Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Giáo án lớp 2 chuẩn KTKN năm học 2014 - 2015 tuần 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.1 KB, 33 trang )

Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />TUẦN : 13
Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2014
(Tiết 37, 85) Tập đọc
BÔNG HOA NIỀM VUI (2 tiết)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
-Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo đối với ba mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả
lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Thái độ : Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, không hái hoa bừa bãi
3. Rèn KNS :
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên :
-Tranh phóng to như SGK.
-Bảng phụ viết sẵn các câu khó.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 3 HS đọc lại bài và trả lời các câu hỏi có
liên quan.
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới


3.1Giới thiệu bài
-Cho các em xem tranh phóng to của bài và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Vẽ mặt của cậu bé trong tranh như thế nào?
- Nhận xét và giới thiệu tựa bài “ Bông hoa niềm vui”.
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp luyện tập, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài với giọng người kể thong thả,
Chi khẩn cầu, cô giáo dịu dàng, trìu mến.
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : bệnh viện, dịu
cơn đau, kẹt mở, mê hồn
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hát vui
-Mẹ
-Đọc theo yêu cầu và trả lời
câu hỏi.
-Quan sát, trả lời câu hỏi.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc tên bài
-Chú ý dò bài
-Luyện đọc câu
-Đọc theo hướng dẫn.
-Luyện đọc đoạn
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 1 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Đính câu khó lên bảng, hướng dẫn các em đọc.
+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt

trời buổi sáng. //
+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông
cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// Một bông cho
mẹ em,/vì cả bố và mẹ/ đã dạy dỗ em thành một cô bé
hiếu thảo.//
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ .
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-Chia HS thành nhóm 4 tiến hành luyện đọc nối tiếp
các đoạn.
-Bao quát lớp.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
Tiết 2
3.3Hướng dẫn tìm hiểu bài.
(Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1. Mới sáng tinh mơ, Chi vào vườn hoa để làm
gì?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 1 em đọc thành tiếng đoạn 1, cả lớp đọc thầm
theo để tìm câu trả lời.
-Cho nhiều em nêu câu trả lời.
-Nhận xét tóm lại.
-Tuyên dương các em trả lời tốt.
Câu 2. Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
Niềm Vui? (Tự nhận thức về bản thân)
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho HS đọc thầm đoạn 2, tự suy nghĩ để tìm câu trả
lời.
-Cho đại diện vài em trả lời.

-GV và cả lớp nhận xét.
-GDHS: Không được tự ý hái hoa nơi công cộng.
Câu 3. Khi biết vì sao Chi cần bông hoa , cô giáo
nói thế nào? (Tìm kiếm sự hỗ trợ)
-Cho HS đọc nội dung câu hỏi 3.
-Cho các em thảo luận nhóm 4 để tìm câu trả lời, gợi ý
cho các em đọc đoạn 3.
-Bao quát lớp
-Đọc theo hướng dẫn.
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: lộng lẫy, chần
chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp
mê hồn.
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
-Đọc theo yêu cầu
-Trả lời
-Chú ý
-Đọc câu hỏi
-Đọc và tìm theo yêu cầu
-Trả lời
-Chú ý
-Đọc câu hỏi
-Thảo luận nhóm theo yêu cầu
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 2 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />- Cho đại diện các nhóm trả lời, cho cả lớp cùng thảo

luận.
-Nhận xét.
Câu 4. Theo em, bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý ? (Xác định giá trị)
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho 2 em thảo luận suy nghĩ để tìm câu trả lời.
-Cho đại diện các em trả lời.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Tuyên dương các em trả lời đúng.
3.4 Luyện đọc lại. (đóng vai)
-GV tổ chức cho các em phân vai dựng lại câu chuyện.
-Nhận xét.
4.Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài.
-Cho 4 HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài.
-GV và cả lớp nhận xét.
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn các em đọc lại bài, xem bài tiếp theo, viết bài
vào vở.
-Trả lời.
-Nhận xét
Đọc câu hỏi
-Thảo luận nhóm đôi
-Trả lời.
-Nhận xét
-Đọc theo phân vai
-Bông hoa niềm vui
-Thi đọc
-Chú ý

-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 61)
Toán
14 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 14 - 8
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.
-Biết giải toán có một phép trừ dạng 14 – 8
-Làm được bài tập 1 (cột 1, 2), 2 (3 phép tính đầu), 3(a, b), 4. Các em khá giỏi làm
được thêm bài 1 cột 3, 2 (2 phép tính cuối), 3c
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm que tính bó chục.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Cho các em nhắc lại tựa bài.
-Cho 4 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con theo bài
của bạn chung dãy (đặt tính rồi tính).
73 – 54 43 – 26 53– 37 53 – 58
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC.
-Hát vui
-Nhắc lại
-Làm bài
-Chú ý.
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy

- 3 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : 14 trừ đi một số
14 – 8.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Giới thiệu phép trừ 14 - 8 . (đặt vấn đề, giảng
giải)
- GV viết phép tính 14 – 8 lên bảng gọi HS đọc lại
và hỏi:
+ 14gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
+ 8 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-Nhận xét.
-GV và HS cùng thực hiện trên que tính để tìm ra kết
quả : 14 - 8
-Cho nhiều HS nói cách tính của mình khi tìm ra kết
quả.
-GV và cả lớp nhận xét cách tính, đưa ra kết quả và
cách tính đúng .(đổi 1 bó chục thành 10 que rời, sau
đó bớt ra 8, còn 6 que rời là 6).
-Viết phép tính dọc và cách tính lên bảng, gọi nhiều
HS đọc lại.
14
-
8
6
14 – 8 = 6
-Cho HS viết phép tính trên vào bảng con.
-Nhận xét, sửa sai cho các em.

* Lập bảng 14 trừ đi một số
-Cho các em thao tác trên que tính tìm ra kết quả các
phép tính còn lại.
14 – 5 = … 14 – 7=… 14 – 9 =…
14 – 6=… 14 – 8 =….
-Nhận xét
-Cho các em học thuộc
-Cho các em thi đọc thuộc trước lớp.
3.3 Thực hành (pp thực hành, luyện tập)
* Bài 1. Tính nhẩm.
a. 9 + 5 = 8 + 6 =
5 + 9 = 6 + 8 =
14 – 9 = 14 - 8 =
14 – 4 = 14 - 6 =
b. 14– 4 – 2 = 14 - 4 – 5 =
14 – 6 = 14 - 9 =
-Lắng nghe
-Nhắc lại nối tiếp
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Thực hiện trên que tính
-Nói cách tính của mình
-Chú ý
- Chú ý và đọc theo yêu cầu
-Viết bảng con
-Thao tác trên que tính tìm ra
kết quả.
-Học thuộc
-Thi đọc thuộc
-Đọc yêu cầu
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy

- 4 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ /> -Cho các em làm lần vào vở, 4 em làm bảng lớp cột
1, 2.
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại bài đúng.
*Bài 2. Tính.
14 14 14
- - -
6 9 7
-Cho các em làm lần lượt vào bảng con, 3 em làm
bảng lớp.
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại cách tính sau mỗi bài.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là:
a. 14 và 5 b. 14 và 7
-Cho các em làm vào bảng con câu a, b, 2 em làm
bảng lớp.
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại cách tính bài đúng
*Bài 4: Một cửa hàng có 14 quạt điện, đã bán 6 quạt
điện. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quạt điện ?
-Cho các em đọc yêu cầu bài toán.
-Đặt câu hỏi cho các em làm bài :
+ Bài toán cho ta biết gì ?
+ Bài toán hỏi ta gì ?
-Nhận xét
-Cho các em làm vào vở, 1 em làm bảng phụ.
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các em

Bài giải
14 Cửa hàng đó còn lại số quạt điện là :
- 14 – 6 = 8 (quạt điện)
6 Đáp số : 8 quạt điện
8
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 3 HS thi giải nhanh bài bài đặt tính sau: 12 và 9
(câu c bài tập 3)
-Nhận xét,và tuyên dương.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em về xem lại bài vừa học, học thuộc bảng
14 trừ đi một số, làm bài vào vở những bài chưa làm.
-Xem bài tiếp theo, viết bài 1, 3, 4 vào vở.
-Làm bài
-Nhận xét
-Đọc theo yêu cầu
-Làm bài .
-Chú ý
-Đọc lại cách tính

-Làm bảng con .
-Đọc cách tính
-Đọc bài toán
-Trả lời
-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Thi làm bài.

-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2014
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 5 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ /> (Tiết 13)
Tự nhiên và xã hội
GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG
XUNG QUANH NHÀ Ở
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được một số việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
- Biết tham gia làm vệ sinh bảo vệ môi trường xung quanh nhà ở
- HS khá giỏi hiểu được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường.
2. Thái độ : Giữ sạch môi trường xung quanh nhà
3. Rèn KNS :
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh
nhà ở.
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi làm ảnh hưởng tới môi trường
- Kĩ năng hợp tác : Hợp tác với mọi người tham gia làm vệ sinh môi trường xung
quanh nhà ở
- Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
* Nội dung tích hợp năng lượng: Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước để
làm vệ sinh giữ gìn nhà ở, trường học sạch, đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên :
- Các tranh minh họa
- Phiếu làm nhóm

2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi vài HS nói tên các đồ dùng trong nhà, nói các việc
cần làm để giữ đồ dùng được bền đẹp
-GV nhận xét, đánh giá
-Nhận xét chung.
3.Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài
-GV đặt câu hỏi cho các em trả lời:
+ Ở nhà các em có nhiều ruồi, muỗi không?
+ Tại sao lại có nhiều ruồi, muỗi như vậy?
+ Làm thế nào để hết ruồi, muỗi?
- GV nhận xét chốt lại và giới thiệu tên bài mới: Giữ
sạch môi trường xung quanh nhà ở.
-Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài.
3.2.Bài mới
• Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Kĩ năng ra
-Hát vui
-Nhắc lại
-Nói theo yêu cầu
-Trả lời
-Chú ý
-Nôi tiếp nhắc lại
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 6 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch

Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />quyết định, kĩ năng hợp tác)
-Đính các tranh như SGK lên bảng cho các em quan sát,
nói nội dung tranh
-Cho các em nói trước lớp
-GV nêu nhiệm vụ: Các em sẽ viết tên công việc chính
mà từng người trong tranh đang làm.
-Cho các em làm vào phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-GV kết luận: Để bảo vệ sức khỏe và phòng bệnh mỗi
người cần góp sức mình để giữ sạch môi trường xung
quanh nhà ở.
- GV giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước
để làm vệ sinh giữ gìn nhà ở
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(động não, làm việc nhóm )
( Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường
xung quanh nhà ở)
-GV đặt vấn đề: Ở nhà các em đã làm gì để giữ sạch môi
trường xung quanh nhà ở?
-Cho 2 em nói với nhau
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các đôi lên nói trước lớp
-GV đặt câu hỏi: Làm sạch môi trường xung quanh nhà
ở thì có lợi ích gì?
-Cho các em xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
-GV kết luận: Các em cần tích cực tham gia bảo vệ, giữ
sạch môi trường.
4.Củng cố: (trò chơi)

-Cho HS nhắc lại tựa bài.
-Cho các em chơi “ Đập muỗi!”
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về nhà thực hành giữ sạch môi trường
xung quanh nhà ở.
- Chú ý
-Nói theo yêu cầu
-Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Chú ý
-Chú ý
-Nói theo đôi
-Nói trước lớp
-Chú ý
-Nói trước lớp
-Chú ý
-Nhắc lại
-Chơi theo hướng dẫn
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 62)
Toán
34 - 8
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 – 8.
-Biết giải toán về ít hơn.
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 7 -

Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ.
-Làm được bài tập 1(cột 1, 2, 3), 3, 4a. (Các em giỏi làm được thêm bài 1 cột 4, 5 bài
2.)
2. Thái độ : HS tính toán cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm, que tính bó chục.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Cho các em nhắc lại tựa bài.
-Cho 3 em đọc thuộc bảng 14 trừ đi một số.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh.
-Cho 4 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con theo bài
của bạn chung dãy (đặt tính rồi tính).
14 – 9 = 14 – 7 = 14 – 5 = 14 – 8 =
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : 34 – 8
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Giới thiệu phép trừ 34 - 8 .(pp đặt vấn đề, giảng
giải)
- GV viết phép tính 34 – 8 lên bảng gọi HS đọc lại và
hỏi:
+ 34 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
+ 5 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

-Nhận xét.
-GV và HS cùng thực hiện trên que tính để tìm ra kết
quả : 34 - 8
-Cho nhiều HS nói cách tính của mình khi tìm ra kết
quả.
-GV và cả lớp nhận xét cách tính, đưa ra kết quả và
cách tính đúng .(đổi 1 bó chục thành 10 que rời, sau
đó bớt ra 8, còn 2 bó chục và 6 que rời là 26).
-Viết phép tính dọc và cách tính lên bảng, gọi nhiều
HS đọc lại.
34
- * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng
8 6, viết 6 nhớ 1
26 * 3 trừ 1 bằng 2 viết 2.
34 – 8 = 26
-Hát vui
-Nhắc lại
-Đọc bảng trừ
-Đọc bảng trừ
-Làm bài
-Chú ý
-Lắng nghe
-Nhắc lại nối tiếp
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Thực hiện trên que tính
-Nói cách tính của mình
-Chú ý
- Chú ý và đọc theo yêu cầu
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 8 -

Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Cho HS viết phép tính trên vào bảng con.
-Nhận xét, sửa sai cho các em.
3.3 Thực hành (pp thực hành, thảo luận nhóm)
*Bài 1. Tính.
a. 94 64 44
- - -
7 5 9
b. 72 53 74
- - -
9 8 6

-Cho các em làm vào vở, 6 em làm bảng lớp cột 1, 2,
3.
-Nhận xét bài làm của các em.
*Bài 3: Nhà bạn Hà nuôi được 34 con gà, nhà bạn Ly
nuôi được ít hơn nhà bạn Hà 9 con gà. Hỏi nhà bạn
Ly nuôi bao nhiêu con gà ?
-Cho các em đọc yêu cầu bài toán.
-Đặt câu hỏi cho các em làm bài :
+ Bài toán cho ta biết gì ?
+ Bài toán hỏi ta gì ?
-Nhận xét
-Cho các em làm vào vở, 1 em làm bảng phụ.
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các em
Bài giải
34 Nhà bạn Ly nuôi được số con gà là :
- 34 – 9 = 25 (con gà)
9 Đáp số : 25 con gà
25

*Bài 4: Tìm x:
a. x + 7 = 34
-Cho 1 em nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách
tìm số bị trừ.
-Chia các em thành 5 nhóm cho các em thảo luận làm
vào phiếu.
-Bao quát lớp
-Nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 3 cặp HS lên thi làm nhanh 3 bài đặt tính ở bài
tập 2.
-Viết bảng con
-Đọc yêu cầu
-Làm bài
-Đọc bài toán
-Trả lời
-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Làm nhóm theo yêu cầu
-Nhắc lại
-Thi làm nhanh
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 9 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại cách tính bài đúng.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.

-Dặn các em về xem lại bài vừa học, tiếp tục học
thuộc bảng 14 trừ đi một số.
-Xem bài tiếp theo, viết bài 1, 3 trang 63 vào vở.
-Đọc cách tính
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 13)
Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ lẫn nhau.
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập,
lao động và sinh hoạt hằng ngày.
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng .
* HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
2. Thái độ : Biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè
3. Rèn KNS :
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
II.Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên :
- Tranh phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III.Hoạt động dạy học
Tiết 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 4- 5 em nói tuần rồi em đã Quan tâm, giúp đỡ bạn
như thế nào.
-GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các em ngoan.
-Nhận xét chung.
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp: Tiết trước các em đã học phần đầu
của bài, hôm nay mình sẽ học tiếp các bài tập còn lại Quan
tâm, giúp đỡ bạn.
-Viết bảng, cho các em nối tiếp nhắc lại tựa bài.
3.2 Bài mới
Hoạt động 1: Tự liên hệ (động não)
-Cho các em đọc yêu cầu
-Hát vui
-Nhắc lại
-Nói theo yêu cầu
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 10 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-GV giải thích yêu cầu: Các em đã làm được những việc gì
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn sau đó hãy viết vào
VBT.
-Theo dõi, giúp các em.
-Gọi vài em đọc bài viết của mình.
-Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Đóng vai (pp đóng vai)

(Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè)
-GV chia lớp thành 8 nhóm, 2 nhóm cùng nghiên cứu 1
tình huống.
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các nhóm lên đóng vai trước lớp.
+ Nhóm 1,2 tình huống 1 “ Bạn mượn cuốn truyện hay của
em”
+ Nhóm 3,4 tình huống 2 “ Bạn em đang đau tay lại đang
xách nặng”
+ Nhóm 5,6 tình huống 3 “ Trong giờ học vẽ bạn bên cạnh
quên mang theo hộp màu mà em lại có”
+ Nhóm 7,8 tình huống 4 “ Trong tổ em có bạn Nam bị
ốm”
-Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau
-GV kết luận: Chúng ta phải tự giác quan tâm , giúp đỡ
bạn, Cần quý trọng những bạn biết quan tâm, giúp đỡ bạn,
khi được quan tâm niềm vui sẽ tăng lên, nỗi buồn sẽ giảm
đi.
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
Cho HS đọc và cùng tìm hiểu ý nghĩa của câu ca dao:
Bạn bè như thể anh em
Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình
-Nhận xét
5.Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em tiếp tục thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn và
xem bài tiếp theo.
-Chú ý
-Đọc theo yêu cầu

-Nhận xét
-Chia nhóm

-Đóng vai thể hiện trước
lớp
-Nhận xét
-Chú ý
-Nhắc lại tựa bài.
-Tìm hiểu ý nghĩa
-Chú ý
(Tiết 25)
Chính tả (tập chép)
Bông hoa và niềm vui
I .Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Chép chính xác bài CT; trình bài đúng đoạn lời nói của nhân vật.
-Làm được các bài tập 2, 3a.
2. Thái độ : HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II . Đồ dùng dạy học
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 11 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />1. Giáo viên :
-Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.
-Phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ

-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
-KT VBT làm ở nhà của các em.
-Nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài Bông hoa niềm vui “ Em
hãy hái…hiếu thảo”, và các bài tập phải làm.
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn tập chép (pp vấn đáp)
-Đính bảng phụ viết bài tập chép lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Đoạn viết có các dấu câu nào?
+Những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
-Nhận xét
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: hãy
hái, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết.
3.3 Chép bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài.
-Bao quát lớp: nhắc nhở các ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
-Cho các em soát lỗi lại.
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều.

3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2 : Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê
a. Trái nghĩa với khỏe
b. Chỉ con vật nhỏ, sống thành đàn, rất chăm chỉ.
c. Cùng nghĩa với bảo ban
-Đính bảng phụ viết sẵn bài tập.
-Hát vui
-Nhắc lại
-Viết bảng
-Mang VBT ra
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo
-Đọc theo yêu cầu
-Trả lời theo câu hỏi
-Chú ý
-Đánh vần và viết vào bảng
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài
-Soát lỗi
-Nộp vở
-Chú ý
-Chú ý
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 12 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu bài tập

- Chia HS thành 5 nhóm cho các em suy nghĩ làm vào
bảng phụ theo nhóm.
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-Cho các em đọc lại bài làm của các em.
* Bài tập 3a: Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp:
Rối – dối ; rạ - dạ
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu.
-Đặt 2 câu làm mẫu cho các em nắm rõ
-Cho các em đọc các câu mà các em đặt được
-GV và cả lớp nhận xét, viết bảng các câu đúng
-Tuyên dương các em giỏi
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các tiếng sai
nhiều.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai. Làm bài tập
1,2a trong VBT. Xem bài tiếp theo
-Lắng nghe
-Chú ý
-Làm bài theo nhóm
-Đọc lại
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
-Nêu câu các em đặt được
-Nhận xét

-Nói lại tựa bài
-Viết theo hướng dẫn
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 13)
Luyện từ và câu
MRVT : TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH.
CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được một số từ chỉ công việc gia đình (BT1)
- Tìm được các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì? (BT2). Biết chọn các từ
cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai là gì?(BT3)
- HS khá giỏi biết xếp được trên 3 câu theo yêu cầu của BT 3.
2. Thái độ : Ham học hỏi mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho vài em trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số từ chỉ tình cảm gia đình
-Hát vui
-Nhắc lại
-Trả lời câu hỏi
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 13 -

Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Viết 1 câu ngắn lên bảng cho các em đặt dấu phẩy
vào cho thích hợp
-Nhận xét
-KT BVT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: MRVT: từ
ngữ về công việc gia đình. Câu kiểu Ai làm gì?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập (pp thực hành, luyện tập)
1). Hãy kể tên các công việc em đã làm ở nhà để
giúp cha mẹ.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Cho nhiều HS nêu miệng lần lượt .
-GV và cả lớp nhận xét, viết bảng.
-Giới thiệu với các em đó là những từ chỉ công việc
gia đình.
-Cho các em đọc lại các từ tìm được.
2). Tìm các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi
Ai? Làm gì?
a. Chi đến tìm bông cúc màu xanh
b. Cây xòa cành ôm cậu bé.
c. Em học thuộc đoạn thơ.
d. Em làm 3 bài tập toán.
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu vào bảng phụ cho các em
thấy rõ

-Cho các em làm vào VBT, 3 em làm bảng phụ
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
3). Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu :
-Đọc yêu cầu bài tập
-Đính bảng phụ như SGK lên bảng cho các em quan
sát.
- Giải thích yêu cầu, làm mẫu
-Cho các em làm vào VBT, 4 em làm bảng phụ
-GV và cả lớp nhận xét
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 đội thi viết nhanh các từ chỉ công việc gia đình
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
-Làm bài
- Chú ý
-Mang VBT ra
-Chú ý
-Nhắc lại
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Nêu miệng
-Nhận xét
-Chú ý
-Đọc lại
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Nhận xét.

-Đọc câu hỏi
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc lại tựa bài
-Thi viết nhanh
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 14 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Nhận xét tiết học.
-Dặn các en về làm BT 1 vào VBT, xem bài tiếp theo.
-Chú ý
-Chú ý
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2014
(Tiết 39)
Tập đọc
QUÀ CỦA BỐ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết ngắt nghĩ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu.
- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương của bố qua những món quà đơn sơ dành cho
con (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Thái độ : Biết được tấm lòng thương yêu của cha, mẹ đối với con cái
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên :
-Hình như SGK photo phóng to.
-Bảng phụ viết sẵn các câu khó.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 2 HS đọc lại các đoạn trong bài và trả lời
các câu hỏi có liên quan.
+HS1:Đọc đoạn 1,2; trả lời câu hỏi: Vì sao Chi không
dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
+HS2: Đọc đoạn 3,4; trả lời câu hỏi: Theo em bạn Chi
có những đức tính gì đáng quý?
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, để trả lời câu
hỏi có liên quan
+ Tranh vẽ những gì?
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+Vẽ mặt của các bạn đó như thế nào?
- Nhận xét: Các bạn nhỏ trong tranh đang vui vẻ chơi
đồ chơi của bố các em tặng. Vậy để biết rõ hơn quà
của bố tặng cho các bạn có gì đặt biệt thì hôm nay
mình học bài “ Quà của bố”.
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp luyện tập, làm việc nhóm)
-Hát vui
-Bông hao niềm vui
-Đọc theo yêu cầu và trả lời
câu hỏi.
+Vì theo nội quy của trường,
không ai được hái hoa trong
vườn.

+ Thương bố, thật thà, tôn
trọng nội quy của trường.
-Quan sát, trả lời câu hỏi.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc tên bài
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 15 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, vui, hồn
nhiên.
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó: nhộn nhạo, tỏa,
quẫy tóe nước, con muỗm, mốc thếch, ngó ngoáy,
cánh xoăn,
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Chia đoạn trong bài:
+Đoạn 1: Từ đầu đến thao láo.
+Đoạn 2: Phần còn lại.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài (2 lượt).
-Hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cá
cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn
nhạo.
+ Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: con
xập xành, con muỗm to xù, mốc thếch ngó ngoáy.
+ Hấp dẫn là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao
diêm: toàn dế đực cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi
nhau phải biết.
-Chỉnh sửa phát âm cho các em.
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới.

-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi từng
đoạn trong bài.
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
(trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1. Quà của bố đi câu về có những gì?
- Cho các em đọc thầm đoạn 1, kết hợp xem tranh tìm
câu trả lời.
-Cho nhiều em nêu câu trả lời.
-Nhận xét tóm lại.
-Tuyên dương các em trả lời tốt
Câu 2. Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
-Cho cả các em tự suy nghĩ để tìm câu trả lời.
-Cho các em trả lời.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Theo dõi bài
-Đọc nối tiếp từng câu
-Luyện đọc
-Chia đoạn theo hướng dẫn
-Đọc theo hướng dẫn.
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: thúng câu, cà
cuống, niềng niễng, nhộn
nhạo, cá sộp, xập xành,
muỗm, mốc thếch.
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc

-Đọc đồng thanh
-Tìm câu trả lời
-Trả lời
-Suy nghĩ tìm câu trả lời.
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét.
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 16 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Tuyên dương các em trả lời đúng.
Câu 3. Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất
thích những món quà của bố?
-Cho 2 em thảo luận suy nghĩ để tìm câu trả lời.
-Cho đại diện các em trả lời.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Tuyên dương các em trả lời đúng.
3.4 Luyện đọc lại.
-GV 2 em thi đọc lại đoạn 1 giọng nhẹ nhàng, hồn
nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài.
-Đặt câu hỏi cho các em nói nội dung bài: Trong bài
này các em thấy bố dành tình cảm cho các con mình
như thế nào?
-Nhận xét
-GDHS: Bố mẹ rất yêu thương các em, các em phải
cố gắng học thật giỏi, chăm ngoan để bố mẹ vui lòng.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS đọc lại bài, đọc bài tiếp theo, viết bài vào vở.
-Thảo luận nhóm đôi
-Trả lời.
-Nhận xét.
-Xung phong thi đọc
-Chú ý
-Quà của bố
-Bố rất thương các con, bố
luôn tạo niềm vui cho các con
qua các món quà đơn sơ.
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 63)
Toán
54 - 18
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 54 – 18.
-Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo là dm.
-Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh.
-Làm được bài tập 1a, 2a, b, 3, 4. Các em khá giỏi làm được thêm bài 1(b), 2c
2. Thái độ : HS tính toán cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, que tính bó chục, phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.

- Cho các em nhắc lại tựa bài.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh bảng 14 trừ đi một số.
-Cho 4 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con theo bài
của bạn chung dãy(đặt tính rồi tính).
34 – 7 = 44 – 6 = 74 – 9 = 94 – 5 =
-Hát vui
-Nhắc lại
-Đọc bảng trừ
-Làm bài
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 17 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : 54 – 18
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Giới thiệu phép trừ 54 - 18 .(pp đặt vấn đề,
giảng giải)
- GV viết phép tính 54 – 18 lên bảng gọi HS đọc lại
và hỏi:
+ 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
+ 18 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-Nhận xét.
-GV và HS cùng thực hiện trên que tính để tìm ra kết
quả : 54 - 18
-Cho nhiều HS nói cách tính của mình khi tìm ra kết
quả.
-GV và cả lớp nhận xét cách tính, đưa ra kết quả và

cách tính đúng .(đổi 1 bó chục thành 10 que rời, sau
đó bớt ra 8 que rời và 1 bó chục, còn 3 bó chục và 6
que rời là 36).
-Viết phép tính dọc và cách tính lên bảng, gọi nhiều
HS đọc lại.
54
- * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng
18 6 viết 6 nhớ 1.
36 * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3.

54 – 18 = 36
-Cho HS viết phép tính trên vào bảng con.
3.3 Thực hành (pp thực hành, làm việc nhóm)
*Bài 1. Tính.
a. 74 24 84 64 44
- - - - -
26 17 39 15 28
- Cho các em làm vở, 5 em làm bảng lớp 5 bài dòng 1.
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại cách tính đúng
* Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là:
a. 74 và 47 b. 64 và 28
-Cho các em làm lần lượt làm vào bảng con, 2 em làm
bảng lớp.
-Chú ý.
-Lắng nghe
-Nhắc lại nối tiếp
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Thực hiện trên que tính

-Nói cách tính của mình
-Chú ý
- Chú ý và đọc theo yêu cầu
-Viết bảng con
-Đọc yêu cầu
-Làm bài
-Nhận xét
-Đọc theo yêu cầu
-Làm vào bảng
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 18 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại cách tính bài đúng.
* Bài 3 : Mảnh vải màu xanh dài 34dm, mảnh vải
màu tím ngắn hơn mảnh vải màu xanh 15dm. Hỏi
mảnh vải màu tím dài bao nhiêu đề xi mét?
-Cho các em đọc yêu cầu bài toán.
-Đặt câu hỏi cho các em làm bài :
+ Bài toán cho ta biết gì ?
+ Bài toán hỏi ta gì ?
-Nhận xét
-Cho các em làm vào vở, 1 em làm bảng phụ.
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các em
Bài giải
34 Mảnh vải màu tím dài là :
- 34 – 15 = 19 (dm)
15 Đáp số : 19 dm
19
* Bài 4: Vẽ hình theo mẫu:

-Giải thích yêu cầu
-Chia các em thành 5 nhóm cho các em cùng làm theo
nhóm.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 4 HS xung phong thi làm nhanh lại phép tính 54
– 18
-GV và cả lớp nhận xét.
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn các em về xem lại bài vừa học
- Xem bài tiếp theo Luyện tập. Viết bài 1, 4 vào vở.
-Nhận xét
-Đọc cách tính
Đọc bài toán
-Trả lời
-Làm bài
-Nhận xét
Chú ý
-Làm bài theo nhóm
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Xung phong thi làm bài
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2014
(Tiết 13)

Tập viết
Chữ hoa: L
I .Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng chữ hoa L ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Lá (1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Lá lành đùm lá rách(3 lần).
2. Thái độ : HS có ý thức viết chữ đúng mẫu
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 19 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />- Mẫu chữ hoa L đặt trong khung chữ, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
- Bảng con viết sẵn các chữ mẫu.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho các em nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em nhắc lại quy trình viết chữ hoa K
-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con: K, Kề
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Chữ hoa L.
- Viết bảng, gọi HS nhắc lại.
3.2 Quan sát, nhận xét (pp vấn đáp)
- GV đính mẫu chữ hoa L lên bảng cho các em quan sát

và hỏi :
+Chữ hoa L cao mấy ô li?
+Rộng mấy ô li?
+Gồm những nét cơ bảng nào?
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét tóm lại chỉ trên con chữ trong khung hình
chữ để học sinh thấy rõ.
3.3Hướng dẫn viết chữ hoa L (pp giảng giải)
-Hướng dẫn các em viết
- GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: ĐB trên ĐK6 viết một nét cong lượn dưới như viết
phần đầu của chữ C, G sau đó đổi chiều bút viết nét lượn
dọc, đến ĐK1 thì đổi chiều bút viết nét lượn ngang, tạo
một vàng xoắn nhỏ ở chân chữ.
-Nhắc lại quy trình và viết mẫu lại lần nữa nhưng nhanh
hơn.
-Cho các em xem mẫu trên bảng con, viết cỡ chữ nhỏ.
-Cho các em tập viết vào bảng con chữ hoa L, hai lượt.
-Nhận xét, sửa sai cho các em.
3.4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng (pp vấn đáp,
giảng giải)
-Đính bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng: “Lá lành đùm lá
rách” lên bảng cho các em đọc.
-Cho các em giải thích theo cách hiểu của các em
-Nhận xét.
-Hát vui
-Chữ hoa K
-Nhắc lại quy trình
-Viết bảng
-Chú ý

-Nối tiết nhắc lại.
-Cao 5 ô li
- Rộng 4 ô li
-Nét cong dưới, lượn dọc
và lượn ngang.
-Chú ý theo sự hướng dẫn
của cô.
-Chú ý
-Chú ý
-Xem mẫu trên bảng con
-Tập viết theo sự hướng
dẫn.
-Đọc câu ứng dụng
-Nêu cách hiểu của các em
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 20 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu câu ứng dụng:
+Độ cao các con chữ như thế nào?
+Dấu thanh được đặt như thế nào?
+Khoảng cách các con chữ ra sao? Cách nối nét như thế
nào?
-Nhận xét
-Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ.
-Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “Lá” .
-Cho các em viết bảng con tiếng “Lá”
-Nhận xét. Uốn nắn cho các em
3.5 Hướng dẫn viết vào vở
-Cho các em mở VTV ra.
- Nêu yêu cầu viết như trong mục tiêu để các em viết tại

lớp.
- Bao quát lớp, chỉnh sửa tư thể ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở…của HS.
3.6 Thu bài, sửa bài :
-Thu 6-7 vở
-Nhận xét.
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài cũ.
-Cho các em nhắc lại quy trình viết.
-Cho cả lớp thi viết tên của bạn trong lớp có chữ L.
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần
còn lại, xem bài tiếp theo.
-Trả lời theo sự quan sát
-Chú ý
-Quan sát
-Tập viết vào bảng con
-Lấy vở ra
-Viết theo yêu cầu
-Nộp vở.
-Chữ hoa L
-Nhắc lại quy trình
-Thi viết cả lớp
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 64)
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu

1. Kiến thức, kĩ năng :
-Thuộc bảng 14 trừ đi một số.
- thực hiện được phép trừ dạng 54 – 18.
-Tìm số bị trừ hoặc số hạng chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 54 – 18
-Làm được bài tập 1,2 cột (1, 2),3,4. HS khá giỏi làm thêm được thêm các bài 2 cột 3,
3 (b, c), 5.
2. Thái độ : HS tính toán cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 21 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con theo bài
của bạn cùng dãy các bài tính sau:
84 44 74 64
- - - -
45 26 47 58
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Bài mới
3.1Giới thiệu bài
-GV giới trực tiếp: Luyện tập.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.

3.2 Làm bài tập. (pp thực hành)
* Bài 1.Tính nhẫm:
14 – 5 = 14 – 7 = 14 – 9 =
14 – 6 = 14 – 8 = 13 – 9 =
-Cho các em làm vào vở, 3 em làm bảng lớp.
-Cho cả lớp cùng nhận xét
-GV nhận xét.
-Cho các em đọc lại các bài làm đúng.
* Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a. 84 - 47 30 - 6
b. 62 – 28 83 - 45
- Cho HS làm lần lượt vào bảng con, 4 em làm
bảng lớp .
-Nhận xét
- Cho các em đọc lại cách tính sau mỗi bài
*Bài 3 Tìm x:
a. x - 24 = 34 b. x + 18 = 60 c. 25 + x = 84
-Cho các 3 em làm bảng lớp, lớp làm theo tổ, mỗi tổ
1 câu
-Bao quát lớp
-Nhận xét, tuyên dương
-Cho HS nêu cách tìm số bị trừ
*Bài 4 . Một cửa hàng đồ chơi có 84 ôi tô và máy
bay, trong đó có 45 ô tô. Hỏi của hàng đó có bao
nhiêu máy bay ?
-Cho các em đọc bài toán.
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán hỏi ta điều gì ?
-Hát vui

-Nhắc lại.
-Làm bài
-Chú ý
-Lắng nghe
-Nối tiếp nhắc lại.
-Thực hiện theo yêu cầu.
-Nhận xét
-Đọc yêu cầu.
-Làm bảng con
-Đọc cách tính

-Làm theo yêu cầu
- HS nêu
-Đọc bài toán
-Trả lời câu hỏi
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 22 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />+Phải làm như thế nào ?
- Cho các em tự trình bày bài giải vào vở, 1 em làm
bảng lớp.
-GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng túng.
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn:
Bài giải
84 Cửa hàng đó số máy bay là:
- 84 - 45= 39 (máy bay)
45 Đáp số: 39 máy bay
39
4.Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.

- Chia HS thành 5 nhóm cho các em thi làm nhanh
bài 5 trong SGK vào phiếu nhóm
- Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại bài vừa học, xem bài tiếp theo
-Dặn các em chép bài 1 trang 65
-Làm bài
-Nhận xét.
-Luyện tập.
-Làm nhóm
-Nhận xét
- Chú ý
- Chú ý
(Tiết 13)
Thủ công
GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết cách gấp, cắt, dán hình tròn.
- Gấp , cắt, dán được hình tròn. Hình có thể chưa tròn đều và có kính thước to nhỏ tùy
thích. Đường cắt có thể mấp mô
* HS khéo tay gấp, cắt, dán được hình tròn. Hình tương đối tròn. Đường cắt ít mấp mô.
Hình dán phẳng.
- Có thể gấp cắt, dán được thêm hình tròn có kích thước khác.
2. Thái độ : yêu thích việc cắt dán hình
II.Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên :
Tranh hướng dẫn quy trình gấp.

Mẫu hình tròn.
2. Học sinh : sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III.Hoạt động dạy và học
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
-Cho HS hát vui trước khi vào bài mới.
2. Kiểm tra bài cũ
-Hát vui
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 23 -
Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ />-Không kiểm tra bài cũ vì tiết trước ôn tập
-Nhận xét chung.
3.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
-Cho các em xem mẫu, đặt câu hỏi cho các em trả lời: “
Hình này là hình gì?” , giới thiệu đây là hình tròn và
hôm nay cô sẽ dạy các em cách gấp, cắt, dán hình tròn.
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại tựa bài.
b.Hướng dẫn HS gấp, cắt, dán
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (pp vấn đáp)
M N
-Đính hình tròn lên bảng cho các em quan sát và hỏi để
các em trả lời:
+ Độ dài các đoạn OP, ON, OM như thế nào với nhau?
+ Độ dài đoạn MN với các cạch của hình vuông như thế
nào?
-Nhận xét: Nếu cắt bỏ phần tô màu của hình vuông thì
ta sẽ được hình tròn. Bây giờ cô sẽ dạy các em gấp, cắt,

dán hình tròn như vậy.
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu (pp giảng giải)
-Đính tranh quy trình hướng dẫn gấp, cắt, dán theo
bước cho các em quan sát.
* Bước 1: Gấp hình
O a)


H1 O b)
O
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Quan sát và trả lời theo
những gì các em thấy.
-Lắng nghe
-Theo dõi sự hướng dẫn của
GV
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 24 -
P

O

Phòng GD & ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 Tải bản gốc vào địa chỉ /> H2


H3
-Cắt 1 hình vuông có cạnh 6 ô
-Gấp hình vuông theo đường chéo được hình 2a, O là

điểm giữa của đường chéo. Gấp đôi hình 2a lấy đường
dấu giữa, mở ra được hình 2b.
-Gấp 2b theo đường gấp sao cho 2 cạnh sát vào đường
dấu giữa được hình 3.
* Bước 2: Cắt hình tròn

C D
H5a

H4
H5b
H6
-Lật mặt sau h3 được h4, cắt theo đường chéo CD mở ra
được h5a.
-Cắt sữa theo đường cong và mở ra được hình tròn h6.
-* Bước 3: Dán hình tròn
- Chú ý
-Gấp mẫu
-Cắt mẫu
- Chú ý
Nhận xét, đánh giá theo Thông tư 30/2014 của BGD&ĐT Bản Coppy
- 25 -

×