C.D: Đồng thanh: 20/11 chứ gì?
B: Bạn sẽ làm gì để chào mừng các thầy các cô .
C: Tớ sẽ mua hoa tặng cô, tớ sẽ có bài thơ tặng cô,
tớ sẽ tự tay làm thiếp tặng cô
A. Thôi các bạn ạ! Theo tớ các bạn phải học thật
giỏi, thực hiện tốt nội quy của nhà trờng và phải
thể hiện đợc nhiều bông hoa điểm tốt ở bảng hoa
10'
III. Bài tập :
Bài tập 1: Trắc nghiệm (đã
làm)
Bài tập2: Xử lý tình huống
- Truyền thống tôn s trọng
đạo
Bài tập 3:
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 22 Nguyễn Thị Phơng Lan

Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
này ( Chỉ bảng hoa)
Tất cả đồng ý.
GV: Theo em những suy nghĩ và việc làm của các
bạn 9A thể hiện truyền thống gì của dân tộc?
Truyền thống đó ngày nay cần phát huy không?
GV: Em hãy tập làm 1 phóng viên nhỏ phỏng vấn
các bạn với nội dung sau:
* Nếu có một ngời nớc ngoài đến quê hơng Bắc
Ninh bạn sẽ giới thiệu với họ nhữn gì.
HS phát biểu .
- Tôi sẽ giới thiệu với họ về những bức tranh Đông
Hồ nổi tiếng ( Lấy ví dụ tranh)
- Tôi sẽ giới thiệu với họ những làng nghề truyền
thống
- Tôi sẽ giới thiệu về sự hiếu học của những ngời
con trên quê hớng BN và sẽ đa họ tới Văn Miếu
BN.
- - Tôi sẽ giới thiệu với họ biết một làn điệu dân
ca nổi tiếng trên quên hơng tôi quan họ BN ( Có
thể hát Ngời ơi ngời ở đừng về đoạn 1)
- Phóng viên : Cảm ơn các bạn nếu tôi là ngời
khách đó tôi cũng muốn ở mãi trên quê hơng các
bạn
GV: Chốt lại
- Tìm những tục ngữ ca dao, dân ca nói về truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
Điền các cụm từ : Dân tộc, tinh hoa, phát triển,
bản sắc riêng, mở cửa, đổi mới, kế thừa và phát
huy, thế giới vào chỗ trống ( ) thích hợp ( Có hai

cụm từ đợc sử dụng lại).
Mỗi dân tộc muốn phát triển phải có sự giao lu
với các dân tộc khác, với một phần văn hoá khác.
Trong quá trình giao lu đó, dân tộc nào cũng cần
tiếp thu đợc tinh hoa của các dân tộc khác mà vẫn
giữ đợc bản sắc riêng của mình. Đó chính là yếu
tố làm nên cái riêng, cái bản sắc của dân tộc.

Nếu có ngời ở quê hơng
khác tới quê bạn, bạn sẽ giới
thiệu với họ những gì?
Bài tập 4:
- Đói cho sạch, rách cho
thơm
- Uống nớc nhớ nguồn
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Bài tập 5: Điền từ
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 23 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
Nếu không biết kế thừa , giữ gìn và phát huy
truyền thống đó, mỗi dân tộc có thể sẽ đánh mất
bản sắc riêng của mình và bị đồng hoá với các
dân tộc khác, các nền văn hoá khác. Hiện nay
trong điều kiện xã hội đa dạng, đổi mới ở thời kỳ
mở cửa và giao lu rộng rãi với thế giới nếu
chúng ta không chú ý giữ gìn truyền thống, bản
sắc dân tộc, chạy theo những cái mới lạ, coi thờng
và xa rời những giá trị tốt đẹp bao đời nay, chúng
ta sẽ có nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc Việt
Nam. Vì vậy, kế thừa và phát huy truyền thống

dân tộc là yếu tố hết sức quan trọng trên con đờng
phát triển và hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất n-
ớc.

* Nếu còn thời gian cho học snh chơi ô chữ
Điền các từ vào ô trống theo hàng ngang. Biết rằng các từ ở cột đợc tô đậm có nghĩa
1 V I T H A
2 K H I E M T Ô N
3 D Ê T V A I
4 Â M T I M H
5 C Â N K I Ê M
6 Q U A N H O
7 G Ô M S Ư
3. Một nghề truyền thống mà ngời ta dùng thoi đan sợi (3 chữ cái)
1. Một truyền thống tốt đẹp với nghĩa , vì ngời khác, vì lợi ích của ngời khác
2. Thể hiện sự kín đạo, khoan dung độ lợng
4. Một đức tính thể hiện sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
( 7 chức cái).
5. Từ này có nghĩa là siêng năng, tằn tiện
6. Một làn điệu dân ca nổi tiếng vùng Kinh Bắc ( 6 chữ cái)
7. Một nghề truyền thống nổi tiếng của làng Bát Tràng.
4. Củng cố (3')
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 24 Nguyễn Thị Phơng Lan
Giáo án Giáo dục công dân lớp 9 Năm học 2010 - 2011
- Gọi HS đọc lại ND bài học 1+ 2
- Giáo viên khái quát bài
5. HDVN(1')
Su tầm tranh ảnh về truyền thống dân tộc.
Xem trớc bài sau.


Ngày dạy 22/10/2010
Tiết 8 Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc ( tiếp)
I. Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức : Giúp HS tiếp tục tìm hiểu về kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc. Bổn phận của công dân học sinh đối với việc kế thừa và phát huy truyền
thống dân tộc.
2. Kỹ năng : phân biệt truyền thống tích cực và truyền thống tiêu cực,để cái tốt đợc
phát huy,cái xấu bị loại bỏ.
3. Giáo dục : Có thái độ tôn trọng bảo vệ ,giữ gìnvà phát huy truyền thống tốt đẹp
dân tộc.
II. Phơng tiện - tài liệu :
GV:-SGS,GSV,Gáo án.
- Tranh ảnh,một số mẩu chuyện, danh ngôn, ca dao, tục ngữ về
truyền thống dân tộc
- Bảng phụ
HS: - Chuẩn bị bài cũ ,bảng nhóm.
- Tranh ảnh, tình huống về truyền thống dân tộc
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định(1').
2. Kiểm tra(5'):
?Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? kể những TH tốt đẹp trên quê hu-
ơng em?
GV gọi HS trả lời.
GV+HS nhận xét
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài mới (1')
Cho HS hát 1 bài dân ca sau đó giáo viên vào bài.
Trờng THCS Ngyễn Đăng Đạo 25 Nguyễn Thị Phơng Lan

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×