Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Giáo án lớp 5 tuần 24 chuẩn KTKN_Năm học 2014 - 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (246 KB, 32 trang )

Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Thứ ba, ngày 18 tháng 02 năm 2014
TIẾT 2: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu:
-Hệ thống hóa, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
-Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với
yêu cầu tổng hợp hơn.
-Giáo dục HS tính cẩn thận tự tin, ham học.
II- Chuẩn bị:
1 - GV : SGK, bảng phụ.
2 - HS : SGK, Vở làm bài.
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1- Ổn định lớp : KTDCHT
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS TB nêu 2 quy tắc và công thức
tính thể tích hình lập phương và hình hộp
chữ nhật.
- Nhận xét, sửa chữa.
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của
tiết học.
b– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, tóm tắt.
- Gọi 1 HSTB lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở.
- GV quan sát,kiểm tra đối tượng HS yếu.
- GV đánh giá, xác nhận.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.


- GV treo bảng phụ. Y/c HS tự làm và
điền vào bảng ở SGK
- Bày DCHT lên bàn
- 2HS lên bảng nêu và viết công thức.
- HS nghe.
-HS đọc, tóm tắt:
- A = 2,5cm
- S
1 mặt
= ?, S
tp
= ?, V = ?
-HS làm bài
-HS nhận xét.
-Viết số đo thích hợp vào ô trống.
- HS quan sát và làm bài.
a 11cm 0, 4m
1
2
dm
b 10cm 0, 25m
1
3
dm
h 6cm 0, 9m
2
3
dm
S
m đáy

110cm
2
0, 1m
2
1
6
dm
2
Tuần 24 lớp 5 206 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
4- Củng cố,dặn dò:
- Gọi 2 HS nêu 2 công thức tính thể tích
hình lập phương và hình lập phương.
-HDBTVN: Bài 3
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập.
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung.
S
xq
252cm
2
0,17m
2
10
9
dm
2
V 660cm

3
0,09m
3
1
9
dm
3
- 2 HS nêu.
- HS nghe.
TIẾT 3: TOÁN(ÔN)
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH S VÀ S CỦA HHCN VÀ HLP
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính S và S của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích
hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính thể tích hình
hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.

- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
- HS trình bày.
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- HS lên bảng viết công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
V = a x b x c
V = a x a x a
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Tuần 24 lớp 5 207 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Bài tập 1: Một bể nước hình hộp chữ
nhật có chiều dài 3m, chiều rộng1,7m,
chiều cao 2,2m. Trong bể đang chứa
5
4
lượng nước. Hỏi bể đang chứa bao
nhiêu lít nước ? (1dm
3
= 1 lít)
Bài tập2: Thể tích của 1 hình hộp chữ
nhật là 60dm
3
chiều dài là 4dm, chiều
rộng 3dm. Tìm chiều cao.

Bài tập 3:
Thể tích của một hình lập phương là
64cm
3
. Tìm cạnh của hình đó.
Bài tập 4: (HSKG)
Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có
chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm,
chiều cao 25cm.
a) Tính thể tích hộp đó?
b) Trong bể đang chứa nước, mực
nước là 18cm sau khi bỏ vào hộp 1
khối kim loại thì mực nước dâng lên là
21cm. Tính thể tích khối kim loại.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau.
Lời giải:
Thể tích của bể nước là:
3 x 1,7 x 2,2 = 11,22 (m
3
)
= 11220 dm
3
Bể đó đang chứa số lít nước là:
11220 : 1 = 11220 (lít nước)
Đáp số: 11220 lít nước.
Lời giải:
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
60 : 4 : 3 = 5 (dm)

Đáp số: 5 dm
Lời giải:
Vì 64 = 4 x 4 x 4
Vậy cạnh của hình đó là 4 cm
Đáp số : 4 cm.
Lời giải:
a) Thể tích của hộp nhựa đó là:
20 x 10 x 25 = 5000 (cm
3
)
b) Chiều cao của khối kim loại là:
21 – 18 = 3 (cm)
Thể tích của khối kim loại đó là:
20 x 10 x 3 = 600 (cm
3
)
Đáp số: 5000cm
3
; 600 cm
3
.
- HS chuẩn bị bài sau.
TIẾT 4: TẬP ĐỌC:
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê - ĐÊ
I/ Mục tiêu:
– Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính cách nghiêm túc của văn bản.
– Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa; kể được 1
đến 2 luật của nước ta. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II/ Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Tranh ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của

người Tây Nguyên (nếu có).
- Bút dạ và 1 số từ giấy khổ to (để HS thi trả lời câu hỏi 4).
- Bảng phụ viết tên khoảng 5 luật ở nước ta (xem lời giải BT4)
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
Tuần 24 lớp 5 208 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần, trả lời
câu hỏi về bài đọc.
-Nxbc
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài :
b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
• Luyện đọc :
-Gọi đọc bài văn.
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp nhau (2-3 lượt).
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ chú giải
sau bài và uốn nắn cách đọc của HS.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc cả bài.
• Tìm hiểu bài :
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm để trả
lời các câu hỏi trong SGK.
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê- đê xem là có tội
- Gv nói thêm về nội dung câu hỏi 2
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng
bào Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng.

+ Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay
mà em biết.
-Sau khi đại diện các nhóm HS trình bày, GV
mở bảng phụ viết sẵn tên khoản luật của nước
ta
–Gọi 1 HS nhìn bảng đọc lại.
-Qua bài tập đọc “Luật tục xưa của người Ê-
đê” em hiểu nội dung của bài là gì ?
-Ghi nội dung lên bảng.
• Luyện đọc lại :
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài. Yêu cầu
HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Hát
-3 hs
-Hs nhắc tựa
- 1 hs đọc bài
- HS đọc theo thứ tự :
+ HS1 : đoạn 1
+ HS2 : đoạn 2
+ HS3 : đoạn 3
-HS luyện đọc theo cặp.
-2 HS tiếp nối nhau đọc .
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm
và trả lời câu hỏi trong SGK: đọc
thầm từng đoạn.
-HS viết tên các luật mà em biết vào
giấy khổ to, dán lên bảng. Các nhóm

khác bổ sung.
-Các nhóm trình bày
-HS đọc lại.
-HS trả lời…
-2 HS nhắc lại.
-3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài, cả lớp theo dõi, nêu cách
đọc.
-Theo dõi GV đọc.
Tuần 24 lớp 5 209 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố - dặn dò :
- Qua bài tập đọc, em hiểu được điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Hộp thư
mật.
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
-3-5 HS thi đọc.
-Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
-Hs nêu
-Hs nghe
TIẾT 7: HĐTT:
DẠY HỌC PHÂN HÓA MÔN TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan.

- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích
hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
- HS lên bảng ghi công thức tính?
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Tìm thể tích hình hộp chữ
nhật biết diện tích xung quanh là
600cm
2
, chiều cao 10cm, chiều dài hơn
chiều rộng là 6cm.
- HS trình bày.
V = a x b x c
V = a x a x a
- HS đọc kĩ đề bài.

- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải :
Nửa chu vi đáy là:
600 : 10 : 2 = 30 (cm)
Chiều rộng của hình hộp là:
(30 – 6 ) : 2 = 12 (cm)
Chiều dài của hình hộp là:
30 – 12 = 18 (cm)
Thể tích của hình hộp là:
Tuần 24 lớp 5 210 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Bài tập 2: Tìm thể tích hình lập
phương, biết diện tích toàn phần của nó
là 216cm
2
.
Bài tập3: (HSKG)
Một số nếu được tăng lên 25% thì được
số mới. Hỏi phải giảm số mới đi bao
nhiêu phần trăm để lại được số ban
đầu.

4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau.
18 x 12 x 10 = 2160 (cm
3
)
Lời giải:

Diện tích một mặt của hình lập phương là:
216 : 6 = 36 (cm
2
)
Ta thấy: 36 = 6 x 6
Vậy cạnh của hình lập phương là 6 cm.
Thể tích hình lập phương là:
6 x 6 x 6 = 216 (cm
3
)
Đáp số: 216 cm
3)
)
Lời giải:
25% =
100
25
=
4
1
Coi số ban đầu là 4 phần thì số mới là:
4 + 1 = 5 (phần)
Để số mới bằng số ban đầu thì số mới phải
giảm đi
5
1
của nó. Mà
5
1
= 0,2 = 20%.

Vậy số mới phải giảm đi 20% để lại được
số ban đầu.
Đáp số: 20%
- HS chuẩn bị bài sau.
TIẾT 8: KỂ CHUYỆN:
RÈN KĨ NĂNG KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay em đã đọc về những
người đã góp sức mình bảo vệ trật tự , an ninh.
I / Mục tiêu:
1/ Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc về những người đã góp
sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (mẩu
chuyện).
2 / Rèn kĩ năng kể : diễn đạt gãy gọn, rõ ràng, diễn cảm khi kể chuyện.
3/Giáo dục HS tự tin.
II / Chuẩn bị:
GV và HS: Sách, báo, truyện viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ …
III / Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS kể.
-Hãy kể lại chuyện đã nghe hay đã đọc về -HS kể lại câu chuyện
Tuần 24 lớp 5 211 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
những người góp sức mình bảo vệ trật tự, an
ninh.
-GV cùng cả lớp nhận xét.
II / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài
2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :

-Cho 1 HS đọc đề bài.
-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài.
-GV gạch dưới những chữ : Kể 1 câu chuyện
em đã nghe, đã đọc, góp sức bảo vệ trật tự, an
ninh.
-GV giải nghĩa cụm từ : bảo vệ trật tự, an ninh.
-GV lưu ý HS : Chọn đúng 1 câu chuyện em đã
đọc hoặc đã nghe ai đó kể. Những nhân vật đã
góp sức mình bảo vệ trật tự trị an được nêu làm
ví dụ trong sách. Những HS không tìm được
những câu chuyện ngoài SGK mới kể lại những
câu chuyện đã học trong sách.
Trong tiết kể chuyện này các em cần thể hiện
diễn đạt gãy gọn, rõ ràng, diễn cảm khi kể
chuyện.
-Gọi 1 số HS nêu câu chuyện mà mình sẽ kể.
3 / HS thực hành kể chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp.
-GV nhận xét và tuyên dương những HS kể
hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
III/ Củng cố ,dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
người thân
-Đọc trước đề bài và em tranh của câu chuyện
“Vì muôn dân”
-GV nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- HS nêu yêu cầu của đề bài.
-HS lắng nghe, theo dõi trên

bảng .
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-Lần lượt HS nêu câu chuyện kể.
- HS thi kể chuyện.
-Lớp nhận xét bình chọn.
-HS lắng nghe.
Thứ tư, ngày 19 tháng 02 năm 2014
TIẾT 1: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu:
-Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
-Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích của các khối hộp.
-Giáo dục HS tính cẩn thận tự tin, ham học.
II- Chuẩn bị:
1 - GV : SGK, bảng phụ.
Tuần 24 lớp 5 212 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
2 - HS : SGK.Vở làm bài.
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của
HS
2- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ
nhật?
-Cho HS nêu các bước giải của bài tập 3.
- Nhận xét,sửa chữa .
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học.

b– Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc tính nhẩm của bạn
Dung.
- Y/ c HS thảo luận cách làm của bạn Dung.
a)- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Thảo luận nhóm đôi tách 17, 5% thành
tổng mà các số hạng có thể nhẩm được (tách
thành 3 số hạng).
- Gọi các nhóm nêu kết quả tách.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, xác nhận.
b) Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Y/ c HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Ai có thể nêu cách tính nhẩm?
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, xác nhận.
- Kết luận.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
-Y/ c HS thảo luận nhóm và tìm cách giải.
-Gọi 1 HS bảng, cả lớp làm vào vở.
b) - Gọi 1 HS bảng, cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
4- Củng cố,dặn dò :

- 2HSK nêu,cả lớp nhận xét.
- HS nghe .
HS đọc
HS thảo luận: Tính 10% =

1
10
, dễ
dàng nhẩm được 12 (bằng cách chia
120 cho10); tính 5% bằng
1
2
của
10% lại dễ dàng nhẩm được từ kq
bước 1 (12:2). Cuối cùng cộng
nhẩm. Như vậy bạn muốn tính 15%
đã tách hai bước giải đơn giản.
-HS đọc.
-2 HS cùng nhau thảo luận.
- 3HS đại diện 3 nhóm nêu kết quả
tách.
-HS nhận xét.
-Hãy tính 35% của 520 và nêu cách
tính.
-2 HS cùng nhau thảo luận.
-1 HS làm bài ở bảng, dưới lớp làm
VBT
-1 HS nêu.
-HS nhận xét.
-HS đọc.
-HS thảo luận .
-HS làm bài và nêu kết quả.
Tuần 24 lớp 5 213 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Gọi 2 HSY-TB nêu cách tính tỉ số phần

trăm.
- Nhận xét tiết học.
-HDBTVN: Bài 3.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu hình trụ. Giới
thiệu hình cầu.
-HS nêu.
- HS nghe.
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
HỘP THƯ MẬT
I/ Mục tiêu:
– Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
– Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ
tình báo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II/ Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK , ảnh thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ (nếu có)
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc lại bài Luật tục xưa của người Ê-đê,
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài :
-Giới thiệu về nhà tình báo Vũ Ngọc Nhạ để
giới thiệu
b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
• Luyện đọc :
-Gọi 2 HS khá giỏi đọc toàn bài.
-GV cho HS quan sát tranh minh họa trong

SGK.
-Gv hướng dẫn HS đọc các từ ngữ dễ đọc sai :
chữ V, bu-gi, cần khởi động máy…
-Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
văn trong bài (2-3 lượt) GV kết hợp giúp HS
đọc và tìm hiểu các từ được chú giải sau bài.
-Cho HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm cả bài.
-Hát
-3 Hs
-Hs nghe

-2 HS K,G tiếp nối nhau đọc bài.
-HS quan sát.
-Lớp đọc nhẩm theo.
- HS đọc bài theo thứ tự :
+ HS1 : từ đầu đến đáp lại
+ HS2 : từ anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ HS3 : từ Hai Long tới ngồi đến
chỗ cũ.
+ HS4 : đoạn còn lại.
-HS đọc theo cặp.
-2 HS đọc toàn bài.
-Theo dõi.
Tuần 24 lớp 5 214 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
• Tìm hiểu bài :
-GV yêu cầu đọc thầm các đoạn trong bài kết

hợp trả lời các câu hỏi trong SGK.
-Tổ chức cho HS cả lớp báo cáo KQ tìm hiểu
bài, gv và cả lớp nhận xét bổ sung.
+ Chú Hai Lâm ra Phú Lâm làm gì ?
+ Theo em, hộp thư mật dùng để làm gì ?
+ Người liên lạc đã ngụy trang hộp thư mật
như thế nào ?
+ Qua những vật có hình chữ V, người liên
lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì ?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú
Hai Long. V ì sao chú làm như vậy.
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ
tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc ?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài văn.
- GV ghi nội dung chính của bài lên bảng.
• Đọc diễn cảm :
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn
văn -GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn hS đọc diễn cảm đoạn 1.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét,cho điểm HS .
4. Củng cố - dặn dò :
-Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện
ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo và soạn
bài Phong cảnh đền Hùng.
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn

của GV
-Hs thảo luận N2 nêu – nxbs .
-Hs nhắc
-HS thực hiện.
-Luyện đọc diễn cảm theo hướng
dẫn của GV.
-3-5 HS thi đọc diễn cảm.
-Hs nêu.
-Hs nghe
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC:
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
-Kiến thức : HS biết Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi hằng
ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.
-Kỹ năng : Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương,
đất nước.
-GDKNS : Kĩ năng hợp tác nhóm. Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con
người Việt Nam.
Tuần 24 lớp 5 215 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
-Thái độ : Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền
văn hoá và lịch sử của dân tộc VN.
II/ Tài liệu , phương tiện :
-GV : Tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước khác .
-HS : Xem trước bài mới ; tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước
khác.
III) Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1-Ổn định :Hát
2-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu một số truyền thống văn hoá lâu đời của
nước Việt Nam mà em biết?
-Đọc bài thơ,bài hát ca ngợi đất nước ?
GV nhận xét.
3-Dạy bài mới:
a/Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
b/Hoạt động1: Làm bài tập 1,SGK .(GDKNS)
*Mục tiêu :Củng cố các kiến thức về đất nước
VN
*Cách tiến hành :-GV giao nhiệm vụ cho từng
nhóm HS : Giới thiệu một sự kiện, một bài hát,
bài thơ, tranh, ảnh, nhân vật lịch sử liên quan
đến một mốc thời gian hoặc một địa danh của
Việt Nam đã nêu trong bài tập 1.
-Cho đại diện nhóm trình bày về một mốc thời
gian hoặc một địa danh.
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến.
-GV kết luận : +Ngày 2 / 9/1945 là ngày Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, khai sinh ra
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Từ đó ,ngày
2/ 9 được lấy làm ngày Quốc khánh của nước
ta.
+Ngày 7/5 /1954 là ngày chiến thắng Điện Biên
Phủ
+Ngày 30/04/1975 là ngày giải phóng miền
Nam. Quân Giải phóng chiếm Dinh Độc Lập,
nguỵ quyền SG tuyên bố đầu hàng.
+Sông Bạch Đằng gắn với chiến thắng của Ngô
Quyền chống quân Nam Hán và chiến thắng

của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Mông – Nguyên.
-2HSK nêu
-Cả lớp nhận xét.
-Từng nhóm thảo luận .
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
-HS lắng nghe.
Tuần 24 lớp 5 216 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
+Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơi
Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.
+Cây đa Tân Trào : Nơi xuất phát của một đơn
vị giải phóng quân tiến về giải phóng Thái
Nguyên 16/8/1945.
c/Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 3, SGK)
(GDKNS)
*Mục tiêu :HS biết thể hiện tình yêu quê
hương ,đất nước trong vai một hướng dẫn viên
du lịch .
*Cách tiến hành :-GV yêu cầu HS đóng vai
hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu với du
khách (các HS khác trong lớp đóng) về một
trong các chủ đề : văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh
lam thắng cảnh, con người VN, trẻ em VN, thực
hiện Quyền trẻ em ở VN,….
-Đại diện nhóm đóng vai hướng dẫn viên du
lịch giới thiệu.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
-GV nhận xét, khen các nhóm giới thiệu tốt.

4/Hoạt động nối tiếp :
-Xem trước bài Em yêu hoà bình. Về xem trước
bài tập số 1,2 ,3 trang 39 SGK
-GV nhận xét tiết học.
- HS đóng vai theo nhóm.
-Một số nhóm lên đóng vai.
-Các nhóm khác nhận xét
-Lắng nghe
Thứ năm, ngày 20 tháng 02 năm 2014
TIẾT 1: THỂ DỤC:
PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY- TC "QUA CẦU TIẾP SỨC"
I/Mục tiêu:
- Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm sau đó kết hợp với
bật nhảy nhẹ nhàng lên cao hoặc đi xa).
- Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy - nhảy – mang vác – bật cao (chạy nhẹ
nhàng kết hợp bật nhảy, sau đó có thể mang vật nhẹ và bật lên cao)
- Chơi trò chơi "Qua cầu tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bi còi, bóng.
III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định
lượng
PH/pháp và hình
thức tổ chức
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập.
- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung.
1-2p
100m

2l x 8nh
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Tuần 24 lớp 5 217 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Kiểm tra bài cũ: Nhảy dây kiểu chân trước, chân
sau.
4HS

II.Cơ bản:
- Ôn phối hợp chạy- mang vác.
Chia tổ tập luyện, sau đó từng tổ báo cáo kết quả ôn
tập do cán sự điều khiển.
- Ôn bật cao.
Tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của GV, giữa hai đợt
GV có nhận xét.
- Học phối hợp chạy và bật nhảy.
GV nêu tên và giải thích bài tập, sau đó GV làm mẫu
chậm rồi cho HS lần lượt thực hiện.
- Chơi trò chơi "Qua cầu tiếp sức".
GV phổ biến cách chơi, cử HS đứng bảo hiểm, sau
đó cho các em chơi dưới sự điều khiển của GV.
6-7p
2-3 lần
9-11p
3-4p
X X X X X X X X
X X X X X X X X

O

X X X X


III.Kết thúc:
- GV cho cả lớp đứng theo hàng ngang vỗ tay và hát.
- GV cùng HS hệ thống lại bài học.
- Về nhà tự tập chạy đà bật cao.
1p
1-3p
X X X X X X X X
X X X X X X X X

TIẾT 3: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I– Mục tiêu :
-Giúp HS ôn tập rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành,
hình tròn
-Vận dụng và giải các bài toán hợp nhanh,chính xác.
-Có ý thức tự giác làm bài, tự tin,ham học.
II- Chuẩn bị:
1 - GV : SGK; Bảng phụ.
2 - HS : SGK; Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2-3 HS
- Nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình
thang, hình bình hành, hình tròn.
- Nhận xét, sửa chữa.
3 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
b– Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2:
- HS nêu, cả lớp bổ sung.
-HS nghe.
Tuần 24 lớp 5 218 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Cho HS vẽ hình vào vở, tự làm bài.
- Gọi 1 HSG lên bảng làm bài.
M K N
Q H P
Bài 3: GV cho thực hiện theo nhóm4
-GVCho các nhóm nêu bước giải,GV kết luận
Bán kính hình tròn 5 : 2 = 2,5(cm)
Diện tích hình tròn
2,5 x 2,5 x 3,14 =19,625(cm
2
)
Diện tích hình tam giác ABC
3 x 4 : 2 = 6(cm
2
)
Diện tích phần hình tròn được tô màu là
19,625 – 6 = 13,625(cm
2
)
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích các hình
đã học.
- Nhận xét tiết học.

-HDBTVN:Bài 1.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập .
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
- HS thực hiện yêu cầu.
Bài giải
Diện tích hình bình hành MNPQ là:
12 x 6 = 72 (cm
2
)
Diện tích tam giác KPQ là:
12 x 6 : 2 = 36 (cm
2
)
Tổng diện tích của hình tam giác
MKQ và hình tam giác KNP là:
72 – 36 = 36 ( cm
2
)
Vậy diện tích hình tam giác KQP
bằng tổng diện tích hình tam giác
MKQ và hình tam giác KNP .
- HS thực hiện theo nhóm4
- Các nhóm trình bày
- HS nêu.
- Lắng nghe.
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
I Mục tiêu:
Làm được BT1; tìm được một số danh từ v động từ cĩ thể kết hợp với từ an ninh
(BT2); hiểu được nghĩa của cc từ ngữ đ cho v xếp được vo nhĩm thích hợp (BT3); lm

được BT4
II. Đồ dùng dạy học
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học.
- Bảng phụ viết sẵn BT2.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
Tuần 24 lớp 5 219 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
(tt).
- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ
tăng tiến?
- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
tập.
- GV hướng dẫn HS: đọc kĩ nội dung
từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an
ninh.
- GV yêu cầu HS tự làm bài và phát
biểu ý kiến.
- GV nhận xét và giải thích:
(a): an ninh chỉ tình trạng yên ổn về
mặt chính trị và xã hội. Còn tình trạng
yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh

được thiệt hại được gọi là an toàn.
(c): tình trạng không có chiến tranh
hay còn gọi là hòa bình khác với tình
trạng yên ổn về chính trị, xã hội.
Bài tập 4
- GV cho một HS đọc nội dung BT4.
- GV dán lên bảng lớp phiếu kẻ bảng
phân loại; yêu cầu HS đọc kĩ, tìm đúng
những từ ngữ chỉ những việc làm -
những cơ quan, tổ chức - những người
giúp em bảo vệ an toàn cho mình khi
không có cha mẹ ở bên.
- GV cho cả lớp đọc thầm lại bản
hướng dẫn, trao đổi và làm bài theo
nhóm.
HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe.
- Cá nhân:
(b): An ninh là yên ổn về chính trị và trật
tự xã hội.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS thảo luận nhóm 4:
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại
(ĐT) của cha mẹ/ Nhớ địa chỉ, số ĐT của
người thân/ Gọi ĐT 113, 114 hoặc 115,
…/ kêu lớn để người xung quanh biết/
Chạy đến nhà người quen…/ Đi theo
nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng, để ý
nhìn xung quanh/ Không mang đồ trang

sức, đồ đắt tiền/ Khóa cửa/ Không cho
Tuần 24 lớp 5 220 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ
không thích hợp, bổ sung những từ
ngữ bị bỏ sót.
3. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Dặn HS đọc lại
bản hướng ở BT4, ghi nhớ những việc
cần làm, giúp HS bảo vệ an toàn cho
mình.
người lạ biết em ở nhà một mình/ Không
mở cửa cho người lạ.
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hành,
cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113
(công an thường trực chiến đấu), 114
(công an phòng cháy chữa cháy), 115
(đội thường trực cấp cứu y tế).
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự
bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên: ông
bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn
bè.
Thứ sáu, ngày 21 tháng 02 năm 2014
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được cách nối cá vế câu ghép.
2. Kĩ năng: - Biết tạo các câu ghép mới.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng câu ghép có cặp từ hô ứng.
II. Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ; Giấy khổ to viết sẵn 3 câu bài tập 1, nội dung bài tập 2.
+ HS: SGK
III. Các hoạt động dạy-học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: KTDCHT
2. Bài cũ: MRVT: Trật tự an ninh.
- Gọi 2 HS nêu bài tập 2& 4 ở tiết trước.
- GV cùng cả lớp nhận xét.
3. Bài mới:
a/Giới thiệu bài –ghi đề:
b/ Luyện tập.
Bài 1 Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Bày DCHT lên bàn
-HS nêu, cả lớp nhận xét
-Lắng nghe
1 học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp
đọc thầm.
Tuần 24 lớp 5 221 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
-GV cho HS làm bài
-Dán lên bảng 4 tờ phiếu và gọi học sinh lên
làm bài.
- Nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập.
-Dán tờ phiếu lên bảng và gọi học sinh lên
làm bài.
- Nhận xét ,bổ sung.
4. Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại nội dung của bài

- Về hoàn chỉnh bài tập 2, 3 vào vở.
- Chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong bài
bằng phép lặp”.
- Nhận xét tiết học.
- Làm việc cá nhân, gạch phân cách
vế câu và cặp từ hô ứng nối 2 vế câu.
- Cả lớp nhận xét.
-Cả lớp đọc thầm và điền vào chỗ
trống.
3 – 4 học sinh lên bảng làm bài.
-Cả lớp nhận xét.
- HS nêu
-Lắng nghe
TIẾT 4: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I– Mục tiêu :
-Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình
hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Vận dụng và giải các bài toán hợp nhanh, chính xác.
-GDHS tính cẩn thận chính xác khi làm bài ?
II- Chuẩn bị:
1 - GV : SGK.Bảng phụ.
2 - HS : SGK.Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1- Ổn định lớp : KTDCHT
2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS
- Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.

- Nhận xét, sửa chữa.
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
học.
b– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
a) Gọi 1 HSK lên bảng làm bài, cả lớp làm
- Bày DCHT lên bàn
- 2HSTB nêu miệng, cả lớp bổ sung.

- HS nghe.
- HS đọc đề, tìm hiểu bài toán.
Bài giải
Đổi: 1m = 10 dm; 50 cm = 5dm;
Tuần 24 lớp 5 222 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
b) Gọi 1 HS nêu.
Bài 2:
- Cho HS đọc đề bài, tóm tắt. Cho HS
nhắc lại cách tính diện tích và thể tích
HLP.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp
làm bài vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV đánh giá, kết luận.
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích các

hình đã học.
- Nhận xét tiết học .
-HDBTVN: Bài 1c.Bài 3.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập .
- Chuẩn bị bài sau : Kiểm tra viết.
60 cm = 6dm.
a) Chu vi đáy của bể cá là:
(10 + 5) x 2= 30 (dm)
Diện tích xung quanh bể cá là:
30 x 6 = 180 (dm
2
)
Diện tích một mặt đáy của bể cá là:
10 x 5 = 50 (dm
2
)
Diện tích kính dùng làm bể cá là:
180 + 50 = 230 (dm
2
)
Đáp số: 230 dm
2
b) Thể tích bể cá là:
10 x 5 x 6 = 300 (dm
2
)
Đáp số : 300 dm
2

- HS tìm hiểu đề, tóm tắt.

- HS làm bài và nhận xét.
a-Dtích xung quanh
1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m
2
)
b-Dtích toàn phần
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m
2
)
c-Thể tích 1,5x1,5x1,5=3,375
3
( )m
-HSY nêu
- Lắng nghe.
TIẾT 5: CHÍNH TẢ:( Nghe - viết)
NÚI NON HÙNG VĨ
I / Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả trích đoạn bài Núi non hùng vĩ.
-Nắm chắc cách viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam.
(Chú ý nhóm tên người và tên địa vùng dân tộc thiểu số.
II / Chuẩn bị :
GV: SGK ; Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
HS : SGK, vở ghi
III / Hoạt động dạy và học:
Tuần 24 lớp 5 223 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/Ổn định: KT sĩ số
II / Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 2 H S lên bảng viết : Hai Ngàn, Ngã

ba, Pù Mo, Pù – Xai.
-GV nhận xét.
III / Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu bài-ghi đề :
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc trích đoạn bài chính tả “Núi non
hùng vĩ”
-Hỏi : Đoạn văn miêu tả gì ?
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS
dễ viết sai : tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng
Liên Sơn, Phan – xi – păng, Ô quy Hồ, Sa
Pa, Lào Cai.
-GV đọc bài cho HS viết.
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
-Chấm chữa bài : +GV chấm 8 bài của HS.
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm.
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp .
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :-1 HS đọc nội dung bài tập 2.
-GV cho HS làm việc cá nhân.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV kết luận bằng cách viết lại các tên riêng
đó
* Bài tập 3:-1 HS nêu nội dung của bài tập3.
-GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh
số thứ tự 1,2,3,4,5.
-GV cho HS đọc lại các câu đố bằng thơ.
-GV cho HS trao đổi trong nhóm, giải đố,
viết lần lượt đúng thứ tự tên các nhân vật

lịch sử.
-Cho 4 đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
-GV chấm bài, chữa, nhận xét.
- 2 HSK,TB lên bảng viết
-Cả lớp nhận xét
-HS lắng nghe.
-HS theo dõi SGK và lắng nghe.
-Miêu tả vùng biên cương Tây Bắc
của tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
-HS viết từ khó trên giấy nháp.
-HS viết bài chính tả.
- HS soát lỗi.
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo
nhau để chấm.
-HS lắng nghe.
-1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm
SGK
-HS làm vào vở.
-HS nêu miệng các tên riêng và cách
viết hoa.
-HS theo dõi trên bảng.
-1 HS nêu nội dung, cả lớp đọc thầm
SGK.
-HS theo dõi trên bảng phụ.
- HS đọc lại các câu đố bằng thơ.
HS trao đổi trong nhóm, giải đố, viết
lần lượt đúng thứ tự tên các nhân vật
lịch sử.
- 4 đại diện nhóm lên trình bày kết

quả
-HS lắng nghe.
Tuần 24 lớp 5 224 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
IV / Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt .
-Về nhà viết lại 5 tên vua, học thuộc lòng các
câu đố BT 3, đố lại người thân.
-Chuẩn bị Nhớ – viết : “Ai là thuỷ tổ loài
người”
-HS lắng nghe.
TIẾT 6: KHOA HỌC:
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I– Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
_ Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản : sử dụng pin, bóng đèn, dây điện.
_ Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát
hiện vật dẫn điện hoặc cách điện.
_ Giáo dục HS tính cẩn thận khi tiếp xúc với điện
II – Chuẩn bị:
1 – GV :._ Bóng đèn điện hỏng có tháo đuôi (có thể nhìn thấy rõ hai đầu dây).
_ Hình trang 94,95,97 SGK.
2 – HS : Chuẩn bị theo nhóm : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa,
bóng đèn pin, một số đò vạt bằng kim loại & một số đồ vật khác bằng nhựa, cao su,
sứ.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của
HS
II – Kiểm tra bài cũ :“Sử dụng năng lượng
điện”

_ Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng
điện?
_ Nêu tác dụng của dòng điện ?
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học.
2 – Hoạt động :
a) Hoạt động 1 :- Thực hành lắp mạch điện.
_Bước 1: Làm viêc theo nhóm.

_Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV theo dõi.
GV đặt vấn đề : Phải lắp mạch như thế
-2 HS trả lời,cả lớp nhận xét.
- HS nghe .
- Các nhóm làm thí nghiệm như
hướng dẫn ở mục thực hành trang
94 SGK.
- HS lắp mạch để đèn sáng & vẽ lại
cách mắc vào giấy.
- Từng nhóm giới thiệu hình vẽ &
mạch điện của nhóm mình
- Dòng điện chạy qua một mạch kín
Tuần 24 lớp 5 225 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
nào thì đèn mới sáng .
_ Bước 3:Làm việc theo cặp.

_ Bước 4 : HS làm thí nghiệm theo nhóm .
+ Cho HS quan sát hình 5 trang 95

SGK & dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn
sáng .Giải thích tại sao ?
+ Lắp mạch điện để kiểm tra .So sánh
với kết quả dự đoán ban đầu. Giải thích kết
quả thí nghiệm .
b) Hoạt động 2 :.Làm thí nghiệm phát hiện
vật dẫn điện , vật cách điện .
_Bước 1: Làm việc theo nhóm.
+ Gọi HS nêu kết quả sau khi làm thí nghiệm
.
Kết luận: + Các vật bằng kim loại cho dòng
điện chạy qua nên mạch đang hở thành mạch
kín , vì vậy đèn sáng .
+ Các vật bằng cao su , sứ , nhựa : Không
cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở
vì vậy đèn không sáng
_Bước 2: Làm việc theo lớp .
GV đặt câu hỏi :
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì ?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
gì ?
+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng
điện chạy qua ?
c) Họat động 3 : Quan sát & thảo luận.
_ GV cho HS chỉ ra & quan sát một cái
ngắt điện . HS thảo luận về vai trò của cái
ngắt điện
*GV kết luận hoạt động3

IV – Củng cố,dặn dò :
+Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì ?
(HSTB)
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
gì(Y)?
từ cực dương của pin , qua bóng đèn
đến cực âm của pin thì đèn sáng
- HS chỉ mạch kín cho dòng điện
chạy qua (hình 4 trang 95 SGK
-H.a ; H.d - Dòng điện chạy qua một
mạch kín từ cực dương của pin, qua
bóng đèn đến cực âm của pin thì
đèn sáng .
+ HS thực hành kiểm tra thấy đúng
với kết quả dự đoán ban đầu,
- Các nhóm làm thí nghiệm như
hướng dẫn ở mục thực hành trang
96 SGK
- Từng nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm .
-Cả lớp nhận xét.
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt .
+ Vật cách điện
+ Gỗ , sứ , cao su .
- HS quan sát cái ngắt điện. Cái ngắt
điện dùng để ngắt dòng điện khi cần
thiết
- Vật dẫn điện.
- Vật cách điện.

Tuần 24 lớp 5 226 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- GV nhận xét tiết học .
- Đọc trước bài“ An toàn & tránh lãng phí
khi sử dụng điện”
- HS nghe.
- Xem bài trước.
TIẾT 7: TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I / Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố kiến thức về văn tả đồ vật : Cấu tạo của bài văn tả đồ vật, trình tự
miêu tả, phép tu từ so sánh và nhân hoá được sử dụng khi miêu tả đồ vật.
- Thực hành viết đoạn văn miêu tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật đúng
trình tự có sử dụng hình ảnh so sánh và nhân hoá
- GDHS có ý thức tự giác trong làm bài, thích học văn.
II / Chuẩn bị:
GV : SGK; Giấy khổ to ,bút dạ
HS : SGK; Vở TLV
III / Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS
II / Kiểm tra bài cũ :
-Hỏi HS về cấu tạo của văn kể chuyện
-GV nhắc lại ….
III/ Bài mới :
1 / Giới thiệu bài-ghi đề :
2 / Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung bài tập 1
Giới thiệu : Ngày trước, cách đây vài chục năm,

đất nước còn nghèo, HS đến trường chưa mặc
đồng phục như hiện nay, chiếc áo của bạn nhỏ
được may lại từ chiếc áo quân phục của ba.
Chiếc áo được may bằng vải Tô Châu, một loại
vải được sản xuất từ thành phố Tô Châu, Trung
Quốc
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài
văn và trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi của
bài .
-Phát bảng phụ cho 2 nhóm (Mỗi nhóm trả lời 1
phần)
-Mời nhóm 1 trả lời phần a dán bài lên bảng.
Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bổ sung
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
a)Mở bài : Tôi có một người bạn đồng hành
-1 HSG trình bày
-HS lắng nghe.
-HS đọc
-Lớp đọc thầm SGK .2 HS ngồi
cạnh nhau trao đổi ,thảo luận làm
bài tập .
-HS làm việc cá nhân và phát
biểu ý kiến theo hướng dẫn của
GV
Theo dõi
Tuần 24 lớp 5 227 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
……màu cỏ úa .
b)Thân bài : Chiếc áo sờn vai của ba … chiếc
áo quân phục cũ của ba .

c)Kết bài : Mấy chục năm qua ……và cả gia
đình tôi
Hỏi : Bài văn mở bài theo kiểu nào ?
Bài văn kết bài theo kiểu nào ?
Em có nhận xét gì về cách quan sát để tả cái áo
của tác giả ?
Trong phần thân bài tác giả tả cái áo theo thứ tự
nào?
-Để có bài văn miêu tả sinh động tác giả đã dùng
biện pháp nghệ thuật nào ?
Mời 2 nhóm dán bài của câu b lên bảng. Yêu cầu
HS cả lớp nhận xét
-Các hình ảnh so sánh trong bài văn
-Những đường khâu đều đặn như khâu máy ;
hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội
duyệt binh ; Cái cổ áo như hai cái lá non ; Cái
cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự ;
……xắn tay áo lên gọn gàng ; mặc áo vào tôi có
cảm giác như bàn tay ba mạnh mẽ yêu thương
đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực
ấm áp của ba. Tôi chững chạc như một anh lính
tí hon.
-Các hình ảnh nhân hoá : Người bạn đồng hành
quý báu cái măng sét ôm lấy cổ tay tôi.
- Gv đính lên bảng tờ giấy ghi sẵn các kiến thức
cơ bản về bài văn miêu tả .
- Yêu cầu HS đọc lại .
1 _Bài văn miêu tả đồ vật có 3 phần
a) Mở bài : Giới thiệu đồ vật định tả (mở
theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp)

b)Thân bài : Tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi đi
vào tả từng bộ phận có đặc điểm nổi bật
c) Kết bài : Cảm nghĩ của em
(Theo kiểu mở rộng ,không mở rộng)
2) Miêu tả đồ vật phải quan sát đồ vật theo trình
tự hợp lí ,hợp lí ,bằng nhiều cách khác nhau
(mắt nhìn ,tai nghe, tay sơ…)
3) Sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh để giúp
bài văn sinh động
-Mở bài theo kiểu trực tiếp
-Kết bài kiểu mở rộng
-Tác giả quan sát rất tỉ mỉ ,tinh tế
-Tả từ bao quát rồi tả từng bộ
phận của cái áo .
-Biện pháp nghệ thuật so sánh,
nhân hoá
2HS đọc lại. Cả lớp theo dõi ghi
nhớ
Tuần 24 lớp 5 228 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
*Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài.
Đề bài yêu cầu gì?
Hỏi : Em chọn đồ vật nào để tả ?
Nhắc HS : Các em viết đoạn văn 5 câu tả hình
dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với
em. Như vậy đoạn văn các em viết thuộc phần
thân bài. Là đoạn văn ngắn em cần chú ý có câu
mở đoạn, câu kết đoạn, Khi miêu tả nên sử dụng
các biện pháp so sánh, nhân hoá để đoạn văn

được hay.
Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi 1 HS làm vào bảng phụ dán lên bảng lớp.
HS cả lớp đọc nhận xét sữa chữa cho bạn
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết
- GV nhận xét và khen thưởng những HS viết
đoạn văn đúng yêu cầu, viết hay .
4 / Củng cố- dặn dò :
-Cho HS nêu lại cấu tạo của bài văn miêu tả đồ
vật
-GV nhận xét tiết học.
-Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết
lại .
-Quan sát, chuẩn bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật
trong tiết tập làm văn tớí theo 1 trong 5 đề đã
cho
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
-Viết một đoạn văn ngắn tả hình
dáng ,công dụng của một đồ vật
-HS nêu
-HS cả lớp làm bài vào vở .
1 HS làm vào bảng phụ
-HS làm việc theo yêu cầu của
GV
-4-5 HS đọc đoạn văn của mình
viết
-1 HS nêu
TIẾT 8: SHTT:
SINH HOẠT LỚP
Thứ bảy, ngày 22 tháng 02 năm 2014

TIẾT 1: SHTT:
CHÀO CỜ
TIẾT 2: TOÁN:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
A. Mục tiêu yêu cầu: -Củng cố về quan hệ giữa cm
3
– dm
3
– m
3
, chuyển đổi đơn vị
đo và luyện giải toán, diện tích, thể tích cc hình.
B. Chuẩn bị: Nội dung ôn luyện
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của HS
I. Ổn định lớp: - Hát
Tuần 24 lớp 5 229 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
II. Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu 1 HS chữa bài 1,2 VBT
- GV nhận xét
III. Bài mới
Bài 1: Đổi
6m
3
= dm
3
4m
3
12dm

3
= m
3
970dm
3
= m
3
9m
3
408672cm
3
= cm
3
56,78dm
3
= cm
3
0,98m
3
= dm
3
50972cm
3
= m
3
602,4dm
3
= dm
3
cm

3
5/2m
2
= cm
3
4/5dm
3
= cm
3
Chốt: Hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau hơn
kém nhau nhiêu lần?
Bài 2: Viết số
a, Một trăm tám mươi hai mét khối
b, không phẩy hai mươi lăm
Chốt: cách đọc- viết số
Bài 3: Một hình hộp lập phương có cạnh là
3,2 dm. Tính DT xung quanh, DT toàn phần
hình lập phương đó.
Chốt:
S
xq (LP)
= (a x a) x 4
S
xq (LP)
= (a x 4) x 6
Bài 2: Một hồ nước rộng 2m, chiều dài 4m,
sâu 0,8m. Hiện chứa
3
4
nước. Hỏi phải đổ

vào bao nhiêu lít nươc nữa để bể đầy (1l =
1dm
3
)
- Chấm
Chữa bài
Bài 3: Một tấm gỗ dài 8 dm, chiều rộng 6dm,
dày 2cm. Tính khối lượng tấm gỗ (Biết rằng
1dm
3
gỗ nặng 800g
- Nhận xét, bài trên bảng, chốt
Bài 4: ( Dành cho HSKG)
Một cái thùng hình lập phương cạnh 1,5m.
Bên trong đựng những hộp xà bông hình chữ
nhật chiều dài 0,3dm, rộng 0,2dm, chiều cao
0,15dm
- 2 HS sửa bài
Bài 1:
-HS làm lần lượt vào bảng con
-HS: Hai đơn vị đo thể tích liền kề
nhau hơn kém nhau 1000 lần
Bài 2: Làm vào bảng con
- HS nêu
- Bài 3:
- HS áp dụng kiến thức đã học để
giải vào vở
- HS nêu
Bài 2:
- HS làm bài vào vở

- Chấm
Chữa bài
Bài 3:
- HS tự giải vào vở
- Vài HS nêu kết quả
- lắng nghe
Bài 4:
- HSKG làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài
- HS đổi chéo bài kiểm tra
Tuần 24 lớp 5 230 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy

×