Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án lớp 5 tuần 9 chuẩn KTKN_Năm học 2014 - 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.79 KB, 31 trang )

Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2013
TIẾT 1: SHTT:
CHÀO CỜ
TIẾT 2: TOÁN:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết:
-Viết số đo độ dài dưới dạng STP.
II/Chuẩn bị:
-Giáo viên: bảng phụ, PHT bài 3
-Học sinh: Làm bài ở nhà, xem trước bài mới.
III/Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Nêu yêu cầu của đề
-Cả lớp vận dụng để làm bài
-Nhận xét
-Gọi HS nêu cách làm
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài
Viết 315 cm = m. Yêu cầu HS thảo luận ,tìm
cách viết
-Nhận xét và hướng dẫn HS cách làm như sgk
Yêu cầu HS lên bảng làm bài –Sửa chữa
*Lưu ý:HS kĩ thuật để viết nhanh
3 1 5 ta được 3,15m


m dm cm
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề
-Nhắc nhở HS cách làm như bài 1
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 :(a,c) (Phần b, d dành cho hs khá giỏi)
-Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề.
-Nhận xét đơn vị cần đổi
-HS làm bài
-Nhận xét
3.Củng cố –dặn dò
-nghe
-2 HS đọc
-1 em lên bảng, lớp làm bảng
con
-lớp nhận xét
-1 em đọc
Nhóm bàn thảo luận và nêu kết
quả
315 cm =
100
315
m = 3,15 m
Nêu kết quả
-1 em đọc
-HS nghe
-1 HS lên bảng, lớp làm PHT
-1 em thực hiện
-HS nhận xét
-2 em lên bảng làm a,c, lớp làm

vào vở. Hs khá giỏi làm phần
b,d
Tuần 9 lớp 5 33 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
-Nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng STP
-Chuẩn bị bài 42
TIẾT 3: KHOA HỌC:
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. Mục tiêu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
II. Chuẩn bị
- Hình vẽ trong SGK trang 36, 37.
III. Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định
2. Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS”
Câu hỏi
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng
tránh HIV / AIDS?
- Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới
 HĐ1: Xác định hành vi tiếp xúc thông
thường không lây nhiễm HIV.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu
bằng nhau, có cùng nội dung bảng “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua ”.
- GV yêu cầu các nhóm giải thích đối với
một số hành vi.
Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng.
- Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng.
- Dùng chung dao cạo râu (Nguy cơ lây
nhiễm thấp)
Các hành vi không có nguy cơ
lây nhiễm HIV
+Bơi ở hồ bơi công cộng.
+Bị muỗi đốt.

- 2 HS nêu
- Bổ sung
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Chia nhóm 6, làm việc theo yêu
cầu của GV
- Mỗi nhóm nhặt một phiếu bất kì,
đọc nội dung phiếu rồi, gắn tấm
phiếu đó lên cột tương ứng trên
bảng.
- Nhóm nào gắn xong các phiếu
trước và đúng là thắng cuộc.
Tuần 9 lớp 5 34 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
+ầm tay. +Ngồi học cùng bàn.
+Khoác vai. +Dùng chung khăn tắm.

+Mặc chung quần áo. +Ngồi cạnh.
+Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS.
+Ôm +Hôn má
+Uống chung li nước. +Ăn cơm cùng mâm.
+Nằm ngủ bên cạnh.
+Dùng cầu tiêu công cộng
- GV chốt: HIV/AIDS không lây truyền qua
giao tiếp thông thường.
 HĐ2: Đóng vai
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, giảng
giải.
- GV khuyến khích HS sáng tạo trong các vai
diễn của mình.
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng
xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận như thế nào trong mỗi tình huống?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 36, 37 SGK
và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2
là những người quen của bạn bạn sẽ đối xử
như thế nào?
- GV chốt: HIV không lây qua tiếp xúc xã hội
thông thường. Những người nhiễm HIV, đặc biệt
là trẻ em có quyền và cần được sống, thông cảm
và chăm sóc. Không nên xa lánh, phân biệt đối
xử. Điều đó đối với những người nhiễm HIV
rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về mặt
tinh thần, họ cảm thấy được động viên, an ủi,

được chấp nhận.
4. Tổng kết - dặn dò
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại.
- Nhận xét tiết học .
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm
khác kiểm tra lại từng hành vi các
bạn đã dán vào mỗi cột xem làm
đúng chưa.
- 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn
đóng vai HS bị nhiễm HIV, 4 bạn
khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với
HS bị nhiễm HIV như đã ghi trong
các phiếu gợi ý.
- HS nêu ghi nhớ
TIẾT 4: TOÁN(ÔN)
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết cách so sánh số thập phân ở các dạng khác nhau.
Tuần 9 lớp 5 35 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nhắc lại cách so sánh số thập

phân
+ Phần nguyên bằng nhau.
+ Phần nguyên khác nhau.
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1: Điền dấu >, < ; = vào chỗ ……
a) 6,17 …… 5,03 c)58,9 ……59,8
b) 2,174 …… 3,009 d) 5,06 …… 5,06
Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn
5,126; 5,621; 5,216; 5,061; 5,610
Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé dần
72,19; 72,099; 72,91;
72,901; 72,009
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp điền vào các
chữ
a) 4,8x 2 < 4,812 b) 5,890 > 5,8x 0
c, 53,x49 < 53,249 d) 2,12x = 2,1270
Bài 5: (HSKG)
H: Tìm 5 chữ số thập phân sao cho mỗi số
đều lớn hơn 3,1 và bé hơn 3,2?


4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Lời giải :
a) 6,17 > 5,03 c)58,9 < 59,8
b) 2,174 < 3,009 d) 5,06 = 5,06
Lời giải :
5,061 < 5.126 < 5,610 < 5,216 < 5,621.
Lời giải :
72,9 1 > 72,901 > 72,10 > 72,099 >
72,009
Lời giải :
a) x = 0 ; b) x = 8
c) x = 1 ; d) x = 0
Lời giải :
Ta có : 3,1 = 3,10 ; 3,2 = 3,20
- 5 chữ số thập phân đều lớn hơn 3,10
và bé hơn 3,20 là :
3,11; 3,12; 3,13; 3,14 ; 3,15
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tuần 9 lớp 5 36 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
TIẾT 5: TẬP ĐỌC:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu vấn đề tranh luận: người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được những câu
hỏi 1,2,3).
- Giáo dục lòng yêu quý và kính trọng người lao động.
II/ Chuẩn bị :
- Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi đoạn 2 cần luyện đọc.
- Hs : đọc kĩ bài.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đọc thuộc những câu thơ em thích
trong bài “Trước cổng trời”
- Nêu nội dung bài?
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
• Luyện đọc:
- Hs khá giỏi đọc bài.
-Gv nx, hướng dẫn cách đọc.
- Yêu cầu hs chia đoạn. Yêu cầu hs đọc nối tiếp
theo đoạn – Gv sửa sai.
-Yêu cầu hs rút từ khó đọc.
- HD đọc từ khó: trao đổi, sôi nổi, hiếm, …
-Yêu cầu hs nêu bộ phận khó đọc; đọc lại từ ngữ
khó.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa
một số từ ngữ có trong phần chú giải và thêm: có
lí, hiếm, vô vị.
- Hs đọc từng đoạn và rút ra giọng đọc của đoạn.
Yêu cầu hs đọc lại đoạn.

-Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại.
- Gv đọc mẫu bài .
• Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Đoạn 1+ 2 :
- Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên
đời là gì?
- Câu 2: Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo
vệ ý kiến của mình?
- Hát.
- Hs đọc bài theo yêu cầu.
- Hs nêu
-1 Hs – Lớp đọc thầm theo .
-Hs nghe
- Hs chia đoạn – đọc nối tiếp
theo đoạn
– Hs rút từ khó đọc
- Hs nêu bộ phận khó đọc.
- 1 Hs đọc.
- Hs đọc nối tiếp đoạn.
- Hs giải nghĩa từ - lớp nxbs.
- Hs đọc từng đoạn và nêu
giọng đọc của đoạn.
-Hs luyện đọc theo cặp – 1,2
cặp đọc lại bài.
-Hs đọc đoạn 1, 2
- Hs trả lời nối tiếp – lớp nxbs.
Tuần 9 lớp 5 37 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
-Nêu nội dung vừa tìm hiểu?
- Đoạn 3:

- Câu 3: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động
mới là quý nhất?
-Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục người
khác thì ý kiến đưa ra phải ntn?
-Nêu ý đoạn 3?
-Qua phần vừa tìm hiểu em hãy nêu nội dung của
bài ?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn
-Luyện đọc diễn cảm đoạn 2: Yêu cầu hs lên gạch
chân những từ cần nhấn giọng, ngắt câu trong
đoạn 2 và đọc lại diễn cảm.
-Nx cách đọc có thể sửa sai và gv đọc lại.
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm theo cặp và theo dãy.
-Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay.
- Gv nx nhóm, cá nhân đọc hay.
4. Củng cố - dặn dò :
-Chúng ta cần có thái độ ntn đối với người lao
động?
- Gv kết hợp giáo dục hs.
- Yêu cầu về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài “Đất
Cà Mau”
- Nhận xét tiết học.
-Hs TL – lớp nxbs
-Hs đọc thầm đoạn 3
-Hs TL.
- Thảo luận nhóm đôi, phát
biểu.
-Hs nêu ý đoạn 3

-Hs trao đổi N2 và trả lời
-Hs đọc nối tiếp bài .
-Hs lên gạch những từ cần nhấn
giọng có trong đoạn – đọc lại
-Hs luyện đọc diễn cảm theo
cặp.
- Thi đua đọc theo cặp và đại
diện dãy.
-Hs bình chọn bạn đọc hay.
- Hs nêu ý kiến – nxbs
- Hs lắng nghe.
TIẾT 6: CHÍNH TẢ:
Chính tả (Nhớ – viết)
TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể tự do hình thức
văn xuôi.
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn.
II/ Chuẩn bị :
- Gv : phiếu khổ to và PHT.
- Hs : Đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị vở, bút.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1. Ổn định: - Hát
Tuần 9 lớp 5 38 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nx bài viết, thống kê điểm giỏi – khá – trung bình
– yếu.
-Cho hs viết bảng con từ hay sai của bài cũ.

-NXbc .
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn hs nghe – viết:
• Đọc mẫu:
- Đọc diễn cảm toàn bài chính tả.
- Nêu nội dung chính của bài?
- Luyện viết một số từ khó: ba –la – lai – ca, tháp
khoan, ngẫm nghĩ, bỡ ngỡ, lấp loáng, …
-Yêu cầu nx bộ phận khó viết, phân tích, so sánh,
nêu cách viết tên loại đàn nước ngoài?
-Nhắc lại cách trình bày bài thơ theo thể tự do
• Đọc cho Hs viết chính tả:
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách viết chữ đầu dòng
thơ.
- Gv đọc câu  đọc cụm từ để hs viết bài .
• Chấm – chữa bài :
- Đọc, hs dò bài lần 1 bằng bút mực.
- Đọc, hs dò bài lần 2: Hs kiểm tra chéo, thống kê số
lỗi.
- Chấm vở 3-5 hs.
- NX chung .
c. Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2b :
- Gọi hs đọc đề bài, nêu yêu cầu.
-Hd theo mẫu
-Yêu cầu hs làm bài vào PHT.
- Trình bày kết quả.
* Bài 3a :
-Yêu cầu đọc đề bài.

-Gv HD như mẫu
-Yêu cầu Hs làm VBT
-Yêu cầu trình bày kết quả - gọi nxbs.
-Gv nx chốt ý đúng , ghi điểm- tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò :
-Phân biệt n/ng?
- Chuẩn bị bài tuần 10.
- Nhận xét tiết học.
- Hs nghe.
-Hs viết bảng con.
- HS lắng nghe, đọc thầm và
quan sát
-1 Hs đọc bài.
-Hs nêu
-Hs rút từ khó, nêu bộ phận
khó viết – phân tích – so sánh
và luyện viết vào bảng con.
- Hs nhắc
-1 số Hs nhắc lại
-Hs viết vào vở
-Hs dò bài bằng bút mực
-Hs tráo bài dò bằng bút chì,
thống kê và báo cáo số lỗi .
-Hs đọc và nêu yêu cầu.
-Hs nghe
-Hs làm phiếu học tập.
-Hs làm bài, 1 hs lên bảng làm.
-Hs nêu
-Hs lắng nghe.
-Hs làm VBT 3a

-2 Hs lên bảng làm, trình bày
kết quả - lớp nxbs
-Hs nêu
-Hs nghe
Tuần 9 lớp 5 39 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
TIẾT 7: THỂ DỤC:
ĐỘNG TÁC CHÂN - TRÒ CHƠI"DẪN BÓNG".
I/Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân của bài thể dục phát triển chung.
- Trò chơi"Dẫn bóng" YC biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
II/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường sạch sẽ, an toàn; 1 còi, 4 quả bòng.
III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định
lượng
PH/pháp và hình
thức tổ chức
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Chạy quanh sân tập một hàng dọc.
- Khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, hông, gối.
- Kiểm tra bài cũ: Động tác vươn thở, tay.
1-2p
1-2p
1p
1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X


II.Cơ bản:
- Ôn hai động tác vươn thở, tay.
Lần 1: Tập từng động tác.
Lần 2-3: Tập liên hoàn hai động tác theo nhịp hô của
GV.Chú ý sửa sai cho HS.
- Học động tác chân.
GV nêu tên động tác, sau đó phân tích động tác rồi
cho HS thực hiện.
Sau mỗi lần tập GV có thể nhận xét,sửa sai động tác
cho HS rồi mới thực hiện lại động tác.
- Ôn 3 động tác thể dục đã học.
- Chơi trò chơi"Dẫn bóng".
GV hướng dẫn cho HS cách chơi như bài 16.
2-3 lần
4-5 lần
4-5p
X X X X X X X X
X X X X X X X X

X X 
X X

X X


III.Kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét đánh giá kết quả tiết học. về nhà tập 3

động tác thể dục đã học.
1-2p
1p
1-2p
1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X

Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2013
TIẾT 2: TOÁN:
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
Tuần 9 lớp 5 40 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
I/ Mục đích, yêu cầu : Giúp Hs biết:
-Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng STP.
II/Chuẩn bị:
-Giáo viên:Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn để trống phần ghi tên các đơn vị đo.
-Học sinh:Làm bài ở nhà, xem trước bài mới.
III/Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra:
- YCHS viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 1HS sửa bài tập 3/45.
a)3 km 245 m = 3, 245 km
b) 5 km 34 m = 5, 034 km
c) 307 km = 0, 307 km
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay,

việc đầu tiên thầy trò chúng ta cùng
nhau hệ thống lại bảng đơn vị đo khối
lượng: “Viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân”
2.Ôn tập quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng thường dùng.
- YCHS nêu lại các đơn vị đo khối
lượng bé hơn kg?
- YCHS kể tên các đơn vị lớn hơn kg?
- 1kg bằng bao nhiêu hg?
- 1hg bằng bao nhiêu kg?
- 1hg bằng bao nhiêu dag?
- 1dag bằng bao nhiêu hg?
- Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng liền kề?
- YCHS đổi:
1 tạ =
10
1
tấn = 0,1 tấn.
1kg =
1000
1
tấn = 0,001 tấn
1kg =
100
1
tạ = 0,01kg
- GV đồng ý với cách làm đúng và giới
thiệu cách đổi nhờ bảng đơn vị đo.

3.Luyện tập:
- Nghe.
- hg ; dag ; g
- tấn ; tạ ; yến
- 1kg = 10hg
- 1hg =
10
1
kg =0,1 kg
- 1hg = 10 dag
- 1dag =
10
1
hg hay = 0,1hg
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
vị đo khối lượng liền sau nó.
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
10
1
(hay
bằng 0,1) đơn vị liền trước nó.
- HS thực hiện và nêu cách đổi:
+ HS đưa về phân số thập phân → chuyển
thành số thập phân
+ HS chỉ đưa về phân số thập phân.
- HS nghe và nhớ.
Tuần 9 lớp 5 41 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Bài 1:
- YCHS đọc đề .

- YCHS làm vào SGK.
- YCHS nhận xét.
Bài 2:
-YCHS đọc đề.
-YCHS làm vào SGK
-YCHS nhận xét.
Bài 3:
- YCHS đọc đề.
- YCHS tóm tắt, giải.
Tóm tắt:
1 con : 9 kg : 1 ngày.
6 con : kg : 30 ngày.

- HS đọc đề.
- 1HS sửa bài trên bảng lớp.
- HS đọc đề.
- 1HS làm vào phiếu trình bày KQ
- HS đọc đề.
- HS thực hiện.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: “Viết các số đo diện tích
dưới dạng
số thập phân”
TIẾT 3: TOÁN(ÔN)
LUYỆN TẬP VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo độ dài,
dưới dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ
bé đến lớn
- Nêu mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài.
- GV giúp thêm học sinh yếu.
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài.
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài.
Tuần 9 lớp 5 42 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- GV chấm một số bài.
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1: Viết số đo sau dưới dạng m
a) 3m 5dm = …….; 29mm = ……
17m 24cm = … ; 9mm = ……
b) 8dm =……… ; 3m5cm = ………

3cm = ………; 5m 2mm= ………
Bài 2: : Điền số thích hợp vào chỗ ……
a) 5,38km = …m;
4m56cm = …m
732,61 m = …dam;
b) 8hm 4m = …dam
49,83dm = … m
Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ
vào giấy với tỉ lệ xích
500
1
có kích thước
như sau: 7 cm
5cm
Tính diện tích mảnh vườn ra ha?
Bài 4: (HSKG)
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài
60m, chiều rộng
4
3
chiều dài. Trên đó
người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10m
2
thu
hoạch được 6kg. Tính số cà chua thu
hoạch được ra tạ.

4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

Lời giải :
a) 3,5m 0,029m
0,8m 0,009m
b) 0,8m 3,05m
0,03m 5,005m
Lời giải :
a) 5380m; 4,56m; 73,261dam

b) 80,4dam; 4,983m.
Lời giải :
Chiều dài thực mảnh vườn là:
500
×
7 = 3500 (cm) = 35m
Chiều rộng thực mảnh vườn là:
500
×
5 = 2500 (cm) = 25m
Diện tích của mảnh vườn là:
25
×
35 = 875 (m
2
)
= 0,0875ha
Đáp số : 0,0875ha
Lời giải :
Chiều rộng mảnh vườn là:
60 : 4
×

3 = 45 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
60
×
45 = 2700 (m
2
)
Số cà chua thu hoạch được là:
6
×
(2700 : 10) = 1620 (kg)
= 16,2 tạ.
Đáp số: 16,2 tạ.

- HS lắng nghe và thực hiện.
TIẾT 4: TẬP ĐỌC:
ĐẤT CÀ MAU
I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được bài văn; biết phân nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Tuần 9 lớp 5 43 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính kiên
cường của con người Cà Mau (Trả lời được những câu hỏi trong sgk).
- Giáo dục BVMT: Qua phần tìm hiểu bài, giúp hs có hiểu biết về môi trường sinh
thái ở đầu mũi đất Cà Mau . Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái .
II/ Chuẩn bị :
- Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi đoạn 3 cần luyện đọc.
- Hs : đọc kĩ bài.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đọc bài “Cái gì quý nhất” theo lối phân
vai.
- Nêu nội dung bài?
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
• Luyện đọc:
- Hs khá giỏi đọc bài.
-Gv nx, hướng dẫn cách đọc.
- Yêu cầu hs chia đoạn. Yêu cầu hs đọc nối tiếp
theo đoạn – Gv sửa sai.
-Yêu cầu hs rút từ khó đọc.
- HD đọc từ khó: rất phũ, tạnh hẳn, rạn nứt, phập
phều, thịnh nộ, quay quần, san sát, nung đúc, …
-Yêu cầu hs nêu bộ phận khó đọc và đọc lại từ
ngữ khó.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa
một số từ ngữ có trong phần chú giải và thêm:
nung đúc.
- Hs đọc từng đoạn và rút ra giọng đọc của đoạn.
Yêu cầu hs đọc lại đoạn.
- Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại.
- Gv đọc mẫu bài.
• Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Đoạn 1:
- Câu 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
- Hãy nêu nội dung và đặt tên cho đoạn này?
- Đoạn 2:

- Câu 2: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
Người Cà Mau dựng nhà cửa ntn?
-Nêu nội dung và đặt tên cho đoạn văn?
- Hát.
- Hs đọc bài theo yêu cầu.
- Hs nêu.
-Hs nghe, nhắc tựa.
-1 Hs – Lớp đọc thầm theo.
-Hs nghe
- Hs chia đoạn – đọc nối tiếp
theo đoạn
– Hs rút từ khó đọc.
-Hs nêu bộ phận khó đọc - 1 Hs
đọc lại toàn bộ từ khó.
- Hs đọc nối tiếp đoạn.
- Hs giải nghĩa từ - lớp nxbs.
- Hs đọc từng đoạn và nêu
giọng đọc của đoạn.
-Hs luyện đọc theo cặp – 1,2
cặp đọc lại bài.
-Hs đọc đoạn 1
- Hs trả lời – lớp nxbs.
- Hs đọc thầm đoạn 2.
-Thảo luận nhóm đôi, phát biểu.
-Hs nêu.
Tuần 9 lớp 5 44 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
* Giáo dục BVMT :
-Yêu cầu hs TLN2 với câu hỏi: Qua phần vừa
tìm hiểu, em thấy thiên nhiên ở Cà Mau ntn?

- Đại diện các nhóm báo cáo.
+ Gv chốt ý : Cà Mau là vùng đất châu thổ ở tận
cùng đất nước ta . Ở vùng đất lấn biển này có
nhiều khắc nghiệt về thời tiết, khí hậu mưa
nắng thất thường, lắm gió, nhiều dông . Mùa
nắng thì như đổ lửa . Đặc biệt ở vùng đất này có
nhiều loài TV-ĐV quý hiếm và phong phú cần
được bảo vệ, giữ gìn .
-Đoạn 3: Người dân ở Cà Mau có tính cách ntn?
-Nêu nội dung đoạn 3?
-Đặt tên cho từng đoạn văn?
-Nêu nội dung bài học?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn
-Luyện đọc diễn cảm đoạn 3: Yêu cầu hs lên gạch
chân những từ cần nhấn giọng, ngắt câu trong
đoạn 3 và đọc lại diễn cảm.
-Nx cách đọc có thể sửa sai và gv đọc lại.
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm theo cặp và theo dãy.
-Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay.
- Gv nx nhóm, cá nhân đọc hay.
4. Củng cố - dặn dò :
- Qua bài em có cảm nhận và suy nghĩ gì về thiên
nhiên và con người cũng như cuộc sống ở vùng
đất Cà Mau?
- Gv kết hợp giáo dục hs.
- Yêu cầu về nhà đọc lại các bài tập dọc để chuẩn
bị cho tiết ôn tập và cho kì thi sắp tới.
- Nhận xét tiết học.

-Hs trao đổi N2 và trả lời
-Hs đại diện nhóm nêu –
nhóm khác nxbs.
-Hs nghe
-Hs TL – nxbs
-Hs TL N4 và báo cáo – nxbs
-Hs đọc lại nội dung bài học.
-Hs đọc nối tiếp bài.
-Hs lên gạch những từ cần nhấn
giọng có trong đoạn – đọc lại.
-Hs luyện đọc diễn cảm theo
cặp.
-Thi đua đọc theo cặp và đại
diện dãy.
-Hs bình chọn bạn đọc hay.
- Hs trả lời – nxbs.
- Hs lắng nghe.
TIẾT 7: HĐTT:
DẠY HỌC AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 2: KĨ NĂNG ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
I-Mục tiêu
1-Kiến thức
- HS biết những qyi định đói với người đi xe đạp trên đường phố theo luật GTĐB.
Tuần 9 lớp 5 45 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
2-Kĩ năng.
- HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn qua đường giao nhau.
- Phán đoán và nhận thức được các điều kiện an toàn hay không an toàn khi đi xe đạp.
3-Thái độ
- Có ý thức diều khiển xe đạp an toàn.

II- Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập.
- Sa bàn.
III- Lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt đọng của trò
1-Bài cũ
2- Bài mới
*Giới thiệu
Hoạt động 1:Trò chơi đi xe đạp trên sa
bàn
- GV nêu các tình huống, yêu cầu HS trả
lời hoặc phải nêu cách xử lí đúng, an
toàn.
- Để rẻ trái người đi xe đạp phải làm
gì?
-Một số tình huống (xem tài liệu tr18)
.Hoạt động 2 :
-Cho học sinh thực hành trên sân
trường.
GV kết luận.
-Hoạt động 3:Thi lái xe an toàn.
-GV kẻ sơ đồ trên sân, có một số chướng
ngại vật, các biển báo cấm xe đạp , ngã
tư có đèn tín hiệu
-4 HS tham gia.
3-Củng cố dặn dò : Chuẩn bị bài 3
Chọn con đường đi an toàn .
- Cho hs xem các biển báo đã học, nói
nội dung của biển báo
2 hs trả lời.

- Thảo luận nhóm.
- Phát biểu trước lớp.
-Cho HS ra sân để thực hành.
-Lớp theo dỏi và nhận xét.
.Lớp góp ý, bổ sung.
-Thi theo nhóm 4.
-HS đạp xe trên sân và phải chấp hành
đúng các yêu cầu của sơ đồ đã vạch trên
sận.
-Nhóm nào thực hành tốt GV khen và
cấp băng lái xe giỏi, an toàn.
TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu:
-Tìm được các từ thể hiện sự so sánh, nhân hóa ttrong mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu
(BT1, BT2)
Tuần 9 lớp 5 46 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh, nhân hóa khi
miêu tả.
-Giáo dục BVMT: Kết hợp cung cấp cho hs 1 số hiểu biêt về môi trường thiên
nhiên VN và nước ngoài từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trương
sống.
II/ Chuẩn bị:
- Gv: bảng phụ làm bài tập
- Hs: làm bài , chuẩn bị bài ở nhà
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A. Bài cũ :
- Gọi Hs lên bảng sửa bài 3+4

* Nhận xét – ghi điểm
B. Bài mới :
1. Giới thiệu – ghi tên bài
2. Hướng dẫn hs làm bài tập:
a. Bài 1 :
- Cho hs nối tiếp nhau đọc bài
- Cho hs đọc diễn cảm bài văn
b. Bài 2 :
- Cho hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu Hs tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chốt:
* Từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh; bầu
trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
* Từ ngữ thể hiện sự nhân hóa:
Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa
Bầu trời dịu dàng
Bầu trời buồn bã
* Giáo dục BVMT :Ở những nước ôn đới có
4 mùa rõ rệt xuân, hạ, thu, đông thì mùa thu
là mùa đẹp nhất trong năm mùa thu khí hậu
không quá nóng như mùa hè, không quá
lạnh như mùa đông. Mùa thu vùng ọn đới
rất mát mẻ, rễ chịu, phong cảnh lên thơ tuyệt
vời. Bầu trời xanh hơn trong hơn như các
em đã được học trong bài
Chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp đó qua bài
BVMT chắc rằng khi học xong bài này các
- 2 Hs lên bảng – mỗi em làm 1 bài
- Nhận xét

- Hs lắng nghe
- 1 số hs đọc to-lớp đọc thầm
- Vài hs đọc
- 2 hs nêu
- Hs làm theo nhóm đủ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs nhận xét
-Hs nghe
Tuần 9 lớp 5 47 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
em sẽ yêu mến hơn gắn bó với MT thiên
nhiên hơn
c. Bài 3 :
- Gọi Hs đọc và nêu yêu cầu
- Cho hs làm bài (Hs khá giỏi đặt câu với mỗi
tính từ ở trong bài)
* Lưu ý hs : Chủ đề đoạn văn?
Số lượng câu văn?
Cách dùng từ ngữ?
- Cho hs trình bày
- Nhận xét: Chọn những đoạn văn hay giới
thiệu cho hs học tập
-Muốn có đoạn văn, bài văn hay ta cần lưu ý
điểm gì?
3. Củng cố và dặn dò
- Về làm lại bài 3 và chuẩn bị bài Đại từ
- Nhận xét tiết dạy
1 hs đọc to – lớp đọc thầm
- Hs lên bảng-lớp làm vở
- Hs nhận xét

- Vài hs nêu
-Hs làm vào vở-2 hs lên làm bảng
phụ.
Thứ tư, ngày 23 tháng 10 năm 2013
TIẾT 1: TOÁN:
VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu: Giúp Hs:
-Viết số đo diện tích dưới dạng STP
II/Chuẩn bị:
-Giáo viên:Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích
-Học sinh:Làm bài ở nhà, xem trước bài mới.
III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ
-Nêu cách viết số đo khối lượng, độ dài dưới dạng
STP
-Nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu
2.Ôn về các đơn vị đo diện tích
-Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện tích và viết
vào bảng đơn vị đo theo thứ tự từ bé đến lớn
-Gọi HS nhận xét bổ sung
*Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề
Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa:
m
2
–dm
2
; m

2
–dam
2
GV viết vào bảng đơn vị đo diện tích
-1em
-Nghe
-HS kể
-HS nhận xét
-HS nêu
Nhóm đôi thảo luận để hoàn
Tuần 9 lớp 5 48 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
Các đơn vị đo khác cho HS tiến hành tương tự
Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền
nhau
3.Luyện tập
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Cho HS làm bài
-Sửa chữa, nhận xét
Bài 2:-Cho HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét
*Chốt cách đổi từ đơn vị lớnbé; bélớn
* Bài 3 : dành cho hs khá giỏi
-Yêu cầu hs tự làm và giải thích cách làm
4.Củng cố – dặn dò
-Về chuẩn bị bài T44.
-Nhận xét giờ học.
thành
2HS lên bảng hoàn thành bảng

lớp
Nhiều HS vừa chỉ vừa nêu
-1 em đọc
-1 em lên bảng, lớp làm bảng
con
-Nhận xét
-1 em đọc
-1 em lên bảng, lớp làm vở
-HS nêu
-Hs khá giỏi làm vào vở - Nêu
miệng và giải thích cách làm
-HS nghe
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN):
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1 : Mỗi câu dưới đây có mấy cách
hiểu ? Hãy diễn đạt cho rõ nghỉatong từng
cách hiểu ( Có thể thêm từ)
a) Mời các anh ngồi vào bàn.
- HS nêu.
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
- …ngồi vào bàn để ăn cơm.
(bàn : chỉ đồ vật)
- …ngồi vào để bàn công việc.
Tuần 9 lớp 5 49 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
b) Đem cá về kho.
Bài tập2 : Từ đi trong các câu sau, câu
nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa
chuyển ?
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d)Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e)Nó chạy còn tôi đi.
g)Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
Bài tập3 :
H : Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng
từ thích hợp :
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.

d) Hồ dán không ăn giấy.
e) Hai màu này rất ăn nhau.
g) Rễ cây ăn qua chân tường.
h) Mảnh đất này ăn về xã bên.
k) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam?
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
(Có nghĩa là bàn bạc)
- …về kho để đóng hộp.
(có nghĩa là nhà)
- …về kho để ăn ( có nghĩa là nấu)
- Câu mang nghĩa gốc: Câu e.
- Câu mang nghĩa chuyển: Các câu
còn lại.
- Từ thích hợp : Bốc, xếp hàng.
- Từ thích hợp : Bị đòn
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- Từ thích hợp : Không dính
- Từ thích hợp : Hợp nhau
- Từ thích hợp : Mọc, đâm qua
- Từ thích hợp : Thuộc về
- Từ thích hợp : Bằng
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị
bài sau
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN (Tiết 1)
I-Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn,
hoạn nạn.

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết được ý nghĩa của tình bạn.
II/ Chuẩn bị:
-G v : Bài hát lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời Mộng Lân.
- Hs : Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện đôi bạn trong SGK.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1. Bài cũ:
Tuần 9 lớp 5 50 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
_ Hãy kể một câu chuyện về việc làm thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên.
_ Đọc một bài thơ hay ca dao tục ngữ nói về
lòng biết ơn của tổ tiên.
_ Gv đánh giá
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: trực tiếp
b. Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: thảo luận cả lớp
+ Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi
gợi ý sau:
_ Bài hát nói lên điều gì?
_ Lớp chúng ta có vui như vậy không
_ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè.
-Trẻ em được quyền tự do kết bạn không? Em
biết điều đó từ đâu?
* Gv chốt: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em
cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết
giao bạn bè

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung chuyện
đôi bạn.
_ Gv cho hs đọc truyện đôi bạn.
_ Gv mời hs đóng vai theo nội dung truyện
_ Gv nhận xét, khen ngợi nhóm đóng tốt.
* Cho hs trả lời các câu hỏi SGK/17
_ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện.
_ Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì
về cách đối xử với bạn bè.
* Gv chốt: bạn bè cần phải biết thương yêu,
đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là lúc khó
khăn hoạn nạn.
* Đối với bạn bè cần đối xử với nhau như thế
nào?
* Ghi nhớ:
* Hoạt động 3: làm bài tập 2 SGK
+ Gv yêu cầu 1 số hs trình bày cách ứng xử
_ Hs kể
_ Hs lên đọc
-Hs nêu
_ Cả lớp hát bài lớp chúng ta đoàn
kết.
_ Lớp thảo luận nhóm đôi
_ Tình đoàn kết bạn bè
_ Hs nêu nối tiếp
_ Cô đơn, buồn bã.
-Hs nêu ý kiến
-Hs nghe
_ 1 số hs đọc to, cả lớp đọc thầm.

+ Từng cặp hs lên đóng vai 2 người
bạn.
+ Lớp bình bầu cặp thể hiện hay
nhất
_ Hs thảo luận nhóm bàn
_ Đó là 1 người bạn không tốt,
không tinh thần đoàn kết, không
biết giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.
_ Cần yêu thương đùm bọc lẫn
nhau, giúp đỡ nhau vượt qua khó
khăn đoàn kết
-Hs nghe
_ Hs nêu – rút ghi nhớ. Qua đó
biết được ý nghĩa của tình bạn.
_ Hs đọc ghi nhớ SGK/17
_ Hs làm bài tập 2 ( làm việc cá
nhân).
Tuần 9 lớp 5 51 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
trong mỗi tình huống và giải thích lý do.
_ Sau mỗi tình huống giáo viên yêu cầu hs tự
liên hệ.
_ Em đã làm được như vây đối với bạn bè
trong các tình huống tương tự chưa.
_ Hãy kể 1 trường hợp cụ thể.
+ Gv nhận xét
4. Củng cố, dặn dò :
+ Gv yêu cầu mỗi hs nêu 1 biểu hiện của tình
bạn đẹp.
* Gv giáo dục: muốc có tình bạn đẹp phải tôn

trọng, chân thành, biết giúp đỡ nhau cùng tiến
bộ, biết chia sẽ vui buồn cùng nhau.
* Về nhà sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài
thơ, bài hát… về chủ đề tình bạn.
* Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
+ Tự suy nghĩ cách ứng xử
_ Hs trao đổi bài làm với bạn ngồi
cùng bàn
_ Hs nêu
_ Hs trả lời
-Hs nghe
Thứ năm, ngày 24 tháng 10 năm 2013
TIẾT 1: THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI"AI NHANH VÀ KHÉO HƠN"
I/Mục tiêu:
- Học trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung.
II/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, sạch sẽ, an toàn. Chuẩn bị 1 còi.
III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định
lượng
PH/pháp và hình
thức tổ chức
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên.
- Khởi động các khớp: Tay, chân, hông, gối.
- Chơi trò chơi"Đứng ngồi theo hiệu lệnh"
1-2p

100 m
1-2p
2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X

II.Cơ bản:
- Học trò chơi"Ai nhanh và khéo hơn".
GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi,sau đó tổ
chức cho HS chơi thử 1-2 lần rồi mới chơi chính
thức.
Sau mỗi lần chơi thử, GV nhận xét và giải thích
thêm sao cho tất cả HS đều nắm được cách chơi.
- Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân của bài TD
phát triển chung.
- GV làm mẫu và hô cho HS tập theo.
5-6p
14-16p
2lx8 nh
X X X X X X X X
X X X X X X X X

X X
Tuần 9 lớp 5 52 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Lớp trưởng hô cho cả lớp tập, GV chú ý theo dõi
sửa sai cho từng em.
- Phân chia tổ tập luyện theo từng khu vực, dưới sự
hướng dẫn của tổ trưởng.
- Tập hợp lớp cho từng tổ lên biểu diễn 3 động tác

TD.
2lx8 nh
4-5p
2lx8 nh
X X
X O  O X
X X
X X

III.Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh giá kết quả bài học, về nhà ôn 3
động tác TD đã học.
1-2p
1-2p
1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X

TIẾT 3: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết:
- Viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng
II/Chuẩn bị:
-Giáo viên: bảng phụ, PHT bài 3
-Học sinh: làm bài ở nhà
III/Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ:

Nêu mối liên hệ của đơn vị đo độ dài, khối lượng,
diện tích
Nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Bài yêu cầu ta làm gì?
-Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau, hơn kém
nhau ? lần
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét-sửa chữa
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của đề
-Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau, hơn kém
nhau mấy lần?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề
-Nêu mối quan hệ giữa km
2
, ha, dam
2
, m
2
-3 em nêu
-Nghe
-1 em nêu
-HS nêu
-1 em đọc, lớp làm vở

-Nhận xét
-2 HS đọc
Vài HS nêu
-1 HS lên bảng, lớp làm vở
-1 em đọc
-2 em nêu
Tuần 9 lớp 5 53 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét –sửa chữa
Bài 4: dành cho hs khá giỏi :
-Yêu cầu đọc đề bài – Nêu dạng toán
-Khi làm bài em cần lưu ý điều gì ?
3.Củng cố –dặn dò
-Nêu kĩ thuật viết số đo độ dài, diện tích, khối
lượng dưới dạng STP
-Lưu ý cách đổi khác
-Chuẩn bị bài luyện tập chung T2
Nhận xét
-1 em lên bảng, lớp làm PHT
-Hs đọc yêu cầu bài – Hs khá
giỏi nêu dạng toán : Tổng – Tỉ
và giải
- Khi giải bài toán cần đổi nửa
chu vi về đơn vị là mét và đổi
đơn vị đo diện tích theo yêu cầu
của bài
-HS có thể nêu cách khác
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

I. Mục tiêu:
- Nêu được lí lẽ, dẫn chúng và bước đầu biết biểu đạt gãy gọn , rõ ràng trong thuyết
trình tranh luận một vấn đề đơn giản
-Vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
* KNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn
đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh tự tin), lắng nghe tích cực, hợp tác.
II/ Chuẩn bị:
-Gv : Giấy khổ to ghi BT1 và BT3a.
-Hs : Chuẩn bị bài ở nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
-Yêu cầu hs đọc đoạn văn mở bài gián tiếp, kết
bài mở rộng cho bài văn tả con đường
-Nhận xét ghi điểm
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn hs luyện tập
a. Bài 1 :
- Cho hs đọc đề – nêu yêu cầu của bài tập.
- Nhắc lại yêu cầu.
• Đọc to bài: “Cái gì quý nhất”.
• Nêu nhận xét yêu cầu của câu hỏi a, b, c.
- Cho hs làm bài.
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét – chốt lại.
• Các bạn Hùng, Quy, Nam tranh luạn vấn đề:
trên đời này cái gì quý nhất.
-2 hs đọc
-Hs nhận xét
-Hs lắng nghe

- 2 hs đọc to.
- 2 hs đọc to – lớp đọc thầm.
- Làm bài theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm lên trình
bày.
- Hs nhận xét
Tuần 9 lớp 5 54 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
• Ý kiến của mỗi bạn, lý lẽ đưa ra…
• Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam
công nhận: người lao động mới quý nhất…
b. Bài 2:
- Cho hs đọc yêu cầu của đề.
- Nhắc lại yêu cầu của đề.
- Cho hs đóng vai theo nhóm.
- Các nhóm trình bày.
- Nhận xét khẳng định những nhóm dùng lý lẽ –
dẫn chứng có sức thuyết phục.
c. Bài 3/a:
- Cho hs đọc kỹ bài 3.
- Xác định yêu cầu của bài.
- Phát phiếu học tập cho hs đánh số thứ tự: 1, 2, 3,
4 trước mỗi câu văn rồi chọn cho đúng, sắp xếp số
thứ tự.
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét - chốt ý đúng.
• Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình
tranh luận.
• Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình
tranh luận.

• Phải có lý lẽ để bảo vệ ý kiến riêng.
Phần b:
- Cho hs đọc ý 3b – và làm bài.
- Trình bày bài làm của hs.
- Nhận xét – chốt ý đúng:
• Có thái độ ôn tồn hòa nhã, tôn trọng người đối
thoại.
- Tránh nóng nảy, vộ vã hay bảo thủ, không chịu
nghe ý kiến đúng của người khác.
3. Củng cố dặn dò.
- Giáo dục tư tưởng – liên hệ thực tế.
- Chuẩn bị bài tiết 18.
- Viết lại yêu cầu của bài tập 3.
- Nhận xét tiết dạy.
- 1 hs đọc to lớp đọc thầm.
- Hs theo dõi.
- Các nhóm tự chọn vai mình
đóng, trao đổi thảo luận ghi ý
kiến thống nhất.
- Đại diện các nhóm lên trình
bày.
- Lớp nhận xét.
- Hs đọc thầm.
- Vài hs nhắc lại yêu cầu.
- Hs làm vào phiếu.
- Đại diện các nhóm lên trình
bày.
- Hs nhận xét.
- Hs làm theo nhóm 4.
- 1 số nhóm trình bày ý kiến.

- Hs nhắc lại.
Thứ sáu, ngày 25 tháng 10 năm 2013
Tuần 9 lớp 5 55 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ĐẠI TỪ
I. Mục tiêu:
-Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm
danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2); bước đầu biết
dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)
*GD tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh :Giáodục tình cảm yêu kính Bác (Liên hệ)
II/ Chuẩn bị:
-Gv : Phiếu học tập , bảng phụ viết sẵn đoạn văn để hướng dẫn nhận xét
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A. Bài cũ :
- Sửa bài 3
* Nhận xét – ghi điểm
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài:
2. Nhận xét:
a. Hướng dẫn làm bài tập 1:
- Gọi hs đọc và nêu yêu cầu làm bài 1
- Chỉ rõ các từ: Tớ, cậu, nó
- Cho hs làm bài: trình bày
- Gv nhận xét và chốt ý :
- Từ tớ chỉ ngôi thứ mấy? nói đến ai? từ cậu
nói đến ai?
- Từ nó trong đoạn (b) nói đến ai ? có ở trước

mặt mình không ?
* Những từ như trên được gọi là đại từ
b. Làm bài tập 2 :
- Yêu cầu Hs đọc và nêu yêu cầu
- Các từ vậy – thế có nghĩa gì ? chúng thuộc từ
loại nào
- Cho hs làm bài
- Trình bày kết quả
- Cho hs nhận xét và chốt ý
* Từ vậy thay thế cho tính từ thính
Từ thế thay cho đại từ quí
- Nêu tác dụng của việc thay thế trên?
3. Ghi nhớ
- Những từ in đậm trong các câu trên được
dùng làm gì
- Những từ ấy được gọi tên là gì?
- 2 Hs lên bảng
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- 2Hs đọc to – lớp đọc thầm
- Hs nêu
- Hs làm vào phiếu- trình bày
- Hs theo dõi
-Vài hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs nhắc lại
- 2 Hs đọc to –lớp đọc thầm
- Hs tự nêu
- Hs làm theo nhóm đôi
- Đại diện trình bày

- Hs nhận xét
- Hs nhận xét và nêu
- Hs nêu
- Hs trả lời
Tuần 9 lớp 5 56 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường Tiểu học Diễn Cát Năm học: 2013 - 2014
- Cho hs đọc ghi nhớ SGK
- Tìm 1 số VD
4. Luyện tập :
a. Bài 1 :
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập?
- Cho hs làm bài
- Trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại :
* Các từ in đậm : bác, người, ông cụ,
Người, Người để chỉ chủ tịch HCM
* Viết hoa nhằm biểu lộ thái độ quí trọng kính
mến Bác
* Các từ in đậm được gọi là gì? chỉ ngôi thứ
mấy? vì sao nhà thơ lại bộc lộ điều đó?(GD
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh)
b. Bài 2 :
-Hướng dẫn các bước như bài 1
* Những đại từ là : Mày, ông, tôi, nó
* Chỉ rõ từng đại từ trên
c. Bài 3 :
- Gọi Hs đọc và nêu yêu cầu của bài
- Cho hs làm bài tập
- Trình bày kết quả
- Nhận xét- chốt ý đúng

* Lưu ý : Hs cần lưu ý cách thay thế là nếu
thay ở tất cả các câu thì sẽ có sự lặp lại nhiều
lần
5. Củng cố và dặn dò
- Nhắc lại Những điều cần ghi nhớ
- Nêu những điều của đại từ
- Chuẩn bị bài sau
- Nhiều hs đọc
- Hs tìm Vd
- 1 số hs đọc và nêu
- Hs làm vào vở
- 1 số hs trình bày
- Hs nhận xét
- Hs trao đổi nhóm đủ và nêu
- Hs lên chỉ
- 2 hs đọc to- lớp đọc thầm
- hs làm theo nhóm bàn
- Đại diện lên trình bày
- Hs nhận xét
- Hs nhắc lại
- 1 hs nêu
TIẾT 4: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết:
- Viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng STP.
II/Chuẩn bị:
-Giáo viên:Bảng phụ viết sẵn bài 2.
-Học sinh:Làm bài ở nhà, xem trước bài mới.
III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ:
Tuần 9 lớp 5 57 GV: Nguyễn Thị Minh Thủy

×