Tải bản đầy đủ (.doc) (810 trang)

Giáo án lớp 4 cả năm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.15 MB, 810 trang )


THỨ HAI,NGAØY 18/08/2014 TUẦN 1
Tiết 1: TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung.
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà
trò, Dế Mèn )
- Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước
đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài(trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Nội dung điều chỉnh: không hỏi ý 2 câu hỏi 4.
2. Mục tiêu riêng.
* KNS: - Thể hiện sự cảm thông.( biết cảm thông và giúp đỡ người gặp khó khăn)
(THB)
- Xác định giá trị ( nhận thấy được tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn) (THB)
- Tự nhận thức về bản thân.( biết quan tâm giúp đỗ người khác). (THB)
II/. PT, PP/KTDH :
1. Phương tiện DH
- GV: tranh SGK, bảng phụ
- HS: SGK
2. PP/KTDH
Thảo luận nhóm, đóng vai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK và
nói sơ bộ nội dung từng chủ điểm.
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Yêu cầu HS quan sát tranh ,
? Tranh vẽ cảnh gì? Em có nhận xét gì


về hình ảnh trong tranh? Hình ảnh đó
gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV giới thiệu bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
Hoạt động 2: Luyện đọc
-Gv giới thiệu giọng đọc
- 1 em đọc lại toàn bài.
-Gọi 4 em nối tiếp đọc bài. +ghi từ khó
- Gọi hs đọc bài kết hợp giải nghĩa từ: đá
cuội, chùn chùn, vay lương
- Luyện đọc từ khó.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
* Đoạn 2:đọc thầm thảo luận nhóm đôi
- Tìm những chi tiết cho thầy chị Nhà Trò
- hs lắng nghe
- hs nêu ý kiến
-HS quan sát và theo dõi.
-HS lắng nghe
- 1hs đọc bài
-4 em nối tiếp đọc bài.
-4 em nối tiếp đọc bài.
- hs đọc
-Cả lớp đọc theo dõi.
HS đọc thầm.
-Đi qua một vùng cỏ xước… tảng đá
cuội.

Đọc thầm. thảo luận và trả lời
-Thân hình nhỏ bé, gầy yếu, người bự

1

rất yếu ớt?
* Đoạn 3: trả lời cá nhân
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
* Đoạn 4:thảo luận nhóm 4
- Những lới nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
* Tồn bài:
- Nêu hình ảnh nhân hố mà em thích?
Vì sao?
* Qua bài ta thấy Dế Mèn là người như
thế nào?
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 hs đọc lại bài và nêu giọng đọc
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu
- Cho hs đọc trong nhóm đơi
- Cho hs thi đọc theo vai
- Nhận xét tun dương
-GV nhận xét chung.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Em học được những gì ở Dế Mèn?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Mẹ ốm.
những phấn như mới lột. Cánh chị
mỏng…

Đọc thầm.
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện. Sau đấy,…
Đọc thầm.
+Lời nói: Em đừng sợ…ăn hiếp kẻ yếu.
+Cử chỉ: x cả hai càng ra, dắt Nhà Trò
đi.
Đọc thầm.
-HS nêu và giải thích.
-hs nêu ý kiến
- Hs đọc lại lại bài và giọng đọc
- Hs lắng nghe và tìm từ nhấn giọng
- Hs đọc trong nhóm đơi
- Hs thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét bình chọn
- hs nêu ý kiến
Tiết 2 TỐN
ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
GHI CHÚ: Bài 1, Bài 2 ,Bài 3: a) viết được 2 số; b) dòng 1
II. ĐỒ DÙNG DH
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Ơn lại cách đọc, viết và
các hàng
- GV viết số: 83251

u cầu HS nêu rõ chữ số hàng đơn vị,
chục, trăm, nghìn, chục nghìn là những
số nào?
- Các số: 83001, 80201, 80001
* Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-1 trăm bằng bao nhiêu chục?
-1 nghìn bằng bao nhiêu trăm?
-1 chục nghìn bằng bao nhiêu nghìn?
- HS đọc số
1đv, 5 chục, 2 trăm, 3 nghìn, 8 chục
nghìn,
- HS thực hiện tương tự như trên.
10 đơn vị
10 chục
10 trăm
10 nghìn

2

-1 trăm nghìn bằng bao nhiêu chục
nghìn?
* Vài em nêu các số tròn trăm, tròn
nghìn, tròn chục nghìn.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:Giúp hs vẽ được tia số
a) GV vẽ tia số.
1 em lên bảng điền.
b) Thực hiện tương tự câu a.
Bài 2: Giúp hs củng cố cách đọc và viết

các số
- gọi hs nêu y/c
- GV hướng dẩn hs làm bài
- Yêu cầu HS dựa vào mẫu và tự làm bài
vào SGK
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 3: Giúp hs củng cố cách viết các số
theo tổng
- gọi hs nêu y/c
a) GV hướng dẫn mẫu.
- 3 em lên bảng làm bài.
- nhận xét chốt lại
b) Thực hiện tương tự câu a.
Bài 4: Củng cố cho hs cách tính chu vi
hình chũ nhật, hình vuông( cho hs K -G)
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 3 em lên bảng làm bài.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài Ôn tập tt.
10 chục nghìn
- Vài em nêu.
- hs thực hành vẽ tia số
- nhận xét bổ sung
HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu qui luật viết. Sau đó làm vào
vở.
- Cả lớp nhận xét.
HS đọc yêu cầu bài tập.
- hs quan sát

- HS làm bài sau đó lần lượt chữa bài.
- nhận xét bổ sung
HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát mẫu.
- Cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài
làm của bạn.
Tiết 3 ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I.MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung.
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu
mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập.
GHI CHÚ: - Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.
* Nội dung điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các
tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán
thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
2. Mục tiêu riêng
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.(HĐ 2)
- kĩ năng bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.(HĐ 1)
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.(HĐ 4)

3

II., PT, PP/KTDH
1. Phương tiện DH
- GV: Tranh trong SGK.Giấy, bút cho các nhóm.
- HS: SGK

2. PP/KTDH
- thảo luận, giải quyết vấn đề
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
I: KTBC: kt sự chuẩn bị của hs
II: Bài mới
1. giới thiệu bài:
Người như thế nào mới được mọi
người thương yêu, kính trọng?
2. bài mới
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
* KNS: kĩ năng bình luận phê phán
những hành vi không trung thực
trong học tập.
-HS xem tranh.
- Thảo luận nhóm: Nếu em là bạn Long
em sẽ làm gì? Tại sao em làm thế?
-Theo em, hành động nào là hành động
thể hiện tính trung thực?
- Trong học tập chúng ta có cần phải
trung thực không?
- GV kết luận chung.
Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung
thực trong học tập
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự
trung thực trong học tập của bản
thân.
- Trong học tập vì sao phải trung thực?
- Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ
hay người khác tiến bộ? Nêú chúng ta

gian trá, chúng ta có tiến bộ được
không?
Muốn học tập tốt và được mọi người
tin yêu ta cần phải làm gì?
- GV kết luận.
* Phần Ghi nhớ
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Bài tập 1: cho hs tự liên hệ
-GV kết luận.
Bài tập 2
- GV nêu từng ý trong bài tập, yêu cầu
HS lựa chọn và giải thích cách lựa chọn
của mình.
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
-HS xem và đọc nội dung tình huống.
- Các nhóm thảo luận, đưa ra các cách
xử lý, ví dụ:
+ Em sẽ báo cáo với cô cho cô biết
trước.
+Em sẽ không nói gì để cô không phạt.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- nhận xét bổ sung
- Trung thực để đạt kết quả tốt.
Trung thực để mọi người tin yêu.
- HS suy nghĩ, trả lời.
-2, 3 em đọc.
- hs nêu ý kiến
HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS làm bài cá nhân, trình bày ý kiến
của mình, trao đổi, chất vấn lẫn nhau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS chọn và giải thích.

4

- GV kết luận.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
* KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân
trong học tập
- Hãy nêu những hành vi của bản thân
mà em cho là trung thực.
- Nêu những hành vi không trung thực
trong học tập mà em biết.
- Tại sao cần phải trung thực trong học
tập?
Việc không trung thực trong học tập
sẽ dẫn đến chuyện gì?
- GV chốt lại bài học.
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể
hiện tính trung thực và 3 hành vi không
trung thực trong học tập.
- Chuẩn bị tiết sau Thực hành.
- hs tự liên hệ và nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- nhiều hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- hs nêu ý kiến

- nhận xét bổ sung
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
Tiết 4 KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I.MỤC TIÊU
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
GDBVMT: (Liên hệ) Giúp hs hiểu được mối quan hệ giữa con người với môi trường, con
người cần thức ăn nước uống, không khí từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-GV: Hình trong SGK.Phiếu học tập.
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
I: KTBC: kt sự chuẩn bị của hs
II: Bài mới
1. giới thiệu bài:
2. bài mới
Hoạt động 1: Động não
- GV nêu: Kể ra những thứ mà các em
cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống
của mình.
- GV ghi lên bảng và rút ra nhận xét
chung dựa trên những câu trả lời của
HS.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 4, 5 và
thảo luận:
- GV nhận xét, bổ sung.
Hỏi:+ Như mọi sinh vật khác, con người

cần gì để duy trì sự sống?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
- Lần lượt HS nói ý của mình ngắn gọn.
- HS thảo luận, nêu ra những yếu tố cần
cho sự sống của con người.
- So sánh với động vật và thực vật.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- hs quan sát và thảo luận
- hs nêu nội dung tranh
+ Thức ăn, nước uống, không khí, sánh
sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự
sống.
+ Nhà ở, quần áo, phương tiện giao

5

sống của con người còn cần những gì?
- GV kết luận.
* TH: Ta cần làm gì để bảo vệ cho bầu
không khí luôn trong sạch?
Hoạt động 3: Trò chơi: Cuộc hành
trình đến hành tinh khác
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, chọn
những thứ cần thiết cho cuộc hành trình.
- cho hs tiến hành chơi
- nhận xét bình chọn
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS đọc mục Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Trao đổi chất ở

người.
thông và những tiện nghi khác.
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận và chọn những
thứ cần thiết.
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn
của nhóm mình với các nhóm khác và
giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
THỨ BA,NGAØY:19/08/14
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh ) – ND Ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vảo bảng mẫu
( mục III ).
GHI CHÚ: HS khá,giỏi giải được câu đố ở BT2( mục III )
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ .
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm
được các bộ phận cấu tạo của một tiếng
từ đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần
với nhau trong thơ.
Hoạt động 2: Nhận xét
1, Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Dòng 1

- Dòng 2
- Cả câu tục ngữ
2, Đánh vần tiếng bầu
- GV ghi lại kết quả đánh vần lên bảng.
3, Phân tích cấu tạo tiếng bầu
? tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- GV giúp HS gọi tên các phần: Âm đầu,
vần, dấu thanh.
4, Phân tích các tiếng còn lại
- Yêu cầu HS phân tích theo bảng sau:
- hs lắng nghe
- HS đọc yêu cầu phần 1.
- HS đếm thầm.
- 1, 2 em đếm mẫu.
- HS đếm.
- Có 14 tiếng.
- HS đánh vần thầm.
- 1 em làm mẫu.
- Cả lớp đánh vần và ghi lại cách đánh
vần vào bảng con ( bờ - âu – bâu –
huyền – bầu)
- HS thảo luận theo cặp ý 3.
- 1, 2 em trình bày kết quả.
- nhận xét bổ sung
- HS tự phân tích vào vở của mình.

6

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như
tiếng bầu?
- GV kết luận.
* Ghi nhớ
- GV giải thích sơ đồ cấu tạo của tiếng.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: gọi hs nêu y/c
- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo của câu
thơ vào vở.
- GV nhận xét.
Bài tập 2: gọi hs đọc y/c bài
- gọi hs đọc câu đố và giải
- GV chốt lại.
HOạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại phần Ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học thuộc Ghi nhớ và câu đố.
- Chuẩn bị tiếp bài: Luyện tập về cấu tạo
của tiếng.
- 1 vài em lên bảng phân tích.
Âm đầu, vần và thanh tạo thành
- thương, lấy, bí, cùng…
- Ơi
- Vài em đọc.
- HS đọc lại.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS phân tích.

- Lần lượt từng em lên bảng thực hiện.
- nhận xét bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự giải câu đố theo nghĩa từng
dòng.
-HS nhận xét
Tiết 2: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I. MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân ( chia ) số có đến năm
chữ số với ( cho ) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000
GHI CHÚ: Bài 1 .Bai 2 .Bài 3,Bài 4
II. ĐỒ DÙNG DH
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: ổn định lớp
Viết các số sau thành tổng: 5672,
4981,8765
- gọi 3 hs lên làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:giúp hs nêu được kết quả phép
tính
- GV đọc phép tính: Bảy nghìn cộng hai
nghìn
- Các phép tính còn lại GV lần lượt thực
hiện tương tự.

- GV nhận xét chốt lại
3 hs lên làm bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tính nhẩm trong đầu và nêu kết
quả.
- HS nêu kết quả.
- hs làm bài vào vở, 2 hs làm phiếu
- nhận xét bổ sung

7

Bài tập 2: Giúp hs củng cố cộng, trừ,
nhân, chia các số tính được các phép
tính
- cho hs làm bài vào bảng con
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài tập 3:Giúp hs so sánh được số TN
- GV ghi: 5870 và 5890
+ Hai số này có mấy chữ số?
+ Chữ số hàng nghìn như thế nào?
+ Chữ số hàng trăm như thế nào?
+ Chữ số hàng chục như thế nào?
+ Vậy số nào lớn hơn?
- cho hs thi đua
- GV nhận xét, cho điểm. tuyên dương
Bài tập 4:Giúp hs tìm được thứ tự các
số
- HD hs làm bài xếp các số từ bé đến lớn
và từ lớn đến bé

- Gọi 2 hs lên làm bài
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài tập 5: Giúp hs giải được bài
toán( cho hs K – G)
a) - GV hướng dẫn HS cách làm.
- cho 1 hs làm phiếu, lớp làm vở
- GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Ôn tập các số đến
100 000 (tt).
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- hs làm bài vào bảng con
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Đều có 4 chữ số.
+ Bằng nhau.
+ Bằng nhau.
7 < 9
5870 < 5890
- HS thi đua
- nhận xét
- hs nêu y/c
-lớp tự làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm. Cả lớp nhận xét.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS tự làm vào vở.
- nhận xét bổ sung
Tiết 3 Kĩ thuật
Vật liệu dụng cụ cắt, khâu , thêu (T1)

I/. Mục đích, yêu câù:
- Biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản
thường dùng để cắt, khâu , thêu.
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).
II/. Đồ dùng dạy _ học :
-1 số mẫu và dụng cụ cắt , khâu, thêu, vải, kim, chỉ, kéo, chì , thước …
III/. Các hoạt động dạy – học:

8

Tiết 4: CHÍNH TẢ
NGHE-VIẾT: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC TIÊU
- Nghe - viết vá trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài )
- Làm đúng bài tập ( BT ) CT phương ngữ: BT (2) a hoặc b ( a, b ) hoặc BT do GV soạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Hôm nay ta sẽ viết một đoạn trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, và làm bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hay
(an/ang).
Hoạt động 2: HD HS nghe-viết
- GV gọi hs đọc mẫu đoạn văn.
- Bài văn có mấy câu ? Chữ đầu câu viết
như thế nào?
- HS luyện viết 1 số từ dễ sai.

- Nhắc HS cách viết và tư thế ngồi.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- GV đọc lại toàn bài.
- Chấm 5 - 7 bài.
- HS nghe.
- 1 hs đọc
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. và
trả lời
- 1 em lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- Đổi vở soát lỗi cho nhau.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
1/ ổn định: Hát
2/. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra dụng cụ của
HS.
3/. Bài mới:
a)Giới thiệu bài : Giới thiệu 1 số sản phẩm
may, khâu, thêu theo bài
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn , quan sát,
nhận xét về vật liệu khâu thêu
+ Vải : GV hướng dẫn
-N/x về đồ dày, mỏng của vải
-Hướng dẫn HS chọn vải
+ Chỉ :
-Gv giới thiệu 1 số mẫu để minh họa
-Kết luận(sgk)
*Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và

cách sử dụng kéo
-Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải?
-So sánh sự khác nhau giữa kéo cắt vải và
kéo cắt chỉ
-Cho HS quan sát 2 loại kéo kể trên
*Hoạt động 3 :GV hướng dẫn HS quan sát,
N/x 1 số vật liệu dụng cụ khác
- Nhận xét
+ Vải : HS đọc nội dung a(SGK) quan sát, n/x
-Độ dày, mỏng khác nhau
-Chọn vải trắng hoặc vải màu, có sợi thô,
dày…
+ Chỉ :
HS đọc phần b và TLCH (SGK)
-HS quan sát và rút ra kết luận
-HS đọc
-HS quan sát H2 sgk và trả lời câu hỏi
-Làm bằng sắt, có 2 tay cầm, 2 lưỡi
-HS so sánh, nhận xét, bổ sung
-HS quan sát
HS quan sát H6
Nêu tác dụng của chúng-Nhận xét, bổ sung
9

- Chữa bài-Nhận xét chung.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 2b: gọi hs nêu y/c
- GV phát phiếu. cho hs thảo luận nhóm 4
và làm vào phiếu
- GV chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 3b
- u cầu HS thi giải nhanh câu đố.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS viết sai về luyện viết thêm.
Học thuộc lòng các câu đố.
Chuẩn bị tiếp bài chính tả tiếp theo.
- HS nêu u cầu bài tập.
- Các nhóm làm bài vào phiếu.
Sau đó trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- HS nêu u cầu bài tập.
- Thi nhau giải câu đố.
- 1em đọc lại câu đố và lời giải.
Tiết 4 KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
GDBVMT ( liên hệ) giúp hs biết được mối quan hệ giữa con người với mơi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Hình trang 6, 7 SGK.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
I: KTBC

- Gọi hs trả lời câu hỏi về nội dung bài
trước
- nhận xét cho điểm
II: Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi
chất ở người
MT: thế nào là q trình trao đổi chất
kể ra những gì hằng ngày cơ thể người
lấy vào và thải ra trong q trình sống.
Nêu được
u cầu HS quan sát và thảo luận theo
cặp:
- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1
trang 6 SGK.
- Tìm xem cơ thể người lấy những gì từ
mơi trường và thải ra mơi trường những
gì trong q trình sống của mình.
- Sau khi thảo luận, u cầu các nhóm
trình bày kết quả.
- hs lên trả bài
- nhận xét bổ sung
- HS quan sát tranh SGK
- kể tên nội dung của tranh
- hs thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình by

10

- nhận xét kết luận
*HS đọc đoạn đầu mục Bạn cần biết

Hỏi: Trao đổi chất là gì?
Nêu vai rò của trao đổi chất đối với con
người, động vật và thực vật.
- GV rút ra kết luận.
* TH: chúng ta cần làm gì để cho môi
trường luôn luôn trong sạch và không
ảnh hưởng đến sức khỏe của con người?
Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ
sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường.
MT: hs biết trình bày 1 cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi
chất giữa cơ thể người với môi trường
- Yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi
chất ở người.
- Sau đó trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại mục Bạn cần biết.
- Nhấn mạnh lại sơ đồ trao đổi chất ở
người.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Trao đổi chất ở
người (tt).
- nhận xét bổ sung
- hs đọc mục bạn cần biết
- hs nêu ý kiến
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- hs thực hành vẽ sơ đồ

- hs trình by
- nhận xét
THỨ TƯ,NGAØY:20/08/14
Tiết 1 TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm ( trả lời được các CH 1, 2, 3 thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài )
2. Mục tiêu riêng
*KNS: - thể hiện sự cảm thông ( thể hiện sự quan tâm chia sẽ của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ) (THB)
- Xác định giá trị ( Nhận biết được tấm lòng của người con đối với mẹ) (THB)
- Tự nhận thức về bản thân ( Biết quan tâm giúp đỡ gia đình).(THB)
II. PT, PP/KTDH
1. Phương tiện DH
- GV: Tranh trong SGK. Băng giấy viết sẵn câu, khổ thơ cần HD luyện đọc.
- HS: SGK
2. PP/KTDH
- Trải nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra

11

- 2em đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- GV nhận xét, cho điểm.

Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Em đã bao giờ thấy mẹ ốm chưa?
Khi mẹ ốm em đã làm gì?
- giới thiệu bài
Hoạt động 3: Luyện đọc
- GV nêu giọng đọc và chia đoạn
- gọi 1 hs đọc lại bài
- hs nối tiếp nhau đọc bài.
- hs khác đọc lại. GV kết hợp giải nghĩa
từ mới.đau buốt, giường
- Luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc khổ thơ.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Hai khổ đầu
Những câu thơ: Lá trầu khô giữa cơi
trầu………….Ruộng vườn vắng mẹ cuốc
cày sớm trưa muốn nói lên điều gì?
* Khổ 3
Câu hỏi 2: Sự quan tâm chăm sóc của
xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được
thể hiện qua những câu thơ nào?
- GV nhận xét, bổ sung.
* Toàn bài
- Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ
xót thương mẹ?
- Những câu thơ nào bạn nhỏ mong mẹ
chóng khoẻ?
- Những câu thơ nào cho thấy mẹ là
người có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ?

* Qua bài ta học được điều gì ở bạn
nhỏ?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3em đọc toàn bài
- HD HS tìm giọng đọc các khổ thơ.
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, uốn nắn.
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của
bạn nhỏ đối với mẹ như thế nào?
- GV chốt lại nội dung chính.
- NHận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
- 2em đọc và trả lời các câu hỏi của bài.
- hs nêu ý kiến
- 1 em đọc Cả lớp đọc thầm.
- hs nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc và nêu từ cần giải nghĩa.
- Vài em đọc.
- Vài em đọc.
- HS đọc thầm theo.
- Đọc thầm
+ Cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm.
- Đọc thầm.
- Thảo luận cặp đôi. Sau đó trình bày
kết quả.
- Đọc thầm.

+ Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ
say.
+ Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì hát ca.
+ Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
- hs nêu ý kiến
- 3 hs đọc bài
- Cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp theo dõi.
- hs đọc trong nhóm đôi
- Vài nhóm thi đọc.
- HS nhẩm và thi đọc thuộc lòng bài
thơ.
- HS phát biểu.

12

yếu (Phần 2).
Tiết 2: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I. MỤC TIÊU
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số với ( cho ) số
có một chữ số.
- Tính giá trị của biểu thức
GHI CHÚ: Bài 1 ,Bài 2 ( b ).Bài 3 ( b )
II. ĐỒ DÙNG DH
- GV: SGK, phiếu
- HS: SGK, vở
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp
Hoạt động 2: KTBC
- 2000 + 1000 =
- 8000 – 2000 =
- gọi 2 hs lên bảng làm bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:HS tính nhẩm được số TN
-HD hs làm và cho hs làm bài vở và nêu
kết quả
GV nhận xét, cho điểm.
BT2:HS đặt tính và tính được cộng trừ
nhân chia các số T N
- HD hs làm bài
- Cho hs nêu lại cách tính``
- cho hs làm bài vào bảng con
GV nhận xét, cho điểm.
BT3:Giúp HS củng cố cách tính giá trị
của biểu thức
- cho hs làm bài vào vở
- HD hs làm bài và gọi 3 hs lên làm
- nhận xét chốt lại
BT 4 :Giúp HS củng cố cách tìm x của
mỗi bài
- Gọi hs nêu cách tìm
- Cho 4 hs thi làm
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 5:Giúp hs giải được bài toán
- 680 chiếc ti vi sản xuất bao lâu?
- 1 ngày sản xuất được bao nhiêu?

- 7 ngày “ ?
- GV nhận xét, chữa bài.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- 2 hs lên bảng làm bài
- nhận xét bổ sung
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp tính nhẩm sau đó nêu kết quả.
- nhận xét bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện lần lượt các phép tính.
- Nêu quy tắc thực hiện thứ tự các phép
tính.
-Cả lớplàm bài vào bảng convà chữa
bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự tính giá trị của biểu thức. Chú ý
thứ tự các phép tính.
- hs làm bài vào vở, 3 hs làm bài bảng
lớp
- nhận xét bổ sung
- hs nêu y/c
- HS nêu cách tìm x của mỗi bài.
- 4 em lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở
và nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài toán.
4 ngày
680 : 4 = 170 chiếc TV
170 x 7 = 1190 chiếc TV
- 1em lên bảng thực hiện.

- nhận xét bổ sung

13

- Chuẩn bị tiếp bài: Biểu thức có chứa
một chữ.
Tiết 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.MỤC TIÊU
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ơ lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và cong người Việt
Nam, Biết công lao của ông cha ta trong thời dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương
đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất
nước Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-GV: Bản đồ ĐLTN VN.SGK
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ địa lí, giới thiệu vị trí
của đất nước ta và các dân cư ở mỗi
vùng.
- GV treo bản đồ hành chính.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm miêu tả, tìm hiểu
một bức tranh hoặc ảnh của một dân tộc
nào đó về cảnh sinh hoạt.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước. Em nào có
thể kể được một số sự kiện chứng minh
điều đó?
-gv nhận xét
- Môn Lịch sử và Địa lí giúp em hiểu
biết điều gì?
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- HS đọc phần tóm tắt cuối bài.
- Hd HS cách học.
- Dặn chuẩn bị tiếp bài sau.
- HS quan sát, theo dõi.
- HS lên xác định vị trí nước ta trên BĐ.
- HS xác định nới ở của mình.
- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày
kết quả thảo luận.
- HS phát biểu
- HS nhận xét
- HS nêu.
- nhận xét bổ sung
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ( ND Ghi nhớ )
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và
nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III )
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm
- HS: SGK, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS

14

Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay giúp các em biết thế
nào là văn kể chuyện.
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1: hs nêu y/c
- 1 em kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba
Bể
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Các sự việc xảy ra và kết quả các sự
việc ấy như thế nào?
+ Rút ra ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài tập 2
- Bài văn có nhân vật không?
- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với nhân vật không?
Vậy đây có phải là bài văn kể chuyện
không? Gọi hs giải thích
Bài tập 3: Thế nào là kể chuyện?
- GV kết luận.
* Ghi nhớ: gọi 2-3 hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: gọi hs nêu y/c
- HS tập kể theo cặp.
- GV nhận xét, góp ý.

Bài tập 2
- Câu chuyện em vừa kể có những nhân
vật nào?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại Ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu yêu câù BT
- 1em kể.
- Bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân.
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
- Không
- Không
- Không
- hs nêu ý kiến
- HS phát biểu.
-2 , 3 em đọc.
- Từng cặp tập kể.
- Một vài em thi kể trước lớp.
- HS kể tên các nhân vật.
- HS rút ra ý nghĩa câu chuyện.
THỨ NĂM,NGAØY:21/08/14
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. MỤC TIÊU
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu, vần, thanh ) theo bảng mẫu ở
BT1.
- Nhận biết đ0ược các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
GHI CHÚ: HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4)

giải được câu đố ở BT5
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra

15

- 2 em lên bảng phân tích cấu tạo các
tiếng trong câu 8 BT1 tiết trước.
- GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC tiết học.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Gọi hs nêu y/c và nội dung
- phân tích cấu tạo của từng tiếng trong
câu tục ngữ .
- cho hs làm bài vào VBT theo cặp
- gọi hs nêu bài làm
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài tập 2: Gọi hs nêu y/c
- u cầu HS tìm những tiếng bắt vần
với nhau trong câu tục ngữ trên.
- cho hs làm bài vào VBT
- gọi hs nêu kết quả
- nhận xét kết luận
Bài tập 3: Gọi hs nêu y/c
- cho hs làm bài vào VBT

- cho hs lên bảng thi làm bài
- nhận xét chốt lại
Bài tập 4: Hs nêu y/c
thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- nhận xét chốt lại
Bài tập 5: Gọi hs nêu y/c
- gọi hs nêu câu đố
- cho hs thi giải câu đố vào bảng con
- GV chốt lại.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu-Đồn kết.
- Cả lớp làm vào nháp
- nhận xét bổ sung
- HS đọc nội dung.
- HS làm bài theo cặp đơi.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- nhận xét bổ sung
- HS đọc u câù BT
- HS đọc lại 2 câu tục ngữ ở BT1
Ngồi-hồi (vần giống nhau là vần oai).
- HS làm bài cá nhân.
- HS nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét.
- HS đọc u cầu bài tập.
- hs làm bài vào VBT
- Hs thi làm bài
- nhận xét bổ sung
- hs đọc y/c

- hs phát biểu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- HS đọc câu đố.
- HS thi giải câu đố nhanh bằng cách ghi
lời giải vào bảng con.
Tiết 2 TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
Ghi chú : Bài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (b)
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp
của n.
II. ĐỒ DÙNG DH
- GV: SGK, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
I: KTBC: Tính gía trị của biểu thức
(2356 – 1234) x 3 =
2300 + 1000 : 2 =
- hs lên bảng làm bài
- nhận xét bổ sung

16

- gọi 2 hs lên bảng làm bài
II: Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có
chứa một chữ

* Gv đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu
trong ví dụ đi dần từ các trường hợp cụ
thể dẫn đến biểu thức 3 + a
- HS nêu ví dụ.
- GV giới thiệu 3 + a là biểu thức có
chứa một chữ, chữ ở đây là chữ a.
* Giá trị của b/t có chứa một chữ
- u cầu HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = … + … = ….
4 là giá trị của biểu thức 3 + a.
- Tương tự cho HS làm các trường hợp
a = 2, 3.
- Rút ra nhận xét: Mỗi lần thay chữ a
bằng số ta tính được giá trị của biểu
thức 3 + a.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:Giúp hs tính được giá trị của biểu
thức
- GV hướng dẫn mẫu
- cho hs làm bài vào vở
Gọi hs lên làm bài
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2: Giúp hs tính được giá trị của x
- tính giá trị của x và y điền vào ơ trống
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho hs thi đua làm bài
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 3: Giúp hs tính được giá trị của
biểu thức
- Hãy thay giá trị của chữ m với biểu

thức cho phù hợp
- cho hs làm bài vào vở, 2 hs làm phiếu
- GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Luyện tập.
- HS quan sát theo dõi.
- Vài em nêu
3 + a = 3 + 1 = 4
- HS nhắc lại.
- HS tự làm.
- vài hs nhắc lại
- 1 em nêu u cầu.
- 3 em lên bảng làm.
- cả lớp nhận xét.
- nhận xét bổ sung
- HS theo dõi.
- HS lần lượt lên bảng làm.
Cả lớp nhận xét.
- HS nêu u cầu.
- 3 em lên bảng làm câu a.Câu b
- cả lớp nhận xét.
- hs lên thực hành làm
- nhận xét bổ sung
Tiết 4: ĐỊA LÍ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tồn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ
nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ phương hướng, kí hiệu bản đồ.

GHI CHÚ: HS khá, giỏi biết tỉ lệ bản đồ
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

17

- Một số loại bản đồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Bản đồ
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng.
- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện.
- Kết luận.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta
phải làm như thế nào?
- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản
đồ hình 3 lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam treo tường?
- GV nhận xét, bổ sung.
2. Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- u cầu HS đọc SGK, quan sát bản đồ
thảo luận:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Người ta quy định các hướng Đơng,
Nam, Bắc, Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng Đ, T, N, B trên bản đồ
hình 3.
+ Bảng chú giải ở bảng đồ hình 3 có
những kí hiệu nào?

+ Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?
- GV kết luận chung.
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một
KHBĐ
- GV nhận xét.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại một số kiến thức của bài học.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Làm quen với bản
đồ (tt).
- HS đọc tên các bản đồ.
- HS nêu phạm vi lãnh thổ được nêu trên
mỗi bản đồ.
- HS quan sát hình 1, 2 chỉ vị trí của hồ
Hồn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- HS đọc SGK.
- Sử dụng ảnh chụp….
- HS trả lời.
- nhận xét bổ sung
+ tên khu vực và những thơng tin…
+ phía trên bản đồ là Bắc, dưới là Nam,
phải là Đơng, trái là Tây.
+ Biên giới quốc gia, sơng, thành phố.
+ thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa
lí.
- Quan sát hình 3 và một số bản đồ
khác. Thực hành vẽ kí hiệu của một số
đối tượng địa lí.
- Vài em trình bày kết quả.
THỨ SÁU 22/08/2014

Tiết 1 TẬP LÀM VĂN
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I. MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà ) trong câu
chuyện Ba anh em ( BT1 mục III )
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật
( BT2, mục III )
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

18

- GV: 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1.
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Thế nào là bài văn kể chuyện?
- Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Nhận xét
Bài tập 1
- HS nói tên những truyện các em đã
học
- u cầu HS làm bài vào vở.
- GV chốt lại ý đúng.
Bài tập 2
- Tính cách của Dế Mèn như thế nào?
- Tính cách của mẹ con bà nơng dân như
thế nào?

- nhận vật trong truyện là gì?
- nhận xét chốt lại
* Ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
BT1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Trong truyện nhân vật là những ai?
- Bà nhận xét về tính cách của từng cháu
như thế nào? Vì sao bà nhận xét như
vậy?
- gọi hs lần lượt trả lời
- nhận xét chốt lại
BT2: Gọi hs đọc y/c
- cho hs thảo luận nhóm 4
- gọi các nhóm trình bày
- nhận xét chốt lại
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại Ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Kể lại hđ của nhân vật.
- HS phát biểu.
- nhận xét bổ sung
- 1em nêu u cầu.
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Sự tích Hồ
Ba Bể.
- HS làm bài vào vở. Sau đó chữa bài.
- HS nêu u cầu.
- Khảng khái, thương người, ghét áp
bức bất cơng.
- Giàu lòng thương người.
- hs nêu ý kiến

- nhận xét bổ sung
- 3, 4 em đọc.
- hs đọc y/c và nội dung
- hs lần lượt trả lời
- nhận xét bổ sung
- hs đọc y/c
- các nhóm thảo luận
- các nhóm trình bày
- nhận xét bổ sung
Tiết 2 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Làm quen với cơng thức tính chu vi hình vng có độ dài cạnh a
GHI CHÚ: Bài 1 ,Bài 2 ( 2 câu ).Bài 4 ( chọn 1 trong 3 trường hợp)
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 1: Mỗi ý làm một trường hợp.
II. ĐỒ DÙNG DH
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở

19

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp
- gọi 3 hs lên làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1 Giúp hs tìm được giá trị của
biểu thức

- HS nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a
là 5.
- HS nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a
là 7.
- HS nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a
là 10.
- Các phần b, c, d
Bài tập 2 Giúp hs tìm được giá trị của
biểu thức
- cho 4 hs làm bảng lớp, lớp làm vở
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài tập 3 Giúp hs tìm được giá trị của
biểu thức
- GV kẻ bảng và cho hs thi
- GV nhận xét
Bài tập 4 Giúp hs giải được bài tốn
- GV vẽ hình vng cạnh a lên bảng.
- GV nhấn mạnh cách tính.
- HS áp dụng tính với các giá trị cụ thể.
- GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Các số có 6 chữ số.
3 hs lên làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc u cầu bài
- HS đọc u cầu và nêu cách làm.
30
42
60

- HS đọc u cầu bài
4 hs làm bảng lớp, lớp làm vở
a)35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
b)168 - m x 5 = 168 - 9 x 5 = 168 - 45 =
123
c)237 – ( 66 + x ) = 237 – (66 + 34) =
237 – 100 = 127
d)37 x (18 : y) = 37 x (18 : 9) = 37 x 2 =
74
- nhận xét bổ sung
- HS đọc u cầu bài
- HS tự viết kết quả vào ơ trống.
- HS nhận xét
- HS đọc đề tốn.
- HS nêu cách tính chu vi hình vng
P = a x 4
a = 3 => P = 3 x 4 = 12 cm
a = 5 => P = 5 x 4 = 20 dm
a = 8 => P = 8 x 4 = 32 m
Tiết 4 KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.MỤC TIÊU
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được tồn bộ
câu chuyện Sự tích hồ ba bể ( do GV kể ).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ ba bể và ca ngợi những con
người giàu lòng nhân ái.
GDBVMT: ( trực tiếp) Giúp hs biết được như thế nào để cho mơi trường nước ln sạch
đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC


20

-GV: Tranh minh hoạ, câu chuyện
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu sơ lược truyện.
Hoạt động 2: GV kể chuyện
- GV kể lần 1.
Giải nghĩa một số từ khó.
- GV kể lần 2.
Kết hợp chỉ tranh minh hoạ.
- GV kể lần 3.
Hoạt động 3: HD HS kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa
- GV nhắc các em trước khi kể chuyện.
* Kể theo nhóm
* Thi kể trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện
nhất.
? Ngồi mục đích giải thích sự hình thnh
hồ Ba Bể, cu chuyện còn nói với ta điều
gì?
Câu chuyện ca ngợi những con người
giàu lịng nhn i, khẳng định người giàu
lịng nhn i sẽ được đền đáp xứng đáng.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiếp bài: Kể chuyện đã nghe,
đã đọc.
- HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK. Đọc thầm u cầu của bài tập.
- HS nghe.
- HS kết hợp nhìn tranh.
- HS đọc lần lượt các u cầu của bài
tập
- HS kể từng đoạn câu chuyện theo
nhóm 4.
- 1 em kể tồn bộ câu chuyện.
- 1 vài nhóm thi kể từng đoạn của câu
chuyện. Trao đổi ý nghĩa.
- hs nu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- hs lắng nghe
Sinh hoạt cuối tuần 1

I. Mục tiêu:
- Nhận xét tình hình các mặt trong tuần
- HS bày tỏ ý kiến của mình
- Phổ biến cơng việc tuần 2
MTHĐNG: - Ổn định về tổ chức lớp
- Bầu ban cán sự lớp
- Sinh hoạt một số nội quy của lớp
II. Nội dung sinh hoạt:
1. Ổn định lớp: Hát bài : lớp chúng ta đồn kết
2. Nội dung:
- nhận xét tình hình học tập của hs đầu năm
+ Đa số các em có đủ đồ dùng học tập như: SGK, tập, dụng cụ học tập.

+ Các em đi học đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ
* Tồn tại: - Một số em hay qn đồ dùng, sách vở ở nhà

21

- Trang phục chưa gọn gàng sạch sẽ.
b/ Phổ biến cơng tác tuần tới:
+ Duy trì sĩ số HS
+ Thực hiện tốt nội quy lớp học
+ Mua đủ sách vở và bao bọc sách cẩn thận.
+ Duy trì nề nếp học tập, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trưòng lớp
*
- cho hs ổn định về chỗ ngồi
- Bầu ban cán sự lớp với các chức danh:
lớp trưởng, lớp phó, các tổ trưởng
- gv đưa ra một số nội quy của lớp
+ Về trang phục
+ Về sách vở, đồ dùng
+ Về vệ sinh
+ về thời gian ra vào lớp học
- hs ổn định chỗ
- hs nêu ý kiến
- hs lắng nghe
- nhận xét chung
THỨ HAI,NGÀY :25/08/14
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YÊU (tt)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất cơng, bênh vực
chị nhà Trò yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong
SGK )
GHI CHÚ: - HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì sao lựa
chọn ( CH4)
2. Mục tiêu riêng.
* KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.( biết cảm thơng và giúp đỡ người gặp khó khăn)
(THB)
- Xác định giá trị ( nhận thấy được tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn) (THB)
- Tự nhận thức về bản thân.( biết quan tâm giúp đỗ người khác). (THB)
II/. PT, PP/KTDH :
1. Phương tiện DH
- GV: tranh SGK, bảng phụ
- HS: SGK
2. PP/KTDH
Thảo luận nhóm, đóng vai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra
- gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi
Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
- 1 em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm, trả
lời các câu hỏi của bài.
- 1 em đọc phần 1 truyện Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu, nêu ý nghĩa.

22


- Qua cử chỉ và hành động ta thấy được
tính cách gì của Dế Mèn ?
- gv GTB ghi bảng
Hoạt động 3: Luyện đọc
-GV chia đoạn
- Giới thiệu giọng đọc
- Gọi 1 hs đọc cả bài
+ Lượt 1: sửa phát âm + ghi từ khó
+Lượt 2: Giải nghĩa: chóp bu,nặc nơ
- gọi hs đọc từ khó
- GV đọc mẫu tồn bài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
* Đoạn 2
- Dế Mèn đã làm gì để bọn nhện phải sợ.
- nhận xét chốt lại
* Đoạn 3
- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
- Bọn nhên sau đó đã hành động thế nào?
- Y/c HS thảo luận cặp đơi câu hỏi 4
- nhận xét chốt lại
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài
- GV hướng dẫn tìm giọng đọc đoạn cần
luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu.
- cho hs đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, uốn nắn.
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- Qua bài học các em thấy Dế Mèn là
người thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Truyện cổ nước mình.
- hs nêu ý kiến
- lắng nghe
- 1 HS đọc cả bài .
- hs đọc nối tiếp
- hs đọc chú giải
- Hs đọc từ khó
- lắng nghe
- HS theo dõi.
- Chăng tơ kín ngang đường, bố trí
nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện
núp kín trong hang đá với dáng vẻ
hung dữ.
Đọc thầm
- Dế Mèn cất tiếng hỏi:……
- Các người có của ăn của để….yếu
ớt thế này! đi khơng?
- Chúng sợ hãi cùng dạ ran,…chăng
lối.
- HS thảo luận, sau đó đại diện các
nhóm trình bày kết quả.
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- hs đọc nối tiếp

- hs nghe và tìm giọng đọc
- Luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc trước lớp.
- nhận xét bổ sung
- hs nêu ý kiến
Tiết 5 TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
GHI CHÚ: Bài 1, Bai 2, Bài 3,Bài 4 (a / b)
II. ĐỒ DÙNG DH

23

- GV: SGK, vở
- HS: SGK, vở
III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY-HOÏC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
A. KTBC:
- đọc các số sau: 15789, 68741, 52369,
45698
- nhận xét chốt lại
B. Bài mới
Hoạt động 1: Số có 6 chữ số
*HĐ 2: Số có sáu chữ số:
GV treo bảng các hàng của số có 6 chữ
sốÔn về các hàng đơn vị chục , trăm ,
nghìn, chục nghìn
Viết và đọc số có sáu chữ số

-ChoHS qsát bảng viết từ đơn vị:trăm
nghìn
-GV lần lượt gắn các số thẻ :
100 000 ; 10 000 ; 1000 …………… 1
lên các cột ứng trên bảng.
-GV cho HS luyện viết thêm các số
678452; 162850
-Khi viết số ta bắt đầu viết từ đâu?
-Giới thiệu cách đọc số:432516
-Nhận xét
-GV viết lên bảng các số :12357 ;
321357; 81759; yêu cầu HS đọc
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:giúp hs đọc được số tự nhiên
- HD hs làm bài
- GV đưa hình vẽ như SGK. Viết số và
gọi hs đọc
-GV nhận xét
Bài 2: giúp hs viết được số tự nhiên có
6 chữ số
- HD hs làm bài
- cho hs làm bài vào SGK, 1 hs làm
phiếu
- nhận xét chốt lại
Bài 3: giúp hs đọc được số tự nhiên có 6
chữ số
- GV gọi hs đọc bài
- GV nhận xét
Bài 4 ( Làm a,b): giúp hs viết được số
tự nhiên

- GV gọi 4 hs viết bảng lớp, lớp viết vào
bảng con
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- hs lần lượt đọc
- nhận xét bổ sung
- 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm
- 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn = 1 chục
nghìn.
- hs lắng nghe
- HS quan sát bảng có các hàng từ đơn vị
đến trăm nghìn.
- HS xác định, viết rồi đọc số đó.
- HS viết và đọc số.
- HS nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát mẫu, phân tích sau đó viết
số
- HS nêu kết quả cần viết.
- nhận xét bổ sung
- HS lần lượt đọc số.
- nhận xét bổ sung
- HS viết và đọc các số
- HS nhận xét

24

- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiếp bài: Luyện tập
Tiết 2 ĐẠO ĐỨC

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người u mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập.
Ghi chú:Biết q trong những bạn trung thực và khơng bao che những hành vi thiếu
trung thực trong học tập.
* Nội dung điều chỉnh: Khơng u cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các
tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán
thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và khơng tán thành.
2. Mục tiêu riêng
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.(HĐ 1)
- kĩ năng bình luận phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.(HĐ 1)
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.(HĐ 3)
II. PT,PP/KTDH
1. phương tiện DH
- GV: Tranh trong SGK.
- HS: Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập.
2. PP/KTDH
- giải quyết vấn đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
A. KTBC
- Trung thực trong học tập nhằm thể hiện điều
gì?
- Nhận xét tun dương
B. Giới thiệu bài
- Trung thực trong học tập có tác dụng gì?

Em đã trung thực trong học tập chưa?
- nhận xét GTB
C. Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
MT: Giúp hs biết được những việc làm thể
hiện tính trung thực trong học tập
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung
thực trong học tập của bản thân. - kĩ năng
bình luận phê phán những hành vi khơng
trung thực trong học tập.
Bài tập 3
- cho hs thảo luận nhóm đơi trả lời các câu hỏi
- gọi các nhóm trình bày
- GV kết luận cách ứng xử đúng trong mỗi
tình huống.
- Khi trung thực trong học tập em cảm thấy
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét.
- hs nêu ý kiến

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×