Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 17

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.6 KB, 34 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 17
LỚP 3A
1

Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
15/12
Tập đọc Mồ côi xử kiện
Kể chuyện Mồ côi xử kiện
Toán Tính giá trò của biểu thức ( TT)
Đạo đức Biết ơn thương binh, liệt só ( T 2 ).
Ba
16/12
Chính tả Nghe viết : Vầng trăng quê em
Toán Luyện tập
Tự nhiên xã hội An toàn khi đi xe đạp

17/12
Tập đọc Anh Đom Đóm
Toán Luyện tập chung
Tập viết n chữ hoa : N
Thủ công Cắt, dán chữ VUI VẺ .( T1)
Năm
1812
Chính tả Nghe viết : m thanh thành phố
Luyện tứ và câu n về từ chỉ đặc điểm. n tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy
Toán Hình chữ nhật
Sáu
19/12
Tập làm văn Viết về thành thò , nông thôn.


Toán Hình vuông
Tự nhiên xã hội n tập và kiểm tra HK I
SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 17.
BGH duyệt GVCN :
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tập đọc và Kể chuyện
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I/ Mục tiêu :
A. Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi ( trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
B. Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
* Học sinh khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Tư duy sáng tạo.
-Ra quyết định: giải quyết vấn đề
-Lắng nghe tích cực
III/CÁC PP/KTDH :
-Đặt câu hỏi
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
IV/ Chuẩn bò :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn,
HS : SGK.
V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :

2. Bài cũ : Về Quê Ngoại
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Quê ngoại bạn ấy ở đâu ?
- Bạn thấy ở quê có gì lạ ?
- GV nhận xét.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài : “Mồ Côi xử kiện”. Qua câu chuyện, chúng ta sẽ
được thấy sự thông minh, tài trí của chàng Mồ Côi, nhờ
sự thông minh, tài trí này mà chàng Mồ Côi đã bảo vệ
được bác nông dân thật thà trước sự gian trá của tên
chủ quán ăn.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật :
+ Giọng kể của người dẫn chuyện : khách quan
+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà khi kể
lại sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời phán
của Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghóa từ.
- GV cho HS đọc thầm bài và nêu từ ngữ khó đọc GV
hướng dẫn các em đọc đúng.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhòp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 3 đoạn.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghóa từ khó: công đường, bồi
thường
- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại cả bài.
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
(Câu chuyện có những nhân vật là chủ quán, bác
nông dân, Mồ Côi.)

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán
hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vòt rán mà không
trả tiền.
- Giáo viên : vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho
công bằng, bảo vệ được bác nông dân bò oan, làm cho
chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân.
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm.
Tôi không mua gì cả.
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của
thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức
ăn trong quán, Mồ Côi phán bác nông dân phải bồi
thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời
phán xử ?
- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đến thức ăn
trong quán đâu mà phải trả tiền.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
- HS đọc và nêu từ ngữ.
- Học sinh đọc từng câu
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài.
- Cá nhân
- Cá nhân.
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm đôi .

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần ?
- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10
lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20
đồng.
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
- Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường cho chủ
quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thòt, một bên nghe
tiếng bạc. Thế là công bằng.
- Giáo viên chốt lại : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công
bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không
thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc là rất sung
sướng, thở phào nhẹ nhõm.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi :
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện.
- Vò quan toà thông minh /Phiên xử

- thú vò / Bẽ mặt kẻ tham lam …
+ Qua bài học trên em hiểu nội dung bài nói lên điều
gì ?
Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi .
 Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học
sinh đọc đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn
chuyện và lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân,
Mồ Côi). Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất.
- GV tuyên dương nhóm đọc hay và đúng .
KỂ CHUYỆN

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ,
học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho 3 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung từng đoạn.
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học
sinh kể chuyện theo nhóm. Giáo viên cho cả lớp nhận
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

- Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
- Cho HS đọc lại nội dung bài .
- HS lắng nghe .
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh
hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ
Côi xử kiện.
- 3 học sinh lần lượt kể
xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai.
4/ Củng cố – Dặn dò :
- Giáo viên cho hs nêu lại nội dung bài học .
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học.
- Học sinh kể chuyện theo nhóm.

- Cá nhân
- Học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- HS nêu .
Toán
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
(TT)
I/ Mục tiêu :
- Biết tính giá trò của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trò của biểu thức
dạng này.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ ghi nội dung bài học.
2. HS : Vở, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Luyện tập
- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học.
- GV gọi 3HS sửa bài bảng , lớp làm nháp.
50 + 20 x 4 ; 11 x 3 + 6 ; 70 + 60 : 3
- Nhận xét.
- GV nhận xét chung.
3. Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài : Tính giá trò của biểu
thức ( tiếp theo )
 Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc
tính giá trò của biểu thức có dấu ngoặc
- GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu
HS đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghó tính : 30 + 5 : 5

- Hát
- HS làm bài.
- HS nhận xét,
- HS đọc
- Học sinh suy nghó, tính và nêu kết
quả : Muốn tính giá trò của biểu thức
30 + 5 : 5 ta lấy 5 chia 5 trước rồi
lấy 30 cộng với 1 được 31
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi
mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?
- Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5
trước rồi mới chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu
dấu ngoặc ( ) vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5
Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc
thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Cho học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 +
5 ) : 5 đọc là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc,
chia cho 5”
- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trò của biểu thức ( 30
+ 5 ) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5
được 7
- GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu
cầu HS đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghó tính : 3 x ( 20 –
10 )
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
 Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 : Tính giá trò của các biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a.25 - (20 - 10) = 25 -10 b.125 + (13 + 7)= 125 + 20
= 15 = 145
80 - (30 + 20)= 80 – 50 416 - (25 - 1 1)= 416 + 14
= 30 = 430
Bài 2 : Tính giá trò của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a. (65 +15)x2= 80 x 2 b. 84 :(4 : 2)= 84 : 2
=160 =42
48 :(6 : 3)= 48 : 2 81:(3 x 3)= 81 : 9
=24 = 9
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Ta có thể kí hiệu như sau :
( 30 + 5 ) : 5
- Cá nhân
- HS đọc
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7

- HS đọc
- Học sinh suy nghó, tính và nêu kết
quả : Muốn tính giá trò của biểu thức
3 x ( 20 – 10 ) ta lấy 20 trừ 10
bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được
30
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS đọc
- Học sinh trả lời
-Có hai 240 quyển sách xếp vào 2 tủ mỗi tủ
có 4 ngăn
+ Bài toán hỏi gì ?
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách
( biết rằng số sách là như nhau)
- Yêu cầu HS làm bài.
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét sửa
Giải
Số ngăn sách của hai tủ là :
4 x 2= 8(ngăn)
Mỗi ngăn có số sách là:

240 : 8= 30 (quyển sách )
Đáp số : 30 quyển sách
4. Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu 3 tổ cử đại diện lên thi làm bài nhanh và
đúng.
25 -( 20 - 10)
- HS nhận xét , Gv nhận xét tuyên dương nhóm làm
đúng và nhanh.
- Chuẩn bò : Luyện tập .
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
Học sinh khác nhận xét
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Tổ cử đại diện lên thi đua tổ
Đạo đức
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu :
- Biết công lao của các thương binh, liệt só đối với quê hương , đất nước.
- Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt só ở đòa phương bằng
những việc làm phù hợp với khả năng .
* HSKG: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghóa các gia đình thương binh, liệt só do nhà
trương tổ chức .
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu vì Tổ
quốc.
-Kĩ năng xác định giá trị về những người đã qn mình vì Tổ quốc.
III/ CÁC PP/KTDH:

-Trình bày 1 phút
-Thảo luận
-Dự án
IV/ Chuẩn bò:
- Giáo viên : tranh minh hoạ truyện Một chuyến đi bổ ích, Phiếu giao việc cho các nhóm
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Biết ơn thương binh, liệt só (tiết 1)
- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ những việc các em
đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt só
- Hát
- Học sinh tự liên hệ
- Nhận xét bài cũ.
3. Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài : Biết ơn thương binh,
liệt só ( tiết 2 )
 Hoạt động 1: Xem tranh và kể về
những người anh hùng
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho các
nhóm một tranh hoặc ảnh của chò Võ Thò Sáu, anh Kim
Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản, yêu cầu các
nhóm hãy thảo luận và trả lời 3 câu hỏi sau :
1. Người trong trảnh, ảnh là ai ?
2. Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người
anh hùng, liệt só đó ?
3. Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về người anh hùng,
liệt só đó.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình.
- Giáo viên tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của các
anh hùng liệt só : Chò Võ Thò Sáu, anh Kim Đồng, anh
Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản tuy vẫn còn trẻ nhưng
đều anh dũng chiến đấu hi sinh xương máu để bảo vệ
Tổ quốc. Chúng ta phải biết ơn những anh hùng liệt só
đó và phải biết học tập để đền đáp công ơn các anh
hùng thương binh, liệt só .
- Yêu cầu học sinh hát 1 bài hát ca ngợi gương anh
hùng ( bài Anh Kim Đồng, Biết ơn chò Võ Thò Sáu )
hoặc giáo viên có thể hát cho học sinh lắng nghe ( cho
học sinh nghe băng )
 Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả điều
tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghóa các
thương binh, gia đình liệt só ở đòa phương
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm lên báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về
các hoạt động đền ơn đáp nghóa các thương binh, gia
đình liệt só ở đòa phương:
- Ghi lại một số việc làm tiêu biểu , những việc làm
được nhiều học sinh thực hiện lên bảng.
- Giáo viên hỏi :
+ Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính trọng các
thương binh, liệt só ?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và nhắc nhở học sinh
tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền ơn đáp
nghóa ở đòa phương
 Hoạt động 3 : Học sinh múa hát, đọc
thơ, kể chuyện … về chủ đề biết ơn thương binh, liệt só
- Học sinh lắng nghe

- Học sinh các nhóm tiến hành
thảo luận ( mỗi nhóm thảo luận 1
tranh )
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng chỉ
vào tranh và giới thiệu về anh hùng
trong tranh
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến .
- Đại diện các nhóm lần lượt báo
cáo
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến .
- Chúng ta phải biết ơn, kính trọng
các thương binh, liệt só vì các cô chú
thương binh là những người đã hi
sinh xương máu cho Tổ quốc, cho
đất nước …
- Giáo viên cho học sinh lên hát múa, đọc thơ, kể
chuyện … về chủ đề biết ơn thương binh, liệt só.
4/ Củng cố – Dặn dò
-Tại sao chúng ta phải biết ơn thương binh liệt só ?
- Các chú thương binh liệt só đã làm gì cho đất nước ?
- Chuẩn bò : bài : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế tiết 1
5/ Nhận xét:
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh tham gia
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2014
Chính tả ( Nghe viết )
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/ Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Làm đúng bài tập (2) a/b
* GDHS : HS biết u q cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm u q mơi trường xung
quanh, có ý thức BVMT.
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1Ổn đònh :
2.Bài cũ : về quê ngoại.
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước
mà các em viết sai nhiều.
- Giáo viên nhận xét,.
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
 Giới thiệu bài :
• Giáo viên : trong giờ chính tả hôm các em các em
sẻ nghe viết bài Vầng trăng quê em .
 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả.
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào ?
Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm
ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh
gác trong đêm.
+ Đoạn văn có mấy câu ?

Bài văn có 7 câu
* GDHS : HS biết u q cảnh đẹp thiên nhiên trên đất
nước ta, từ đó thêm u q mơi trường xung quanh, có
ý thức BVMT.
- Giáo viên gọi học sinh đọc thầm bài ghi từ ngữ khó
và nêu GV cho HS viết bảng con.
Đọc cho học sinh viết
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1 học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3
lần cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh. Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài , gạch chân
chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép. Hướng dẫn HS tự
ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết. HS đổi vở, sửa lỗi
cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết
( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả.
Bài tập a) : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a)
- Cho HS quan sát tranh và làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- ( dì / gì, rẻo / dẻo, ra / da, duyên / ruyên )
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người ?
( Là cây mây )
- ( gì / rì, díu dan / tíu ran )
Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền
Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành ?
( Là cây gạo )
Bài tập b : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ, thuận hoà mọi nơi
Tháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng.
Ca dao

Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo cao đến đỉnh ta cao hơn đèo.
Đường lên, hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Chọn những tiếng thích hợp trong
ngoặc đơn để điền vào chỗ trống rồi
ghi lời giải câu đố :
- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:
Ca dao
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
4/ Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai
-Giáo viên nhận xét tuyên dương .
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả.
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh viết lại các từ học sinh
viết sai
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Biết tính giá trò của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) .
- p dụng được việc tính giá trò của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ >”, “ <” , “=” .
* Bài 3 dòng 2 dành cho HS khá giỏi.
II/ Chuẩn bò :

GV : bảng nhóm cho HS làm bài
HS : vở , SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Tính giá trò của biểu thức ( tiếp theo)
- Giáo viên kiểm tra 4 quy tắc tính giá trò của biểu thức
đã học
GV gọi 2 HS làm BT2 câu b) trang 82.
Nhận xét,
3. Dạy bày mới :
 Giới thiệu bài: Luyện tập
 Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 : Tính giá trò của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Hai học sinh lên bảng làm bài cả lớp vào vỡ
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- giáo viên sửa bài
a.238 – (55 – 35)= 238 - 20 b.84:( 4 : 2)= 84 : 2
=218 =42
175 –(30 +20 ) =175 - 50 ( 72 +18) x 3 = 90 x 3
=125 = 270
Bài 2: Tính giá trò của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách làm
- Học sinh làm hình thức tiếp sức
- Giáo viên nhâïn xét sửa bài tuyên dương nhóm thắng
cuộc
a. (421-200) x2 =221 x 2 b. 90 +9 : 9=90 +1

=442 =91
421 -200 x 2 = 421- 400 ( 90 +9) : 9=99 :9
- Hát
- HS làm bài bảng, lớp làm bảng
con.
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh làm bài bảng học sinh
lớp làmbài vào vỡ
- Học sinh sửa bài
- HS đọc
- Học sinh nhắc lại cách làm
-HS làm bài
=21 =11
c. 48 x 4: 2 =192 : 2 d. 67-(27 +10 )= 67 – 37
=96 =30
48 x (4 :2)= 48 x 2 67 – 27 +10 =40 + 10
=96 =50
Giáo viên : vậy khi tính giá trò của biểu thức, ta cần xác
đònh đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự.
Bài 3 : Điền dấu >, <, =
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.hai học sinh làm bài trên bảng

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng của học sinh
- Giáo viên nhận xét sửa cho điểm
( 12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3
11 + (52 -22) = 41 120 < 484: (2 + 2 )

Bài 4 : xếp hình
-Gọi học sinh đọc u cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xếp 8 hình tam giác
thành hình bên.
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ các em yêu
- Giáo sửa trên bảng
- Nhận xét cách xếp của học sinh tuyên dương các em
đã xép đúng
4 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh thi đua theo tổ ai nhanh và đúng
- Giáo viên tuên dương nhóm thắng cuộc
(12 + 11) x 3 45
- Gv nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc .
- Chuẩn bò : Luyện tập chung
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- HS đọc
- Học sinh nhắc lại cách tính
- Hai học sinh làm bài trên bảng
học sinh cả lớp làm vào vỡ
- Học sinh đọc u cầu .
- Học sinh xếp hình trên bọ dụng cụ
toán
- Học sinh thi đua theo tổ
Tự nhiên xã hội
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I/ Mục tiêu :
Nêu được một số quy đònh đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.
* HS khá giỏi: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy đònh.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng tìm kiếm và xU ký thơng tin: Quan sát, phân tích về các tình huống
chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp.
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thơng.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Wng phó với những tình huống an tồn khi đi xe
đạp.
III/ CÁC PP/KTDH :
- Thảo luận nhóm.
- TrX chơi.
- Đóng vai.
IV/ Chuẩn bò:
Giáo viên : các hình trang 64, 65 trong SGK, tranh, về an toàn giao thông.
Học sinh : SGK.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Làng quê và đô thò
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những nghề
nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thò thường làm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3. Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài: An toàn khi đi xe đạp
 Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi :
+ Trong hình, ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông ? Vì
sao ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
- GV kết luận :

• Tranh 1 : người đi xe máy đi đúng luật giao thông
vì có đèn xanh, người đi xe đạp và em bé là đi sai vì
sang đường lúc không đúng đèn báo hiệu.
• Tranh 2 : người đi xe đạp đi sai luật giao thông vì
đi vào đường một chiều.
• Tranh 3 : người đi xe đạp ở phía trước là đi sai luật
vì đi bên trái đường
• Tranh 4 : các bạn học sinh đi sai luật vì đi xe trên
vỉa hè là nơi dành cho người đi bộ.
• Tranh 5 : anh thanh niên đi xe đạp đi sai luật vì
chở hàng cồng kềnh, vướng vào người khác, dễ gây tai
nạn.
• Tranh 6 : các bạn học sinh đi đúng luật, đi hàng
một và đi về phía tay phải.
• Tranh 7 : các bạn học sinh đi sai luật, chở 3 lại
còn đùa vui giữa đường, bỏ hai tay khi đi xe đạp.
 Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát 3 bức ảnh trong SGK và nêu tên một hoạt
động, lợi ích đã quan sát trong hình.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
- Nhận xét
Đi xe đạp
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm và ghi kết quả ra giấy.
• Đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm và ghi kết quả ra giấy.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Đúng luật Sai luật
- Đi về bên phải
đường
- Đi hàng một
- Đi đúng phần
đường
- Đèo người
- Đi về bên trái
- Dàn hàng trên
đường
- Đi vào đường
ngược chiều
- Đèo 3 người …
 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 2 học
sinh, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi :
+ Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng
phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào
đường ngược chiều.
 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi đèn xanh, đèn đo

- Giáo viên cho học sinh cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay
trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải.
- Giáo viên cho trưởng trò hô :
• Đèn xanh : cả lớp quay tròn hai tay
• Đèn đỏ : cả lớp dừng quay và để tay ở vò trí chuẩn bò.
- Yêu cầu : ai làm sai sẽ hát một bài
- Nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò :
- Khi đi xe đạp cần phải đi như thế nào ?
- Vì sao chúng ta cần phải đi đúng phần đường dành
cho người đi xe đạp ?
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc .
- Chuẩn bò : bài 34 : Ôn tập và kiểm tra học kì 1
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- HS thảo luận theo nhóm đơi.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp chơi theo sự điều khiển của
trưởng trò.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2014
Tập đọc
ANH ĐOM ĐÓM
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt , nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê
vào ban đêm rất đẹp và sinh động.( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 2 – 3
khổ thơ trong bài ).
II/ Chuẩn bò :

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần
hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng.
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ :bài mồ côi xử kiện
- Hát
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
“Mồ Côi xử kiện”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét,.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ
được tìm hiểu qua bài : “Anh đom đóm”. Qua bài thơ,
các em sẽ được biết cuộc sống của các loài vật ở nông
thôn có rất nhiều điều thú vò.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, nhấn
giọng củng cố từ ngữ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành
động của Đom Đóm và các con vật trong bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn
hơn giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhòp, ý thơ
Tiếng chò Cò Bợ : //
Ru hỡi ! // Ru hời ! //
Hởi bé tôi ơi, /
Ngũ cho ngon giấc. //
( lời Cò Bợ đọc chậm , giọng ru )
- GV cho HS tìm hiểu những từ ngữ mới: Đom Đóm,
chuyên cần, Cò Bợ, Vạc.
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu, hỏi:
+ Anh Đóm lên đèn đi đâu ?
- Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngừơi ngủ yên.
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt

bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt
bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Giáo viên : trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm, ánh
sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn. Ánh
sáng đó là do lân tinh trong bụng đóm gặp không khí
đã phát sáng.
+ Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ.
- Từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ là
chuyên cần.
- Giáo viên : đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác
suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên. Đom Đóm thật
chăm chỉ.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 3, 4, hỏi:
+ Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?
Anh Đóm thấy chò Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò
tôm bên sông
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, hỏi:
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài
thơ ?
- Giáo viên : Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của
các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh
động.

- Qua bài thơ trên em rút ra được nội dung gì cho bài.
+ GV chốt lại :
Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài
vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
 Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học
sinh đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những
chữ đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ.
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ.
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :
cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2,
tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng.
- Cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
sai.
4. Củng cố – Dặn dò :
- Anh đom đóm lên đèn đi đâu ?
- Trên đường đi gác anh đom đóm gặp những gì ?
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.
- Chuẩn bò bài : bài kế là bài ôn
5/ Nhận xét :
- Học sih tìm và trả lời

- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến theo
suy nghó .
- HS trả lời .
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự
hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2
dòng thơ đến hết bài.
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét.
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời

GV nhận xét tiết học.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu :
- Biết tính giá trò của biểu thức cả 3 dạng.
- Bài 2, bài 3 dòng 2 dành cho HS khá giỏi.
II/ Chuẩn bò :
GV : bảng phụ ghi bài tập 4 .
HS : vở, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đònh :

2. Bài cũ : luyện tập trang 82.
- GV kiểm tra lại những kiến thức HS đã học.
- Gv gọi 2 HS làm bài bảng , lớp làm bảng con.
12 + 11) x 3 45 30 (70 + 23) : 3
- Giáo viên nhận xét,.
3 . Dạy bài mới :
Giới thiệu:
Giáo viên giới thiệu bài Luyện tập chung và ghi tựa
bài lên bảng.
Thực hành:
 Bài tập 1:Tính già trò của biểu thức
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Nhắc lại cách tính giá trò của biểu thức
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm phần a, b
- Giáo viên nhận xét sửa
a/ 324 – 20 + 61 = 304 + 61
= 365
188 + 12 – 50 = 200 – 50
= 150
b/ 21 x 3 : 9 = 63 : 9
= 7
40 : 2 x 6 = 20 x 6
= 1
 Bài tập 2 Tính giá trò của biểu thức
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách tính giá trò của biểu thức
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét xửa bài
a/ 15 + 7 x 8 = 15 + 56
= 71

201 + 39 : 3 = 201 + 13
= 214
b/ 72 : (2 x 4) = 72 : 8
= 9
64 : ( 8 : 4 ) = 64 : 2
= 32
 Bài tập 3: Tính giá trò của biểu thức
- Hát vui.
- Học sinh làm bài .
- Học sinh đọc tựa bài Luyện tập
chung
- HS nêu.
- HS nêu
- HS làm bài
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh 2em lên bảng làm lớp
làm vào vỡ
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Nhắc lại cách tính
- Yêu cầu học sinh lên bảng lên bảng kàm bài
- Giáo viên sửa bài
a/ 123 x (42 – 40) = 123 x 2
= 246
(100 + 11) x 9 = 111 x 9
= 999
b/ 72 : (2x4) = 72 :8
=9
64 :( 8 :4) =64 : 2
=32

 Bài tập 4: mỗi số trong ô vuông là giá trò của
biểu thức nào ( chuyển thành trX chơi)
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài( Học sinh tính
giá trò của biểu thức rồi đối chiếu với các số có trong ô
vuông.)
-Giáo viên nhận xét sửa bài của học sinh trên bảng





 Bài tập 5: Tính đố
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Đề bài cho biết gì ?
Người ta xêùp 800 cái bánh vào các hộp có 4 cái
sau đó xếp các hộp vào trong các thùng mỗi thùng
có 5 hộp
- Đề bài hỏi gì ?
Hỏi có bao nhiêu thùng
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vỡ hai học sinh làm
bài trên bảng
- Giáo viên sửa bài
Giải
Số hộp được xép vào là :
800 : 4 = 200 (hộp)
Số thùng được xếp vào là:
200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số : 40 thùng

4/ Củng cố – Dặn dò :
- Cho HS nêu lại 3 cách tính giá trò của biểu thức đã
học .
- Cho HS thi làm bài nhanh và đúng .
(100 + 11) x 9 = 111 x 9
-Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách tính giá trò
của biểu thức
-Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách tính giá trò
của biểu thức
-Lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài vào vỡ
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán và
nêu cách giải
- Học sinh xem giáo viên hướng dẫn
- Học sinh tra lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh làm bài trên bảng
- Học sinh nêu các cách tính giá trò
của biểu thức .
- HS thi làm bài .
86 – ( 81 -31) 90 + 70 x 2
142 - 42 : 2
56 x (17 – 12) (142 – 42) :2
23
0

36

28
0
5
0
12
1
= 999
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Chuẩn bò : bài Hình chữ nhật
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
Tập viết
ÔN CHỮ HOA : N
I/ Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng), viết đúng tên riêng Ngô Quyền ( 1 dòng) và câu
ứng dụng : Đường vô… như tranh họa đồ ( 1 lần ) bằng chữ cở nhỏ.
II/ Chuẩn bò :
- GV : chữ mẫu N, tên riêng : Ngô Quyền và câu ca dao trên dòng kẻ ô
li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ :
- GV nhận xét bài viết của học sinh.
- Cho học sinh viết vào bảng con : Mạc, Một
- Nhận xét
3. Bài mới:

 Giới thiệu bài :
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng
và câu ứng dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ
viết hoa N, tập viết tên riêng Ngô Quyền và câu tục
ngữ
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ N trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm
đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ N được viết mấy nét ?
3 nét, Nét cong trái dưới, nét xiên thẳng và nét
cong phải trên
+ Độ cao chữ N hoa gồm mấy li ?
Độ cao chữ N hoa gồm 2 li rưỡi
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên chốt lại, vừa nói vừa chỉ vào chữ N hoa và
nói : chữ N hoa cao 2 li rưỡi, gồm 3 nét : Nét cong trái
dưới, nét xiên thẳng và nét cong phải trên
- Hát
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : Đ, N, Q

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm
đôi
- Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
N
Ngô Quyền
- Giáo viên viết chữ Đ, N, Q hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ
li ở bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc
lại cách viết.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ N hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ Đ, Q hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ngô Quyền
- Giáo viên giới thiệu : Ngô Quyền là một vò anh hùng
dân tộc của nước ta. Năm 938, ông đã đánh bại quân
Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc
lập của nước ta.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao
như thế nào ?
Trong từ ứng dụng, các chữ Đ, N, Q, g, y cao 2 li
rưỡi, chữ ô, u, ê, n cao 1 li.
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ o
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ
li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc

học sinh Ngô Quyền là tên riêng nên khi viết phải viết
hoa 2 chữ cái đầu N, Q
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Ngô Quyền 2
lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :
- Giáo viên hỏi :
+ Câu ca dao ý nói gì ?
- Giáo viên chốt : câu ca dao ca ngợi phong cảnh xứ
Nghệ ( vùng Nghệ An, Hà Tónh hiện nay ) đẹp như
tranh vẽ…
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
- Chữ Đ, N, g, h, q, b cao 2 li rưỡi
- Chữ t cao 1 li rưỡi
- Chữ ư, ơ, n, v, ô, x, ê, u, a, c, i cao 1 li
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- HS trả lời
- Cá nhân
- HS viết bảng con.
- HS đọc
- Học sinh trả lời
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Chữ đ cao 2 li
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
Câu tục ngữ có chữ Đường, Nghệ, Non được viết
hoa

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng
con chữ Đường, Nghệ, Non.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết
vào vở Tập viết
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ N : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Q, Đ : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ngô Quyền: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 1 lần
- Cho học sinh viết vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
4/ Củng cố – Dặn dò :
Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai
- GV nhận xét tuyên dương.
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp.
- Chuẩn bò : bài : Ôn tập học kì 1
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi
ngay ngắn thoải mái :

• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến 35 cm
• Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên
mép vở để giữ
• Hai chân để song song, thoải mái.
- HS viết vở
- Học sinh viết lại các từ viết sai
Thủ công
CẮT, DÁN CHỮ : VUI VẺ
( TIẾT 1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ .
- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ . Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau . Các chữ dán tương
đối phẳng, cân đối.
* Với HS khá giỏi: Kẻ, cắt, dán được VUI VẺ. Các nét thẳng và đều nhau. Các chữ dán phẳng, cân
đối.
II/ Chuẩn bò :
GV : Mẫu chữ VUI VẺ cắt đã dán và mẫu chữ VUI VẺ cắt từ giấy màu hoặc
giấy trắng có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.
- Kéo, thủ công, bút chì.
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: cắt, dán chữ E
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tuyên dương những bạn gấp, cắt, dán các bài đẹp.

3. Bài mới:
 Giới thiệu bài : Cắt, dán chữ VUI VẺ
 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ VUI
VẺ, yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét :
+ Nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ ?
V, U,I, E
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán các
chữ V, U,I, E
- Giáo viên nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt chữ
 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các chữ cái của chữ
VUI VẺ và dấu hỏi.
- Giáo viên treo tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
lên bảng.
- Giáo viên hướng dẫn : kích thước, cách kẻ, cắt các
chữ V, U,I, E giống như đã học.
- Cắt dấu hỏi : kẻ dấu hỏi trong 1 ô vuông như hình 2a.
cắt theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật sang mặt
màu được dấu hỏi ( Hình 2b )
b) Bước 2 : Dán thành chữ VUI VẺ .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ VUI VẺ theo
các bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho
cân đối trên đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vò
trí đã đònh
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để
- Hát

- Học sinh để đồ dùng lên bàn
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát, nhận xét và trả
lời câu hỏi.
- HS trả lời
- Học sinh nhắc
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáo viên
hướng dẫn.

a b
Hình 2

miết cho phẳng ( Hình 4 )
- Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện thao
tác dán.
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình
kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ và nhận xét
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán
chữ VUI VẺ theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh gấp,
cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng.
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình.
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để
tuyên dương. Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của
học sinh.
4. Củng cố , dặn dò:
- Nhắc lại các bước cắt chữ vui vẻ
- Yêu cầu học sinh thi cất chữ E

- Chuẩn bò : kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ ( tiết 2 )
5/ Nhận xét :
Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại
- HS thực hành
- HS nhắc lại
Thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2014
Chính tả ( Nghe viết )
ÂM THANH THÀNH PHỐ
I/ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm được tù có vần ui/ uôi ( BT2).
- Làm đúng bài tập (3) a/b.
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết BT3 a) , bảng nhóm làm BT2 .
- HS : VBT , SGK .
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn dònh :
2.Bài cũ : về quê ngoại.
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ mà các
em viết sai nhiều trong bài trước.
- Giáo viên nhận xét,.
- Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới :
 Giới thiệu bài :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con.
- Học sinh lắng nghe
nghe viết bài m thanh thành phố .
- Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết - viết
 Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét đoạn văn sẽ chép.
+ Đoạn văn này có mấy câu ?
Đoạn văn này có 3 câu
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
+ Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ?
Các chữ đầu đoạn, đầu câu, các đòa danh, tên
người Việt Nam, tên người nước ngoài, tên tác
phẩm.
- GV cho HS đọc thầm viết những từ ngữ khó , HS nêu
GV gạch chân nêu GV cho HS viết bảng con
 Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh. Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài. gạch chân
chữ viết sai, sửa vào cuối bài. Hướng dẫn HS tự ghi số
lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết
( đúng / sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )
 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả.
 Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
5 từ có vần ui 5 từ có vần uôi
Củi, cặm cụi, bụi, bùi,
dụi mắt, húi tóc, mủi
lòng, xui khiến, tủi thân,
núi …
Chuối, buổi, cuối cùng,
dòng suối, đuối sức, nuôi
nấng,hạt muối, cao tuổi
Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
+ Có nét mặt, hình dáng, tính nết, màu sắc ,gần như
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài

- Ghi vào chỗ trống trong bảng :
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa
tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghóa
như sau :
nhau : giống
+ Phần còn lại của cây lúa sau khi gặt :rạ
+ Truyền lại kiến thức, kinh nghiệm cho người khác:
dạy
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
• Ngược với phương nam :
• Bấm đứt ngọn rau, hoa lá, … bằng hai đầu ngón
tay :
• Trái nghó với rỗng:
4. Củng cố– Dặn dò
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa
tiếng có vần ăt hoặc ăc, có nghóa như
sau :
- Bắc
- Ngắt
- Đặc
- Học sinh viết lại các từ học sinh viết
sai
Luyện từ và câu
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.
ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ? . DẤU PHẨY

I/ Mục tiêu :
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1).
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả một đối tượng (BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a,b).
HSKG : Làm được tồn bộ bài tập 3.
GDHS : Tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước (nội dung đặt
câu).
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 3,
2. HS : VBT, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Từ ngữ về Thành thò – Nông thôn.
Dấu phẩy.
- Giáo viên cho 2 học sinh làm lại bài tập 1, trang 135
- GV hỏi lớp BT2 cho HS trả lời.
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài :
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các
em sẽ học Ôn về từ chỉ đặc điểm. Ôn tập câu Ai thế
nào ? Dấu phẩy
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc điểm
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Hát
- Học sinh sửa bài

- Học sinh lắng nghe
- Hãy tìm những từ ngữ thích hợp
để nói về đặc điểm của nhân vật

×