Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển đi nên của sản xuất và đời sống, điện năng ngày càng
chiếm vai trò rất quan trọng. Nó có mặt để duy trì sự chiếu sáng, duy trì nguồn
nhiệt và đặc biệt là duy trì các hoạt động sản suất trên tất cả các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp. Trong nông nghiệp cũng cần tới điện năng cho trạm bơm để
phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp. Qua quá trình em tìm hiểu xí nghiệp khai thác
công trình thủy lợi Yên Phong thuộc công ty TNHH.MTV KTCTTL Bắc Đuống
em đã chọn bài báo cáo tốt nghiệp của em về phần hệ thống điện trong trạm bơm.
Trong bài báo cáo tốt nghiệp này của em được chia làm 6 chương:
Chương 1: Sơ lược về công ty TNHH.MTV KTCTTL Bắc Đuống.
Chương 2: Một số sơ đồ cung cấp điện cho xí nghiệp KTCTTL Yên Phong.
Chương 3: Các thiết bị dùng trong xí nghiệp KTCTTL Yên Phong.
Chương 4: Tính toán xác định phụ tải của xí nghiệp KTCTTL Yên Phong.
Chương 5: Một số biện pháp mở máy động cơ.
Chương 6: Một số phương pháp bảo vệ ngắn mạch.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trongxí nghiệp khai thác công trình
thủy lợi Yên Phong thuộc công ty TNHH.MTV KTCTTL Bắc Đuống và thầy
Trần Văn Dương trong thời gian em thực tập đã luôn chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn
thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Xuân Nam
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 1
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
CHƯƠNG 1:
SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI YÊN PHONG THUỘC CÔNG TY TNHH.MTV KTCTTL
BẮC ĐUỐNG.
1.1. Quá trình hình thành và sự phát triển của Công ty.
Tên gọi: Công ty TNHH.MTV khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống.
Địa chỉ: Km 16, quốc lộ 1A, xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Công ty được xây dựng từ năm 1962, tiền thân là 3 ban quản lý Nông giang.
Hệ thống điều hành và phạm vi quản lý nằm giáp phía bắc thành phố Hà Nội.
Toàn bộ các công trình hệ thống cúa công ty được nằm trọn vẹn ở phía bắc sông
Đuống đây là hệ thống tưới tiêu hoàn toàn bằng động lực.
Để quản lý hệ thống có hiệu quả ngày 29/12/1970 UBND tỉnh Hà Bắc (nay
là tỉnh Bắc Ninh) đã quyết định thành lập 3 ban quản lý Nông giang thành xí
nghiệp thủy nông Bắc Đuống, gồm:
+ Ban quản lý nông giang Trịnh Xá (thành lập năm 1963).
+ Ban quản lý nông giang Việt Triều (thành lập năm 1967).
+ Ban quản lý nông giang Yên Phong (thành lập năm 1968).
Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống là một trong hai doanh nghiệp thủy nông của
tỉnh Hà Bắc ngày 20/06/1986 xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống, được UBND tỉnh
Hà Bắc xếp hạng thành doanh nghiệp hạng hai theo quyết định số 478 QĐ-UB và
được xếp hạng, phụ cấp lương theo Nghị định số 235 HĐBT ngày 18/09/1985
của hội đồng Bộ trưởng.
Căn cứ Nghị định số 388 HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng
tỉnh Hà Bắc ra quyết định số 04/ QĐ-CT ngày 02/01/1993 về việc thành lập
doanh nghiệp nhà nước.
Công ty được hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 106477/ GPKD do
trọng tài kinh tế Hà Bắc cấp ngày 18/02/1993.
Trong những năm đâu thập niên 90, cùng sự chuyển đổi nền kinh tế sang cơ
chế thị trường, Đảng và Nhà nước ta có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về việc tổ chức
sắp xếp lại tổ chưc sản xuất trong các doanh nghiệp, nhằm từng bước hoàn thiện
cơ chế, chính sách, kiện toàn bộ máy quản lý, sắp xếp hợp lý lao động.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 2
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Ngày 07/04/2000, xí nghiệp thủy nông Bắc Đuống được UBND tỉnh Bắc
Ninh (tỉnh Hà Bắc cũ) cho phép chuyển đổi tên xí nghiệp thành “ Công ty khai
thác công trình thủy lợi Bắc Đuống” theo quyết định số 34/200/ QĐ-UB, ngày
07/04/2000 của UBND tỉnh Bắc Ninh, chuyển đổi Công ty từ doanh nghiệp nhà
nước hoạt động kinh doanh sang doanh nghiệp hoạt động công ích.
Quá trình đầu tư, xây dựng và quản lý khai thác cũng là quá trình phát triển,
bổ sung và hoàn thiện của cả hệ thống các công trình thuộc Công ty quản lý. Đến
nay, công ty đã có 42 năm quản lý khai thác, phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục
vụ dân sinh và xã hội.
Hệ thống thủy lợi tưới tiêu của Công ty từng bước được củng cố, bổ sung,
nâng cấp và cơ sở cũng được nâng lên rõ rệt, đó là:
+ Năm 1970, Công ty có 16 trạm bơm gồm 113 máy với lưu lượng nước đạt
329.000 m
3
/h.
+ Năm 1985, Công ty có 29 trạm bơm gồm 275 máy với lưu lượng nước đạt
473.000 m
3
/h.
+ Năm 2000, Công ty có 46 trạm bơm gồm 347 máy với lưu lượng nước đạt
693.000 m
3
/h.
Trong đó có trạm bơm được lắp đặt máy bơm hiện đại có công suất lớn, khả
năng tiêu ứng nhanh, kịp thời khi lũ lụt sảy ra.
Đến nay, Công ty đã có 47 năm quản lý khai thác, phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất dân sinh và xã hội. Hệ thống thủy lợi tưới tiêu của công ty từng
bước được củng cố, bổ sung, nâng cấp và cơ sở vật chất cũng được nâng lên rõ
rệt hơn.
1.2. Nhiệm vụ của Công ty.
1. Điều hành, phân phối nước công bằng, đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất
giữ gìn nguồn nước trong lành, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, luận chứng kinh tế kĩ thuật của hệ thống
công trình thủy lợi.
3. Duy trì năng lực công trình, đảm bảo công trình thủy lợi an toàn và sử
dụng lâu dài.
4. Làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hệ thống công
trình thủy lợi.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 3
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
5. Bổ sung hoàn thiện quy trình điều tiết, hồ chứa, quy trình vận tải từng
công trình, xây dựng quy trình vận hành hệ thống để trình cơ quan có
thẩm quyền xem xét và tổ chức thực hiện.
6. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố kiểm tra sửa chữa công
trình trước va sau mùa mưa lũ.
7. Cam kết và thực hiện các hợp đồng về khai thác và bảo vệ công trình
theo các quy định tại khoản 5, điều 17 Pháp lệnh khai thác, bảo vệ công
trình thủy lợi, chấp hành các quy định về tài chính của nhà nước.
8. Quan trắc, theo dõi, thu nhập các số liệu theo quy định nghiên cứu tổng
kết và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
1.3. Tính chất hoạt động của Công ty.
Hoạt động của Công ty là kinh doanh dịch vụ, phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp và dân sinh. Hoạt động trong điều kiện phu thuộc vào các yếu tố khách
quan như: thời tiết, mùa vụ, tập quán canh tác, quan hệ kinh tế xã hội
Tính chất hoạt động của Công ty là theo mùa vụ:
+ Vụ chiêm xuân được tính từ tháng 1 đến tháng 5 dương lịch.
+ Vụ mùa được tính từ tháng 6 đến tháng 10 dương lịch.
+ Vụ đông được tính từ tháng 11 đến hết tháng 12 dương lịch.
Ngoài ra công ty còn cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ sinh hoạt và các
nghành kinh tế quốc doanh khác.
Phương thức hoạt động của Công ty là hợp đồng tưới tiêu đầu mỗi vụ và
nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cuối vụ với các hộ dùng nước. Các hộ dùng nước
của Công ty là các hợp tác xã nông nghiệp.
1.4. Bộ máy tổ chức của công ty.
Ban giám đốc gồm một giám đốc và ba phó giám đốc. Điều hành mọi hoạt
động của công ty, chỉ đạo các bộ phận để thực hiện tốt kế hoạch hoạt động mà
tỉnh đã giao cho.
Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí như sau:
Phòng kế toán tài chính thuộc khối văn phòng Công ty có nhiệm vụ phụ trách
toàn bộ công tác kế toán của công ty từ các cơ sở lên, ở các xí nghiệp thì có kế
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 4
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
toán xí nghiệp thuộc Công ty.Phòng kế toàn hành chính bao gồm 01 kế toán
trưởng và 06 kế toán viên, 01 thủ quỹ.
Các phòng ban thuộc khối văn phòng có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám
đốc để điều hành sản xuất gồm:
+ Phòng Tổ chức – Hành chính.
+ Phòng quản lý nước và công trình.
+ Phòng Kinh tế - Kế hoạch.
+ Phòng Cơ điện.
+ Phòng Tài chính – Kế toán.
+ Đội Khảo sát thiết kế.
+ Đội Xây lắp.
+ Ban quản lý công trình.
Các xí nghiệp thủy nông là các đơn vị trực thuộc Công ty, trực tiếp quản lý
toàn bộ cơ sở vật chất về thủy lợi trong phạm vi quản lý. Phục vụ tưới tiêu nước
cho các hộ dùng nước theo nhu cầu sản xuất nông nghiệp gồm:
+ Xí nghiệp đầu mối Long Tửu – Trịnh Xá đặt tại xã Châu Khê, thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
+ Xí nghiệp thủy nông huyện Từ Sơn đặt tại xã Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
+ Xí nghiệp thủy nông huyện Yên Phong đặt tại thị trấn Chờ, huyện Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh.
+ Xí nghiệp thủy nông huyện Tiên Du đặt tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 5
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
+ Xí nghiệp thủy nông thành phố Bắc Ninh đặt tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh.
+ Xí nghiệp thủy nông huyện Quế Võ đặt tại phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh.
Văn phòng Công ty gồm các phòng ban, đội tham mưu cho ban giám đốc
điều hành sản xuất đặt tại xã Đình Bảng, thị xã Từ Sơn.
Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty, chỉ đạo các bộ phận để
thực hiện tốt kế hoạch hoạt động mà tỉnh đã giao cho.
Các phòng ban thuộc khối văn phòng có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám
đốc để điều hành sản xuất.
Các xí nghiệp trực thuộc Công ty, trực tiếp quản lý toàn bộ cơ sở vật chất kĩ
thuật về thủy lợi trong phạm vi quản lý. Lập kế hoạch dùng nước và thủ tục hợp
đồng dùng nước giúp giám đốc Công ty kí hợp đồng kinh tế với các hợp tác xã
dùng nước, điều hòa phân phối nước cho các cụm thủy nông theo kế hoạch dùng
nước đã được Công ty giao, vận hành bảo vệ các công trình, máy móc thiết bị
theo đúng quy cách kĩ thuật. Các xí nghiệp còn có nhiệm vụ nghiệm thu tưới tiêu,
thanh lý hợp đồng dùng nước và tổng hợp kết quả tưới tiêu thông qua UBND
huyện chỉ đạo việc thu, trả thủy lợi phí.
Bộ máy tổ chức của công ty được bố trí theo sơ đồ sau:
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 6
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 7
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
1.5. Nhiêm vụ xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Yên Phong thuộc
Công ty TNHH.MTV KTCTTL Bắc Đuống.
Xí nghiệp đảm nhiệm phụ thuộc nguồn nước sông Cầu, sông Cà Lồ và bơm
tạo nguồn của trạm bơm đầu mối Trịnh Xá, bảo đảm đủ nước tưới phục vụ gieo
cấy, chăm sóc lúa xuân được xem là nhiệm vụ quan trọng với Xí nghiệp. Xí
nghiệp đã tham mưu cho Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống lắp đặt
trở lại trạm bơm tạm Yên Phong gồm 11 tổ máy, lưu lượng 1.000 m
3
/tổ máy/giờ,
đưa vào hoạt động từ 20-12-2012 chủ động trữ nước vào trong đồng và tiếp nguồn
cho các trạm bơm lấy nước từ sông Ngũ Huyện Khê.
Xí nghiệp tiến hành duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa từ sớm, bảo đảm 100% số
đầu máy tại các trạm bơm tưới như: Đương Xá, Phù Cầm, Cầu Găng, Lương Tân,
Bát Đàn, Trung Nghĩa, Thọ Đức, Đông Thọ có thể vận hành tốt trong mọi tình
huống.
Trong chiến dịch làm thủy lợi nội đồng cuối năm 2012, ngoài khối lượng tu bổ,
nạo vét kênh mương do các địa phương thực hiện, Xí nghiệp đã tiến hành khơi
thông các tuyến kênh mương dẫn nước chính như: Kênh Bắc, N4, kênh tiêu trạm
bơm Thọ Đức, kênh tiếp nguồn Cầu Tây-Ao Cả đồng thời huy động công nhân
trục vớt hàng chục nghìn m
2
bèo, rác trên kênh Cầu Đâu, kênh tiêu Đặng Xá.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 8
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Xí nghiệp cũng phân công cán bộ, công nhân viên thường xuyên bám sát hệ
thống công trình trên địa bàn quản lý phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm,
lấn chiếm, các sự cố để có hướng xử lý kịp thời. Bước vào thời kỳ phục vụ sản
xuất, cùng với phát huy hiệu quả trạm bơm tại Yên Phong, Xí nghiệp đã huy động
tối đa các trạm bơm tưới lớn như: Đương Xá, Phù Cầm, Cầu Găng, Lương Tân,
Bát Đàn, Trung Nghĩa, Thọ Đức, Đông Thọ để vừa bảo đảm đủ nước tưới phục
vụ đổ ải, gieo cấy, chăm sóc lúa của nông dân trên địa bàn vừa tạo nguồn vào
sông Ngũ Huyện Khê cấp nước cho một phần diện tích của huyện Tiên Du, thị xã
Từ Sơn và thành phố Bắc Ninh.
1.6. Đánh giá mức độ phát triển của xí nghiệp khai thác công trình thủy
lợi Yên Phong thuộc Công ty KTCTTL Bắc Đuống.
Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Yên Phong đã góp phần tạo điều kiện
cho nông dân chăm sóc chu đáo diện tích lúa xuân. Tuy nhiên, để sản xuất vụ
xuân của huyện đạt năng suất, sản lượng cao trong thời gian tới, Xí nghiệp cần
tiếp tục xây dựng kế hoạch tưới, tiêu cuối vụ, nhất là giai đoạn lúa làm đòng, trỗ
bông. Đồng thời tiếp tục triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ điện,
công trình góp phần chủ động phục vụ sản xuất vụ xuân thắng lợi.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 9
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
CHƯƠNG 2:
MỘT SỐ SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN CHO XÍ NGHIỆP KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THUỶ LỢI YÊN PHONG
2.1. Yêu cầu chung về trạm biến áp.
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp
điện, dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác.
Dung lưọng máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hành trạm
biến áp có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của hệ thống cung cấp
điện. Vì vậy, việc lựa chọn trạm biến áp bao giờ cũng gắn với việc lựa chọn
phương án cung cấp điện.
Với trạm bơm nước thủy nông thuộc hộ tiêu thụ loại ba nên vị trí của nó chỉ
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đưa đến.
- An toàn cung cấp điện.
- Thao tác vận hành và quản lí dễ dàng.
- Tiết kiệm được vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm bé.
- Ngoài ra cũng cần chú ý tới vấn đề hóa chất ăn mòn, bụi bặm nhiều, môi trường
dễ cháy nổ.
2.2. Một số dạng kết cấu trạm.
Trạm biến áp phân phối thường có một số dạng kết cấu như sau:
2.2.1. Trạm treo.
Trạm biến áp treo là kiểu trạm toàn bộ các thiết bị cao, hạ áp và máy biến áp
đều được đặt trên cột. Riêng tủ hạ áp có thể đặt cạnh máy biến áp, cũng có thể đặt
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 10
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
trong buồng phân phối xây dưới đất, tùy theo điều kiện bảo vệ an toàn, điều kiện
đất đai.
Trạm biến áp treo có ưu điểm là tiết kiệm được đất nên thường được dùng cho
các trạm công cộng ở đô thị và cơ quan. Tuy nhiên về lâu dài loại trạm này cùng
với đường dây trên không sẽ làm mất mĩ quan đô thị.
Hiện nay, để đảm bảo an toàn chỉ cho phép dựng trạm treo có máy biến áp có
dung lượng và điện áp 250-35/0.4(KV) và 400-10/0,4(KV) trở xuống.
2.2.2. Trạm biến áp kiểu bệt.
Trạm biến áp kiểu bệt thường được dùng phổ biến ở nông thôn hoặc cơ quan,
những nơi có điều kiện đất đai cho phép. Với trạm này, các thiết bị cao áp đặt trên
cột, máy biến áp đặt trên bệ xi măng dưới đất, tủ phân phối đặt trong nhà xây mái
bằng. Xung quanh trạm tường cao hai một, có cửa sắt, có khóa cẩn thận, nhà phân
phối có độ dốc 3% để thoát nước, cửa ra vào có khoá chắc chắn, có cửa thông gió
phía trong đặt lưới mắt cáo đề phòng chim, chuột, rắn
2.2.3. Trạm trọn bộ.
Trạm biến áp trọn bộ là trạm đã chế tạo, lắp đặt sẵn toàn bộ các phần tử của
trạm (đường dây, biến áp, thiết bị cao, hạ áp) tất cả được đặt trong congtener kín,
được chế tạo đặc biệt chịu được mọi điều kiện thời tiết, chịu va đập, núc và mái để
che mưa, nắng, đáy bê tông chịu được ẩm ướt, có khả năng chống thẩm cao. Các
khoang được bố trí linh hoạt vị trí lẫn kích thước, để có thể sử dụng thích hợp
trong điều kiện chỗ đặt rộng hay hẹp khác nhau.
Các trạm biến áp trọn bộ được chế tạo điện áp từ 7,5KV đến 24KV , máy biến
áp từ 1000KVA trở xuống với các thiết bị cao áp, hạp áp đa dạng. Người đặt hàng
chỉ vần gửi cho nhà chế tạo sơ đồ nguyên lí trạm cùng các yêu cầu chi tiết có thể
nhận được một trạm trọn bộ.
- Ưu điểm: Trạm trọn bộ an toàn, chắc chắn, gọn nhẹ, thiết bị cao áp được
cách điện bằng SF6 không cần bảo trì.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 11
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Trạm loại này dùng thiết bị cho khách hàng có vốn đầu tư cao, điều kiện làm
việc và yêu cầu cao về mỹ quan.
2.2.4. Trạm biến áp kiểu kín.
Trạm biến áp kiểu kín được dùng ở nơi cần an toàn, tránh những nơi nhiều
bụi, hóa chất, ăn mòn, độ ẩm cao. Trạm thường bố trí ba phòng:
- Phòng cao áp: Nơi đặt các thiết bị cao áp.
- Phòng hạ áp: Nơi đặt các thiết bị phân phối hạ áp.
Cũng có thể chỉ có hai phòng trong đó máy biến áp và thiết bị cao áp chung một
phòng áp lưới ngăn.
Với trạm hai máy biến áp có thể bố trí 3-4 phòng. Nếu đặt chung một biến áp
một phòng thì tiết kiệm được tường xây, nhưng nguy hiểm khi có máy xảy ra sự
cố, cháy nổ. Nếu đặt mỗi máy một phòng thì tốn kém hơn. Cần phải tùy theo
tuyến vào là cáp hay đường trên không để bố trí cho thích hợp.
Với trạm này cần xây hố dầu sự cố dưới bệ máy biến áp, cần đặt cửa gió cho
phòng máy cà các phòng cao, hạ ạp (có chắn lưới mắt cáo), cửa khóa chắc chắn và
kín để đề phòng thú vật.
2.2.5. Lựa chọn trạm biến áp cho trạm bơm.
Qua giới thiệu, phân tích ưu nhược điểm của các kiểu trạm biến áp, căn cứ
vào điều kiện, đất đai, môi trường mĩ quan, kinh phí và đảm bảo an toàn ta có thể
lựa chọn được kiểu trạm thích hợp.
Để chọn trạm biến áp thích hợp cho trạm bơm ta cần xem xét đặc tính của từng
trạm.
Đối với trạm treo, diện tích sử dụng đất ít nhưng công suất của trạm không
lớn chỉ vào khoảng 200-400 KVA. Mặt khác, do thiếu phương tiện cần cẩu có
khối lượng lớn, dẫn đến gây khó khăn cho người lắp đặt và sửa chữa khi có sự cố
về máy biến áp. Do trạm bơm đặt ở môi trường có độ ẩm cao nên trạm treo sẽ chịu
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 12
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
ảnh hưởng của môi trường rất lớn. Giá thành xây dựng trạm treo thấp hơn so với
các trạm khác, nhưng khả năng bảo vệ cho người và thiết bị hạn chế.
- Trạm biến áp kiểu bệ: Máy biến áp được đặt dưới đất toàn bộ thiết bị cao áp
cũng đều đặt ngoài trời, do đó các tác động của môi trường đối với thiết bị trạm
lớn, dễ dẫn đến hư hỏng. Những ưu điểm của máy biến áp loại này là đặt dưới đất
nên dễ dàng vận hành, sửa chữa, nắp đặt.
- Trạm biến áp trọn bộ: Có ưu điểm là gọn nhẹ, tiết kiệm diện tích đất, hệ thống
bảo vệ an toàn, đảm bảo cho người vận hành và đạt yêu cầu về mĩ quan. Nhưng
đối với khu vực nông thôn hiện nay để nắp đặt những trạm bơm như vậy rất tốn
kém và chưa thật cần thiết đạt yêu cầu về mĩ quan, mà trạm bơm chỉ hoạt động
theo mùa thời gian không làm việc trong một năm nhiều nờn khụng kinh tế nên
trạm trọn bộ không thích hợp cho trạm bơm.
Mặt khác, ở khu vực nông thôn có diện tích xây dựng rộng và yêu cầu về mĩ
quan chưa đòi hỏi nhiều nên trạm bơm thích hợp với dạng biến áp kiểu kín
Trạm biến áp kiểu kín: Các thiết bị cao áp hoàn toàn đặt trong nhà. Về độ an
toàn và bảo vệ các thiết bị trạm kín sẽ phức tạp hơn, giá thành cao hơn. Nên về lâu
dài và mức độ an toàn cho người và động vật cũng như các thiết bị của trạm biến
áp kiểu kín cũng tốt hơn so với trạm bơm đặt ngoài trời có độ ẩm cao.
Nên ta quyết định chọn trạm biến áp kiểu kín. Theo nguyên tắc phân loại các
thiết bị điện, trạm bơm được xét đến là hộ tiêu thụ loại ba, nó chỉ hoạt động một
thời gian nào đó trong năm nên ta không cần nguồn điện dự phòng và trạm biến áp
dự phòng.
2.3 . Xác định dung lượng máy biến áp.
Để xác định dung lượng của trạm biến áp ta dựa vào dung lượng của động cơ
và một số thiết bị khác trong trạm.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 13
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Trạm bơm đặt 10 máy bơm, động cơ kéo máy bơm là động cơ không đồng bộ
rôto lồng sóc có các thông số sau:
P
đm
= 100KW
n
đm
= 1000v/phút
I
đm
= 185,56 A
μ
đm
=0,92
cosφ
đm
=0,6
Công suất tác dụng (điện) động cơ điện tiêu thụ:
69,108
92,0
100
===
dm
dm
P
P
η
(KW)
Công suất phản kháng động cơ điện tiêu thụ:
08,76
6,0
445,0
.69,108.
11
===
ϕ
tgPQ
(KVA)
Công suất toàn phần của động cơ:
671,13208,7669,108
222
1
2
1
=+=+=
QPS
(KVA).
Dung lượng của máy biến áp :
Theo yêu cầu các động cơ khởi động lần lượt cách nhau một khoảng thời gian
nào đó không thể khởi động đồng thời, vì như vậy sẽ làm cho dung lượng máy
biến áp rất lớn mới thỏa mãn được yêu cầu khi mở máy. Nhưng khi động cơ đã
làm việc ở định mức lớc này máy biến áp sẽ thừa một dung lượng lớn, dẫn đến
tình trạng làm việc non tải, điếu này không có lợi trong vận hành máy biến áp. Để
tránh sự lãng phí ta khởi động lần lượt. Như đã biết trạm có 10 máy, việc khởi
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 14
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
động lần lượt từ động cơ thứ nhất đến động cơ thứ hai khi đã vào chế độ làm việc
ổn định thì cần một lượng công suất là:
S
dc
.10 =132,671.10= 1326,71(KVA)
Nhưng ở động cơ cuối cùng, để khởi động được mà không gây sụt áp hay quá
tải máy biến áp thì cần một lượng công suất (vì mở máy qua cuộn khỏng nên công
suất gấp 1,5 lần công suất toàn phần động cơ S
dc
)
S
dc
.1,5 = 132,671.1,5 = 199,01(KVA)
Nên công suất cần cấp cho động cơ là:
S = 1326,71+199,01 = 1525,72(KVA).
2.4. Phương án chọn số lượng máy biến áp cho trạm bơm.
Úng với S
tt
= 1600(KVA)
Phương án 1: Chọn một máy biến áp 1600(KVA).
Phương án 2: Chọn 2 máy biến áp 800(KVA).
Từ đó ta thấy được ưu nhược điểm của từng phương án chọn số lượng máy
biến áp :
- Phương án 1: Trạm 1 máy biến áp 1600(KVA) có ưu điểm tiết kiệm được đất
đai xây dựng trạm, sơ đồ nối điện đơn giản. Trong hầu hết các trường hợp có chi
phí hàng năm là nhỏ nhất. Nhưng nhược điểm là mức đảm bảo an toàn cung cấp
điện không cao bằng trạm hai máy biến áp. Mặt khác, quan trọng là khi điều kiện
tưới tiêu không cần làm việc hết công suất của lượng máy thì dẫn đến non tải máy
biến áp (của lưới điện và việc lựa chọn các thiết bị phân phối, bảo vệ với công
suất lớn, dòng điện lớn sẽ đắt tiền không kinh tế).
- Phương án 2: Mặc dù dùng hai máy biến áp sẽ đắt tiền hơn và sơ đồ nối dây
chính sẽ phức tạp hơn nhưng thuận tiện cho việc sửa chữa, vận hành máy biến áp
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 15
Khóa : 2012-2015
22KV
CSV
DCL
MC
BA
AP
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
tối ưu về mặt kinh tế, việc lựa chọn các thiết bị phân phối bảo vệ dễ dàng, kinh tế
hơn. Mặt khác, khi có sự cố về máy biến áp thì vẫn cung cấp được lượng điện cho
nhu cầu tưới, tiêu và không gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống điện (no tải, sụt tải).
Nên ta quyết định chọn phương án 2 gồm 2 máy biến áp 800(KVA).
Máy biến áp 800 (KVA) do hãng ABB chế tạo có các thông số sau:
Công suất Điện áp AP
0
AP
N
U
N
Kích thước Trọng
lượng
KVA KV W W % Dài-Cao-Rộng Kg
800 22/0,4 1400 1050
0
5 1770-
10751695(mm)
2420
2.5. Vạch sơ đồ cung cấp điện cho trạm bơm.
Một số sơ đồ cấp điện nguyên lí cho trạm bơm.
2.5.1. Sơ đồ dao cách li và máy ngắt.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 16
Khóa : 2012-2015
22KV
CSV
DCL
CC
BA
AP
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Trong sơ đồ máy cắt dùng để bảo vệ quá tải và ngắn mạch, chống sét van để
bảo vệ các thiết bị trong trạm khi bị sét đánh dẫn đến quá điện áp, quá dòng điện.
Theo quan điểm kĩ thuật thì việc nỗi giữa máy biến áp và đường dây thứ cấp thông
qua dao cách li và máy ngắt có thể áp dụng trong tất cả các trường hợp. Song thực
tế máy ngắt khá đắt và phức tạp khi bố trí ở trạm và nguồn hạ áp cung cấp vào,
khi sử dụng nó cần tính đến ổn định nhiệt, ổn định dòng trong trường hợp ngắn
mạch cả thao tác phức tạp cho người vận hành và sửa chữa.
2.5.3. Sơ đồ dao cách li, cầu chì và máy ngắt phụ tải.
Trong sơ đồ này tổ hợp cầu chì và máy ngắt phụ tải tạo lờn tính đảm bảo cao
với máy cắt nhưng giảm được vốn đầu tư cho trạm biến áp, do bộ dập hồ quang
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 17
Khóa : 2012-2015
22KV
CSV
CCTR
BA
AP
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
của máy ngắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy ngắt phụ tải chỉ đóng ngắt được
dòng điện phụ tải. Còn việc cắt dòng ngắn mạch do cầu chì đảm nhiệm giống như
sơ đồ. Dao cách li cũng có nhiệm vụ đóng ngắt mạch điện tạo ra khoảng trống
nhìn thấy được, an toàn cho công nhân sửa chữa máy biến áp khi có sự cố hay bảo
trì máy biến áp. Chống sét van có nhiệm vụ bảo vệ quá điện áp khí quyển, chống
hiện tượng chọc thủng cách điện máy biến áp khi sét đánh trên đường dây.
Sơ đồ này tương đối phức tạp vì cần có nguồn hạ áp cung cấp cho máy ngắt
phụ tải để thực hiện chức năng đóng ngắt mạch và bảo vệ khi có sự cố nên giá
thành của sơ đồ này tương đối cao.
2.5.4. Sơ đồ cầu chì tự rơi.
Cầu chì có khả năng bảo vệ quá dòng, nhưng độ nhậy tác động kém. Khi đặt
cầu chì trong chế độ làm việc bình thường được thực hiệm nhờ Aptomat tổng phía
hạ áp (hay dao cách li phía hạ áp).
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 18
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Trong sơ đồ này dùng cầu chì tự rơi vừa có khả năng bảo vệ ngắn mạch, quá
tải phía cao áp, vừa có khả năng thao tác đóng ngắt mạch khi không tải.
- Ưu điểm: Đơn giản gọn nhẹ, già thành không cao.
- Nhược điểm: đúng ngắt phía cao áp khó khăn, thời gian ngắn mạch cầu chì tự rơi
phụ thuộc vào vật liệu làm dây chảy.
2.6. Chọn sơ đồ nguyên lý cấp điện phía cao áp.
Qua giới thiệu 3 sơ đồ trên ta thấy từng ưu nhược điểm của từng sơ đồ chọn
ra sơ đồ phía cao áp hợp lý. Vì trạm biến áp của trạm bơm trạm đặt trong nhà do
đó dùng sơ đồ dao cách ly cầu chì cao áp là hợp lý nó được ưu điểm gọn nhẹ, giá
thành không cao, thích hợp với trạm bơm.
2.7. Sơ đồ trạm biến áp.
Trạm gồm 2 máy biến áp.
- 2 máy biến áp 800(KVA).
Với kích thước của máy biến áp ta bố trí trạm có kích thước (4x8)m.
Tất cả các thiết bị cao áp đều đặt trong nhà.
Nhà cần xây dựng các hố dầu sự cố dưới bệ máy biến áp. Với quy định máy
biến áp có lượng dầu từ 60 kg trở lên, phía cao áp phải có mắt cáo, cửa ra vào bố
trí có khóa chắc chắn, kín đề phòng vật.
Đường dây cao áp từ ngoài vào là thanh dẫn đnag dẫn qua 3 xứ xuyên tường.
Đường cao áp từ 2 máy biến áp ra dẫn đến tủ điều khiển tổng. Phòng áp đặt tủ
điều khiển tổng (thiết bị hạ áp) được bố trí một phòng ở nhà chứa máy bơm và
động cơ.
2.9. Sơ đồ nối điện cho trạm bơm.
* Phía cao áp gồm:
1. 4 dao cách li đặt trong nhà.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 19
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
2. 1 chống sét van.
3. 3 cầu chì cao áp đặt trong nhà
4. 1 máy biến điện áp BUC để cấp tín hiệu cho đo lường.
5. 1 máy biến dòng điện BIC.
6. 1 công tắc tơ.
7. 2 máy biến áp 800KVA
Tất cả được đặt trong nhà.
Từ phía hạ áp của máy biến áp dẫn đến tủ phân phối bằng đường cáp trong
rãnh.
* Phía hạ áp gồm:
+ Tủ điện tổng: Gồm 2 aptomat tổng AP1 và AP2 điều khiển 12 động cơ.
+ Tủ điện tổn tự dùng.
Trong tủ điện tổng đầu ra của hai máy biến áp AB1, AB2 dùng BI1, BI2, đồng
hồ đo A và đồng hồ vôn kế chuyển mạch vôn, aptomat tổng AP
2
.
+ Trong tủ tự dựng vì công suất không lớn nên dựng aptomat tổng, dựng máy
biến dòng.
+ Các thanh cái bằng đồng phân phối điện cho các tủ điều khiển.
+ Tủ điều khiển gồm 5 tủ: (1 tủ gồm hai động cơ ) có AP3 tổng và AP4 đến
từng động cơ. Mỗi tủ dùng 3 đồng hồ Ampe để theo dõi tình trạng của động cơ và
1 đồng hồ Vonmet kèm theo chuyển mạch vôn. Ngoài ra còn có nhiều thiết bị bảo
vệ điều khiển báo tín hiệu cũng đặt trong tủ.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 20
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 21
Khóa : 2012-2015
§
§
CK
CK
K
2
AP
3
R
N
R
N
K
1
K
1
K
2
BI
3
AP
4
AP
4
AP
4
AP
4
BI
3
K
2
K
1
K
1
R
N
R
N
AP
3
K
2
CK
CK
§
§
AP
4
AP
4
BI
3
K
2
K
1
K
1
R
N
R
N
AP
3
K
2
CK
CK
§
§
AP
4
AP
4
BI
3
K
2
K
1
K
1
R
N
R
N
AP
3
K
2
CK
CK
§
§
AP
4
AP
4
BI
3
K
2
K
1
K
1
R
N
R
N
AP
3
K
2
CK
CK
§
§
AP
4
AP
4
BI
3
K
2
K
1
K
1
R
N
R
N
AP
3
K
2
CK
CK
§
§
A
A
A
AP
tt
AP
1
AP
2
AP
td
V
CV
CV
V
CV
V
CV
V
CV
V
CV
V
CV
V
CV
V
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
BI
1
BI
1
Y
?
CC
1
DCL
1
BI
C
CCc
BUc
DCL
T
BA
1
Y
? ?
Y
BA
2
BA
td
CC
2
CC
td
DCL
2
DCL
td
KW.h
KVAR.h
CSV
500KVA22/0.4KV
500KVA22/0.4KV
25KVA22/0.4KV
22KV
CDT
APtd
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
2.9. Tính toán nối đất trạm biến áp.
Mục đích nối đất là để đảm bảo tính an toàn cho người và thiết bị trong hệ
thống điện và trạm biến áp. Hệ thống cung cấp điện làm nhiệm vụ truyền tải và
phân phối điện năng đến hộ tiêu thụ điện. Vì vậy, đặc điểm quan trọng trong hệ
thống cung cấp điện là phân bố trên diện tích rộng và thường xuyên làm việc với
thiết bị điện.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 22
Khóa : 2012-2015
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Cách điện của thiết bị điện bị chọc thủng, người vận hành không tuân theo
nguyên tắc an toàn…đó là những nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện giật sét đánh
trực tiếp hay gián tiếp vào thiết bị điện không những làm hư hại thiết bị điện mà
còn gây ra nguy hiểm cho người vận hành. Vì thế, trong hệ thống cung cấp điện
nhất thiết phải cú biện pháp an toàn có hiệu quả và đơn giản là thực hiện việc nối
đất và đặt các thiết bị chống sét.
Biện pháp nối đất bảo vệ trạm được bố trí:
- Nối đất làm việc.
- Nối đất an toàn.
- Nối đất chống sét.
Trung tính máy biến áp, trung tính dây dẫn vào trạm, tủ điện, các giỏ lắp đặt
thiết bị điện được nối xuống hệ thống tiếp địa của toàn trạm, tạo lên thanh dẫn
điện có trung tính trực tiếp nối đất, chỗ nối đất trực tiếp trung tÍnh các thanh giá
đỡ phải xử lí tiếp xúc dẫn điện tốt.
Với giả thiết thanh dẫn từ lưới 22 KV vào trạm đó có trung tính nối đất mọi vị
trí cột và có vị trí nối đất lặp lại cột cuối cùng của thanh dẫn điện nối đất lặp lại
không quá 10 (thì điện trở nối đất cho phép của máy biến áp phải nhỏ hơn hoặc
bằng 4).
Như vậy, khi thực hiện nối đất đủ nhỏ, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Việc nối đất ngoài việc đảm bảo an toàn cho người mà còn làm nhiệm vụ nối đất
làm việc cho các thiết bị điện.
Nối đất trạm biến áp trạm bơm ta thực hiện phương pháp nối đất nhân tạo sử
dụng cặp thép góc dài từ 2-3m chôn sâu xuống đất sao cho các đầu trên của chúng
cách mặt đất khoảng từ (0,5-0,7) m để giảm được sự thay đổi điện trở nối đất theo
thời tiết. Các đầu trên của cọc được liên kết với nhau bằng cách hàn với thanh
thép dẹt và các góc phải có bề dày lớn hơn hoặc bằng 48 mm
2
.
Dây nối đất phải thỏa mãn độ bền cơ, ổn định nhiệt, chịu được dòng điện lâu
dài cho phép, dây nối đất không được nhỏ hơn Ġ tiết diện dây dẫn pha thường
dùng thép 120(mm
2
), nhôm 35(mm
2
), đồng 25(mm
2
).
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 23
Khóa : 2012-2015
a2,5m
0,7m
0,8m
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Điện trở nối đất phụ thuộc vào thành phần mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất.
Các trị số gần đúng khi độ ẩm bằng (10-20)% về trọng lượng và có đơn vị là (cm).
Trong tính toán nối đất phải dùng điện trở suất tính toán là trị số lớn nhất
trong năm. Vì điện trở suất của đất luôn biến đổi trong năm do ảnh hưởng của độ
ẩm và nhiệt độ của đất và làm cho trang bị nối đất cũng thay đổi. Vì trạm biến áp
cấp cho trạm bơm thuộc khu vực nông thôn nên điện trở suất của đất vườn là
0,4.104(cm).
Trong một năm điện trở suất thay đổi nên ta phải nhân với hệ số mùa để tìm
giá trị lớn nhất.
ρ
ttmax
= K
max
.ρ
d
(Ωcm).
Trong đó: K
max
= 1,5 (Tra bảng 8.1 tài liệu kĩ thuật an toàn điện) là hệ số tăng cao
phụ thuộc vào khí hậu ở nơi sẽ xây dựng trang bị nối đất.
Nhằm đảm bảo an toàn cho người và trang bị điện trong hệ thống theo hệ
thống nối đất cho cả hai phía 22KV và 0,4 kV có Rn=0,4.
Hệ thống nối đất bao gồm những thanh góc được nối với nhau bằng thanh
thép dẹt 40,4 mm tạo thành mạch vòng nối đất bao quanh trạm biến áp. Các cọc
đứng sâu xuống đất cách mặt đất 0,7 m thép dẹt được hàn chặt với các cọc ở độ
sâu 0,8 m.
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 24
Khóa : 2012-2015
d
l
t
0,7
Trường CĐ công nghiệp thực phẩm Khoa: Công nghệ kỹ thuật
điện
Ta xây dựng trạm có kích thước (4-8)m thiết bị nối đất bao quanh trục có chu vi là
36 m .
- Điện trở nối đất nhân tạo là R
ntĽ
Trong đó:
R
d
: Điện trở khuếch tán của hệ thống cọc đứng.
R
ng
: Điện trở khuếch tán của hệ thống cọc nằm ngang.
- Tính điện trở của một cọc: (một điện cực)
)
1.4
1.4
lg
2
1.2
.(lg.
336,0
1
−
+
+=
t
t
d
l
l
R
dtri
ttd
ρ
ρ
tt
= K
max
.ρ
d
= 1,5.0,4.10
4
= 6000(Ωcm).
ρ
tt
= 60(Ωcm).
l = 2,5(m) là chiều dài cọc thẳng đứng.
b = 60(mm) là bề rộng thép góc.
d
dtri
= 0,95.b = 0,95.0,06 = 0,057(m).
t
Ľ
là độ chôn sâu.
)(33,18)
195,1.4
195,1.4
lg
2
1
057,0
5,2.2
.(lg60.
5,2
336,0
1
Ω=
−
+
+=
d
R
Sinh viên : Nguyễn Xuân Nam Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp : K6-Điện 2 25
Khóa : 2012-2015